1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÁO CÁO THỰC TẬP HÓA VÔ CƠ 2

30 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 263,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiện tượng: Các hiện tượng ống 1: ban đầu dd có kết tủa màu xanh lam, nhỏ tiếp amoniac thì kết tủa tan dần tạo thành dd có màu xanh thẩm.. Các hiện tượng ống 2: khi thêm dd en thì dung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÁO CÁO THỰC TẬP

HÓA VÔ CƠ 2

HỌC PHẦN: KC388

Giảng viên hướng dẫn: ĐẶNG HUỲNH GIAO

Sinh viên thực hiện:

Họ tên: NGUYỄN VĂN THẠCH

MSSV: B2110460

Lớp: TN21T4A1

Nhóm thực tập sáng thứ 5, tiết 1234

Trang 2

Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2↑+ 2H2O

Dùng khuấy đều hỗn hợp, thêm từ từ đến 30ml dd NaOH 3,0M vào (chú ý nếu khi cho NaOH

mà thấy vẫn còn kết tủa thì thêm vào) Quan sát hiện tượng Viết phương trình phản ứng

Trang 3

Khi sự chuyển hóa đã hoàn toàn, tắt bếp nhưng vẫn khuấy trong vài phút nữa Để yên cho đếnkhi CuO lắng xuống Cẩn thận đổ bỏ phần chất lỏng ở trên Thêm khoảng 200ml nước cất lỏng,lại để cho CuO lắng xuống, và đổ bỏ phần chất lỏng ở trên, cẩn thận tránh làm mất CuO.

 Kết quả: Tính hiệu suất của quá trình

Giấy lọc: 0,51g Giấy lọc + Cu: 0,952g

Trang 4

2 Tính số mol của các ion trong dung dịch sau thí nghiệm 4.

Dung dịch sau thí nghiệm 4 có:

Trang 5

Lấy 2 ống nghiệm sạch Cho vào mỗi ống 1ml nước cất và 2 giọt CuSO4 0,5M.

Ống 1: nhỏ thêm từng giọt dd NH3 2M đến dư Sau đó thêm vài giọt en

Ống 2: thêm dd ethylenediammine (en)

Lắc đều, cho đến khi không còn sự thay đổi màu sắc Ghi nhận hiện tượng và giải thích

 Hiện tượng:

Các hiện tượng ống 1: ban đầu dd có kết tủa màu xanh lam, nhỏ tiếp amoniac thì kết tủa tan dần tạo thành dd có màu xanh thẩm

Các hiện tượng ống 2: khi thêm dd en thì dung dịch có màu tím xanh

Giải thích: Cu2+ được phối trí kiểu tứ diện, ion phức [Cu(NH3)4]2+ có hằng số bền

k=2,17.1013, phân tử NH3 có lai hóa sp3, còn một đôi điện tử tự do, bốn phân tử NH3 cho bốn đôi điện tử vào các Obital lai tạo của Cu2+ tạo thành phức [Cu(NH3)4]2+

Hiện tượng ống 1: Thêm KSCN: dd có màu đỏ máu

Khi thêm NaF: dd có màu vàng nhạtKSCN + FeCl3 KCl + K3[Fe(SCN)6]

Trang 6

AgI (↓ vàng) + KNO3

[Ag(NH 3 ) 2 ]Cl AgCl + NaNO 3

Hiện tượng ống 2: thêm K2C2O4: dd có màu vàng xanh

Thêm NaF: dd chuyển thành vàng nhạt

Giải thích: phức K3[Fe(SCN)6] có hằng số bền không lớn, có thể đồng thời xuất hiện Fe3+ vàcác phức [Fe(SCN)6-n] nên phức có màu đỏ

2 Sự hòa tan kết tủa nhờ tạo phức

THÍ NGHIỆM 1:

 Tiến hành:

Lấy 2 ống nghiệm li tâm Cho vào mỗi ống 5 giọt AgNO 3 0,1M.

Ống 1: 2 giọt KI 0,4M Li tâm lấy kết tủa, thêm từ từ dd KI 0,4M.

