1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 8 DO THI copy dữ luônddddddddddđ

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 713,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ► DẠNG 8 BÀI TOÁN ĐỒ THỊ ▪ Bài toán 1 Đồ thị muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm Phương pháp giải Nếu cho từ từ dung dịch.

Trang 1

► DẠNG 8: BÀI TOÁN ĐỒ THỊ

▪ Bài toán 1: Đồ thị muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

Phương pháp giải

* Nếu cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa a mol Al3 Đồ thị:

Phản ứng xảy ra theo thứ tự:  

 

3

3

2 2 3

Al 3OH Al OH

Al OH OH AlO 2H O

* Nếu cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa a mol Al 3+ và b mol H + Đồ thị:

Phản ứng xảy ra theo thứ tự:

 

 

2 3

3

2 2 3

Chú ý: Tính theo phương trình hóa học (chú ý thứ tự phản ứng) hoặc sử dụng công thức tính nhanh như

sau:

Đoạn 1: Kết tủa chưa đạt cực đại: nOH 3nnHneu có

Tại đỉnh kết tủa đạt cực đại:

 

Al

max

O H H neu c ó





Đoạn 2: Kết tủa đã bị hòa tan một phần: nOH  4nA l 3  nnH neu có

Tại điểm cuối của đồ thị: Kết tủa tan hoàn toàn: nOH  4nAl 3  nH   neu có 

Ví dụ: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al NO 3 3 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở

đồ thị dưới đây

Trang 2

Giá trị của a, b tương ứng là:

A 0,3 và 0,6 B 0,6 và 0,9 C 0,9 và 1,2 D 0,5 và 0,9

Hướng dẫn giải

Tại đỉnh kết tủa đạt cực đại: Al3

OH

a n 3n 0,9 mol



Tại điểm cuối của đồ thị: bnOH  4nAl 3  4.0, 3 1, 2 mol

Chọn C

* Nếu trong dung dịch muối chứa nhiều chất phản ứng vào tạo kết tủa thì ta phải dựa vào phương

trình phân tử

 Khi cho từ từ dung dịch Ba OH 2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm H SO , AlCl , Al SO2 4 3 2 4 3 thì phản ứng lần lượt xảy ra như sau:

Khi đó đồ thị có dạng như sau:

Ví dụ: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba OH vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp  2 Al SO2 4 3 và AlCl3

Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba OH 2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của m là:

A 10,68 B 6,84 C 12,18 D 9,18

Hướng dẫn giải

Gọi số mol Al SO2 4 3 là x

Nhìn vào đồ thị ta có:

Khi thu được 17,1 gam kết tủa thì tại đó Al SO2 4 3 phản ứng vừa hết theo phương trình:

Trang 3

     

Al SO 3Ba OH 3BaSO 2Al OH

233.3x 78.2x 17,1 x 0, 02 mol

Tại nBa OH  2 0,16 molnOH 0,32 mol thì 3

Al phản ứng hết theo phương trình:

3

2 2

Bảo toàn nguyên tố Al: 3  

AlCl Al Al SO

n n  2n 0, 08 0, 02.2 0, 04 mol

m 0, 02.342 0, 04.133,5 12,18 gam

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa

a mol AlCl3 Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào số mol

NaOH được biểu diễn bằng đồ thị trên Giá trị của a là

A 0,15 B 0,10

C 0,12 D 0,20

Hướng dẫn giải

Tại thời điểm

 3

Al OH

n 0,5 mol n 0,5 mol

n n 0,1mol

Khi đó, kết tủa đã hòa tan một phần, ta có: nOH  4nAl 3  n 0,54.nAl 3  0,1nAl 3  0,15 mol

3 3

AlCl Al

a n n  0,15 mol

Chọn A

Ví dụ 2: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch

chứa a mol HCl và b mol AlCl3 Khối lượng kết tủa thu

được phụ thuộc vào số mol NaOH được biểu diễn bằng đồ

thị bên Giá trị của a và b lần lượt là:

