Thư Viện STEM STEAM ĐẠI SỐ 9 Tuần 23 ÔN T P CH NG IIIẬ ƯƠ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG I Phương trình bậc nhất hai ẩn Là phương trình có dạng Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn[.]
Trang 1ĐẠI SỐ 9- Tuần 23-ÔN T P CHẬ ƯƠNG III HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
I Phương trình bậc nhất hai ẩn
- Là phương trình có dạng:
- Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn: ax + by = c
Nếu a0 thì ngh tổng quát là: x y R
Nếu b0 thì ngh tổng quát là: x y
- Minh họa hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
ax+by=c y c
b
x a
c/b
c/a
a b a 0;b 0 a 0;b 0
II Giải hệ phương trình
1- Đoán nhận nghiệm của hệ phương trình
a) Nếu a b
a ' b ' thì b) Nếu a b c
a ' b' c' thì c) Nếu a b c
a ' b' c'
thì
2- Phương pháp thế:
3- Phương pháp cộng đại số:
III Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bài1: Viết nghiệm tổng quát và minh
họa hình học tập nghiệm của mỗi
phương trình sau:
a) 3x+y=5
b/2y=-6
c/3x=6
Bài 1:
Nghiệm TQ a)x R y 5 3x
b) x R y 3
c) Nghiệm tổng quát
2
x
y R
y
x
y
y
Trang 2Bài tập 40 - Gợi ý hướng dẫn:
? Trước khi giải hệ phương trình ta cần
thực hiên thao tác kiểm tra nào ?
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình
Bài 40:
a) Vì 1
2 1 5 5 2
2
nên hệ vô nghiệm
b) Ta có hệ:
5 3
3 , 0 1 , 0 2 , 0
y x
y x
1
x y
hệ có ngh duy nhất
c) Vì
1 2 1 2
1 3 2
3
nên hệ vô số nghiệm :
3 1 2
x R x y
Bài tập 44:
Giải
Gọi khối lượng của đồng và kẽm có trong vật x,y (gam) (0<x, y <124)
Ta có: x y 124 (1)
- Thể tích của đồng: 10x 3
cm 89
- Thể tích của kẽm: y 3
cm 7 -Vì V vật là 15cm 2
10x y
15(2)
89 7
- Từ (1) và (2) ta có hệ:
x y 124
x 89
x y 15
89 7
- Vậy có 89g đồng và 35g kẽm
Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng
Xem lại bài học, ôn tập các dạng toán giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 3HÌNH HỌC 9- Tuần 23- GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
GÓC CÓ ĐỈNH BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
Hoạt động 1:Hoạt động khởi động – 5p Mục tiêu: HS tính được số đo các góc nội tiếp trong
hình có sẵn
Bài tập: Cho hình vẽ.Tính số đo các góc nội tiếp có
trên hình biết : sđDB 100 0,sđAC 40 0
Gv giới thiệu: góc E là góc có đỉnh bên trong đường
tròn
góc F là góc có đỉnh bên ngoài đường tròn
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 27p
NỘI DUNG
- Gv vẽ hình 31/sgk và giới thiệu góc
đỉnh bên trong đường tròn
? Hãy tính góc E ở phần bài cũ
? Hãy so sánh góc E với sđBDvà sđAC
? Hãy c/m công thức này
Lưu ý: Góc ở tâm là trường hơp đặc biệt
của góc có đỉnh bên trong đường tròn
Củng cố:
1/ Bài 36/sgk
Chứng minh
BD
2
AC BEDs® s®
Giải:
BED A D ( góc ngoài của tam giác EDA)
1
BD 2
A s® ; 1
AC 2
D s® (góc ntiếp)
Trang 4 12
s®BD s®
Lưu ý:
Góc ở tâm là một góc có đỉnh ở trong đường tròn, nó chắn hai cung bằng nhau
AOB chắn hai cung AB và CD
2: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Hãy đọc sgk trong 3 phút và cho biết
những điều em hiểu về khái niệm góc có
đỉnh ở ngoài đường tròn mà chúng ta học
đến?
Giáo viên đưa hình 33, hình 34, hình 35
và chỉ rõ từng trường hợp
? Hãy tính góc F ở phần bài cũ từ đó
hãy c/m định lý (ở ?2)
Hãy đọc định lí xác định số đo của góc
có đỉnh ở ngoài đường tròn
Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc có:
- Đỉnh nằm ngoài đường tròn
- Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn (có 1 điểm chung hoặc 2 điểm chung)
Chứng minh định lý:
TH 1:2 cạnh của góc là cát tuyến
Nối AC ta có: BAC là góc ngoài AEC
BAC = ACD +BEC
BAC =12sđBC,ACD =12sđAD
BEC = BAC - ACD = 12sđBC– 12sđAD Hay BEC =1
2(sđBC–sđAD)
TH 2: 1 cạnh của góc là cát tuyến.
