1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft PowerPoint - 2019 HAP-VAP.pptx

40 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 758,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint 2019 HAP VAP pptx Dược Trị Học Của Bệnh Viêm Phổi Bệnh Viện DR HUNG M LE Mở Đầu 2 Đại Cương  Viêm phổi bệnh viện  13 18% trong nhiễm trùng bệnh viện  Tần suất viêm phổi bệnh vi[.]

Trang 2

Đại Cương

Viêm phổi bệnh viện

13-18% trong nhiễm trùng bệnh viện

Tần suất viêm phổi bệnh viện

Trên toàn bệnh nhân: 0.5%

Trên bệnh nhân ICU: 15-20%

Trên bệnh nhân thở máy: 20-60%

Nguy cơ viêm phổi bệnh viện càng cao nếu nằm viện

càng lâu

3

Đại Cương

Viêm phổi bệnh viện có tỷ lệ tử vong hàng đầu

33-50% tử vong do nhiễm trùng trong bệnh viện

Tỷ lệ tử vong cao hơn ở bệnh nhân có nhiễm trùng máu

 Viêm Phổi do P aeruginosa hoặc do Acinetobacter

Chi phí trị liệu cao

2 tỷ USD hàng năm tại Mỹ

4

Trang 3

Phân Loại Mới

5

Phân Loại Viêm Phổi

 Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

 Community-acquired pneumonia

 Viêm phổi bệnh viện

 Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện (hospital-acquired pneumonia)

 Viêm phổi mắc phải do máy thở (ventilator-associated pneumonia)

 Viêm phổi do hít thức ăn

 Aspiration pneumonia

 Viêm phổi không điển hình

 Atypical pneumonia

6

Trang 4

Viêm Phổi Bệnh Viện

Xảy ra tại bệnh viện và tác nhân gây bệnh từ bệnh viện

Viêm phổi bệnh viện (HAP)

> 48h sau khi nhập viện

Không ủ bệnh (incubating) vào thời điểm nhập viện

Không liên quan đến máy thở

Viêm phổi do thở máy (VAP)

Xảy ra > 48-72h sau khi đặt nội khí quản (endotracheal

intubation)

7

HCAP

(Healthcare-associated pneumonia)

 Ngày nay: không còn dùng khái niệm HCAP

 Nhiều bệnh nhân được cho là HCAP nhưng không có nguy cơ nhiễm

vi khuẩn đa kháng (MDR)

 HCAP: Không phải là phân loại tin cậy giúp xác định bệnh nhân

nhiễm đa kháng

 Webb BJ, et al Antimicrob Agents Chemother 2016; 60:265

 Nghiên cứu trên 200 ca HCAP

 Dùng chỉ số DRIP (drug resistance in pneumonia)

 Điều trị HCAP theo hướng dẫn HAP

 Không cải thiện gì hơn với kháng sinh phổ rộng

8

Trang 5

9

Tác Nhân Gây Bệnh

10

Trang 6

Tác Nhân Gây Bệnh

 S aureus: MRSA > MSSA

 Trực Trùng Gram (-): Klebsiella, Enterobacter, E coli,

Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia,

Acinetobacter spp

 Nổi ám ảnh: vi khuẩn đường ruột đề kháng với carbapenem (CRE)

 KPC (Klebsiella producing carbapenemases)

 MDR Pseudomonas và Acinetobacter

 Legionella: nguồn gốc từ hệ thống nước làm lạnh/sưởi

 Dạng dịch bùng phát tại bệnh viện

 Kỵ khí: thường do hít phải (aspiration)

 Viruses: influenza, RSV, parainfluenza

Lấy mẫu vi sinh phương thức xâm lấn

Protected brush catheter hay BAL

Tranh cãi: ngươi ưa người ghét

12

Trang 7

Đa Kháng

Gr (-) đa kháng (multidrug resistance)

Quan trọng trong HAP/VAP

Đề kháng ≥ 2 kháng sinh thường dùng điều trị

Gr (-) toàn kháng (pan resistance)

Đề kháng tất cả kháng sinh dùng điều trị viêm phổi

Trang 8

Yếu Tố Nguy Cơ

 Thở máy: yếu tố hàng đầu

 Đa chấn thương (multiple trauma)

 Phẩu thuật vùng ngực hoặc bụng trên

 Hiện diện của dụng cụ đo áp lực nội sọ (intracranial pressure

 Dùng thuốc gây nghiện (opioid exposure)

 Dùng thuốc giãn cơ hoặc glucocorticoids

 Liệt (paralysis)

