+ Trong lưu thông của tư bản ; tiền vận động theo công thức T-H-T Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng.. Để giải quyết mâu thuẫn chung của công thức tư bản cần tìm
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÁC-LÊ HP II
Câu 1 Tìm hiểu đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa?
Đặc trưng của sản xuất hàng hóa: có 3 đặc trưng
- Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là sản xuất để mua bán, trao đổi, không phải để người sản xuất ra nó tiêu dùng
- Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang
tính xã hội Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân, lao động xã hội là cơ sở, mầm mống của khủng
hoảng trong kinh tế hàng hóa
- Thứ ba, mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải giá trị sử dụng
Ưu thế của sản xuất hàng hóa: 4 ưu thế
- Sự phát triển của sản xuất hàng hóa thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ đó, nó xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, bảo thủ, trì trệ của
nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình sản xuất và lao động
- Tính tách biệt về kinh tế đòi hỏi người sxhh phải năng động trong sản xuất-kinh doanh
để sx và tiêu thụ hàng hóa Muốn vậy họ phải ra sức cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất,
nâng cao chất lượng, cải tiến quy trình… Từ đó làm tăng năng suất lao động xh, thúc đẩy lực lượng sx phát triển
- Sản xuất hàng hóa quy mô lớn có ưu thế hơn so với sx tự cấp tự túc về quy mô, trình độ
kỹ thuật, công nghệ, về khả năng thỏa mãn nhu cầu…Vì vậy, sxhh quy mô lớn là hình thức
tổ chức kt-xh hiện đại phù hợp với xu thế hiện đại
- SXHH là mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện nâng cao, cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội
Câu 2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa hai thuộc tính hàng hóa
-Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng
+Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Mang thuộc tính tự nhiên Là phạm trù vĩnh viễn.Một vật khi là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng +Giá trị: là lao dộng xã hội của người sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Là thuộc tính xã hội của hàng hóa Là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sx hàng hóa Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ với nhau vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau:
- Thống nhất: đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính GT và GTSD, nếu thiếu một trong hai thuộc tính không phải là hàng hóa
- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính thể hiện:
Với tư cách là GTSD các hàng hóa không đồng nhất về chất,với tư cách là GT các hàng hóa đồng nhất về chất
Qúa trình thực hiện: GTSD: thực hiện sau; GT: thực hiện trước
Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời gian và không gian, do
đó nếu giá trị hàng hóa không được thực hiện sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa
Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả giá trị của nó
Câu 3 Trình bày yêu cầu và phân tích tác động của quy luật giá trị
Trang 2 Yêu cầu của quy luật giá trị:
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Phân tích tác động của quy luật giá trị:
3 tác động:
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
- Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới tác động của quy luật cung - cầu
* Nếu cung nhỏ hơn cầu, thì giá cả lớn hơn giá trị, nghĩa là hàng hóa sản xuất ra có lãi, bán chạy Giá cả cao hơn giá trị sẽ kích thích mở rộng và đẩy mạnh sản xuất để tăng cung; ngược lại cầu giảm
vì giá tăng
* Nếu cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra quá nhiều so với nhu cầu, giá cả thấp hơn giá trị, hàng hóa khó bán, sản xuất không có lãi Thực tế đó, tự người sản xuất ra quyết định ngừng hoặc giảm sản xuất; ngược lại, giá giảm sẽ kích thích tăng cầu, tự nó là nhân tố làm cho cung tăng
* Cung cầu tạm thời cân bằng; giá cả trùng hợp với giá trị Bề mặt nền kinh tế người ta thường gọi
là “bão hòa”
Tuy nhiên nền kinh tế luôn luôn vận động, do đó quan hệ giá cả và cung cầu cũng thường xuyên biến động liên tục
Như vậy, sự tác động trên của quy luật giá trị đã dẫn đến sự di chuyển sức lao động và tư liệu sản xuất giữa các ngành sản xuất khác nhau Đây là vai trò điều tiết sản xuất của quy luật giá trị
- Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua diễn biến giá cả trên thị trường Hàng hóa
di động từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt Như vậy, sự biến động của giả cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hoá là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau
người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hoá ở thế có lợi sẽ thu được lãi cao
Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ
ở thế bất lợi, lỗ vốn
Để giành lợi thế trong cạnh tranh, và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến
kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Kết quả là lực lượng sản xuất xã hội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo
Trang 3Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại những người không có điều kiện thuận lợi, làm
ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó
Câu 4 Phân tích công thức chung của tư bản? Mâu thuẫn công thức chung của tư bản được giải quyết ntn?
