1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

baocaothuctapkcngiay bacninh

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Giảng viên hướng dẫn Th s Nguyễn Quang Minh Sinh viên Tạ Hồng Thắng Mã sinh viên 1821080039 L. ..............................................................................................

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4

1.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 4

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 NỘI DUNG THỰC TẬP NGOÀI THỰC ĐỊA 4

1.3.2 Cách lấy mẫu đất 4

1.3.3 Cách lấy mẫu bụi 6

1.3.4 Cách lấy mẫu nước 8

1.3.5 Cách quan trắc môi trường không khí 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU VỰC TRƯỜNG MỎ VÀ LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT, TÁI CHẾ GIẤY PHONG KHÊ – BẮC NINH 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU VỰC TRƯỜNG MỎ 16

2.1.1 Tổng quan chung về khu vực khảo sát 16

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực 17

2.2 TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT, TÁI CHẾ GIẤY PHONG KHÊ - BẮC NINH 17

2.2.1 Khái quát làng nghề giấy Phong Khê – Bắc Ninh 17

2.2.2 Hiện trạng sản xuất của làng nghề tái chế giấy Phong Khê 19

2.2.3 Tác động của làng nghề tái chế giấy Phong Khê – Bắc Ninh đến KT – XH 21 CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ GIẤY PHONG KHÊ – BẮC NINH 23

3.1 Hiện trạng môi trường không khí 23

3.2 Hiện trạng môi trường nước 25

3.3 Chất thải rắn 28

3.4 Các nguyên nhân tổn thất năng lượng, nước và gia tăng chất thải 29

3.4.1 Nguyên nhân tổn thất năng lượng 29

3.4.2 Nguyên nhân tổn thất nước 30

3.4.3 Nguyên nhân làm gia tăng chất thải 30

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢM THIỂU TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG, NƯỚC VÀ GIẢM THIỂU CHẤT THẢI 33

4.1 Giải pháp đối với nước thải 33

4.2 Giải pháp đối với chất thải rắn 34

4.3 Giải pháp đối với khí thải 34

Trang 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số hoạt động sản xuất trong cáclĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và làng nghề Trong đó làng nghề

là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Trong những năm gần đây, với sựgiúp đỡ của các ban ngành làng nghề đã ngày một phát triển và thể hiện rõ hơn nét đặcsắc trên nhiều phương diện: kinh tế, xã hội, du lịch Tuy nhiên, bên cạnh những kếtquả đạt được thì một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn

đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnhhưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề

Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng nhưcác nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững cáclàng nghề Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môitrường và thu được hiệu quả đáng kể Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫnđang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng Làng nghề táichế giấy với những đóng góp không nhỏ vào nhu cầu sử dụng trong đời sống conngười, giải quyết được vấn đề việc làm nhằm cải thiện được đời sống vật chất chongười dân nhưng bên cạnh đó các vấn đề ô nhiễm môi trường như : ô nhiễm đất, ônhiễm không khí, chất thải rắn, ô nhiễm nước cũng ngày càng gia tăng Trong đó vấn

đề nổi cộm là ô nhiễm nguồn nước mặt.Cũng như các làng nghề tái chế giấy khác, làngnghề tái chế giấy Phong Khê – Bắc Ninh một làng nghề điển hình trong loại làng nghềtái chế giấy về qui mô sản xuất, trình độ công nghệ, trang thiết bị và tiềm lực lao động,cũng không thể tránh khỏi các vấn đề về ô nhiễm môi trường và sức khỏe lao động

Vì đó, bài báo cáo sau sẽ phân tích hiện trạng môi trường của làng nghề tái chế giấyPhong Khê – Bắc Ninh nhằm xác định các vấn đề môi trường chủ yếu gây tác độngđến hệ sinh thái và dân cư trong làng nghề, qua đó bước đầu đề xuất các giải phápnhằm giảm thiểu tác động môi trường của làng nghề hướng đến mục tiêu phát triểnbền vững của quốc gia