Hiện tượng lúc đầu: dd từ trong suốt xuất hiện kết tủa vàng lục

Khi thêm tiếp KI: kết tủa tan, dd trở nên trong suốt

PTPU

Ống 2: 5 giọt NaCl 0,2M Li tâm lấy kết tủa, thêm từ từ dung dịch NH3 2M

Hiện tượng lúc đầu: dung dịch trong suốt tạo kết tủa trắng

Khi thêm NH3 2M: kết tủa tan do kết tủa phản ứng với NH3 tạo phức tan

PTPU

THÍ NGHIỆM 2:

 Tiến hành:

Lấy 2 ống nghiệm Cho vào mỗi ống 5 giọt AgNO3 0,1M

Ống 1: 10 giọt Na2S 2M xuất hiện kết tủa đen

Ống 2: 10 giọt NaCl 0,2M xuất hiện kết tủa trắng đục

Sau đó, nhỏ từng giọt Na2S2O3 0,1N vào cả 2 ống nghiệm Lắc đều Kết tủa nào tan đượctrong Na2S2O3 0,1N? Có thể rút ra kết luận gì từ quan sát trên

 Hiện tượng:

Trang 7

Ống 1 khi thêm Na2S2O3 0,1N kết tủa không tan

Ống 2 khi thêm Na2S2O3 0,1N xuất hiện kết tủa trắng đục

Ống 1: thêm từng giọt dung dịch NH3 2M

Ống 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 2M

 Hiện tượng: kết tủa keo trắng tan ra và dung dịch trong suốt

PTPU Zn(NO3)2 + 2NaOH Zn(OH)2↓ + 2NaNO3

Ống 1: Zn(OH)2 + NH3 Zn(NH3)4(OH)2

Ống 2: Zn(OH)2 + 2NaOH Na2[Zn(OH)4]

THÍ NGHIỆM 4:

 Tiến hành:

Lấy 2 ống nghiệm li tâm

Ống 1: 10 giọt AgNO3 0,1M + 10 giọt NaOH 2M kết tủa xám đen

Ống 2: 10 giọt CuSO4 0,5M + 10 giọt NaOH 2M kết tủa xanh lam

Tiến hành li tâm rồi gạn bỏ phần dung dịch ở trên Sau đó, nhỏ từng giọt dung dịch NH3

2M vào cả hai ống

Ống 1: thêm NH3 2M phức tan

Ống 2: thêm NH3 2M phức tan màu xanh thẩm

PTPU ống 1 AgNO3 + NaOH AgOH + NaNO3

Do AgOH không bền nên 2AgOH Ag2O + H2O

Ag2O + 4NH3 + 4H2O 2[Ag(NH3)2]OH + 3H2O ống 2 CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

Trang 8

Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4(OH)2

3 Xác định hằng số không bền của ion phức [Ag(NH3)2]+

Pha bằng bình định mức 50ml dd NH3 1M từ dd NH3 25% (d=0,91) Áp dụng công thứcCV=C’V’ tính toán ra lượng cần dùng

Cho vào bình tam giác: 10ml AgNO3 0,1M (lấy bằng pipet) + 10 ml NH3 1M (lấy bằngpipet) Lắc đều hỗn hợp

PTPU AgNO3 + H2O + NH3 NH4NO3 + Ag(NH3)2OH

Trên buret, đổ đầy dung dịch NaCl 0,02M và chỉnh về mức “0” Dùng tay trái mở khóa vặnburet cho dd NaCl 0,02M chảy từ từ vào hỗn hợp dd AgNO3 và NH3 Vừa nhỏ vừa lắc đềucho đến khi xuất hiện kết tủa trắng, bền AgCl Ghi thể tích NaCl đã dùng khi xuất hiện kếttủa bền

PTPU AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3

T AgCl là tích số hòa tan của AgCl trong nước Nếu tích nông độ các ion Ag + và Cl - >=

T AgCl thì dd sẽ xuất hiện kết tủa.

Từ những kết quả trên, tính hằng số cân bằng của phản ứng:

Trang 9

[Ag(NH 3 ) 2 ] + Ag + 2NH 3 K cb = ¿¿

Trang 10

CÂU HỎI:

1 Màu của cá phức đồng – ammoniac; bạc – ammoniac; kẽm – ammoniac? Giải thích.

Công thức phức:

đồng – ammoniac [Cu(NH3)4](OH)2_màu xanh thẩm;

bạc – ammoniac Ag(NH3)2OH_trong suốt không màu;

kẽm – ammoniac Zn(NH3)4(OH)2_trong suốt không màu

Giải thích

Đồng – ammoniac: ion Cu2+ là ion trung tâm, NH3 là phối tử, chúng liên kết với nhau tạothành ion phức [Cu(NH3)4]2+ màu xanh Bốn liên kết giữa Cu2+ với bốn phân tử NH3 là các liênkết phối trí, trong đó các cặp electron dùng chung đều do N bỏ ra