Công thức chung của tư bản: T-H-T’ trong đó T’= T + T
Tiền tệ là sản phẩm cuối cùng của lưu thông hàng hóa và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản, trên thị trường tư bản biểu hiện trước hết bằng một số tiền nhất định, mặc dù không phải lúc nào tiền cũng là
tư bản
Bản thân tiền không phải là tư bản, tiền chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định khi chúng được sử dụng để bóc lột người khác
+ Trong lưu thông hàng hoá giản đơn, tiền vận động theo công thức; H-T-H
+ Trong lưu thông của tư bản ; tiền vận động theo công thức T-H-T
Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng Vì vậy sự vận động sẽ kết thúc khi những người trao đổi có được giá trị sử dụng mà anh ta cần đến Trái lại, mục đích sự vận động của tư bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị Hơn nữa là giá trị tăng thêm vì vậy nếu số tiền thu về bằng số tiền ứng ra thì sự vận động trở nên vô nghĩa Vì vậy số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra
Do đó công thức vận động đầy đủ của tư bản là T-H-T’ trong đó T’= T + T Số dôi ra đó (T) Mác gọi là giá trị thặng dư và số tiền ban đầu chuyển hoá thành tư bản
Vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư Sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn Vì vậy sự vận động của tư bản cũng không có giới hạn Mác gọi công thứcT-H-T’ là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng tổng quát đo dù là tư bản thương nghiệp, tư bản công nghiệp hay tư bản cho vay
Mâu thuẫn công thức chung của tư bản được giải quyết: (? Có cần nói về mâu thuẫn là gì và
bắt nguồn của nó không?)
Để giải quyết mâu thuẫn chung của công thức tư bản cần tìm cho thị trường 1 loại hàng hóa mà việc sử
dụng nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, hàng hóa đó là sức lao động.
Hàng hóa sức lao động là sự tổng hợp về thể lực và trí lực của con người có thể sử dụng trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất
Giá trị sử dụng sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng) sức lao đông, tức là quá trình lao động để sản xuất ra 1 loại hàng hóa ,1 dịch vụ nào đó Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị mới đó du ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư
=> Đó là điểm khác biệt với hàng hóa thông thường vì sau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị hay giá trị sử dụng đều biến mất theo thời gian.=> Đó là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn cho công thức của tư bản
Câu 5 Hãy nêu những kết luận rút ra từ sự nghiên cứu quá trình sx ra giá trị thặng dư trong CNTB?
Nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, có thể rút ra những kết luận sau đây:
Trang 4Một là, phân tích giá trị sản phẩm được sản xuất ra ta thấy có hai phần: Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của công nhân được bảo toàn và di chuyển vào sản phẩm mới gọi là giá trị cũ
Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất gọi là giá trị mới Phần giá trị mới này lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư.
Vậy giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó giá trị sức lao động do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới
Hai là, ngày lao động của công nhân bao giờ cũng được chia thành hai phần:
Thời gian lao động cần thiết: là thời gian người công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang với giá trị sức lao động của mình
Thời gian lao động thặng dư: là phần còn lại của ngày lao động và lao động trong khoảng thời gian đó gọi là lao động thặng dư
Ba là, nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, chúng ta thấy mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đã được giải quyết: việc chuyển hoá của tiền thành tư bản diễn ra trong lưu thông,
mà đồng thời không diễn ra trong lĩnh vực đó Trong lưu thông nhà tư bản mua được hàng hoá sức lao động và sử dụng hàng hoá đặc biệt đó trong sản xuất, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông để sản xuất ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản Nhờ đó, tiền mới chuyển thành tư bản
Việc nghiên cứu giá trị thặng dư đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản
Câu 6 Phân tích đặc điểm chính trị-xã hội của giai cấp công nhân (tr368) 4 đặc điểm:
Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng.