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy đến môi trườngnông nghiệp nông thôn và sức khỏe của con người Từ đó đề xuất các giải pháp nhằmgiảm thiểu ô nhiễm

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

• Phân tích hiện trạng sản xuất của làng nghề tái chế giấy

• Xác định các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường

• Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề

• Đề xuất các giải phảp giảm thiểu ô nhiễm

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu

• Phương pháp phân tích và đánh giá : dựa vào tài liệu tham khảo và tài liệu thu thập được đề xác định nguồn gây ô nhiễm

• Phương pháp thực tiễn

1.3.1 NỘI DUNG THỰC TẬP NGOÀI THỰC ĐỊA

1.3.2 Cách lấy mẫu đất

1 Chất lượng đất – từ vựng – phần2: Các thuật ngữ và định nghĩa

liên quan đến lấy mẫu

TCVN 6495-2:2001(ISO 11074-2:1998)

2 Chất lượng đất – lấy mẫu – yêucầu chung TCVN 5297:1995

3 Chất lượng đất – Lấy mẫu phần 2:Hướng dẫn kỹ thuật TCVN 7538-2:2005

Trang 6

Hình ảnh: dụng cụ lấy mẫu đất

Ở một địa điểm quan trắc: Tiến hành lấy 1 mẫu chính, 4 mẫu phụ ở địa điểm xungquanh điểm quan trắc (trên cung 1 mảnh đất, cách đồng hay vùng nghiên cứu đượcxem là đông nhất)

Mẫu chính: lấy theo phẫu diện ở 2 tầng đất (tùy theo hình thái của phẫu diện đất, cóthể sâu đến 30cm đối với tầng đất mặt và từ 30 – 60cm đối với tầng đất liền kề) của 05mẫu đơn trộn đều

Mẫu phụ: lấy tầng đất mặt có thể sâu đến 30 cm của mẫu đơn trộn đều

Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 500g đất để phân tích lý hóa học Mẫu làmvật liệu đối chứng hoặc để lưu trữ trong ngân hàng mẫu đất phải có khối lượng lớn hơn2000g

Khi lấy mẫu đất chứa nhiều vật liệu cỡ lớn (sỏi, xác hữu cơ,…) do các điều kiện đấtkhông đồng nhất hoặc hạt quá to, các vật liệu loại bỏ phải được mô tả, cân hoặc ướclượng, ghi lại để cho phép đánh giá kết quả phân tích có liên quan tới kết cấu của mẫugốc

 Quá trình lấy đất mẫu cần đo tại hiện trường những yếu tố cơ bản như:

Eh hoặc ORP, EC, pH, độ mặn… tuỳ theo yêu cầu của từng mục tiêu quan trắc, quytrình đo giống như đo trong phòng thí nghiệm đây là một trong những yếu tố quantrọng nhất

 Quá trình lưu trữ và bảo quản mẫu:

Trang 7

Quá trình này cần sự tỉ mỉ cao Mẫu đất được bảo quản trong dụng cụ chứa mẫuchuyên dụng hoặc trong túi nilon sạch; nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảokhông bị nhòe do nước thấm vào; cố đinh bằng dây chắc chắn và xếp trong thùng chứamẫu để vận chuyển về phòng thí nghiệm an toàn

Riêng đối với các thông số sinh học cần phân tích mẫu tươi, việc bảo quản phải theoquy trình riêng Mẫu đất phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-5 độ C và tránh tiếp xúc vớikhông khí Mẫu đất sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tíchcàng sớm càng tốt

1.3.3 Cách lấy mẫu bụi

Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng lớn TFIA-2FCDT Staplex với lưu lượng hút 0 – 2000lít/phút

Quy trình lấy mẫu :

