1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương Tư tưởng Hồ Chí MinhHaui

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 46,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 phân tích khái niệm tư tưởng HCM và ý nghĩa của việc học tập tư tưởng HCM đối với sinh viên? Phân tích Thứ nhất tư tưởng HCM là hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản.

Trang 1

Câu 1: phân tích khái niệm tư tưởng HCM và ý nghĩa của việc học tập

tư tưởng HCM đối với sinh viên?

Phân tích:

 Thứ nhất: tư tưởng HCM là hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN

 Thứ hai: tư tưởng HCM là sự kế thừa và pát triển CN Mác-Leenin , giá trị văn hóa dtoc VN, tinh thần văn hóa của nhân loại

 Thứ ba: tư tưởng HCM là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc VN, định hướng cho sự nghiệp CM của VN

Ý nghĩa:

1 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

 Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tư tưởng HCM đối với CMVN

 Củng cố cho sinh viên, thanh niên lập trường quan điểm CM trên nền tảng CN Mác-Lenin, tư tưởng HCM

 Vận dụng Tư tưởng HCM vào việc giải quyết các vấn đề trong cs

2 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức CM và rèn luyện bản lĩnh chính trị

 Tư tưởng HCM giáo dục mọi người biết sống hợp đạo lý

 Sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thân không ngừng hoàn thiện mình, hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao

Câu 2: phân tích sự tác động của các tiền đề tư tưởng lý luận đến việc hình thành tư tưởng HCM? Sinh viên rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân

Sự tác động

1 Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN: yêu nước, quả cảm, kiên cường đấu tranh, đoàn kết nhân hậu, giàu long nhân ái, vị tha, truyền thống hiếu học, khiêm tốn, quý trọng hiền tài

1 Khác với giá trị yêu nước của nhiều dân tộ trên TG, long yêu nc của con ng VN đc kết nên bởi lịch sử đấu tranh của nhiều thế hệ, bảo vệ độc lập, chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc

2 Sinh ra trong 1 gđ kết tinh sâu sắc các giá trị truyền thống dân tộc, NTT sm có long nhân ái, ham học, ham làm và đặc biệt tình yêu đối với quê hương đất nước Chứng kiến cảnh mất nc nhà tan,… pát huy giá trị truyền thống dân tôc, HCM trở thành người kế thừa truyền thống yêu nước rất điển hình của dtoc VN

Trang 2

2 Tinh hoa văn hóa nhân loại:

 Văn hóa pương đông: nho giáo, phật giáo, thuyết “ tam dân” của nhà CMTQ TTS những yếu tố tích cực đã ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng HCM

 Văn hóa pương tây: HCM đề cao những giá trị tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái của thiên chúa giao, tư tưởng của các nhà khai sáng pương tây, tuyên ngôn nhân quyền,

3 Chủ nghĩa Mác-Lenin

 CN M-L là TG quan, phuog pháp luận khoa học cung cấp cho con người công cụ để nhận thức và cải tạo TG, chỉ ra quy luật vận động của tự nhiên, xh, tư duy CN M-L đc cấu thành 3 bộ phận: triết học, ktct, cnxh

 CN M-L đã tạo nên 1 bước ngoặt lớn trong tư duy và hành động của HCM, đưa ng từ 1 ng y nc trở thành nhà tư tưởng, nhà CM vĩ đại k chỉ của dân tộc VN mà còn của các dtoc y chuộng hòa bình trên TG

 HCM tiếp thu tinh thần, bản chất, phương páp của CN M-L và vận dụng trg vc giải quyết các vấn đề thực tiễn của CMVN

Sinh viên

 Pải có trách nhiệm, nghĩa vụ đóng góp, xây dựng, pát triển quê hương đất nc

 Làm vc có ctrinh , kế hoạch

 Pải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tư dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mk trg đời sống cá nhân cx như trg đời sống cộng đồng xã hội