 Suy dinh dưỡng, suy thận, thiếu máu

16

Trang 9

Thuốc Giảm Acid Dịch Vị

Nhiều nghiên cứu

Prod'hom G, et al Ann Intern Med 1994;120(8):653

Collard HR, et al Ann Intern Med 2003;138(6):494

Herzig SJ, et al JAMA 2009;301(20):2120

Huang J, et al Crit Care 2010;14(5):R194

Eom CS, et al CMAJ 2011;183(3):310

Thuốc giảm acid dịch vị: H2 blockers, antacids, proton

pump inhibitors): tăng nguy cơ bị viêm phổi

Sucrafate có tỷ lệ thấp hơn hẳn

17

Lâm Sàng

18

Trang 10

Lâm Sàng

 Triệu chứng viêm phổi: sốt, đờm, khó thở

 Xảy ra 48h sau nhập viện

 Sớm: trong vòng 4 ngày

 Trể: sau 4 ngày, thường do khuẩn có đề kháng cao và có tỷ lệ tử

vong cao hơn

 Tăng bạch cầu

 Chỉ số sinh học: procalcitonin, CRP

 Khuyến cáo 2016: tránh dựa vào chỉ số sinh học để quyết định có

điều trị hay không (decision-making)

 Lâm sàng là chính

19

Lâm Sàng

 X-ray: dấu hiệu thâm nhiễm mới

 Cấy: máu, đờm, nước ống thở, mẩu nội soi khí quản

 VAP

 Nên lấy dịch nội soi phế quản (bronchoscopy) để cấy định lượng

 Hoãn dùng kháng sinh <1,000 CFU hoặc < 10,000 BAL

 Thực tế: hút dịch nội khí quản (endotracheal aspiration) để cấy

 HAP: không nên làm thủ thuật xâm lấn

 Nên hút dịch nội khí quản (endotracheal aspiration) để cấy

20

Trang 11

Điều Trị

21

Nguyên Tắc Điều Trị Ban Đầu

22

Trang 12

Tiếp Cận

Nếu có nghi ngờ trên lâm sàng về HAP hoặc VAP

Cần tiến hành lấy mẫu vi sinh càng sớm càng tốt

 Trước khi dùng kháng sinh

 Giúp chẩn đoán

 Giúp xuống thang kháng sinh về sau

Điều trị kháng sinh nhanh chóng

 Đặc biệt trên bệnh nhân có dấu hiệu sốc nhiễm trùng

Để thiết lập chế độ kháng sinh phù hợp

Biết đánh giá yếu tố nguy cơ

23

Tiếp Cận

Tử vong cao nếu điều trị chậm trễ hoặc dùng chế độ

kháng sinh không có phổ chống vi khuẩn gây bệnh

 Kuti EL, et al J Crit Care 2008;23(1):91

OR = 3.03 [95% CI: 1.12-8.19; p = 0292]

Cần nhớ chế độ kháng sinh phổ rộng + điều trị kéo dài

Nguy cơ nhiễm trùng Clostridium difficile tăng

Tiếp cập phù hợp

 Dùng kháng sinh phổ rộng từ đầu

 + Liệu pháp xuống thang kháng sinh

24

Trang 13

Nguyên Tắc Lựa Chọn Kháng Sinh

Lựa chọn kháng sinh dựa vào

Tình trạng vi khuẩn gây bệnh của bệnh viện

Mức độ nhạy của kháng sinh

Dùng Antibiogram (Kháng Khuẩn Đồ) của bệnh viện

 Nên có antibiogram riêng cho ICU

Đánh giá yếu tố nguy cơ nhiễm đa kháng (MDR) ở bệnh nhân

 Dùng kháng sinh phối hợp phổ rộng nếu bệnh nhân có yếu tố nguy cơ

 Dùng kháng sinh không hiệu quả: tử vong cao

25

Trang 14

Nguyên Tắc Lựa Chọn Kháng Sinh

 Hướng Dẫn của IDSA 2016 HAP/VAP

 Mục tiêu: ≥ 95% bệnh nhân sử dụng kháng sinh kinh nghiệm có

Trang 15

Nguy Cơ Nhiễm Khuẩn Đa Kháng

Yếu tố nguy cơ chung cho MDR Pseudomonas, Gr (-),

MRSA

Dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

Nhập viện > 5 ngày

Bị shock nhiễm trùng vào thời điểm VAP

Có Acute respiratory distress syndrome (ARDS) trước khi bị

VAP

Lọc thận trong điều trị suy thận cấp trước khi bị VAP (acute

renal replacement therapy)