 Đi găng tay

 Dùng panh gắp đặt giấy lọc bụi lên đầu mẫu

 Cố định giấy lọc và đầu lấy mẫu bằng vòng khuyên và ốc của thiết bị

 Bật bơm và ghi thời gian bắt đầu lấy mẫu vào biên bản

 Cài đặt chế độ hút của bơm ở mức từ 700 – 1000 lít/phút 5%

 Ghi nhãn mẫu lên bao kép

 Kiểm tra và ghi lại lưu lượng hút của thiết bị lấy mẫu sau mỗi 10 phút

 Ghi chép các hiện tượng và ghi nhận được quá trình lấy mẫu vào biên bản hiệntrường, ví dụ sự xuất hiện các nguồn ô nhiễm phát sinh, điều kiện khí tượnghoặc các hiện tượng thời tiết lúc lấy mẫu

 Kết thúc lấy mẫu, tắt bơm và ghi thời gian kết thúc lấy mẫu vào biên bản

 Thu lại giấy lọc bụi vào bao kép và xếp lại vào hộp bảo quản

 Thu, cất gọn gàng thiết bị, dụng cụ vào thùng chứa

a Bơm lấy mẫu khí C2P

Nguyên tắc hoạt động của bơm thu mẫu khí: Các chất khí trong không khí sẽ đượchút cưỡng bức vào trong ống impinger có sẵn hóa chất hấp thụ hoặc các cột lọc bằngbơm thu mẫu khí Đồng thời, để dòng khí ổn định với lưu lượng phù hợp với tiêuchuẩn thì cần phải sử dụng lưu lượng kế dạng

Trang 8

Người sử dụng sẽ nhập các thông số thông qua các phím bấm và màn hình hiển thị.Thông qua các thông tin nhập từ người sử dụng như thời gian lấy mẫu, thời gian trễ,lưu lượng khí cần lấy ,mạch điều khiển sẽ điều khiển công suất hoạt động của bơm vàđiều khiển thời gian đóng mở bơm để đáp ứng nhu cầu người sử dụng.

Một số các thiết bị đo ngoài hiện trường :

Hình ảnh : Thiết bị đo độ ồn Extech 407730

Hình ảnh :Máy đo nhiệt đô, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng LM-8000A

Trang 9

Hình ảnh: máy định vị cầm tay

1.3.4 Cách lấy mẫu nước

Hình ảnh : Máy đo nhanh PH

Cách lấy mẫu nước thải và phương pháp lấy mẫu nước thải

Một số yêu cầu để đảm bảo chất lượng lấy mẫu nước thải phải được thiết lập, baogồm:

Trang 10

Các nhân viên lấy mẫu đã được đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ chuyên ngành cóchứng chỉ về thí nghiệm xử lý môi trường

Chuẩn bị công tác thực địa một cách cẩn thận:Dụng cụ, thiết bị, thuốc thử hóa chất bảoquản sản phẩm phải đầy đủ và thích hợp

Đảm bảo rằng các phương pháp lấy mẫu cho tất cả nhân viên của nhóm quan sát Đảmbảo rằng mỗi giai đoạn của việc lấy mẫu hiện hành và lấy mẫu trước theo một trình tự

đã được đề ra

Hãy chắc chắn rằng các máy móc thiết bị dụng cụ lấy mẫu và đo đạc hiện trường nênđược duy trì và hiệu chuẩn thường xuyên, sổ ghi chép bảo trì mẫu phải được lưu giữ.Cách ghi mẫu nước thải phải được thỏa thuận trước và viết theo đúng trình tự đã được

đề ra Hãy chắc chắn rằng các máy móc thiết bị dụng cụ lấy mẫu và đo đạc hiện trườngnên dược duy trì và hiệu chuẩn thường xuyên, số ghi chép bảo trì mẫu phải được lưutrữ

Chai chứa nước thải: sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh Nút bằng nhựa (không được lótgiấy) hoặc thủy tinh

Nước giếng: bật bơm giếng cho nước chảy xuống xả bỏ 5 – 10p

Nước mặt: chon vị trí giữa dòng, lấy mẫu ở độ sâu cách mặt nước 0,1m

Lấy mẫu kiểm nghiệp hóa lý: Rửa sạch chai nhiều lần bằng nước nguồn lấy mẫu, chonước vào chai đạy nắp kín