Câu 3: phân tích giai đoạn khảo nghiệm con đường cứu nước của HCM từ 1911 đến 1920 Đánh giá tầm quan trọng của giai đoạn này

Giai đoạn:

 Năm 1911, ng quyết định ra đi tìm đg cứu nc, ng tới páp và , các nc châu Âu, nơi sản sinh nhug tư tg tự do, bình đẳng, bác ái

 Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn

 Tham gia vào các tổ chức CT, XH tiến bộ

 Tìm hiểu các cuộc CM trên TG

 Năm 1920, sau khi đọc “sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dtoc, vấn đề thuộc địa” của Lenin và tán thành tham gia Đệ tam Quốc tế, tìm thấy con đường cứu nc đúng đắn

Tầm quan trọng

Trang 3

 Đây là thời kỳ HCM có sự chuyển biến vượt bậc về tư tưởng, từ CN yêu nước đến với CN M-L, từ giác ngộ dtoc đến giác ngộ giai cấp từ

ng y nc trở thành ng cộng sản

 Người đã lựa chọn cho mình và dân tộc mình 1 con đg đi mới,

không chỉ đấu tranh vì nhân dân lao động tiến bộ trên TG, con đg CMVS

Câu 4: tại sao HCM lựa chọn con đg CMVSVN? Tại s HCM lại chọn rằng: “ Bây h học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh là chủ nghĩa Leenin”

CMCS:

 HCM lựa chọn con đg CMVS cho CMVM Vì Bước ngoạt lớn trong sự hình thành và pát triển tư tưởng HCM là khi ng giác ngộ CN M-L và lựa chọn con đg CMVS cho dân tộc mk

 chúng ta biết rằng mặc dù rất kinh trọng các nhà y nc của dtoc nhưng ngay từ đầu HCM k lựa chọn con đg của PBC, PCT, NTH, quá trình tìm hiểu trên TG, ng thấy rẳng các cuộc CM

tư sản páp, mỹ chỉ thay thế chế độ bóc lột này = chế độ bóc lột khác tinh vi hơn chứ k xóa bỏ đk áp bức bóc lột, ng cũng k đi theo con đg cứu nc của các nhà y nc ở Ân Độ, Indonesia, bởi lẽ người thấy rất rõ rang chỉ có CMVS ms thực sự giải póng dtoc mk khỏi ách thống trị của đế quốc thực dân, ms thực hiện được độc lập tự

do cho tổ quốc hòa bình và hp cho nhân dân Muốn cứu nc và giải póng dtoc k có con đg nào khác con đg CMVS Đó là con đg gắn độc lập dân tộc với CNXH, gắn với CMVN với xu thế thời đại

Câu 5: phân tích tư tưởng HCM về bạo lực CM liên hệ với vấn đề bảo

vệ chủ quyền hiện nay?

Quan niệm

1 Tính tất yếu của BLCM

- Trên cơ sở nhận thức sâu sắc lý luận về CMBL của CN M-L, thấy rõ

bản chất tàn bạo của thực dân Páp, HCM đã đi đến kđ tính tất yếu của phương pháp BLCM trong sự nghiêp giải póng dân tộc VN

Trang 4

+ Dùng bảo lực CM chống lại bạo lực pản CM Hành động xâm lược của TDĐQ bản thân nó đã mag tính bạo lực nhưng đó là bạo lực pản CM, pải dùng BLCM chống lại BLPCM

+ Bạo lực CM là BL của quần chúng nhân dân pải do quần chúng nhân dân tiến hành

+ Tư tưởng BLCM gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình

+ + Tìm mọi cách ngăn chặn chiến tranh

+ + Chỉ tiến hành ctranh khi điều kiện thương lượng, đàm phán k được thực hiện được

+ + Một khi k thể tránh khỏi ctranh thì pải kiên quyết tiến hành ctranh , kiên quyết dùng BLCM

