Trong khái niệm thực tiễn cần làm rõ các nội dung sau:ộ trong xã hội.. Trong quá trình sản xuất, sức lao đ ng của con ng và TLSX kết hợp với nhau thành LLSX.ộ trong xã hội.. qu
Trang 1Câu hỏi ôn tập bài Những nguyên lý cơn bản của chủ
nghĩa Mác – Lênin
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Cách giải quyết vấn đề đó của CNDV, CNDT?
Trả lời:
1 Vấn đề cơ bản của triết học:
Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đ c bi t là triết học hi n đại là mối quan h giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại” Nói cách khác, nó là mối quan hệ giữa v t chất và ý thức.ật chất và ý thức
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 m t, mỗi m t trả lời 1 câu hỏi lớn:
M t thứ nhất: Giữa v t chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.ật chất và ý thức
M t thứ hai: Con người có khả năng nh n thức được thế giới không?ật chất và ý thức
2 Cách giải quyết m t thứ nhất của CNDV,CNDT:
Theo chủ nghĩa duy v t:ật chất và ý thức
+ Bản chất của thế giới là v t chất, v t chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.ật chất và ý thức ật chất và ý thức
+ Chủ nghĩa duy v t có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời gắn với lợi ích của giai cấp vàật chất và ý thức lực lượng tiến b trong xã hội.ộ trong xã hội
+ Chủ nghĩa duy v t có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV bi n chứng.ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Theo chủ nghĩa duy tâm:
+ Ý thức có trước, v t chất có sau, ý thức quyết định v t chất.ật chất và ý thức ật chất và ý thức
+ CNDT có nguồn gốc nh n thức và xã h i là sự xem xét phiến di n, tuy t đối hóa 1 m t của nh n thức và gắn với ật chất và ý thức ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức lợi ích của giai cấp và tầng lớp bóc l t.ộ trong xã hội
+ CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan
3 Cách giải quyết m t thứ hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy v t lẫn duy tâm đều cho rằng con ật chất và ý thức người có thể nh n thức được thế giới, chỉ có 1 số ít các nhà triết học phủ nh n khả năng nh n thức của con ật chất và ý thức ật chất và ý thức ật chất và ý thức người về thế giới
Câu 2: Trình bày khái ni m mối liên h , mối liên h phổ biến?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
Mối liên h là khái ni m dùng để chỉ sự quy định, sự tác đ ng, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự v t, hi n ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư tượng, hay giữa các m t, các yếu tố của mỗi sự v t, hi n tượng trong thế giới.ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
VD: sự tác đ ng, ảnh hưởng của các hạt đi n tích trong nguyên tử, giữa các tế bào trong cơ thể, giữa các cá nhân ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư trong xã hội,… là các mối liên h ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Mối liên h phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên h của các sự v t, hi n tượng của thế giới, ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư đồng thời cũng dùng để chỉ các mối lien hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới
Trang 2 Mối liên h phổ biến nhất tồn tại ở mọi sự v t, mọi hi n tượng của thế giới Mối liên h phổ biến nhất là đốiệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư tượng nghiên cứu của phép bi n chứng Đó là mối liên h giữa các m t đối l p, lượng và chất, nguyên nhân ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
và kết quả,…
Giữa các sự v t, hi n tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên h đ c thù, vừa tồn tại những mối liên ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
h phổ biến trọng phạm vi nhất định và tồn tại cả những mối liên h phổ biến nhất.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Toàn b những mối liên h đ c thù và phổ biến tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngc lại tính đaộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư dạng trong tính thống nhất của các mối liên h trong giới tự nhiên, xã hội, tư duy.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Câu 3: Trình bày khái ni m chất?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