Lấy mẫu kiểm nghiệm vi sinh, nitrit: Nếu chọn trai và nút thủy tinh, sấy tiệt trùng cảchai lẫn nút trước khi lấy mẫu Khử trùng bên trong và ngoài vòi lấy và tay của ngườilấy mẫu bằng cồn Cho nước vào đạy nắp chai

Lưu ý: Tốt nhất là cho mẫu vào thùng đá bảo quản khi chuyển đến phòng thí nghiệm.Dung tích mẫu: Tùy theo các chỉ tiêu kiểm nghiệm mà tính toán lượng mẫu cần lấy.Xét nghiệm hóa lý 13 chỉ tiêu: 1 lít nước mẫu

Xét nghiệp vi sinh: 0,5 lít mẫu giữ lạnh (không quá 24 giờ)

Xét nghiệm nước uống đóng chai: 4 lít nước mẫu để xét nghiệm hóa lý và 2 lít nướcmẫu giữ lạnh để xét nghiệm vi sinh, chứa trong thành phẩm Tất cả đều lấy đầy chai vàđạy kín

Trang 11

Hình ảnh: Mô tả cách đo PH

Chú ý bảo quản mẫu: Mẫu phải được chuyển đến ngay phòng thí nghiệm để tránh cácphản ứng sinh hóa xảy ra làm sai lệch kết quả

Bộ TCVN 6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm có các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980) Phần 1: Hướng dẫn lập chương trìnhlấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;

- TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lýmẫu nước

- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên vànhân tạo

- TCVN 5995:1995 (ISO 5667-5:1991) Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nướcdùng để chế biến thực phẩm và đồ uống

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông vàsuối

- TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8:1993) Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa

- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước biển

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

1.3.5 Cách quan trắc môi trường không khí

hút(l/p)

Thời gianhút(p)

Thể tích(l)

Tetraclotylen Ống than hoạt tính

Trang 12

Asen Giấy lọc D = 37mm C2P 2 240 480

Mn,Ni Giấy lọc este xenlulo

Hình ảnh: Thiết bị đo không khí

Tetraclotylen: lắp đặp thiết bị C2P Đầu lấy mẫu được gắn với giá đỡ và đặt ở độ

cao 1,8 – 2m Khi đặt mẫu lưu ý không để thiết bị tiếp xúc với ánh sáng mặt trời bậtbơm hút điều chỉnh chế độ hút 0.2 l/phút trong khoảng thời gian sao cho tông thể tíchhút được tối đa 1 lít và tối đa 40 lít, tùy vào mục đích lấy mẫu ghi lại thời gian nhiệt

độ, độ âm, áp xuất tại thời điểm lấy mẫu Kết thúc lấy mẫu kiểm tra lại lưu lượng húttắt bơm Tháo ống hấp thụ, đạy kín 02 đầu ống cuốn giấy bạc thực phẩm bên ngoài đểbảo vệ mẫu ghi ký hiệu và bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ phòng 20℃ Vậnchuyển mẫu về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt

Trang 13

Hình ảnh : Đầu ống than hoạt tính

Mô tả hệ thống lấy mẫu Tetraclotylen tại hiện trường

Bụi, chì bụi: Đi gang tay, dùng phanh gắp đặt giấy lọc bụi lên đầu lấy mẫu, Cố định

giấy lọc và đầu lấy mẫu bằng vòng khuyên và ốc của thiết bị Bật bơm và ghi thời gianbắt đầu lấy mẫu và biên bản Cài đặt chế độ hút của bơm ở mức từ 700 – 1000 lít/phút5%, Ghi nhãn mẫu lên bao kép Kiểm tra và ghi lại lưu lượng hút của thiết bị lấy mẫusau mỗi 10 phút Ghi chép các hiện tượng ghi nhận được trong quá trình lấy vào biênbản hiện trường Kêt thúc lấy mẫu, tắt bơm và ghi thời gian kết thúc lấy mẫu Thu lạigiấy lọc bụi vào kép và xếp lại vào hộp bảo quản