+ + Trog ctranh luôn tìm cách hạn chế tối đa sự hi sinh của binh lính

+ + Chấp nhận phương án vừa đánh vừa đàm, sẵn sàng kết thúc ctranh nếu đối phương công nhận VN độc lập

2 Các hình thức BLCM

 Đấu tranh chính trị

 Đấu tranh vũ trang

Liên hệ

 Tuyên truyền giáo dục để mọi người dân hiểu biết đầy đủ về chủ quyền lãnh thổ trên biển

 Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi ng dân trong việc bảo vệ biển đảo của tổ quốc

 Củng cố niềm tin nhân dân vaò Đảng, NN

 XDLL bảo vệ biển đâỏ

 Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực để nhân dân biết rõ âm mưu, hành động của các thế lực bành trướng

Câu 6: phân tích quan điểm của HCM về những đặc trưng cơ bản của CNXH ở VN?

Quan niệm của HCM về CNXH, k được ng đưa ra như 1 định nghĩa bất biến mà phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, từng đối tượng cụ thể mà có những cách diễn đạt pù hợp do người nghe người đọc Trên cơ sở những

Trang 5

nguyên lý cơ bản mà CN M-L đưa ra về CNXH, HCM đã có những quan niệm tổng quát về chế độ XH, hay 1 số mặt về lợi ích của nhân dân về KT,CT, VH, XH Từ những bài viết, bài ns của HCM, cta có thể thấy ng

đã nhấn mạnh đặc trưng bản chất của CNXH qua những quan điểm chủ yếu:

- CNXH là 1 chế độ CT do nhân dân lđ làm chủ

+ CNXH là do quần chúng nhân dân tự mk XD nên Đó là công trình tập thể của quần chúng lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng

- CNXH là 1 XH có nền KT, pát triển cao gắn với KHKT tiên tiến và

chế độ công hữu về tài liệu sản xuất là chủ yếu

+ Đó là 1 XH tiến bộ, năng suất lđ XH cao dựa trên nền tảng pát triển KH-KT, trên cơ sở kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được Trog nền KT của CNXH, ý thức tự giác và trách nhiệm của con ng đc thể hiện rõ nhất thông qua tính chất sở hữu, coomg hữu về tư liệu sx là chủ yếu và chế độ tư hữu đc xóa bỏ dần dần

- CNXH là chế độ xh k có ng bóc lột ng, 1 xh công =, bình đẳng.

+ Là 1 XH công bằng, bình đẳng, hoàn chỉnh con ng, đk giải póng pát triển toàn diện, có cs vật chất tinh thần pong phú, đk tạo điều kiện pát triển hết khả năng của mk

- CNXH là 1 xh pát triển cao về VH, đạo đức

+ Đó là 1 xh tiến triển, hệ thống quan hệ xh lành mạnh, k có sự độc lập giữa lđ chân tay và lđ trí óc, giữa nông thôn và thành thị tạo nên sự gần gũi giữa con ng vs nhau

+ CNXH giúp tạo ra sự hài hòa trg pát triển của xh và tư nhiên

 Tóm lại, theo HCM CNXH là 1 xh dân giàu nc mạnh, xh cb, vm, 1

xh ưu việt nhất trg lịch sử pản ánh đc khát vọng thiết tha của loài ng

Câu 7: phân tích quan điểm của HCM về sự ra đời ĐCSVN Tại sao

sự ra đời của ĐCSVN cần phải có pong trào yêu nước.