Bạc – ammoniac và Kẽm – ammoniac: do trong phân tử không có electron độc thân hay cácobitan d đã bị lắp đầy hoàn toàn bằng 10 electron nên dung dịch không màu

2 Tính nồng độ của Cu 2+ , [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ , NH3 tại thời điểm cân bằng khi trộn 0,10mol CuSO 4 với 0,40mol NH 3 rồi pha loãng thành 1000ml dung dịch Cho biết:

Trang 12

Bài 3 SẮT – CROM

A HỢP CHẤT Crom(III)

 Ghi nhận màu của dd Cr(NO 3 ) 3 1M: Xanh dương

 Nhỏ vài giọt dd Cr(NO 3 ) 3 1M lên giấy đo pH rồi đem so màu với giấy đo pH chuẩn: pH = 2

Giải thích: vì Cr(NO3)3 là muối của bazo yếu Cr(OH)3 và axit mạnh HNO3 nên muối pH <7

2 Tính chất của Cr(OH)3

Ống nghiệm 1: vài giọt dd Cr(NO3)3 1M + 2 giọt dd NH3 2M

Quan sát màu kết tủa: Xanh rêu

Thêm tiếp từng giọt NH3: kết tủa không tan

Nhỏ tiếp vài giọt HCl 2M vào: kết tủa tan

PTPU Cr(NO3)3 + 3NH3 +3H2O Cr(OH)3 + 3NH4NO3

Cr(OH)3 + HCl CrCl3 + H2O

Ống nghiệm 2: vài giọt dd Cr(NO 3 ) 3 1M + vài giọt dd NaOH 2M.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh

Thêm tiếp vài giọt NaOH đến khi kết tủa tan

Hiện tượng: kết tủa tan có màu xanh chàm

PTPU Cr(NO3)3 + 3NaOH Cr(OH)3 + 3NaNO3

Cr(OH)3 + NaOH dư NaCrO2 + 2H2O

 Tiến hành:

Lấy ống nghiệm 2 cho tiếp vài giọt dd H2O2 30% Cẩn thận đun nóng hỗn hợp trênngọn lửa đèn cồn cho đến khi dd chuyển màu

 Hiện tượng: xuất hiện dung dịch màu vàng.

PTPU 2NaCrO2 + 3H2O2 2Na2CrO4 + 4H2O

B HỢP CHẤT Crom(VI)

Trang 13

Ghi nhận màu của dd K2CrO4: Vàng

Màu của dd K2Cr2O7: Da cam

 Nhỏ vài giọt dd lên giấy đo pH rồi đem so màu với màu pH chuẩn.

pH K2CrO4 = 8

pH K2Cr2O7 = 4

Giải thích: vì K2CrO4 chỉ tồn tại trong môi trường bazo nên pH > 7, còn K2Cr2O7 chỉtồn tại trong môi trường acid nên pH < 7

2 Sự chuyển dịch cân bằng trong dd cromat

Viết phương trình mô tả cân bằng trong dd cromat và giải thích hiện tượng quan sátđược theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Châtelier

 Cho vào ống nghiệm 10 giọt K 2 CrO 4 0,15M Thêm vài giọt H 2 SO 4 2M Quan sát hiện tượng Giải thích.

Giải thích: từ dd màu vàng chuyển thành màu da cam

2CrO42- (vàng) + 2H+ Cr2O72-(cam) + H2O

Thêm tiếp vài giọt NaOH 2M vào hỗn hợp trên Dung dịch có đổi màu Giải thích.

Giải thích: Dung dịch từ màu da cam chuyển thành vàng nhạt

Cr2O72-(cam) + 2OH- 2CrO42-(vàng) + H2O

Thêm dd H 2 SO 4 2M vào Ghi nhận hiện tượng.