Khái ni m chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự v t, hi n tượng, là sự thống nhất hữu ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
cơ giữa các yếu tố cấu thành nó, phân bi t nó với cái khác.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Chất bao gồm nhiều thu c tính cơ bản thay đổi thì chất của sự v t thay đổi.ộ trong xã hội ật chất và ý thức
M t sự v t có thể có nhiều chất khác nhau tù thu c vào mối liên h của nó với cái khác.ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Chất của sự v t luôn được biểu hi n qua các thu c tính của nó, được xác định bởi kết cấu của các yếu tố tạoật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội thành sự v t.ật chất và ý thức
Chất không tồn tại thuần túy tách dời sự v t, hi n tượng, nó biểu hi n tính ổn định tương đối của sự v t, ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
hi n tượng.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Chất của sự vật, hiện tượng không những được quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa chúng (kết cấu của sự vật, hiện tường) thông qua các mối liên hệ cụ thể
Câu 4: Trình bày khái ni m thực tiễn và các hoạt đ ng thực tiễn cơ bản?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội
Trả lời:
KN: Thực tiễn là toàn b hoạt đ ng v t chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã h i của con người nhằm cải ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội biến tự nhiên và xã h i Trong khái niệm thực tiễn cần làm rõ các nội dung sau:ộ trong xã hội
Hoạt đ ng thực tiễn là hoạt đ ng v t chất.ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Hoạt đ ng thực tiễn mang tính lịch sử, xã h i.ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Hoạt đ ng thực tiễn là hoạt đ ng có mục đích.ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Các hình thức hoạt đ ng thực tiễn cơ bản:ộ trong xã hội
Hoạt đ ng sản xuất v t chất là hình thức hoạt đ ng cơ bản đầu tiên của thực tiễn, là hoạt đ ng mà con ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội người sử dụng những công cụ lao đ ng tác đ ng vào giới tự nhiên để tạo ra của cải, v t chất, các điều ki n ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình VD: sản xuất lương thực, thực phẩm; xây nhà máy, nhà ở,…
Hoạt d ng chính trị xã h i là hoạt đ ng của các tổ chức, c ng đồng khác nhau trong xã h i nhằm cải biến ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội những mối quan h chính trị-xã h i để thúc đẩy xã h i phát triển VD: Hoạt đ ng đàm phán, phiên họp của ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội các tổ chức
Hoạt đ ng thực nghi m khoa học là m t hình thức hoạt đ ng đ c bi t của thực tiễn Đay là hoạt đ ng tiến ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội hành trong những điều ki n do con người tạo ra gàn giống ho c l p lại những trạng thái của tự nhiên và xã ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
h i, nhằm xác định những quy định biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu VD: nghiên cứu sự biến ộ trong xã hội đổi của trái đất, sự phát triển của sâu bướm…
Trang 3 Các hình thức hoạt đ ng thực tiễn có mối quan h bi n chứng với nhau, tác đ ng qua lại lẫn nhau, trong đó ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội hoạt đ ng sản xuất ra của cải, v t chất là hoạt đ ng cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội
đ ng thực tiễn khác.ộ trong xã hội
Câu 5: Trình bày khái ni m lực lượng sản xuất và quan h sản xuất?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
1 Lực lượng sản xuất:
LLSX là tổng hợp các yếu tố v t chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo ật chất và ý thức nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
Như v y, LLSX là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành n i dung v t chất của quá trình sản xuất.ật chất và ý thức ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Kết cấu: LLSX bao gồm ng lao đ ng với kỹ năng lao đ ng của họ và TLSX, trước hết là công cụ lao đ ng ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội Trong quá trình sản xuất, sức lao đ ng của con ng và TLSX kết hợp với nhau thành LLSX.ộ trong xã hội