Quan điểm

Trang 6

- Theo lenin, ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp CN M-L với pong tào

công nhân

- Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa M-L vào điều kiện cụ thể của

VN, HCM xđ ĐCSVN ra đời là sự kết hợp CN -L với pong trào công nhân và pong trào y nc Lý luận này dựa trên cơ sở:

+ Đối với CN -L sau nhìu năm bôn ba tìm đg cứu nc Ng tìm thấy ở đó lý luận con đg GPDT, đưa lại độc lập dtoc , con đg thoát khỏi ách áp bức nô

lệ của nhân dân lđ

+ Đối vs pong trào công nhân GCCN VN lúc bấy h tuy còn nhỏ bé, pong trào công nhân còn yếu nhug họ vẫn giữ vai trò lãnh đạo CM Vì:GCCN

là giai cấp tiên tiến nhất trg LLSX đại diện cho pương thức sx mới thay thế pương thức sx TBCN để xây dựng 1 xh mới là giai cấp có tinh thần

CM kiên quyết, triệt để nhất, có tổ chức kỉ luật cao, có tinh thần ĐKQT, GCCNVN có tinh thần yêu nc, có mqh mật thiết với GCCD và đặc biệt GCCNVN dần dần đk vũ trang = lý luận CN M-L làm nền tảng tư tưởng + Đối vs pong trào y nc: CN y nc được hình thành trong mấy ngàn năm lịch sử, là giá trị tinh thần trường tồn trg lịch sử dân tộc VN là nhân tố chủ đạo quyết định nền đôc lập của dân tộc ta Pong trào y nc là 1 thành tố qtrong trg vc ra đời của ĐCSVN, việc kết hợp pong trào công nhân và pát triển y nc có cơ sở khách quan

Sự ra đời:

 Thứ nhất: pong trào y nc có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trg quá trình pát triển của dtoc CN Là giá trị vh trg tồn trg vh VN

 Thứ hai, PTCN kết hợp vs PTYN bởi 2 ptrao này đều có mục tiêu chug, giải póng dân tộc

 Thứ ba, PTCN và PTYN có mqh mật thiết vs nhau

 Thứ tư, PTYN là thành tố quan trọng trg vc ra đời ĐCSVN

 Sự xuất hiện of nhân tố PTYN trg sự hình thành ĐCSVN như 1 điều hiển nhiên

Câu 8: phân tích vai trò của ĐCSVN theo tư tưởng HCM Hiện nay vai trò của Đảng thể hiện như thế nào?

Vai trò của ĐCSVN:

 Đảng đã vận dụng tổ chức và đoàn kết quần chúng nhân dân thành 1 tổ chức chính trị vững mạnh, phát huy được sức mạnh to lớn của nhân dân HCM khẳng định: “lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao

Trang 7

động là rất to lớn, vô cùng vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới là chắc chắn thắng lợi”

 Đảng đã liên kết với các dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp trên toàn TG

 Đảng đã lựa chọn con đường, đề ra đường lối CM đúng đắn HCM cho rằng: “muốn khỏi đi lạc phương hướng quần chúng cần có Đảng lãnh đạo

để nhận rõ tình hình đường lối và định phương châm cho đúng”

 ĐCSVN là đội tiên phong gương mẫu, là nhân tố quyết định hàng đầu cho CMVN, vai trò to lớn của Đảng đã được thực tiễn lịch sử chứng minh, không 1 tổ chức chính trị nào thay thế được

 Thực tiễn CMVN đã chứng minh: ĐCSVN là người lãnh đạo, tổ chức, thực hiện và quyết định mọi thắng lợi của CMVN

Vai trò của đảng:

 Đảng tạo lập cơ sở và đảm bảo định hướng chính trị cho hoạt động XH

 Đảng k chỉ dừng lại ở việc xác định chủ trương, đường lối làm cơ sở chính trị cho toàn bộ quá trình và nội dung thể chế hóa mà Đảng còn lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện quy trình thể chế hóa nhà nước nhằm tạo lập hệ thỗng các nguyên tắc, cơ chế, chính sách, luật pháp phù hợp với yêu cầu pát triển đất nước

Câu 9: phân tích tư tưởng HCM về nhà nước của dân, do dân, vì dân Liên hệ bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm bản thân

 HCM về nhà nước của dân, do dân, vì dân:

1 Nhà nước của nhân dân:

 Quan điểm nhất quán của HCM là tất cả mọi quyền lực (.) nhà nước và (.)