Giai cấp công nhân là đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất, chế độ xã hội tiên tiến nhất, do đó,
họ đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Giai cấp công nhân luôn phát triển và lớn mạnh không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ Cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột vì dân sinh dân chủ, cải thiện điều kiện làm việc đã tôi luyện cho giai cấp công nhân có những phẩm chất cần thiết cho cuộc đấu tranh Lợi ích căn bản của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích căn bản của nhân dân lao động nên họ có đủ khả năng và điều kiện tập hợp quần chúng nhân dân làm cách mạng
Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng
sản C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ rõ: “Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp vô sản là giai cấp thực sự cách mạng, tất cả các giai cấp khác đều là những tầng lớp trung đẳng Đó là do giai cấp công nhân không gắn với tư hữu, do vậy, họ kiên định trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng xã hội mới”
Thứ ba, giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao Môi trường làm việc của giai cấp công nhân
là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản - là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế - kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình
Trang 5Thứ tư, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế Giai cấp công nhân ở tất cả các nước đều có chung
một mục đích là giải phóng mình đồng thời giải phóng xã hội khỏi áp bức bóc lột và họ đều có chung một kẻ thù là giai cấp tư sản bóc lột Và cũng do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp, để chống lại chủ nghĩa tư bản, giai cấp tư sản khi mà chúng đã liên kết với nhau thành tập đoàn tư bản, chủ nghĩa đế quốc, vì vậy mà giai cấp công nhân càng phải nêu cao tinh thần quốc tế của giai cấp mình Dựa vào đặc điểm này, C.Mác - Ph.Ăngghen nhấn mạnh: trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản “Vô sản tất
cả các nước đoàn kết lại” V.I Lênin sau này cũng khẳng định: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc
bị áp bức đoàn kết lại”
Câu 7 Tại sao lại khẳng định Đảng Cộng sản là nhân tố giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
- Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản nổ ra ngay khi chủ nghĩa
tư bản được hình thành và phát triển theo quy luật có áp bức có đấu tranh Mặc dù có sự phát triển về số lượng, quy mô nhưng cuối cùng đều thất bại vì thiếu một lý luận cách mạng soi đường ĐCS ra đời đã bổ sung lí luận khoa học của cách mạng cho giai cấp công nhân ĐCS là
sự kết hợp của chủ nghĩa Mác- Lênin và phong trào công nhân nhằm đưa lí luận của chủ nghĩa Mac- Lênin vào phong trào công nhân, biến thành sức mạnh lật đổ chế độ TBCN xây dựng xã hội mới
- ĐCS ra đời giúp giai cấp công nhân nhận thức được vị trí và vai trò của mình trong xã hội, hiểu được con đường và biện pháp đấu tranh cách mạng Từ đó tập hợp đông đảo quần
chúng lao động thực hiện lật đổ CNTB, giải phóng giai cấp mình, xóa bỏ XH cũ xây dựng XH mới
- Đảng là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, tập hợp những người công nhân
giác ngộ lí tưởng cách mạng, được trang bị lí luận, đường lối của đảng
- Đảng là đại biểu cho lợi ích và trí tuệ của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
- Đảng là đội tiên phong chiến đấu, lãnh tựu chính trị và bộ tham mưu chiến đấu cho giai
cấp công nhân, tiên phong về lý luận, hành động
- Tùy vào tưng giai đoạn cách mạng, ĐCS đưa ra được cương lĩnh, đường lối cách mạng phù hợp, đưa tới quần chúng nhân dân, thông qua hành động tiên phong gương mẫu mà giác ngộ,
đưa quần chúng tham gia vào các phong trào cách mạng
Nhìn chung Đảng làm tốt hai nhiệm vụ nói trên là Đảng đã trở thành nhân tố quyết định đối với việc thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Câu 8: Văn hóa là gì? Phân tích những nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền văn hóa XHCN?