29

Nguy Cơ Từng Vi khuẩn

 MDR Pseudomonas và Gr (-)

 ICU có > 10% Gr (-) đề kháng đối với kháng sinh dùng đơn trị chính

 ICU không biết tỷ lệ đề kháng của Gr (-)

 Từng có ngụ cư (colonization) hoặc phân lập MDR Pseudomonas

hoặc Gr (-)

 MRSA

 ICU có > 10-20% Staphylococcus aureus là MRSA

 ICU không biết tần suất của MRSA

 Từng có ngụ cư hoặc phân lập MRSA trước đây

Gr (-)

Trang 16

Có Nguy Cơ MRSA

Trang 17

Có Nguy Cơ MDR Gr(-) + MRSA

Không Có Nguy Cơ MDR

Thường các viêm phổi xuất hiện sớm: < 4 ngày

Trang 18

Bệnh nhân dị ứng với PCN: Aztreonam 2 gm IV q8h

Nếu nghi ngờ có ESBL: dùng carbapenems

Trang 19

Kháng Sinh Khí Dung (aerosolized)

Dạng khí dung: aminoglycoside, polymixin

Trang 20

Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện

HAP

39

HAP vs VAP

 Chế độ kháng sinh cho HAP tùy thuộc

 Có mang yếu tố nguy cơ MDR

 Tình hình nhiễm trùng tại bệnh viện

 Antibiogram

 Vi khuẩn ngụ cư trên bệnh nhân hoặc tiền sử nhiễm khuẩn

 Bệnh nhân HAP không nằm trong ICU

 Thường nhẹ hơn bệnh nhân VAP

 Hậu quả chọn kháng sinh không phù hợp thấp hơn

 Tần suất nhiễm vi khuẩn đa kháng thường thấp hơn

 Có khuynh hướng xảy ra sớm hơn

40

Trang 21

Nguy Cơ Nhiễm Khuẩn Đa Kháng

Yếu tố nguy cơ chung cho MDR Pseudomonas, Gr (-),

MRSA

Dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

MDR Pseudomonas và Gr (-)

Bệnh phổi sẳn có

 Giãn phế quản (bronchiectasis) và Cystic fibrosis

Mẫu nhuộm Gram có nhiều trực trùng Gr (-)

Từng có ngụ cư (colonization) hoặc phân lập MDR

Nằm ở khoa không có số liệu tần suất của MRSA

Từng có ngụ cư hoặc phân lập MRSA trước đây

Yếu tố bệnh lý

Viêm phổi cần phải thở máy

Septic shock

Gr (-)

Trang 22

HAP Có Nguy Cơ MRSA

Trang 23

Có Nguy Cơ MDR Gr(-) + MRSA

Không Có Nguy Cơ MDR

Thường các viêm phổi xuất hiện sớm: < 4 ngày

Trang 24

Bệnh nhân dị ứng với PCN: Aztreonam 2 gm IV q8h

Nếu nghi ngờ có ESBL: dùng carbapenems

Trang 26

Nguyên Tắc

Thời gian điều trị VAP/HAP: 7 ngày

Có thể lâu hơn nếu đáp ứng chậm

Xuống thang kháng sinh khi có kết quả vi sinh

Tránh tiếp tục chế độ phối hợp

Procalcitonin

Hổ trợ tốt trong lâm sàng

Hữa ích trong xuống thang kháng sinh hay ngưng kháng sinh

Nên đánh giá lại sau 48-72h

51

Đề kháng Carbapenems

52

Trang 27

 Hệ thống phân loại Ambler: theo độ tương đồng amino acid

 4 nhóm beta-lactamases: A, B, C, và D

 Nhóm A, C, và D beta-lactamases

 Có mang serine ở vị trí tác động

 Nhóm B beta-lactamases

 Cần hiện diện của zinc giúp hoạt động

 Thường gọi là các metallo-beta-lactamases

 Nhóm A, B, D: có ý nghĩa lâm sàng cao, nhất là nhiễm trùngbệnh viện Khả năng đề kháng carbapenems

Trang 28

Nhóm A beta-lactamases

Cơ chế thủy phân kháng sinh

 Đòi hỏi sự hiện diện của serine tại vị trí tác động (at position 70)

Mã hóa di truyền nằm trên chromosomes hoặc plasmids

Chủng đầu tiên phát hiện là Klebsiella pneumoniae

 Klebsiella pneumoniae carbapenemase-KPC

Có vài biến thể của KPC

Phân Loại Đề Kháng Carbapenems

Nhóm B beta-lactamases

Còn có tên metallo-beta-lactamases (MBLs)