XH đều thuộc về nhân dân Tập trung nhất ở hiến pháp năm 1946 do người làm chủ tịch ủy ban biên soạn Điều 1, 20, 32 hiến pháp nước VN dân chủ cộng hòa

 Nhà nước của dân thì dân làm chủ, người dân có quyền kiểm soát nhà nước, cử tri bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu quyết định những vấn đề quốc kế, dân sinh Mặt khác, người dân được hưởng ứng mọi quyền dân chủ, có quyền làm những việc pháp luật không cấm và có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật Đồng thời, là người chủ cũng pải thể hiện năng lực, trách nhiệm làm chủ của mk thông qua làm chủ trực tiếp và gián tiếp

 Nhà nước pải = nỗ lực , hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân

2 Nhà nước do dân:

 Nhà nước pải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mk

Trang 8

 Nhà nước do dân tạo ra tham gia quản lý, thể hiện quy trình: toàn bộ công dân bầu ra quốc hội- cơ quan thẩm quyền cao nhất của nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

 Nhà nước đó do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động, vận hành bộ máy để phục vụ nhân dân

 Nhà nước đó do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ

3 Nhà nước vì dân:

 Đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đảng của nhân dân,

k có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính

 HCM chú ý mqh giữa người chủ nhà nước là nhân dân với cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu ra, được nhân dân ủy quyền

 Cán bộ là đầy tớ của nhân dân pải trung thành , tận tụy, cần kiệm liêm chính là người lãnh đạo pải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng,…

Liên hệ:

 Thấy được vai trò của HCM (.) việc khơi nguồn dân chủ và xác lập nhà nước kiểu mới VN

 Nhận thức được bản chất tốt đẹp của nhà nước ta

 Có thái độ đúng đắn trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân, chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật tham gia xây dựng nhà nước ta ngày càng trong sạch sáng suốt, mạnh mẽ

Câu 10: phân tích quan điểm HCM về vai trò đại đoàn kết dân tộc? liên hệ thực tiễn VN hiện nay?

Vai trò đại đoàn kết dân tộc:

1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của CM:

 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có tính chất lâu dài, xuyên suốt, nhất quán,

k pải là thủ đoạn chính trị mang tính tạm thời

 Đại đoàn kết dân tộc có vai trò quyết định thành công của CM

2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc:

 Để thực hiện mục tiêu CM, HCM luôn nhắc nhở cán bộ Đảng viên pải luôn lắng nghe, gần gũi quần chúng, vận động, tổ chức, giác ngộ, coi sức mạnh quần chúng là sức mạnh to lớn nhất

 Đại đoàn kết dân tộc còn là nhiệm vụ hàng đầu của toàn dân tộc bởi vì

CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân Từ trong đấu tranh mà nảy sinh nhu cầu khách quan về đoàn kết, hợp tác

 ĐCS pải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi

Trang 9

tự giác, thành hiện thực có tổ chức (.) khối đại đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp CM

Liên hệ:

 Trước hết mỗi cán bộ đảng viên pải có lập trường tư tưởng vững vàng, xác định phấn đấu vì mục tiêu chung

 Tương trợ giúp đỡ nhau, dìu dắt cùng tiến bộ

 Xây dựng Đảng cầm quyền vững mạnh, trong sạch

 Là học sinh pải học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tích cực tham gia các pong trào của nhà trường, các pong trào vì cộng đồng

Câu 11: phân tích quan điểm HCM về vai trò đoàn kết quốc tế? anh chị nhận thức ntn về mqh giữa VN-LÀO-Campuchia

 Vai trò của đoàn kết quốc tế:

1 Đoàn kết quốc tế là kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

 Đoàn kết quốc tế là quá trình tập hợp lực lượng bên ngoài, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của các pong trào TG, tạo ra sức mạnh tổng hợp cho CM chiến thắng mọi kẻ thù