Giải thích: Chuyển lại màu cam như bình thường

2CrO42- + H2SO4 Cr2O72- + H2O + SO4

2-3 Muối ít tan cảu axit cromic

THÍ NGHIỆM 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống từng lượng háo chất như sau

 Ống 1: 3 giọt K2CrO4 0,15M + 3 giọt Ba(NO3)2 0,4M

Hiện tượng: tạo kết tủa vàng nhạt

PTPU K2CrO4 + Ba(NO3)2 BaCrO4↓ + 2KNO3

 Ống 2: 3 giọt K2CrO4 0,15M + 3 giọt Pb(NO3)2 0,1M

Hiện tượng: tạo kết tủa vàng cam

PTPU K2CrO4 + Pb(NO3)2 2KNO3 + PbCrO4↓

 Ống 3: 3 giọt K2CrO4 0,15M + 3 giọt AgNO3 0,1M

Hiện tượng: tạo kết tủa đỏ nâu

Trang 14

PTPU K2CrO4 + AgNO3 KNO3 + Ag2CrO4↓

THÍ NGHIỆM 2: Cho vào 3 ống nghiệm sạch mỗi ống 1ml Ba(NO 3 ) 2 0,4M + 3 giọt

K 2 CrO 4 0,15M

Ống 1: vài giọt HCl 6M Hiện tượng: xuất hiện kết tủa cam có màu da cam

PTPU 2BaCrO4 + 2HCl BaCr2O7(cam) + H2O + BaCl2

Ống 2: vài giọt H2SO4 2M Hiện tượng: dd có màu da cam đồng thời xuất hiện kếttủa trắng

PTPU BaCrO4 + H2SO4 BaCr2O7(cam) + H2O + BaSO4(↓ trắng)Ống 3: vài giọt HNO3 6M Hiện tượng: xuất hiện kết tủa tan và dd có màu da cam.PTPU 2BaCrO4 + 2HNO3 BaCrO7(cam) + H2O + Ba(NO3)2

4 Tính oxi hóa của CrVI

 Tiến hành: cho vào 3 ống nghiệm 3 giọt K2CrO4 0,15M + 2 giọt Na2S 2M Đunnhẹ hỗn hợp

 Hiện tượng: xuất hiện kết tủa S có màu vàng nhạt và dd có màu xanh rêu

PTPU 2K2CrO4 + 3Na2S + 8H2O 2Cr(OH)3(lục) + 6NaOH + 4KOH +3S(vàng)

 Lấy 3 ống nghiệm

Ống 1: 3 giọt H2O2 30% + 3 giọt H2SO4 2M

Ống 2: 3 giọt KI 0,4M + 3 giọt H2SO4 2M

Ống 3: 3 giọt FeSO4 0,5M + 3 giọt H2SO4 2M

Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt K2CrO4 0,15M

Hiện tượng:

Ống 1: dd sủi bọt có màu xanh

Ống 2: KI tác dụng với H2SO4 tạo dd màu vàng, khi thêm K2CrO4 thì dd có màu nâu

đỏ và những tinh thể màu tím của I2

Ống 3: Tạo dung dịch màu xanh rêu

PTPU 1 H2O2 + 5H2SO4 + 2K2CrO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 6H2O + 2O2↑

2 6KI + 8H2SO4 + 2K2CrO4 Cr2(SO4)3 + 5K2SO4 + 3I2 + 8H2O

3 6FeSO4 + 8H2SO4 + 2K2CrO4 Cr2(SO4)3 + 2K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + 8H2O

Cho vào becher một ít tinh thể K2Cr2O7 (1/3 muỗng) với 5ml nước cất, đun nóng, khuấy đều Thêm từ từ 1ml dd H2SO4 đđ khi dd đậm màu Để nguội, ngâm becher vào nước, thêm 0,5ml cồn 95o.

Trang 15

Hiện tượng: Khi cho K2Cr2O7 vào nước cất thì dd màu cam nhạt, khi cho tiếp H2SO4

thì dd màu cam đậm, cuối cùng khi cho cồn vào thì dd có màu xanh tím

Ghi nhận màu của dd muối FeSO 4 : màu xanh nhạt.

Nhỏ vài giọt dd FeSO 4 0,5M lên giấy đo pH rồi đem so màu với giấy đo pH chuẩn.

pH = 1

Lấy 3 giọt dd FeSO 4 0,5M cho vào ống nghiệm Thêm 3 giọt dd NaOH 2M.