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình; biểu hiên trình độ phát triển xã hội trong từng thời kì lịch sử nhất định
+ Văn hóa vật chất là năng lực sáng tao của con người được thể hiên và kết tinh trong vật chất
+ Văn hóa tinh thần là tổng thể các tư tưởng, lí luận và giá trị được sáng tạo ra trong đời sống tinh thần của con người
Đó là những tiêu chí, nguyên tắc chi phối hoạt động, đặc biệt là hoạt động tinh thần của con người, chi phối hoạt động ứng xử, tri thức, khả năng, giá trị khoa học, nghệ thuật được con người sáng tạo và tích lũy
Những nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền văn hóa XHCN
Một là, cần phải nâng cao trình đọ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới
Trang 6Chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của quần chúng nhân dân nhưng muốn xây dựng được CNXH phải có con người mới xã hội chủ nghĩa Do vậy quần chúng nhân dân cần chuẩn bị tốt về tinh thần, trí lực, tư tưởng…Nâng cao dân trí là nhu cầu cấp bách và lâu dài Nâng cao dân trí phải gắn liền với sự nghiệp giáo dục dào tạo để hình thành đội ngũ tri thức mới, có tri thức hiện đại mang bản sắc văn hóa dân tộc (ví dụ cụ thể)
Hai là, xây dựng con người phát triển toàn diện
Con người vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của xã hội Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết phải xây dựng con người mới,đó là yêu cầu khách quan Con người mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng là con người phát triển toàn diện, có tinh thần và năng lực xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội,
có tinh thần yêu nước và tinh thần quốc tế trong sáng, có lối sống tình nghĩa và có tính cộng đồng cao
Ba là, xây dựng lối sống xã hội chủ nghĩa
Lối sống là dấu hiệu biểu thị sự khác biệt giữa những cộng đồng ngườikhác nhau; là tổng thể các hình thái hoạt động của con người, phản ánh điều kiện vật chất, tinh thần và xã hội của con người Lối sống mới xã hội chủ nghĩa được hình thành trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, trong đó sở hữu toàn dân đóng vai trò chủ đạo, nguyên tắc phân phối theo lao động, xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng xã hội, mở rộng dân chủ
Bốn là, xây dựng gia đình văn hóa xã hội chủ nghĩa
Gia đình là một hình thức cộng động đặc biệt, ở đó con người chung sống với nhau bởi hai mối quan hệ
cơ bản: quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống Gia đình là một hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên Xã hội loài người đã trải qua các hình thức: gia đình huyết tộc, gia đình đối ngẫu, gia đình một vợ, một chồng Bởi vậy, xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa cần chú ý các vấn đề sau:
- Xây dựng cơ sở kinh tế xã hội của gia đình
- Cách mạng tư tưởng văn hóa có tác động trực tiếp đến việc xây dựng gia đình văn hóa mới xã
hội chủ nghĩa
- Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong thời kỳ quá độ, các yếu tố cũ và mới của
gia đình tồn tại đan xen vào nhau, nên gia đìnhchịu nhiều yếu tố chi phối từ tâm tư, tình cảm, tâm lý của nhiều giai cấp khác nhau trong xã hội
- Gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa được xây dựng phát triển trên cơ sở giữ gìn phát huy giá
trị tốt đẹp của dân tộc, xóa bỏ tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ của nhân loại về gia đình
- Trong xây dựng gia đình văn hóa mới xã hội chủ nghĩa cần phải chú trọng cả việc xây dựng
mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình vàgiữa gia đình với xã hội, hình thành quan hệ yêu thương, gắn bó, bình đẳng, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau
Câu 9: Dân tộc là gì? Hãy nêu những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác -Lênin trong giải quyết vấn
đề dân tộc dưới CNXH và sự vận dụng của ĐCS Việt Nam.
Dân tộc thường được dùng với hai nghĩa:
+ Khái niệm dân tộc dùng để chỉ cộng đòng người cụ thể nào đó có những mối kiên hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và sinh hoạt văn hóa có những nét
Trang 7đặc thù so với những cộng đồng khác Theo nghĩa này, dân tộc là bộ phận của quốc gia, là cộng đồng xã hội theo nghĩa là các tộc người
+ Khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quôc ngữ chung, có truyền thống văn hóa, đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước
Dưới góc độ môn chủ nghĩa xã hội khoa học dân tộc hiểu theo nghĩa thứ nhất
Những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác -Lênin trong giải quyết vấn đề dân tộc dưới CNXH
-Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền thiên liên của các dân tộc dù đông hay ít người, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyên lợi và nghĩa vụ như nhau
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia được pháp luật bảo vệ và phải được thực hiện trong thực tế, khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế văn hóa có ý nghĩa cơ bản
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn
-Các dân tộc được quyền tự quyết
+ Quyền dân tộc tự quyết là quyền là chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định con đường phát triển kinh tế, CT-XH của dân tộc mình bao gồm quyền tự do thành lập cộng đồng quốc gia dân tộc độc lập và quyền liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