+ Trong các yếu tố của LLSX, yếu tố hàng đầu là ng lao đ ng Song, TLSX cũng có sự ảnh hưởng trở lại đối với ng lao ộ trong xã hội
đ ng.ộ trong xã hội
+ ngày nay, khoa học phát triển, trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “LLSX trực tiếp”
2 Quan h xã h i:ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội
QHSX là quan h giữa ng với ng trong quá trình sản xuất.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Kết cấu: QHSX gồm 3 m t:
+ Quan h sở hữu đối với TLSX: là quan h xuất phát, quan h cơ bản đ c trưng cho QHSX rong từng xã hội, quy ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư định và chi phối 2 quan h còn lại.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Quan h tổ chức và quản lí SảN XUấT.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Quan h trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Chúng thống nhất nhau, tạo thành h thống mang tính ổn định tương đối so với LLSX.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
QHSX là hình thức xã h i của sản xuất, nó do con người tạo ra, nhưng lại hình thành 1 cách khách quan trongộ trong xã hội quá trình sản xuất, không phụ thu c vào ý muốn chủ quan của con người.ộ trong xã hội
Câu 6: Trình bày khái ni m tồn tại xã h i và ý thức xã h i?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Trả lời:
Khái niệm tồn tại xã h i:ộ trong xã hội
Tồn tại xã hội là khái ni m dùng để chỉ phương di n sinh hoạt v t chất và những điều ki n sinh hoạt v t ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức chất của xã hội
Kết cấu: các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội:
+ Phương thức sản xuất: là yếu tố cơ bản nhất
+ Điều ki n tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Dân số và m t đ dân sốật chất và ý thức ộ trong xã hội
Ý thức xã h i:ộ trong xã hội
Trang 4 Ý thức xã h i dùng để chỉ phương ti n sinh hoạt tinh thần của xã h i, nảy sinh từ tồn tại xã h i và phản ánh ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội ộ trong xã hội tồn tại trong những giai đoạn phát triển nhất định
Kết cấu: tùy theo góc đ xem xét, ng ta có thể phân ý thức xã h i thành các dạng sau:ộ trong xã hội ộ trong xã hội
+ Theo n i dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã h i, ý thức xã h i gồm: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mĩ, ý thức khoa học
+ Theo trình đ phản ánh của ý thức xã h i đối với tồn tại xã h i, ý thức xã h i được phân thành: ý thức thông ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội thường, ý thức lí lu n, tâm lý xã hôi, h tư tưởng.ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Câu 7: Trình bày khái ni m con người?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
Con người là 1 thực thể tự nhiên mang tính đ c tính xã h i; có sự thống nhất bi n chứng giữa phương di n tự nhiênộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
và xã h i.ộ trong xã hội
Bản chất tự nhiên của con người:
Con người là kết quả tiến hóa và lâu dài của giới tự nhiên
Con người là b ph n của giới tự nhiên và đồng thời giới tự nhiên cũng “là thân thể vô cơ của con người”.ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Bản chất xã h i của con người:ộ trong xã hội
Xét từ góc đ hình thành con người thì không chỉ có sự tiến hóa, phát triển v t chất tự nhiên mà còn có ộ trong xã hội ật chất và ý thức nguồn gốc xã h i của nó và trước hết và cơ bẩn nhất là nhân tố lao đ ng Chính nhờ có lao đ ng mà con ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội người có khả năng vượt qua loài đ ng v t để tiến hóa và phát triển thành người.ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Xét từ góc đ tồn tại và phát triển của con người, loài ng sự tồn tại của nó luôn bị chi phối bởi các nhân tố xãộ trong xã hội
h i và các quy lu t xã h i.ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội
Hai phương di n tự nhiên và xã h i của con người tồn tại trong tính thống nhất của nó, quy định lẫn nhau, ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội tác đ ng lẫn nhau, làm biến đổi lẫn nhau, nhờ đó tạo ra khả năng sáng tạo của con người rong quá trình làm ộ trong xã hội
ra lịch sử của chính mình
Câu 8: Nêu và phân tích định nghĩa của Lênin? Ý nghĩa khoa học của định nghĩa đó?