Quan sát màu kết tủa mới tách ra: trắng xanh

Lắc đều hỗn hợp Quan sát sự đổi màu của kết tủa sau 1 thời gian Giải thích

Lắc đều một thờigian thì dd chuyển sang màu nâu đỏ

Giải thích: FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2↓(trắng xanh)

2Fe(OH)2 + 12O2 + H2O 2Fe(OH)3(nâu đỏ)

Lấy 3 giọt dd FeSO 4 0,5M, thêm tiếp 3 giọt dd NaOH 2M Thêm ngay vài giọt

H 2 O 2 30% Quan sát hiện tượng Giải thích.

Hiện tượng: FeSO4 + NaOH tạo kết tủa trắng xanh, khi cho tiếp H2O2 thì tạo kết tủa nâu đỏ.PTPU FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2↓(trắng xanh)

2Fe(OH)2 + 2H2O2 2Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 12O2 + H2O

Lấy 3 giọt dd FeSO 4 0,5M Thêm 3 giọt Na 2 S 2M Để ý màu kết tủa.

Hiện tượng: tạo kết tủa đen

PTPU FeSO4 + Na2S Na2SO4 + FeS↓(đen)

Axit hóa hỗn hợp bởi vài giọt HCl 2M Kết tủa có tan không?

Hiện tượng: kết tủa tan sinh ra FeCl2 và khí H2S bay ra có mùi trứng thối

PTPU FeS + HCl FeCl + H S

Trang 16

Lấy 3 giọt dd FeSO 4 0,5M Thêm tiếp 2 giọt dd K 3 [Fe(CN) 6 ] 0,15M Để ý màu kết tủa.

Hiện tượng: tạo kết tủa màu xanh thẩm

PTPU FeSO4 + K3[Fe(CN)6] K2SO4 + KFe[Fe(CN)6]↓(xanh thẩm)

Thêm tiếp 3 giọt NaOH 2M Màu kết tủa có thay đổi không?

Hiện tượng: tạo kết tủa nâu đỏ

PTPU 3KFe[Fe(CN)6] + 6NaOH 2Na3[Fe(CN)6] + K3[Fe(CN)6] + 3Fe(OH)2

2Fe(OH)2 + 12 O2 + H2O 2Fe(OH)3↓

 Lấy riêng vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 giọt các dd: KMnO 4 0,005M; K 2 Cr 2 O 7

0,15M Thêm vào mỗi ống 2 giọt H 2 SO 4 2M Sau đó nhỏ từ từ dd FeSO 4 0,5M vào mỗi ống và lắc đều cho tới khi màu của các dd thay đổi Viết các ptpu.

Hiện tượng Ống 1: làm mất màu KmnO4 (tím thành không màu)

Ống 2: dd từ màu cam chuyển thành màu xanh rêu

PTPU

Ống 1: 2KMnO4 + 8H2SO4 + 10FeSO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO42++ 8H2O

Ống 2: K2Cr2O7 + 7H2SO4 + 6FeSO4 K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O

 Cho vào ống nghiệm: 5 giọt NaNO 3 2M + 5 giọt H 2 SO 4 đặc Làm lạnh hỗn hợp dưới vòi nước Sau đó, cẩn thận cho 10 giọt FeSO 4 0,5M chảy dọc theo thành ống nghiệm (không lắc ống nghiệm) Quan sát sự xuất hiện màu giữa ranh giới hai lớp chất lỏng Giải thích.

Hiện tượng: Lúc đầu có khí thoát ra, xuất hiện dd nâu đỏ do Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+vàgiải phóng NO, khí NO gặp FeSO4 trong dd tạo thành phức [Fe(NO)(SO4)] có màu nâu đen

PTPU 2NaNO3 + 4H2SO4 + 6FeSO4 3Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + 4H2O + 2NO↑

NO + FeSO4 [Fe(NO)(SO4)] (nâu đen)

D HỢP CHẤT SẮT(III)

 Ghi nhận màu của dd muối FeCl 3 : màu vàng

Trang 17

 Nhỏ vài giọt dd FeCl 3 lên giấy đo pH rồi đem so màu với giấy đo pH chuẩn.

Lấy 3 giọt dd FeCl 3 0,2M cho vào ống nghiệm Thêm 3 giọt dd NaOH 2M.

Quan sát màu kết tủa: màu nâu đỏ

PTPU FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl

 Tương tự như trên nhưng thay dd NaOH bằng dd Na 2 CO 3 1M.

Quan sát màu kết tủa: có khí thoát ra, kết tủa màu nâu đỏ nhưng nhạt hơn thí nghiệm trên.PTPU 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3↓ + 3CO2 + 6NaCl

 Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd FeCl 3 Thêm tiếp từng giọt KI 0,4M Lắc đều Giải thích hiện tượng.