A 0,15 và 0,20 B 0,10 và 0,30

C 0,10 và 0,20 D 0,15 và 0,30

Hướng dẫn giải

Nhìn vào đồ thị bên ta có: anH nHCl 0,1 mol

Tại điểm cuối của đồ thị, kết tủa tan hoàn toàn, ta có:

n  4n  n  1,34.n  0,1n  0,3 mol

Chọn B

Ví dụ 3: Hòa tan a gam hỗn hợp gồm Al và Al O 2 3

vào dung dịch H SO2 4 loãng, dư, thu được dung dịch

X và 1,008 lít khí H (đktc) Cho từ từ dung dịch 2

NaOH 1M vào dung dịch X Số mol kết tủa thu được

phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH được biểu

diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là:

A 2,34 B 7,95 C 3,87 D 2,43

Trang 4

Hướng dẫn giải

Hòa tan hỗn hợp gồm Al và Al O vào dung dịch 2 3 H SO2 4 loãng, dư thu được dung dịch X gồm

2 4 3

Al SO và H SO2 4 dư

 Dung dịch X chứa Al3 và H phản ứng với OH

Nhìn vào đồ thị: nH 0, 24 mol

Tại thời điểm VNaOH 0,36lítnOH nNaOH 0,36 mol, khi đó kết tủa chưa đạt cực đại:

0,36 0, 24

3

Tại thời điểm VNaOH 0,56lítnOH nNaOH 0,56 mol, khi đó kết tủa đã hòa tan một phần:

0,56 0, 24 0, 04

4

Bảo toàn electron:

2

Al H

2

n n 0, 03 mol 3

Bào toàn nguyên tố Al: 3 3

Al Al

Al Al O Al O Al

n n 0, 09 0, 03

Chọn C

▪ Bài toán 2: Đồ thị muối aluminat tác dụng với dung dịch axit

Phương pháp giải

* Cho từ từ dung dịch H đến dư vào dung dịch chứa a mol AlO2 Đồ thị:

Phản ứng xảy ra theo thứ tự:  

 

3

2 3

AlO H H O Al OH

Al OH 3H Al 3H O

* Cho từ từ dung dịch H đến dư vào dung dịch chứa a mol AlO2 và b mol OH Đồ thị:

Phản ứng xảy ra theo thứ tự:

 

 

2

3

2 3

Chú ý: Tính theo phương trình hóa học (chú ý thứ tự phản ứng) hoặc sử dụng công thức tính nhanh như

sau:

Đoạn 1: Kết tủa chưa đạt cực đại: nH nnOHneu có

Trang 5

Tại đỉnh kết tủa đạt cực đại:

 

AlO

m ax neu có





Đoạn 2: Kết tủa đã bị hòa tan một phần:  

2

H AlO O H neu có

n  4n  3nn  Tại điểm cuối của đồ thị: Kết tủa tan hoàn toàn: nH  4nAlO 2  nO H   neu có 

Ví dụ: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch

chứa a mol NaOH và b mol NaAlO Khối lượng kết tủa 2

thu được phụ thuộc vào số mol NaOH được biểu diễn

bằng đồ thị sau: Giá trị của a và b lần lượt là:

A 0,10 và 0,15 B 0,20 và 0,15

C 0,10 và 0,35 D 0,20 và 0,35

Hướng dẫn giải

Nhìn vào đồ thị, ta có: anNaOH nOH 0, 2 mol

Tại điểm cuối của đồ thị:

H AlO OH AlO

0,8 0, 2

4

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chứa a

mol NaAlO Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào số 2

mol NaOH được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của m là

A 10,92 B 7,80

C 12,48 D 11,70

Hướng dẫn giải

Tại thời điểm HCl

H

n  n 0, 05 mol, kết tủa chưa đạt cực đại:

H

n n  0, 05 mol

Tại thời điểm nH nHCl0, 45 mol, kết tủa bị hòa tan một phần: n0, 05 mol

Ta có:

0, 45 3.0, 05

4

Lại có:

2

max AlO

n n  0,15 mol

m 0,15.78 11, 7 gam

   Chọn D

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm

2 3

Al O và Na O vào nước thu được dung dịch Y 2

Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y Khối lượng

kết tủa thu được phụ thuộc vào thể tích dung dịch

HCl được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là

A 14,40 B 19,95

C 29,25 D 24,60

Hướng dẫn giải

Nhìn vào đồ thị ta thấy dung dịch Y gồm OH và AlO2

Tại thời điểm VHCl150 mlnHCl0,15 mol, khi đó: nOH nH 0,15 mol

Tại thời điểm VHCl350 mlnHCl 0,35 mol, kết tủa chưa đạt cực đại:

n  nn  n0,35 0,15 0, 2 mol

Tại thời điểm VHCl750 mlnHCl0, 75 mol, kết tủa đã hòa tan một phần:

0, 75 0,15 3.0, 2

4

Trang 6

Trong dung dịch Y có NaAlO (0,3 mol) và NaOH dư (0,15 mol) 2

Bảo toàn nguyên tố Na:

2

Na O

0,3 0,15

2

Bảo toàn nguyên tố Al:

2 3

Al O

0,3

2

a 0, 225.62 0,15.102 29, 25 gam

Bài tập tự luyện dạng 8

▪ Bài tập cơ bản

Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch

hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị bên Tỉ lệ a : b là

A 4 : 3 B 2 : 1

C 1 : 1 D 2 : 3

Câu 2: Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung

dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị

sau (số mol các chất tính theo đơn vị mol) Giá trị của x

A 0,82 B 0,80

C 0,78 D 0,84

Câu 3: Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch

hỗn hợp gồm a mol Ba OH 2 và b mol

 2 2

Ba AlO , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên

đồ thị bên Tỉ lệ a : b là

A 1 : 2 B 2 : 1

C 2 : 3 D 1 : 3

Câu 4: Nhỏ từ từ dung dịch Ba OH 0,2M vào  2

ống nghiệm chứa Al SO2 4 3 Khối lượng kết tủa thu

được phụ thuộc vào thể tích Ba OH 2 được biểu diễn

bằng đồ thị bên Giá trị của V gần nhất với:

A 1,7 B 2,1

C 2,4 D 2,5

Câu 5: Nhỏ từ từ dung dịch Ba OH vào dung dịch hỗn  2

hợp Al SO2 4 3 và AlCl3 Khối lượng kết tủa thu được

phụ thuộc vào số mol Ba OH được biểu diễn bằng đồ  2

thị bên Tổng giá trị xy bằng:

A 163,2 B 162,3

C 132,6 D 136,2

Trang 7

Câu 6: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung

dịch X chứa x mol H SO2 4 và y mol Al SO2 4 3 , số mol kết

tủa thu được phụ thuộc vào số mol NaOH được biểu diễn

bằng đồ thị sau Mặt khác, nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol

 2

Ba OH vào X, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết

tủa Giá trị của m gần nhất với:

A 170,0 B 145,0

C 167,0 D 151,5

Câu 7: Cho m gam hỗn hợp gồm Na và Al vào một lượng

nước dư, thu được dung dịch X Nhỏ từ từ đến dư dung

dịch HCl vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn đồ thị

bên Giá trị của m là

A 10,4 B 9,6

C 19,6 D 17,3

Câu 8: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na O và 2 Al O vào 2 3