 Sức mạnh dân tộc là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần, trc hết là

CN yêu nc, ý thức tự lực tự cường

 Sức mạnh thời đại là ptrao giải phóng dân tộc , giải póng giai cấp

2 Đoàn kết quốc tế là góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu CM của thời đại

 Đoàn kết quốc tế là đấu tranh vì mục tiêu chung, mục tiêu chung của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ XH và CNXH

 Đưa dân tộc VN từ CN yêu nc đến CN Mác- Lênin

Nhận thức về mối quan hệ giữa VN-Lào-Campuchia hiện nay

 VN-L-C là 3 nc láng giềng, có chung đường biên giới, nhiều điều kiện tương đồng về lịch sử, tự nhiên, văn hóa có tác động qua lại chặt chẽ với nhau, nên đây là mối quan hệ tất yếu

 Quan hệ tốt đẹp giữa 3 nước sẽ tạo động lực pát triển về KT,ổn định XH,

an ninh quốc phòng được giữ vững…phù hợp với mục tiêu pát triển của mỗi quốc gia

Câu 12: phân tích quan điểm HCM về chức năng văn hóa? Anh chị liên hệ bản thân trong văn hóa sử dụng mạng XH hiện nay?

Quan niệm của HCM về chức năng văn hóa

1 Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp

 Là chức năng quan trọng nhất, bồi dưỡng tình cảm cao đẹp của con người như tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc

Trang 10

 Văn hóa hướng tới những mục đích tốt đẹp, loại bỏ những yếu tố sai lầm, thói hư tật xấu

2 Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí

 Văn hóa được biểu hiện qua trình độ dân trí, nó chính là trình độ khoa học, nhận thức về TG

 Nâng cao dân trí chính là nâng cao năng lực cảm thụ các giá trị văn hóa của quần chúng nhân dân

3 Bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách, lối sống đẹp, lành mạnh, hướng con người đến chân thiện, mĩ để hoàn thiện bản thân

 Văn hóa nói chung hay văn hóa văn nghệ nói riêng là để định hướng giá trị đạo đức, thẩm mĩ của quần chúng

Liên hệ:

 Thực trạng sử dụng “mag XH” rất phổ biến trong sinh viên và các t vầng lớp khác trong xã hội Tính chất tác động của “ MXH” rất nhanh, đối tượng rộng

 Nhận thức việc sử dụng “MXH’’ cũng là hình thức trao đổi các giá trị văn hóa, gián tiếp thực hiện các chức năng của văn hóa

 Mỗi cá nhân pải có trách nhiệm với những thông tin mà mình tham gia, tương tác, chịu trách nhiệm pháp lý với những thông tin mk đưa ra

Câu 13: phân tích quan điểm của HCM về vai trò đạo đức CM? sự cần thiết của việc rèn luyện đạo đức đối với sinh viên hiện nay

Quan điểm

1 Đạo đức là gốc, là nền tảng của cách mạng

 Đạo đức có sức mạnh trong việc cải tạo XH, con người

 Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng, là thước đo lòng cao thượng của con người, ai giữ được đạo đức cách mạng đều là người cao thượng

 Đạo đức góp phần phá hủy xã hội cũ của bọn bóc lột, góp phần xây dựng xã hội ms tốt đẹp hơn

2 Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH

 Theo HCM sức hấp dẫn của XHCN chưa pải ở lý tưởng cao xa, ở mức sống vật chất dồi dào, ở tư tưởng được tự do giải póng, mà trc hết là ở những giá trị đạo đức cao đẹp…

 Tấm gương rong sáng của một nhân cách vĩ đại, song cũng rất đời thường của HCM chẳng những có sức hấp dẫn lớn lao, mạnh mẽ với nhân dân VN mà còn TG Tấm gương đó từ lâu đã trở thành nguồn

cổ vũ, động viên tinh thần đối với nhân dân ta và nhân loại

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w