Trang 14

Hình: Máy lấy mẫu bụi : Lắp hệ thống

Đặt tốc độ bơm hút sao cho lượng khí qua bộ điều chỉnh lưu lượng chỉ 0,5 l/phút.Cho dd hấp thụ vào 2 impinger nối tiếp nhau, mỗi impinger 2.5 ml Đầu lấy mẫu đượcđặt ở độ cao 1,8 – 2,0m Khi đặt mẫu lưu ý không để thiết bị tiếp xúc với ánh sáng trựctiếp mặt trời Bật bơm hút mẫu để bắt đầu quá trình, ghi lại thời gian, nhiệt độ, độ ẩm,

áp suất tại thời điểm lấy mẫu Kết thúc thời gian lấy mẫu: Kiểm tra lưu lượng hút vàtắt bơm, ghi lại thời gian kết thúc và các thông tin khác Chuyển toàn bộ dd mẫu vàoống đựng mẫu kí hiệu sẵn Bảo quản trong thùng bảo ôn 5℃, vận chuyển về phòng thínghiệm trong vòng 8 tiếng

Chú ý: Thể tích dung dịch lấy mẫu có thể thay đổi thùy theo điều kiện thời gian lấy

mẫu

VOC: Lắp hệ thống lấy mẫu Đặt tốc độ bơm hút sao cho lượng khí qua bộ hiểu chỉnh

lưu lượng chỉ 0,1 – 0,2 1/phút Tiến hành kết nối ống hấp thụ đã mở với thiết bj lấymẫu Đầu lấy mẫu được đặt ở độ cao 1,0 – 1,5m Khi đặt mẫu lưu ý không để tiếp xúcvới ánh sáng mặt trời Bật bơm hút ghi lại quá trình, thời gian, nhiệt độ, độ ẩm, áp xuấttại thời điểm lấy mẫu kết thúc thời gian lấy mẫu kiểm tra lại luwuluowngj hút và tắtbơm, ghi lại thời gian kết thúc Dung nắp đạy hai đầu ống trước khi cho vào hộp bảoquản Bảo quản kín chap hấp thụ, vận chuyển về phòng thí nghiệm càng nhanh càngtốt

,: Lắp đặt thiết bị lấy mẫu 2 ống impinger nối tiếp nhau và nối tiếp vào với thiết bị lấy

mẫu bởi ống silicon Tại đường ống lấy mẫu vào lắp cái bụi loc cho không khí trướckhi được hút vào ống hấp thụ Đi gang tay Rót định lượng dung dịch hấp thụ vào 2ống nghiệm mỗi ống 5ml Bật bơm và ghi thời gian bắt đầu vào biên bản, ghi nhãngián lên mỗi ống nghiệm, kiểm tra lại lưu lượng sau mỗi 10 phút Ghi chép các hiệntượng sảy ra trong quá trình lấy mẫu Kết thúc lấy mẫu ghi thời gian kết thúc vào biênbản Tháo bỏ cái túi lọc bụi và ống silicon, rót 2 dung dịch từ 02 ống impinger trở lạiống nghiệm, đạy nắp chắc chắn sếp vào thùng bảo quản Tráng rửa sạch các ốngimpinger bằng nước cất và loại bỏ hết nước trong ống Thu và cất thiết bị gọn gang

Trang 15

Bảo quản mẫu được đặt trong thùng bảo ôn nhiệt độ 5℃, vận chuyển về phòng thínghiệm tối đa là 24 giờ chánh va đập.