Trả lời:
Định nghĩa vật chất của Lênin: “Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Phân tích định nghĩa trên cho thấy:
Thứ nhất cần phân biệt khái niệm vật chất với tư cách phạm trù triết học với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành
Thứ hai, thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là thuộc tính tồn tại khách quan, tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người cho dù con người có nhận thức được hay chưa nhận thức được nó
Thứ ba, vật chất là cái có thể gây lên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh
Ý nghĩa của định nghĩa:
Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức
Trang 5 Chống thuyết bất khả tri cho rằng con người chỉ nhận thức được bề ngoài của sự vật chứ không nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Lênin khẳng định: con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới
Khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác (đó là quan điểm siêu hình, máy móc quy vật chất nói chung về những dạng cụ thể của vật chất)
Là thế giới quan, phương pháp luận cho các ngành khoa học hiện đại tiếp tục phát triển
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái cái chung? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận?
Trả lời:
Phạm trù cái riêng, cái chung:
Phạm trù cái riêng dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng, 1 quá trình riêng lẻ nhất định
Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ,… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
Phạm trù cái đơn nhất dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính,… chỉ có ở 1 sự vật, hiện tượng,
1 kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:
Thứ nhất: cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan Trong đó, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện được sự tồn tại của mình không có cái chung nào thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng
Thứ hai: cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hề với cái chung không có cái riêng nào tuyệt đối độc lập, không liên hệ với cái chung
Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc bản chất hơn cái riêng
Thứ tư: cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định
Ý nghĩa phương pháp luận:
Vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất hơn cái riêng, do đó trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết phát hiện ra cái chung, vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng Nếu không hiểu biết cái chung sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mù quáng
Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, nên bất kì cái chung nào khi áp dụng vào trường hợp riêng cũng cần được chú ý đến các đặc điểm cụ thể, nếu không sẽ rơi vào bệnh dập khuôn, giáo điều ngược lại, nếu xem thường cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào bệnh cục bộ, địa phương chủ nghĩa
Cần phải tạo điều kiện cho cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa lẫn nhau theo chiều hướng tiến bộ có lợi
Câu 10: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận?
Trả lời:
1 Mối quan hệ biện chứng:
Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau:
+ Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình
Trang 6+ Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập
Hình thức đấu tranh của các m t đối l p rất phong phú, đa dạng, tùy thu c vào tính chất, mối quan h và ật chất và ý thức ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư điều ki n cụ thể của sự v t, hi n tượng.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Sự thống nhất và đấu tranh của các m t đối l p là hai xu hướng tác đ ng khác nhau của các m t đối l p tạo thànhật chất và ý thức ộ trong xã hội ật chất và ý thức mâu thuẫn Chúng không tách rời nhau trong quá trình v n đ ng, phát triển của sự v t, hi n tượng.ật chất và ý thức ộ trong xã hội ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các m t đối l p, sự đấu tranh giữa chúng là tuy t đối còn sự thống nhất ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư giữa chúng chỉ là tương đối, có điều ki n, tạm thời, trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư thống nhất của chúng
Sự tác đ ng qua lại giữa thống nhất và đấu tranh dẫn đến chuyển hóa giữa các m t đối l p, sự chuyển hóa ộ trong xã hội ật chất và ý thức đó là 1 quá trình:
+ Lúc mới xuất hi n, mâu thuẫn thể hi n ở sự khác bi t và sau đó phát triển thành 2 m t đối l p.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