Hiện tượng: dd FeCl3 từ vàng nhạt chuyển thành màu nâu đỏ

PTPU FeCl3 + KI FeCl2 + KCl + 12 I2

I2 + KI KI3 (nâu đỏ)

 Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd FeCl 3 Thêm 3 giọt Na 2 S 2M Quan sát màu kết tủa Axit hóa hỗn hợp bằng vài giọt HCl 2M Kết tủa thay đổi như thế nào? Giải thích.

Hiện tượng: FeCl3 tác dụng với Na2S tạo kết tủa đen, khi axit hóa bằng HCl thì kết tủatan đồng thời có khí thoát ra có mùi trứng thối

PTPU 2FeCl3 + 3Na2S 6NaCl + 2FeS↓(đen) + S

FeS + HCl FeCl2 + H2S↑

 Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd FeCl 3 0,2M Thêm tiếp vài giọt dd K 4 [Fe(CN) 6 ] 0,15M Quan sát màu kết tủa Viết phương trình phản ứng.

Quan sát màu kết tủa: xuất hiện kết tủa màu xanh phổ

PTPU FeCl3 + K4[Fe(CN)6] KFe[Fe(CN)6]↓(phức) + 3KCl

5 Cân bằng tạo phức của Fe3+

Trang 18

 Thí nghiệm 1: Lấy 3 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống 5 giọt FeCl 3 0,2M Sau

đó thêm vào ống thứ nhất vài giọt KSCN 0,02M; ống thứ hai vài giọt K 2 C 2 O 4

0,25M; ống thứ ba vài giọt NaF 0,5M Ghi nhận hiện tượng Giải thích.

Ống 1 thêm KSCN: tạo dd đỏ máu do tạo phức K3[Fe(SCN)6]

Ống 2 thêm K2C2O4: tạo dd màu vàng do tạo phức K3[Fe(C2O4)3]

Ống 3 thêm NaF: tạo dd không màu Na3(FeF6)

PTPU FeCl3 + 6KSCN K3[Fe(SCN)6] + 3KCl

FeCl3 + 2K2C2O4 K3[Fe(C2O4)3] + 3KClFeCl3 + 6NaF Na3(FeF6) + 3NaCl

 Thí nghiệm 2: Lấy 2 ống nghiệm sạch Cho vào mỗi ống 5 giọt FeCl 3 và vài giọt KSCN Thêm tiếp từng giọt NaF vào ống 1; từng giọt K 2 C 2 O 4 vào ống 2 Lắc đều Ghi nhận sự thay đổi màu của dd Ta có thể rút ra kết luận gì từ quan sát trên.

Các hiện tượng ống 1 thêm KSCN: dd có màu đỏ máu

thêm tiếp NaF: làm mất màu dd (dd trong suốt không màu)

ống 2 thêm KSCN: dd có màu đỏ máu

thêm tiếp K2C2O4: dd có màu vàng

Giải thích

Ống 1: K3[Fe(SCN)6] + 6NaF 6NaSCN + K3[FeF6]

Ống 2: tạo thành dd màu vàng là do phức K3[Fe(SCN)6] không bền nên khi gặp

K2C2O4 nó sẽ phản ứng và tạo nên phức bền hơn là K3[Fe(C2O4)3]

K3[Fe(SCN)6] + 3K2C2O4 K3[Fe(C2O4)3] + 6KSCN

 Thí nghiệm 3: Cho vào cốc (loại 100ml) 3ml KSCN và 3ml FeCl 3 Thêm tiếp vào 70-80ml nước (đến khi nhìn xuyên qua dd) Ghi nhận màu của dd Từ dd này, lấy khoảng 30ml cho vào 6 ống nghiệm sạch (mỗi ống 5ml) Sau đó:

FeCl3 + 6KSCN K3[Fe(SCN)6] + 3KClỐng 1 thêm 1ml FeCl3: dd có màu đậm hơn màu ống 6 (vì khi tăng nồng độ Fe3+ làmcân bằng chuyển dịch theo chiều thuận)

Ống 2 thêm 1ml KSCN: dd có màu đậm hơn ống 1 và 6 (vì khi tăng nồng độ SCN

-làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận)

Ngày đăng: 09/11/2022, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w