Asen: Dùng pipet hút 0.5 ml dd hấp thụ tẩm vào miếng lọc dự phòng, lắp 2 miếng lọc

vào bộ lọc, miếng lọc dự phòng nằm sau miếng lọc xenlulo este theo chiều dong khíhút Hệ thống lấy mẫu được gắn với giá đỡ đặt ở độ cao 1,8 – 2m, không được để tiếpxúc với ánh sáng mặt trời Bật bơm để bắt đầu quá trình Bơm đặt ở chế độ hút 2 l/phút

và lấy mẫu trong thời gian 240 phút Tổng thể tích hút là 480 phút Ghi lại thời giannhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tại thời điểm lấy mẫu và các thông tin khác nếu có Sau 240phút kết thúc thời gian lấy mẫu: Kiểm tra lưu lượng hút và tắt bơm, ghi lại thời giankết thúc và các thông tin khác Tháo bộ hấp thụ, kẹp gắp lấy 2 miếng lọc ra khỏi bộhấp thụ Cho miếng lọc chính vào đĩa pety, cuộn giấy bạc gói thực phẩm, dung pipetcho thêm 0.5 ml dd tẩm vào miếng lọc dự phòng để qua đêm Sau khi miếng lọc đãkhô, đặt vào chung đĩa petry cùng với miếng lọc chính, đặt miếng lọc chính trên miếnglọc dự phòng Đóng gói lại bằng giấy bạc gói thực phẩm chuyển về phòng thí nghiệmsớm nhất có thể (việc tẩm thêm 0.5 ml dd vào giấy dự phòng qua đêm được làm trongphòng thí nghiệm), bảo quản mẫu trong nhiệt độ 25℃, tránh vao đập và đưa về phòngthí nghiệp trong vòng 8 tiếng

Hydrcacbon: Lắp hệ thông lấy mẫu như của Tetraclotylen đầu lấy mẫu được gắn với

giá đỡ và đặt ở đọ cao 1,8 – 2m Khi đặt mẫu lưu ý không để thiết bị tiếp xúc với nhiệt

độ cao và ánh sáng mặt trời Bật bơm hút mẫu để bắt đầu quá trình, đặt bơm hút ở chế

độ hút 0.2 l/phút trong thời gian tối thiểu là 5 lít, tối đa 7 lít Ghi lại thời gian nhiệt độ,

độ ẩm, áp suất, tại thời điểm lấy mẫu vào biên bản Kết thúc thời gian lấy mẫu: kiểmtra lại lưu lượng hút và tắt bơm, ghi lại thời gian kết thúc Tháo ống hấp thụ, đóng kín

02 đầu ống bằng nắp đạy Cuốn giấy bạc thực phẩm bên ngoài bảo vệ ống và tránh vađập Ghi kí hiệu và đánh số bảo quản ở 25℃, đưa về phòng thí nghiệm càng sớm càngtốt

Chloroform: Lắp hệ thông lấy mẫu như của Tetraclotylen đầu lấy mẫu được gắn với

giá đỡ và đặt ở đọ cao 1,8 – 2m Khi đặt mẫu lưu ý không để thiết bị tiếp xúc với nhiệt

độ cao và ánh sáng mặt trời Bật bơm hút mẫu để bắt đầu quá trình, đặt bơm hút ở chế

độ hút 0.2 l/phút trong thời gian tối thiểu là 1 lít, tối đa 50 lít tùy vào mục đích lấymẫu Ghi lại thời gian nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tại thời điểm lấy mẫu vào biên bản Kếtthúc thời gian lấy mẫu: kiểm tra lại lưu lượng hút và tắt bơm, ghi lại thời gian kết thúc.Tháo ống hấp thụ, đóng kín 02 đầu ống bằng nắp đạy Cuốn giấy bạc thực phẩm bênngoài bảo vệ ống và tránh va đập Ghi kí hiệu và đánh số bảo quản ở 20℃, đưa vềphòng thí nghiệm càng sớm càng tốt