+ Khi hai m t đối l p của mâu thuẫn xung đ t với nhau gay gắt và khi điều ki n đã chín muồi, quá trình chuyển hóa ật chất và ý thức ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư của 2 m t đối l p đã diễn ra, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành và ật chất và ý thức quá trình tác đ ng, chuyển hóa giữa 2 m t đối l p lại tiếp diễn, làm cho sự v t, hi n tượng luôn luôn v n đ ng, ộ trong xã hội ật chất và ý thức ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ộ trong xã hội phát triển
+ Thống nhất và đấu tranh của các m t đối l p không tách dời nhau Quá trình v n đ ng, phát triển là sự thống nhấtật chất và ý thức ật chất và ý thức ộ trong xã hội giữa tính ổn định và tính thay đổi, nó do sự thống nhất và đấu tranh của các m t đối l p quy định Do v y, sự liên ật chất và ý thức ật chất và ý thức
h , chuyển hóa giữa các m t đối l p là nguồn gốc đ ng lực của sự v n đ ng và phát triển trong thế giới.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội
2 Ý nghĩa phương pháp lu n:ật chất và ý thức
Trong nh n thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn phát hi n mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các m t ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư đối l p, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự v n đ ng và phát triển.ật chất và ý thức ật chất và ý thức ộ trong xã hội
Để thúc đẩy sự phát triển của sự v t, hi n tượng phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn, không được điều hòa ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư mâu thuẫn
Trong vi c nh n thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử-cụ thể tức là biết phân tích ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức từng loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh và có bi n pháp giải quyết phù hợp.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Giải quyết mâu thuẫn khi có đủ điều ki n chín muồi và trên cơ sở tôn trọng quy lu t khách quan.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
Câu 11: Phân tích quan điểm của CNDVBC về vai trò của thực tiễn đối với nh n thức? Rút ra ý nghĩa phương phápật chất và ý thức
lu n?ật chất và ý thức
Trả lời:
Thực tiễn là toàn b hoạt đ ng v t chất có mục đích, mang tính lịch sử, xã h i của con người nhằm cải biến ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội tự nhiên và xã h i.ộ trong xã hội
Nh n thức là quá trình phản ánh, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con ật chất và ý thức người trên cơ sở thực tiễn
1 Vai trò của thực tiễn đối với nh n thức:ật chất và ý thức
Thực tiễn là cơ sở, đ ng lực của nh n thức:ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Nó là điều ki n, tiền đề để đề ra nhu cầu, nhi m vụ, cảnh thức và khuynh hướng v n đ ng, phát triển của ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ộ trong xã hội
nh n thức.ật chất và ý thức
Mọi sự hiểu biết của con người dù là cảm tính hay lý tính, kinh nghi m hay lý lu n thông thường hay khoa ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức học xét đến cùng đều nảy sinh và bắt nguồn từ thực tiễn
Trang 7 Nhờ có hoạt đ ng thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng được hoàn thi n, năng lực tư duy ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư logic không ngừng được củng cố và phát triển; các phương ti n nh n thức ngày càng tinh vi, hi n đại, có tác ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư dụng nối dài các giác quan của con người trong vi c nh n thức thế giới.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
Hoạt đ ng thực tiễn luôn làm nảy sinh tình huống có vấn đề, đòi hỏi con người cần lý giải và làm sáng tỏ về ộ trong xã hội nó Khi tình huống được làm rõ, nh n thức của con người được đẩy lên 1 nấc thang mới cao hơn.ật chất và ý thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
Nếu nhận thức thoát li và tách rời thực tiễn thì không có vai trò gì đối với con người nó chỉ thực sự có vai trò
và ý nghĩa khi phải được hiện thực hóa trong thực tiễn
Thực tiễn luôn là mục đích cho nh n thức hướng tớiật chất và ý thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
Tri thức của con người muốn biết được là đúng hay sai phải dựa vào thực tiễn kiểm tra
Sự kiểm tra của thực tiễn đối với nh n thức của con người vừa mang tính tương đối vừa mang tính tuy t ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư đối
2 Ý nghĩa phương pháp lu n:ật chất và ý thức
Vi c nh n thức phải luôn xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, coi trọng công tác ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức tổng kết thực tiễn