 Hoạt động phụ thuộc vào hiện diện của zinc giúp thủy phân lactams

beta-Không bị bất hoạt bởi thuốc ức chế beta-lactamase

 Tazobactam, clavulanate, sulbactam, and avibactam

Nhiều loại MBLs: IMP, VIM, GIM, SPM, SIM

7 chi Gr (-) có sở hữu nhóm B: Serratia, Klebsiella,

Pseudomonas, Escherichia, Acinetobacter, Citrobacter, Enterobacter

Phân Loại Đề Kháng Carbapenems

Trang 29

Nhóm B beta-lactamases

New Delhi metallo-beta-lactamase (NDM-1)

 Phát hiện đầu tiên vào 12/2009 trên bệnh nhân người Thụy Điển nhập

viện tại Ấn Độ bị nhiễm trùng do K pneumoniae

Vi khuẩn mang NDM-1: nên thử nghiệm xem có nhạy cảm vớicolistin hoặc tigecycline hay không

 Ngoài Klebsiella, còn gặp trên các vi khuẩn khác trong nhóm

Enterobacteriaceae: E coli, Enterobacter cloacae

Nhóm non-Enterobacteriaceae: Acinetobacter

Phân Loại Đề Kháng Carbapenems

 Nhóm D beta-lactamases

 Còn gọi là enzymes tương tự OXA: do khả năng thủy phân oxacillin

 Thuốc ức chế beta-lactamase như clavulanate, sulbactam, or tazobactam, có tác động khác nhau

 OXA carbapenemases, phát hiện trên

Acinetobacter baumannii

Enterobacteriaceae: K pneumoniae, E coli, E cloacae

 Nhóm OXA không đồng nhất: > 100 enzymes

 Chia 6 nhóm, theo mức độ thủy phân carbapenems

 OXA-23, OXA-24/OXA40, OXA-48, OXA-58, OXA-143, and OXA-51

Phân Loại Đề Kháng Carbapenems

Trang 30

Phân Loại Đề Kháng Carbapenems

Trang 31

Điều Trị Theo Vi Khuẩn Phân Lập

PATHOGEN DIRECTED THERAPY

 Tránh dùng aminoglycoside trong đơn trị: tử vong cao

 Kết hợp 2 kháng sinh khi bệnh nhân bị sepsis hoặc shock

 Beta-lactam + Aminoglycosides (tobramycin, gentamicin, amikacin)

 Thời gian điều trị x 10-14 ngày

62

Trang 32

 Colistin + carbapenem + ampicillin/sulbactam

 Colistin có ‘detergent effect’

Trang 33

Klebsiella pneumoniae đề kháng

Carbapenems

Nhóm A beta-lactamases (carbapenemase gốc serine)

KPC: Ceftazidime/avibactam, Meropenem/vaboractam

Nhóm B beta-lactamases (metallo beta-lactamases)

Phối hợp chính: colistin/polymyxin B + meropenem

 Phối hợp giúp tăng hiệu quả và giảm đề kháng với polymyxins

Ceftazidime/avibactam + aztreonam: thể hiện hiệu quả

 Dùng liều cao TMP-SMX 15 mg/kg (liều dựa theo thành phần TMP)

IV/PO chia q6h hoặc q8h

 Các kháng sinh khác tùy theo kháng sinh đồ

 Doxycycline/Minocycline 100 mg IV q12h

 Kết hợp với TMP-SMX + Ticarcillin/clavulanate 3.1gm IV q4h

 Colistin (Polymyxin E) ít khi dùng vì chỉ thể hiện in vitro

 Nếu phải sử dụng thì phối hợp với Tigecycline cho khuẩn cực kháng mà

thôi (Tekçe YT, et al 2012)

 Tigecycline: có tỷ lệ tử vong trong nhiễm trùng máu cao

66

Trang 34

Staphylococcus aureus

 Kháng sinh chủ yếu

 MSSA: Nafcillin 2 gm IV q4h hoặc Oxacillin 2 gm IV q4h

 MRSA: Vancomycin 15-20 mg/kg IV q8-12h hoặc Linezolid 600 mg q12h

Trang 35

 Beta-hemolytic Streptococcus spp.: MIC ≤ 0.5 mcg/mL

 S viridans: MIC ≤1 mcg/mL (sensitive)

 Dung dịch có chứa calcium: không nên dùng chung với ceftriaxone

trong vòng 48h Nếu cần, thay bằng cefotaxime.