Mn,Ni : Lắp hệ thông lấy mẫu như Hình dưới đây của đầu lấy mẫu được gắn với giá

đỡ và đặt ở đọ cao 1,8 – 2m Khi đặt mẫu lưu ý không để thiết bị tiếp xúc với nhiệt độcao và ánh sáng mặt trời Bật bơm hút mẫu để bắt đầu quá trình, đặt bơm hút ở chế độhút 2 l/phút trong thời gian 240 phút đến 480 phút tùy vào mục đích lấy mẫu Ghi lạithời gian nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tại thời điểm lấy mẫu vào biên bản Kết thúc thờigian lấy mẫu: kiểm tra lại lưu lượng hút và tắt bơm, ghi lại thời gian kết thúc Tháo bộlọc, dung kẹp để gắp miếng lọc hấp thụ mẫu và cho vào hộp petri để bảo quản Cuốn

Trang 16

giấy bạc thực phẩm bên ngoài bảo vệ ống và tránh va đập Ghi kí hiệu và đánh số bảoquản ở 20℃, đưa về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt, trong vòng 24h.

: Lắp hệ thống ống hấp thụ với hệ thống ống lấy mẫu: Lắp 2 ống hấp thụ impinger

cùng loại nối tiếp nhau bởi 1 ống Teflon Tại đường ống lấy mẫu vào được lắp bộ phậnlọc bụi cho không khí trước khi được hút vào ống hấp thụ impinger Đeo gang tay chodung dịch vào ống Bật bơm và bắt đầu ghi biên bản thực hiện, ghi nhãn lên các ốngnghiệm, thời gian lấy mẫu là 1 giờ liên tục sau mỗi 10 phút ghi lại lưu lượng hút củathiết bị Kết thúc lấy mẫu, tắt bơm và ghi thời gian kết thúc, tháo bỏ đầu lọc và các ốngsilicon, tráng rửa các ống silicon bằng nước cất và loại bỏ hết nước Ghi chép các hiệntượng trong quá trình lấy mẫu vào biên bản, ví dụ phát sinh điều kiện khí tượng hoạccác hiện tượng khác… Thu dọn cất gọn gàng các thiết bị Bảo quản mẫu trong giá đỡthùng chưa bảo ôn ở nhiệt độ 5℃, chánh va chạm mẫu được vận chuyển về phòng thínghiệm càng sớm càng tốt tối đa 8 tiếng

Co: Tiến hành đổ đầy nước cất và bình lấy mẫu để tráng rửa và đẩy lượng không khí

trong bình ra Sau khi đổ nước cất trong bình lấy mẫu ra, dốc ngược 5 phút cho bìnhkhô, để bình lên giá đỡ lấy mẫu trong vòng 15 phút Tiến hành lấy 2 ml dd hấp thụ chovào bình, đậy nắp, ghi nhãn gián, ghi chép các hiện tượng thất thường trong khi láymẫu vào biên bản, thu gọn cất dữ gọn gàng dụng cụ

.: Sử dụng ô che mưa, che nắng nhằm bảo vệ thiết bị, dung dịch hấp thụ, lắp hệ thống

lấy mẫu: Ống impinger nối tiếp với bơm hút có kế lưu tốc Đặt tốc độ bơm hút sao cholượng khí qua bộ hiệu chỉnh lưu lượng chỉ 1,5 l/phút Cho dd hấp thụ vào 2 impingernối tiếp nhau, môi ống 5 ml Đầu lấy được đặt ở độ cao 1,5m Khi đặt mẫu lưu ýkhông để thiết bị tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao Bật bơm và ghi thời gianbắt đầu vào biên bản, ghi nhãn gián lên mỗi ống nghiệm, kiểm tra lại lưu lượng saumỗi 10 phút Ghi chép các hiện tượng sảy ra trong quá trình lấy mẫu Kết thúc lấy mẫughi thời gian kết thúc vào biên bản Tháo bỏ cái túi lọc bụi và ống silicon, rót 2 dungdịch trở lại ống nghiệm, đạy nắp chắc chắn sếp vào thùng bảo quản Tráng rửa sạchcác ống impinger bằng nước cất và loại bỏ hết nước trong ống Thu và cất thiết bị gọn

Trang 17

gang Bảo quản mẫu được đặt trong thùng bảo ôn nhiệt độ 5℃, vận chuyển về phòngthí nghiệm tối đa là 8 giờ chánh va đập.