Công tác lý lu n phải gắn liền với thực tiễn-học đi đôi với hành.ật chất và ý thức
Xa rời thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, chủ quan, duy ý chí; tuy t đối hóa thực tiễn sẽ rơi vào chủ ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư nghĩa thực dụng và chủ nghĩa kinh nhi m.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Câu 12: Phân tích mối quan h bi n chứng giữa lực lượng sản xuất và quan h sản xuất?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
Lực lượng sản xuất là tổng hợp các yếu tố v t chất và tinh thần tổng hợp thành yếu tố thực tiễn cải biến giới ật chất và ý thức tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
Quan h sản xuất là quan h giữa ng với ng trong quá trình sản xuất.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Mối quan h bi n chứng giữa LLSX và QHSX:ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
1 Mối liên h giữa LLSX và QHSX là mối quan h thống nhất bi n chứng, trong đó LLSX quyết định QHSX và ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư QHSX tác đ ng trở lại LLSX:ộ trong xã hội
Sự thống nhất: LLSX và QHSX là 2 m t cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất, chúng không thể tách rời nhau Trong đó LLSX là n i dung v t chất quả quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức xã hội của quá trình đó.ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Sự quyết định của LLSX đối với QHSX:
Tương ứng với 1 trình đ phát triển của LLSX tất yếu đòi hỏi có 1 QHSX phù hợp với nó trên cả 3 phương ộ trong xã hội
di n: sở hữu, tổ chức, phân phối.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Khi LLSX thay đổi tất yếu QHSX phải thay đổi theo
Sự tác đ ng trở lại của QHSX đối với LLSX QHSX có khả năng tác đ ng trở lại LLSX theo 2 hướng: thúc đẩy ộ trong xã hội ộ trong xã hội
ho c kìm hãm:
Khi QHSX phù hợp với LLSX sẽ thúc đẩy cho LLSX phát triển
Khi QHSX không phù hợp với LLSX sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
Trang 82 Mối quan h giữa LLSX và QHSX là mối quan h thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các m t ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư đối l p và phát sinh mâu thuẫn:ật chất và ý thức
LLSX và QHSX luôn gắn bó m t thiết với nhau trong mỗi PTSX, sự phù hợp giữa chúng chỉ diễn ra ở giai đoạn ật chất và ý thức đầu của PTSX đó
LLSX không ngừng thay đổi còn QHSX tương đối ổn định do đó nó tạo thành khả năng phá vỡ sự thống nhất, phù hợp giữa chúng để hình thành sự đối l p và làm nảy sinh mâu thuẫn.ật chất và ý thức
Mâu thuẫn và sự v n đ ng của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX chính là n i dung cơ bản của quy lu t QHSX ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức phù hợp với trình đ phát triển của LLSX Sự tác đ ng của quy lu t này tạo ra nguồn gốc và đ ng lực cơ bản ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội nhất đối với sự v n đ ng, phát triển của PTSX và do đo trở thành nguồn gốc đ ng lực đối với sự v n đ ng, ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội phát triển của toàn b đ ng lực xã h i.ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Câu 13: Phân tích mối quan h bi n chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Trả lời:
Cơ sở hạ tầng là toàn b những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 hình thái kinh tế- xã hội nhất định.ộ trong xã hội
Kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn b h thống kết cấu các hình thái YTXH cùng với các thiết kế chính ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư trị-xã hội tương ứng, được hình thành trên 1 CSHT nhất định
Mối quan h bi n chứng giữa CSHT và KTTT:ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
1 Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT:
Mỗi CSHT sẽ hình thành nên 1 KTTT tương ứng với nó Tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định
CSHT thay đổi thì sớm hay mu n, KTTT cũng thay đổi theo Tuy nhiên, sự thay đổi KTTT diễn ra rất phức tạp:ộ trong xã hội + Có yếu tố thay đổi nhanh chóng cùng thay đổi của CSHT
+ Có những yếu tố thay đổi rất ch m.ật chất và ý thức
+ Có những yếu tố vẫn được kế thứa trong xã hội mới
2 Vai trò tác đ ng trở lại của KTTT đối với CSHT:ộ trong xã hội
Tất cả các yếu tố của KTTT đều có tác đ ng đến CSHT sự tác đ ng đó thông qua nhiều phương thức:ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Trong trường hợp KTTT không có yếu tố nhà nước, phương thức tác đ ng phụ thu c vào bản chất của mỗi ộ trong xã hội ộ trong xã hội yếu tố trong KTTT