+ Khi xem xét giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cần phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân: ủng hộ phong trào dân tộc tiến bộ, chống những mưu toan can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, đòi ly khai chia rẻ dân tộc
-Liên hiệp công nhân tất cả dân tộc
+ Là sự thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong trào công nhân
+ Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc có ý nghĩa lớn lao với sự nghiệp giải phóng dân tộc Có vai trò quyết định trong việc xem xét, thực hiên quyền bình đẳng và quyền dân tộc tự quyết
+Tạo nên sức mạnh bảo đảm sự thắng lợi của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
-
Sự vận dụng của Đảng cộng sản Viêt Nam
* Những quan điểm về dân tộc, đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là:
- Về dân tộc, đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng nước ta
- Dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài; đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của công cuộc đổi mới đất nước: Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, yêu thương, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung… để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung, tăng cường đồng thuận xã hội
- Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là quan điểm nhất quán của Đảng ta trong giải quyết vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc
- Đoàn kết dân tộc phải trên cơ sở lấy mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 8- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Luôn tôn trọng lẫn nhau về lợi ích, truyền thống, văn hoá, ngôn ngữ, phong tục tập quán của các dân tộc, kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ đoàn kết dân tộc
- Đẩy mạnh công tác xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, trọng tâm là đồng bào vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới
- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số
- Các dân tộc để động viên đồng bào phát huy nội lực, ý chí tự lực, tự cường, tinh thần vươn lên trong phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí
Câu 10: Tôn giáo là gì? Phân tích những nguyên tắc trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo và sự vận dụng ở Việt Nam.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại và tồn tại ở hầu hết các cộng đồng người với hình thái phát triển đầy đủ của nó bao gồm: ý thức tôn giáo (thể hiện ở quan niệm
về các đấng thiêng liêng cùng những tín ngưỡng tương ứng) và hệ thống tổ chức tôn giáo cùng với những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng của nó
Tiêu biểu cho tôn giáo với nghĩa như vậy là Phật giáo, Thiên Chúa giáo và Hồi giáo Đây là những tôn giáo có tầm ảnh hưởng quốc tế, vượt qua phạm vi nhiều quốc gia dân tộc
Những nguyên tắc trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo
Một là, giải quyết vấn đề phát sinh tôn giáo trong đời sống xh phải gắn liền với cải tạo xh cũ, xây dựng xã hội mới
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, xét về mặt hình thái ý thức xã hội thì ý thức tôn giáo là hình thái ý thức có nhiều hạn chế vì thế trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải được khắc phục và vượt qua
Hai là, tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
Công dân có tôn giáo hay không có tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, đều có quyền lợi và nghĩa
vụ như nhau Cần phát huy những giá trị tích cực của tôn giáo, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân
Ba là, thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người có tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết giữa những người theo tôn giáo với ngững người không theo tôn giáo, đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ đất nước
Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẻ cộng đồng vì lý do tín ngưỡng tôn giáo
Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo
Mặt tư tưởng của vấn đề tôn giáo phản ánh nhu cầu tín ngưỡng và nhận thức của con người - đó là công việc lâu dài và cần phải có thái độ tôn trọng; còn mặt chính trị của vấn đề tôn giáo là nói sự lợi dụng tôn giáo (tư tưởng, tín ngưỡng hay hoạt động tôn giáo, ) để xâm hại lợi ích của nhân dân lao động, chống lại tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, thì cần phải giải quyết ngay, giải quyết triệt để với những biện pháp thích hợp
Trang 9Năm là, phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
Trong mỗi thời kì lịch sử khác nhau, vai trò sự tác động của từng tôn giáo đối với đời sống xh cũng khác nhau Quan điểm thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân về các lĩnh vực, các vấn đè xh có sự khác biệt Do đó cần phải có quan điểm lịch sử- cụ thể khi xem xét, đánh giá và giải quyết các vấn đề liên quan đến tôn giáo
* Sự vận dụng ở Việt Nam.
Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp luật
- Tích cực vận động đồng bào tôn giáo tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng một cuộc sống
“tốt đời, đẹp đạo” góp phần vào công cuộc đổi mới kt – xã hội
- Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động tôn giáo theo đúng pháp luật, làm cho các giáo hội ngày càng gắn bó với dân tộc và sự nghiệp cách mạng toàn dân
- Luôn luôn cảnh giác, kịp thời chống lại những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cm của nhân dân
- Những quan hệ quốc tế và đối ngoại về tôn giáo hoặc có liên quan đến tôn giáo phải theo chế độ, chính sách chung về quan hệ quốc tế và đối ngoại của Nhà nước ta