BAC = ACE +BEC (t/c góc ngoài tam giác)
BEC =BAC - ACE
Có BAC = 1
2sđBC(đlý góc nội tiếp)
ACE = 1sđAC (định lý góc tạo bởi tia tiếp
Trang 5tuyến và dây cung)
BEC =12(sđBC – sđAC )
TH 3:2 cạnh đều là tiếp tuyến.
BEC = 1
2(sđBmC – sđBnC)
Bài 38 sgk
học sinh vẽ hình
Yêu cầu HS hoạt động giải bài toán
Để chứng minh CD là tia phân giác ta
cần chứng minh điều gì?
GV quan sát các nhóm làm bài
GV yêu cầu nhóm trình bày
GV chốt kiến thức
a AEB =12(sđAB–sđCD) (theo đlý góc có đỉnh ở ngoài đtròn);
AEB =1
2(1800 – 600 ) = 600
Tương tự:
BTC =1
2(sđBAC-sđCDB) =12{(1800+600)–(600+600)}
= 600
Vậy AEB = BTC = 600
b.Ta có: 1 600 0
(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
1 DB 600 300
DCB s® (góc nội tiếp)
DCT DCB
CD là tia phân giác của BCT
ĐẠI SỐ 9- Tuần 23- ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiếptheo)
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt
Giải hệ pt
b) Đặt ;
, khi đó hệ đã cho trở thành:
u v
u v
u v
2 2 5
v
u v
5 (1 3) 1 )
a
x y
5
5
x
y
5
x
y
Trang 62 2
5
2 2
5
v
u
2 2 5
1 3 2 5
v u
Do đó hệ đã cho tương đương :
2 2
1 3 2
1 5
y
y
x
x
1 3 2
1 5
2 2
x x y y
1 3 2
4 3 2
2 2
7 2
x
hay
y
Vậy …
3
3
x y
Vậy, hệ đã cho có một nghiệm là: (2 3
4 3
; 5
4 3)
Hoạt động 2:
Gọi vận tốc của người
xuất phát từ A là v1
(m/phút), của người từ B
là v2 (m/phút) Khi đó
theo đề bài toán ta được
hệ phương trình nào?
Gv nhận xét và nêu kết
luận đúng lên bảng phụ
cho các em theo dõi sửa
chữa
* Bài tập 43 / SGK + Yêu cầu HS tìm ra được hệ phương trình
20 16
18 6 18
Sau đặt ẩn phụ rồi tìm nghiệm
4
3
x
y
Dạng 1: Toán chuyển động
Bài tập 43 / SGK Gọi vận tốc của người xuất phát từ A
là v1 (m/phút), của người từ B là v2
(m/phút) (đk: v1 , v2> 0) Khi gặp nhau tại điểm cách A 2 km, người xuất phát từ A đi được 2000 m, người xuất phát từ B đi được 1600
m Ta có phương trình:
1 2
2000 1600
v v
(1) Khi người đi từ B xuất phát trước người kia 6 phút thì hai người gặp nhau ở điểm chính giữa đoạn đường , tức là mỗi người đi được 1,8
km = 1800 m Ta có phương trình:
1800 1800
6
v v (2) Đặt x =
1
100
v và y =
2
100
v , ta có hệ phương trình:
Trang 7* Bài tập 45 / SGK
+ Theo dự định hai đội
hoàn thành công việc
trong 12 ngày nên ta có
phương trình nào?
+ Trong 8 ngày, cả hai
đội làm được mấy phần
công việc ? Còn lại mấy
phần việc do đội nào
đảm nhiệm?
Dựa vào đề bào toán
ta suy ra được pt nào?
Gv nhận xét và nêu kết
luận đúng
* Bài tập 45 / SGK + HS chỉ ra được pt:
1 1 1
12
x y
+ Trong 8 ngày cả hai đội làm được 3 2
12 3 (công việc), còn lại 1
3 công việc do đội II đảm nhiệm
HS tiếp tục phân tích để chỉ ra được pt:
2 1 3,5
3
y
4
3
x
y
v1 = 75 ; v2 = 60
Dạng 2: Toán năng suất Bài 45
Với năng suất ban đầu, giả sử đội I hoàn thành xong công việc trong x ngày, đội II làm xong công việc trong y ngày (x, y nguyên dương) Theo dự định hai đội hoàn thành công việc trong 12 ngày nên ta có phương trình:
1 1 1
12
x y Trong 8 ngày cả hai đội làm được 8 2
12 3 (công việc), còn lại 1
3 công việc do đội II đảm nhiệm
Do năng suất gấp đôi nên đội II làm mỗi ngày được 2y công việc và họ hoàn thành nốt công việc nói trên trong 3,5 ngày Do đó ta có phương trình: 3,5 2 1 21
3 y
y
Từ đó ta có hệ phương trình:
12 21
x y y
KL: Đội I : 28 ngày, đội II : 21 ngày