Thư Viện STEM STEAM Kế hoạch dạy học môn Hóa học 8 Năm học 2020 2021 Ngày soạn 27 / 11 /2021 CHƯƠNG 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Tiết 26 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (T2) I MỤC TIÊ[.]
Trang 1Ngày soạn: 27 / 11 /2021
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Tiết 26: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n) và thể tích (V)
2 Kó năng:
- Tính được n hoặc V của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
3 Thái độ:
- Hình thành tính cẩn thận trong tính toán và tính suy luận
4. nh h ng hình thành ph m ch t, n ng l cĐị ướ ẩ ấ ă ự
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi
2 Kỹ thuật dạy học
- Kó thuật đặt câu hỏi
3 Hình thức dạy học
- Dạy học trên lớp
III CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung bài tập ví dụ, công thức của bài
2 Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp (1’)
2 Kiểm tra miệng (2’)
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào đối với đời sống?
3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Giúp học sinh
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
Trang 2Làm thế nào để tìm công thừc tính thể tích của các chất từ số mol và ngược lại Để trả lời câu hỏi trên baì học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu vấn đề này
Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất
a.Mục tiêu: HS biết chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
? Vậy muốn tính thể tích
của một chất khí (ở đktc)
khi biết lượng chất (số
mol) ta phải làm như thế
nào?
GV: Nếu ta đặt kí hiệu
-n là số mol chất hay lượng
chất
-V là thể tích của chất khí
ở đktc
? các em hãy rút ra biểu
thức tính thể tích ?
? Từ biểu thức trên em hãy
nêu cách tính n (số mol)?
Muốn tính thể tích của 1 chất khí (ở đktc), ta lấy lượng chất (số mol) nhân với thể tích của 1mol khí (ở đktc là 22,4 lít )
V= n 22,4
n = V/22,4
II.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích như thế nào?
Nếu ta đặt kí hiệu -n là số mol chất (lượng chất)
-V là thể tích của chất khí ở đktc
Hay
Hoạt động 2.2: Bài tập vận dụng
a.Mục tiêu: HS biết vận dụng công thức làm bài tập
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
Bài tập 1: Tính thể tích (ở
đktc) của
a 0,25mol khí Cl2
b 0,625mol khí CO
GV: hướng dẫn và gọi 1
HS khá làm bài tập và cho
các HS khác thảo luận theo
nhóm
- HS làm và các nhóm còn lại thảo luận làm trên bảng ghi bút dạ
- 2 HS tính trên bảng
Các hs còn lại làm vào giấy nháp, chấm lấy điểm miệng
Bài tập 1: Tính thể tích (ở
đktc) của a/ VCl2 = n 22,4 = 0,25.22,4 = 5,6 lít b/ VCO = n 22,4
= 0,625.22,4 = 14 lít
V= n 22,4
(l)
n = V/22,4 mol
Trang 3Gọi 2 HS tính trên bảng.
Bài tập 2: Tính số mol
của
a 2,8 lít khí CH4(ở
đktc )
b 3,36 lít khí CO2(ở
đktc )
Gv: Thu 3 vở chấm lấy
điểm
Bài tập 3: Tính thể tích ở
a/ 32g SO2
b/ 9,2 g NO2
-Hướng dẫn hs tóm tắt đề:
?Đại lượng nào có đơn vị
là gam? Kí hiệu là gì?
?32g là khối lượng của
chất nào?
?Đề bài yêu cầu gì?
?Thể tích kí hiệu là gì?
Đơn vị?
?Tính thể tích chất khí ở
đktc thì áp dụng công thức
nào?
?Tính M ntn?
?Tính n khi đã biết số khối
lượng m dựa vào công thức
nào?
-Đối với bài tập này chúng
ta làm ntn?
- Tương tự về nhà làm tiếp
câu b
- HS làm vào vở bài tập
- 2 HS làm Trên bảng
-Khối lượng: (m)
-khí SO2 -Tính thể tích của SO2? -V: (l)
-V=n.22,4
-n=m/M -Tính khối lượng mol=
PTK
-Tính n dựa vào CT:
n=m.M -Tính V dựa vào CT:
V=n.22,4
Bài tập 2: Tính số mol của
a/ n= V/22,4 = 2,8/22,4 0,125 mol b/ n = V/22,4
= 33,6/22,4 = 0,15 mol
Bài tập 3:
a/ Ap dụng công thức: n=m/M
2 2
2
SO SO
SO
n
M 32 16.2
32 0,5(mol) 64
-Ap dụng công thức: V=n.22,4
0,5.22,4 11,2(l) Vậy thể tích của 32g khí
SO2 ở đktc là 11,2 (l)
Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
a.Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt công thức giải các bài toán liên quan đến m, n,
V
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán
Trang 4Em hãy đi n các s thích h p vào các ô tr ng trong b ng sau:ề ố ợ ố ả
Hỗn hợp khí n hỗn hợp V hỗn hợp m hỗn hợp
0,1 mol CO2 &0,4
mol O2
0,2 mol CO2 & 0,3
mol O2
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)
1 Tổng kết
- HS tự tổng kết kiến thức
2 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài
- Làm bài tập 3,4,5/ SGK/67