Trong trường hợp KTTT có yếu tố nhà nước thì phương thức tác đ ng phải thông qua yếu tố nhà nước mới ộ trong xã hội có thể phát huy vai trò thực tế của nó
Sự tác đ ng của KTTT không phải bao giờ cũng tuân theo m t xu hướng mà diễn ra theo 2 chiều hướng:ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Nếu KTTT tác đ ng cùng chiều với CSHT thì thúc đẩy CSHT phát triển.ộ trong xã hội
Nếu KTTT tác đ ng ngc chiều với CSHT thì kìm hãm hay hủy di t CSHT đã sản sinh ra nó.ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Sự tác đ ng trở lại của KTTT đối với CSHT dù diễn ra với những xu hướng và mức đ khác nhau nhưng xét ộ trong xã hội ộ trong xã hội đến cùng thì CSHT vẫn đóng vai trò quyết định
Câu 14: Phân tích tính đ c l p tương đối của ý thức xã h i đối với tồn tại xã h i?ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Trả lời:
1 Ý thức xã h i thường lạc h u so với tồn tại xã h i:ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội
Trang 9 Nhiều khi xã h i cũ đã mất đi, th m chí đã mất rất lâu nhưng ý thức xã h i do xã h i đó sinh ra vẫn tồn tại ộ trong xã hội ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội dai dẳng
Nguyên nhân:
Do trí thức không bắt kịp cu c sống.ộ trong xã hội
Do ý thức xã h i là sự phản ánh về tồn tại xã h i, nên tồn tại xã h i phải xuất hi n trước rồi ý thức xã h i ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội mới xuất hi n, để phản ánh về nó.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, t p quán cũng như do tính lạc h u, bảo thủ của m t số hình thái ật chất và ý thức ật chất và ý thức ộ trong xã hội
ý thức xã h i.ộ trong xã hội
Ý thức xã h i luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những t p đoàn người, những giai cấp nhất định trong xãộ trong xã hội ật chất và ý thức hội Vì v y, những tư tưởng cũ lạc h u thường được các lực lượng xã h i phản tiến b lưu giữ và truyền bá ật chất và ý thức ật chất và ý thức ộ trong xã hội ộ trong xã hội nhằm chống lại các lực lượng xã h i tiến b ộ trong xã hội ộ trong xã hội
2 Ý thức xã h i có thể vượt trước tồn tại xã h i:ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Trong những điều ki n nhất định, tư tưởng của con người, đ c bi t là những tư tưởng khoa học tiến b có ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ộ trong xã hội thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt
đ ng thực tiễn của con người.ộ trong xã hội
Tính vượt trước của YTXH có 2 dạng:
+ Vượt trước hi n thực.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
+ Vượt trước ảo tưởng
3 Ý thức xã h i có tính kế thừa trong sự phát triển của mình:ộ trong xã hội
Những quan điểm lý lu n của mỗi thời đại không xuất hi n trên mảnh đất trống không mà được tạo ra trên ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
cơ sở kế thừa những tài li u lý lu n của thời đại trước.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
Trong xã hội có giai cấp, những giai cấp khác nhau kế thừa những n i dung ý thức khác nhau của các thời đạiộ trong xã hội trước
Tính kế thừa của YTXH có 2 dạng:
+ Kế thừa nguyên si
+ Kế thừa có cách tân
4 Sự tác đ ng qua lại giữa các hình thái ý thức xã h i trong sự phát triển của chúng:ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Ở mỗi thời đại, tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà hình thái YTXH nào đó nổi lên hàng đầu và tác đ ng ộ trong xã hội mạnh đến các hình thái ý thức khác
Trong sự tác đ ng lẫn nhau giữa các hình thái YTXH, ý thức chính trị có vai trò đ c bi t quan trọng.ộ trong xã hội ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Sự tác đ ng qua lại giữa các hình thái YTXH tạo nên sự biến đổi của nó mà sự biến đổi đó không thể giải ộ trong xã hội thích m t cách trực tiếp từ tồn tại của xã hội.ộ trong xã hội
5 Ý thức xã h i tác đ ng trở lại tồn tại xã h i:ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội
YTXH phản ánh đúng tồn tại xã h i sẽ thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển thông qua hoạt đ ng thực tiễn của ộ trong xã hội ộ trong xã hội con người
YTXH phản ánh sai tồn tại xã h i sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội thông qua hoạt đ ng thực tiễn ộ trong xã hội ộ trong xã hội của con người
Sự tác đ ng trở lại của YTXH đối với TTXH phải thông qua hoạt đ ng thực tiễn và phụ thu c vào:ộ trong xã hội ộ trong xã hội ộ trong xã hội
Trang 10 N i dung của ý thức xã h i.ộ trong xã hội ộ trong xã hội.