nước thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M

vào dung dịch X Lượng kết tủa phụ thuộc vào thể tích

dung dịch HCl được biểu diễn đồ thị bên Giá trị của m là

A 32,8 B 22,6

C 16,4 D 26,7

Câu 9: Hòa tan hỗn hợp gồm Al và Al O trong 2 3

200 ml dung dịch HCl nồng độ x (mol/l) thu được

dung dịch X và khí H (ở đktc) Cho từ từ dung 2

dịch NaOH 1M vào dung dịch X Khối lượng kết

tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH được

biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của x là

A 2,0 B 4,0

C 1,5 D 3,0

Câu 10: Hòa tan hỗn hợp gồm Na và Al O vào 2 3

nước thu được dung dịch X và V lít khí H (ở 2

đktc) Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch

X Lượng kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch

HCl được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của V là

A 4,48 B 8,96

C 5,04 D 3,92

Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO,

Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được

1,792 lít khí (đktc), dung dịch Y Cho từ từ dung

dịch HCl 1M vào Y Khối lượng kết tủa thu được

phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl được biểu

diễn bằng đồ thị bên Giá trị của m là

A 5,35 B 5,19

C 5,67 D 5,53

Trang 8

Câu 12: Nhỏ từ từ dung dịch Ba OH đến  2

dư vào dung dịch hỗn hợp Na SO và 2 4

2 4 3

Al SO Khối lượng kết tủa thu được phụ

thuộc vào thể tích số mol Ba OH được  2

biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của x là

A 0,40 B 0,20

C 0,25 D 0,30

Câu 13: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M

vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H SO2 4 a mol/l

và Al SO2 4 3 b mol/l Đồ thị hình bên mô tả sự

phụ thuộc của số mol kết tủa Al OH vào số mol  3

NaOH đã dùng Tỉ số a

b gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 1,7 B 2,3 C 2,7 D 3,3

Câu 14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào

dung dịch hỗn hợp gồm x mol Al SO2 4 3 và y mol

2 4

H SO , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ

thị bên Tỉ lệ x : y là

A 1 : 2 B 1 : 1

C 2 : 3 D 2 : 1

▪ Bài tập nâng cao

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung

dịch Ba OH 2, thu được dung dịch X Nhỏ rất từ từ dung dịch H SO2 4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ

để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H SO2 4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là

A 8,10 B 4,05 C 5,40 D 6,75

Trang 9

ĐÁP ÁN

1 – A 2 – A 3 – D 4 – B 5 – A 6 – C 7 – D 8 – B 9 – A 10 – A

11 – A 12 – D 13 – C 14 – A 15 - A

Câu 1: Đáp án A

Theo đồ thị: a0,8 mol

Tại nNaOH 2 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: NaOH HCl Al OH  3 Al OH  3

2 0,8

3

Tại nNaOH 2,8 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có:    

 

3

3 3

NaOH HCl Al Al OH Al

Al OH Al

2,8 0,8 0, 4

4

n n 0, 6 mol hay b 0, 6

a : b 0,8 : 0, 6 4 : 3

Câu 2: Đáp án A

Theo đồ thị:   3

3

Al OH max Al

n 0, 24 moln  0, 24 mol

Tại nNaOH 0, 42 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: NaOH Al OH  3 Al OH  3

0, 42

3

Tại nNaOH x mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có: 3  

3

NaOH Al Al OH

n 4n  n 0, 24.4 0,14 0,82 mol

Câu 3: Đáp án D

Theo đồ thị:  

2

Ba OH

1

n 0,1 mol a n n 0, 05 mol

2

Tại nHCl 0, 7 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

 

3

HCl OH AlO Al OH AlO

Ba AlO AlO

0, 7 0,1 0, 2.3

4 1

2

a : b 0, 05 : 0,15 1: 3

Câu 4: Đáp án B

Theo đồ thị:

m 69,9 gamn 0,3 mol

4

2 4 3

4 Al SO BaSO Al

1

 2

n 0, 2V moln  0, 4V mol

Tại V lít Ba OH , kết tủa  2 Al OH bị hòa tan hết nên  3 nOH  4nAl 3  0, 4V0, 2.3V2lít2,1

Câu 5: Đáp án A

Tại nBa OH  2 0, 6 mol, Al OH đã bị hòa tan hết nên:  3 Al 3 OH Al 3

0, 6.2

4

Tại nBa OH  2 0,3 mol, BaSO4 kết tủa max, Al OH kết tủa một phần  3

Ta có:

4

BaSO max

n 0,3mol x 0,3.23369,9 gam

Lại có: ynBaSO max 4 nAl OH  3max 0,3.233 0,3.78 93,3 gam  x y 69,9 93,3 163, 2 

Trang 10

Câu 6: Đáp án C

Xét Z NaOH : n H  2x mol; nAl 3  2y mol; nSO 2   x 3y mol

Theo đồ thị: 2x0, 4 x 0, 2 mol

Tại nOH 1, 0 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: OH H Al OH  3 Al OH  3

1 0, 4

3

Tại

OH

n  1, 4 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

3

Al OH

1, 4 0, 4 0, 2

4

Dung dịch X gồm   3   2  

4

H 0, 4 mol , Al  0,3 mol ,SO  0, 65 mol Xét X Ba OH  2:

Ta có:

 

2

3 3

BaSO SO

Al OH Al OH H

n n 0, 65 mol

n 4n n n 4.0,3 1, 4 0, 4 0, 2 mol



m 0, 65.233 0, 2.78 167, 05 gam

Câu 7: Đáp án D

Xét X HCl :

Theo đồ thị: nOH du 0,1 mol

Tại

H

n  0,3 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: nH nOH nAl OH  3 nAl OH  3 0,3 0,1 0, 2 mol 

Tại nH 0, 7 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có: H OH AlO2 Al OH  3 AlO2

0, 7 0,1 0, 2.3

4

Xét Na, Al H O 2

Sơ đồ phản ứng: 2

2

Na Na

Bảo toàn điện tích:

2

Na AlO OH

n  n  n  0,3 0,1 0, 4 mol 

Bảo toàn nguyên tố Al, Na:

2

Na Na Al AlO

n n  0, 4 mol; n n  0,3 mol

m 0,3.23 0,3.27 17,3 gam

Câu 8: Đáp án B

Xét X HCl :

Theo đồ thị: nOH du 0, 2 mol

Tại nH 0,3 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: nH nOH nAl OH  3 nAl OH  3 0,3 0, 2 0,1mol

Tại

H

n  0, 7 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có: H OH AlO2 Al OH  3 AlO2

0, 7 0, 2 0,1.3

4

Xét Na O, Al O2 2 3H O2

Sơ đồ phản ứng: Na O2 Na

Trang 11

Bảo toàn điện tích:

2

Na AlO OH

n  n  n  0, 2 0, 2 0, 4 mol

Bảo toàn nguyên tố Al, Na:

Na O Na Al O AlO

m 0, 2.62 0,1.102 22, 6 gam

Câu 9: Đáp án A

Xét XNaOH:

Theo đồ thị: nH du 0,1 mol

Tại nOH 0, 25 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: OH H Al OH  3 Al OH  3

0, 25 0,1

3

Tại

OH

n  0, 45 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

3

Al OH

0, 45 0,1 0, 05

4

Xét Al, Al O2 3H O2

Sơ đồ phản ứng:

3

2 3

Bảo toàn điện tích: nCl  3nAl 3  nH  0,1.3 0,1 0, 4 mol 

HCl Cl

0, 4

n n 0, 4 mol x 2M

0, 2

Câu 10: Đáp án A

Xét X HCl :

Theo đồ thị: nOH du 0, 2 mol

Tại

H

n  0,3 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: nH nOH nAl OH  3 nAl OH  3 0,3 0, 2 0,1mol

Tại nH 0, 7 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có: H OH AlO2 Al OH  3 AlO2

0, 7 0, 2 0,1.3

4

Xét Na, Al O2 3H O2

Sơ đồ phản ứng: 2

Ta có: H 2  OHdu AlO2 H 2

1

n n n 0, 2 mol V 0, 2.22, 4 4, 4 l

Câu 11: Đáp án A

Xét X HCl :

Theo đồ thị: nOH du 0, 02 mol

Tại

H

n  0, 05 mol, kết tủa Al OH chưa đạt cực đại  3

Ta có: nH nOH nAl OH  3 nAl OH  3 0, 05 0, 02 0, 03mol

Tại nH 0, 09 mol, kết tủa Al OH đã đạt cực đại và bị hòa tan một phần  3

Ta có: H OH AlO2 Al OH  3 AlO2

0, 09 0, 02 0, 03.3

4

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:55

w