 Dị ứng chéo với penicillin thấp hơn so với cephalosporine thế hệ 1

 Cefotaxime: tương đương về hiệu quả lâm sàng nhưng phải

dùng 2gm IV q6h Tối đa 12gm/ngày

70

Trang 36

 Ceftazidime chống lại Pseudomonas aeruginosa

 Cefotaxime chống lại Cầu trùng Gr+

 Không có phổ chống MRSA, Stenotrophomonas, Enterococcus, và

kỵ khí

 Ceftazidime

 + Tobramycin, giúp mở rộng phổ chống Coliforms và Pseudomonas

 Mục đích không phải là “double coverage” với Pseudomonas

 Tỷ lệ tử vong sau 14 ngày: 12.2% vs 31.6% (p= 0.04)

 Số ngày nằm viện: 21 ngày vs 38 ngày (p=0.02)

 Piperacillin/tazobactam truyền kéo dài giúp tăng khả năng sống

còn ở bệnh nhân nhiễm trùng P aeruginosa nặng

72

Trang 37

Ticarcillin/ clavulanate

Không còn lưu hành tại Mỹ từ 2014

Phổ tương tự piperacillin/tazobactam nhưng

 Kém hoạt tính chống P aeruginosa, Enterococcus, S pneumoniae

73

Monobactam

Aztreonam

Phổ chống Gr(-)

Dùng trên bệnh nhân bị dị ứng với β-lactam

Phổ chống Pseudomonas và Acinetobacter: kém tin cậy

 Tương tự như Fluoroquinolone đối với P aeruginosa

 Tránh dùng đơn trị

74

Trang 38

 Fluoroquinolones hô hấp (levofloxacin, moxifloxacin)

 Phổ chống vi khuẩn atypical và typical

 Cẩn thận: kéo dài QTc (nhất là với moxifloxacin), and nguy cơ bị

viêm ruột do C difficile

 Moxifloxacin không có phổ chống Pseudomonas

 Liều Levofloxacin 750mg/d

 Tránh liều 500mg/d (PK/PD inferiority)

 Nồng độ của levofloxacin ở phổi/huyết thanh: 200-500%

 Tránh dùng Ciprofloxacin, ngoại trừ biết rõ khuẩn Gram (-)

 ODA 5-7mg/kg IV Nồng độ Đáy < 1 mcg/ml

 Tránh dùng ODA ở bệnh nhân với chức năng thận không ổn định,

và CrCl < 60ml/min

 Dùng chế độ liều thông thường

 Tính liều cho người béo phì

76

Trang 39

 Imipenem/cilastatin

 Phổ chống tốt coliforms, Pseudomonas anaerobes, and S aureus

 Dùng vancomycin cho MRSA

 Có thể gây ra động kinh (seizure) nếu không điều chỉnh liều theo chức

năng thận

 Phổ tương tự như imipenem/cilastatin

 Tỷ lệ gây động kinh thấp hơn imipenem/cilastatin

 Doripenem: không được FDA chấp thuận trị bất cứ loại viêm

 Có phổ chống gần như tất cả Cầu trùng Gr+, bao gồm cả MRSA

 IV hay PO đều đạt nồng độ cao trong nhu mô phổi

 Đắt tiền Nên dùng khi trừ khi MRSA MIC ≥ 2

 Tigecycline: tránh dùng điều trị viêm phổi vì tỷ lệ tử vong cao

trong phase 3 trial Không được FDA chấp thuận

78

Trang 40

 Colistimethate (colistin)

 Dùng trong MDR trục trùng Gr (-): Acinetobacter, Pseudomonas

 Có thể dung khí dung phụ thêm với IV

 Đường khí dung: cảnh giác nguy cơ tử vong do ARDS

 Tác dụng phụ: Độc thận

 Tăng nguy cơ neuromuscular blockade (+ phối hợp với

aminoglycosides hoặc thuốc giãn cơ)

 Polymixin B: dễ dùng hơn, 1.5-2.5 mg/kg/ngày IV chia q12h

 Hiệu quả trong điều trị HAP/VAP chưa rõ ràng (cả IV và khí dung)

79

Tóm Tắt Những Điểm Chính

1 Tác nhân gây viêm phổi bệnh viện, phần lớn là TT Gr (-) và S aureus

2 Điều trị ban đầu: cần xác định nguy cơ đa kháng và sử dụng Kháng

Ngày đăng: 11/11/2022, 10:58