Quá trình tổ chức thực hi n YTXH.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư
Mức đ thâm nh p của YTXH.ộ trong xã hội ật chất và ý thức
Điều ki n v t chất và hoàn cảnh lịch sử của YTXH.ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức
Câu 15: Phân tích nguyên tắc cơ bản được rút ra từ quan h bi n chứng giữa v t chất và ý thức? Liên h thực ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư ật chất và ý thức ệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư tiễn?
Trả lời:
1 Xuất phát từ thực tế khách quan tôn trọng khách quan:
Cơ sở lí luận: Vật chất quyết định ý thức
Yêu cầu:
+ Xuất phát từ sự vật để nhận thức sự vật
+ Không lấy ý chí áp đặt thực tế
+ Không lấy tình cảm cá nhân làm xuất phát điểm để đề ra mục tiêu
+ Trong nhận thức phải luôn luôn có tính trung thực và quy luật
Vận dụng yêu cầu: Khi áp dụng đúng các yêu cầu của quan điểm vào thực tiễn sẽ mang lại hiệu quả tốt và ngược lại
2 Phát huy vai trò nhân tố chủ quan:
Cơ sở lí luận: Ý thức quyết định vật chất
Yêu cầu:
+ Cần chủ thể phải chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu, nâng cao năng lực, rèn luyện ý chí, hoàn thiện nhân cách
+ Khắc phục bệnh chủ quan, duy yd chí trong hoạt đông nhận thức và thực tiễn
+ Tránh chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lí luận trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
– Vận dụng yêu cầu: Tùy vào từng chủ thể mà có các cách vận dụng yêu cầu khác nhau nhưng nếu vận dụng đúng
và đầy đủ thì sẽ mang lại kết quả tốt đẹp
3 Liện hệ thực tiễn: Sau chiến chống Mỹ 1975, Việt Nam không thực hiện được mục tiêu cơ bản là ổn định kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân và gặp nhiều khó khăc do kinh tế trì trệ, hệ thống quản lý kém Phần lớn
do không nhận thức được tình hình hiện tại của đất nước nên đã chủ quan, nóng vội đi lên CNXH, áp đặt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội của Liên Xô lên đất nước trong khi đất nước mới được giải phóng, áp dụng mô hình xây dựng CNXH bao cấp, công nghiệp nặng trong khi đất nước ta nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nhân dân chủ yếu là thuần nông, thiếu lao động có tay nghề chuyên nghiệp và máy móc,… Vì vậy, tại Đại hội Đảng thứ VI năm 1986 Đảng đã đưa ra nguyên nhân, đề ra mục tiêu, đường lối mới như: xóa bỏ nền kinh tế bao cấp, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hoạch toán kinh doanh XHCN, đổi mới về nội dung và cách thức công nghiệp hóa, thực hiện 3 chủ trương kinh tế Đồng thời đổi mới về quan hệ hợp tác theo hướng mở, kêu gọi hợp tác và đầu tư nước ngoài, đổi mới nội dung và cách thức lãnh đạo của Đảng, đổi mới quản lý và điều hành của nhà nước cho phù hợp với cơ cấu và cơ chế mới kinh tế mở Nhờ đó đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu nhất định: nền kinh tế dần được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ấm no, ổn định phát huy vai trò quan