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU VỰC TRƯỜNG MỎ VÀ LÀNG NGHỀ

SẢN XUẤT, TÁI CHẾ GIẤY PHONG KHÊ – BẮC NINH 2.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU VỰC TRƯỜNG MỎ

2.1.1 Tổng quan chung về khu vực khảo sát

Dự án khu đô thị trường Đại hoc – Trường Đại học Mỏ - Địa chất: Thuộc phốNguyễn Đình Tứ, Cổ nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Dự án Khu đô thị Đại học xã Đông ngạc với diện tích 23,6 ha được phê duyệt, quyhoạch tỷ lệ 1/500 và đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng trườngmới hiện đại trong tương lai theo Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2008 – 2020

và tầm nhìn đến 2030

Khu vực tiếp giáp

Phía Bắc: Giáp với khu dân cư, cách Trường Đại Học y tế Công Cộng

Phía Nam: Giáp với đường Ngyên Đình Tứ, đối diện Trường tiểu học và THCSĐoàn Thị Điểm

Phía Đông: Cách đường tàu 300m, Cách đương Phạm Văn Đồng 400m

Phía Tây: Cách viện bảo viện Thực vật 450m, cách Viện Khoa học Lâm NghiệpViệt Nam 400m, Cách bệnh viện Đa khoa Phương Đông 300m, Cách trường Đại học

Mỏ - Địa chất 600m

Hình 1 Mô hình dự án khu vực trường mỏ

Trang 19

Dự án đã và đang được xây dựng vào năm 2018 đã được các thầy cô trường đại học

mỏ Địa Chất chiển khai “Tết Trông cây nhớ ơn bác Hồ”

Trong khoảng thời gian từ năm 2018 – 2021 là nơi gửi xe của thầy cô giảng viêntrường mỏ và các bạn sinh viên lúc đó cơ ở hạ tầng chưa được ổn định nên sảy ra một

số tình trạng như vật liệu bừa bãi, rồi người dân vứt rác bừa bãi gần đó Bên cạnh là dự

án khu Đô thị đang được xây dựng nên vào các ngày mưa tại lối rẽ vào dự án củatrường thường bị ngập do cầu, cống chưa được cải thiện Tình trạng bây giờ thì đãđược cải thiện là nơi diễn tập Quân sự cho các sinh viên, có mương thoát nước ta cóthể thấy được sự phát triển của sự án ngày càng phát triển

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực

Phường Cổ Nhuế 2 được thành lập vào ngày 27 tháng 12 năm 2013 trên cơ sở điềuchỉnh 403,43 ha diện tích tự nhiên và 44.488 người của xã Cổ Nhuế, 1,60 ha diện tích

tự nhiên và 292 người của thị trấn Cầu Diễn thuộc huyện Từ Liêm cũ

Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trờirất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội

là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC) Hà Nội có độ ẩm

và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79%

Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng,lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từtháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên

có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi nhưvậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay(Thông tin lấy từ báo Việt Nam – tourism)

2.2 TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT, TÁI CHẾ GIẤY PHONG KHÊ - BẮC NINH

2.2.1 Khái quát làng nghề giấy Phong Khê – Bắc Ninh

a Vị trí địa lý

Xã Phong Khê có tổng diện tích tự nhiên là 548,67 ha Có vị trí:

• Phía Bắc giáp với xã Đông Phong của Huyện Yên Phong

• Phía Nam giáp với phường Võ Cường

• Phía Đông giáp với Khúc Xuyên

• Phía Tây giáp với xã Vân Tương,xã Phú Lâm của huyện Tiên Du

Xã Phong Khê có tuyến đường sắt chạy qua,tiếp giáp với đường QL1A và có QL18(Hạ Long - Nội Bài),tạo điều kiện giao lưu thuận lợi

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w