Theo anh/chị, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, người lao động cần chuẩn bị những năng lực gì để thích ứng với sự tăng lên nhanh chóng của cấu tạo hữu cơ tư bản 3đ Đáp án: Khái
Trang 11
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN CHƯƠNG 2
Câu 1 Trình bày mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa Giá cả có thể tách rời giá trị là do các yếu tố nào? Cho 3 ví dụ và phân tích
Câu 2 Tại sao nói cạnh tranh là động lực của phát triển kinh tế - xã hội? Theo anh (chị), Việt Nam cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa?
Câu 3 Tại sao trong nền kinh tế thị trường, khách hàng được xem là thượng đế? Với tư cách là một chủ doanh nghiệp, bạn cần làm gì?
Câu 4 Phân tích những tác động tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? Cho các ví dụ về phương pháp sử dụng trong cạnh tranh nội bộ ngành?
CHƯƠNG 3
Câu 1 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì? Nguyên nhân và hệ quả của việc tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản Theo anh/chị, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, người lao động cần chuẩn bị những năng lực gì để thích ứng với sự tăng lên nhanh chóng của cấu tạo hữu cơ tư bản
Câu 2 Trình bày các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?
CHƯƠNG 4
Câu 1 Trong học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền thì cạnh tranh biểu hiện như thế nào? Hãy trình bày các đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền Với vai trò
là một chủ thể kinh tế tham gia sản xuất theo bạn thế nào là cạnh tranh lành mạnh và hãy
đề xuất biện pháp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh?
Câu 2 Trình bày nguyên nhân hình thành chủ nghĩa chủ nghĩa tư bản độc quyền
Xu hướng độc quyền hóa về kinh tế có diễn ra ở Việt Nam không? Vì sao?
CHƯƠNG 5
Câu 1 Trình bày nội dung hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế ? Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu thành phần kinh tế? Hãy kể tên các thành phần kinh tế đó?
Trang 22
CHƯƠNG 6
Câu 1 Khái quát lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp, làm rõ những tác động của các cuộc cách mạng đối với sự phát triển của xã hội loài người? Bạn hãy cho biết sự kiện nào liên quan chủ đề giữa vai trò của con người với cuộc CM 4.0 và xuất phát từ vị trí của bản thân hãy trình bày về quan điểm của mình để làm chủ cuộc cách mạng công nghiệp trong bối cảnh cách mạng 4.0?
Trang 33
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
CHƯƠNG 2
Câu 1 Trình bày mối quan hệ giữa giá cả và giá trị của hàng hóa Giá cả có thể tách rời giá trị là do các yếu tố nào? Cho 3 ví dụ và phân tích (3đ)
Đáp án:
Mối quan hệ giữa giá cả và giá trị
- giá trị là hao phí lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Giá cả là biểu hiện bên ngoài bằng tiền của giá trị (0.25)
- giá trị được tạo ra trong sản xuất, giá cả được hình thành trong lưu thông Giá trị quyết định giá cả nhưng giá cả có thể tách rời giá trị mà lên xuống xoay quanh giá trị (0.25)
Các yếu tố làm cho giá cả tách rời giá trị
Cạnh tranh (0.25)
Tâm lý, tập quán, cung cầu (0.25)
Lạm phát (0.25)
Chính sách kinh tế của Nhà nước (0.25đ)
3 Ví dụ
Ví dụ 2: Dịch Corona → Sợ lây bệnh → khẩu trang, nước rửa tay tăng giá
- Yếu tố tăng giá cả: tâm lý sợ bệnh → nhu cầu khẩu trang tăng cao (0.25)
- Hệ quả: giá cả khẩu trang tăng cao → hiện tượng đầu cơ, hàng nhái, trách nhiệm
xã hội (0.25)
Ví dụ 3: Chính sách bình ổn giá, vé xe buýt trợ giá
- Yếu tố giảm giá cả: chính sách trợ giá các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu (0.25)
- Hệ quả: phục vụ người có thu nhập thấp, ổn định thị trường (0.25)
Ví dụ 3: Được mùa mất giá, mất mùa được giá
Trang 44
- Yếu tố: cung cầu nông sản (0.25)
- Hệ quả: các trường hợp giải cứu nông sản (0.25)
Câu 1 (3,0 điểm) Tại sao nói cạnh tranh là động lực của phát triển kinh tế - xã hội? Theo anh (chị), Việt Nam cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa?
2 Cạnh tranh là động lực của sự phát triển
- Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất…
- Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thị trường…
- Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực…
- Cạnh tranh thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội…
- Cạnh tranh làm cho các chủ thể kinh tế năng động, sáng tạo…
2,0
0,5 0,5 0,25
0,25 0,5
3 Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất…
- Đổi mới quản lý theo hướng lấy hiệu quả làm thước đo…
- Đẩy mạnh đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao…
- Từng bước xóa bỏ các hàng rào thuế quan…
1,0
0,25
0,25 0,25
0,25
Tổng điểm câu 1 3,0
Câu 2 (3,0 điểm) Tại sao trong nền kinh tế thị trường, khách hàng được xem là thượng đế? Với tư cách là một chủ doanh nghiệp, bạn cần làm gì?
Trang 55
2 1 Khái niệm
Khách hàng (người tiêu dùng) là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
0,5
2 Khách hàng (người tiêu dùng) là thượng đế
- Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự thành bại của người sản xuất
- Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là động lực quan trọng của sự phát triển sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất
- Người tiêu dùng có vai trò rất quan trọng trong định hướng sản xuất
1,5
0,5
0,5
0,5
3 Với vai trò là một doanh nghiệp, cần làm một số việc
- Phải nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng → cung ứng hàng hóa phù hợp
- Nghiên cứu sản xuất để giảm thiểu chi phí sản xuất → hạ giá thành sản phẩm
- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng
- Cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe
và lợi ích của con người trong xã hội → phát triển bền vững
1,0
0,25
0,25
0,25 0,25
Tổng điểm câu 2 3,0
Câu 4: Phân tích những tác động tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? Cho các ví dụ về phương pháp sử dụng trong cạnh tranh nội bộ ngành?
1 Cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực thúc đẩy phát triển nền
kinh tế thị trường
0.25
Trang 66
Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt và phân bổ các nguồn lực
kinh tế của xã hội một cách tối ưu
0.25
Cạnh tranh kích thích tiến bộ kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào
sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh
0.25
Cạnh tranh góp phần tạo cơ sở cho sự phân phối thu nhập lần đầu 0.25
Cạnh tranh tạo ra khối lượng sản phẩm đa dạng, phong phú, chất
lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
và xã hội
0.5
Ví dụ về cạnh tranh theo phương pháp dùng các kênh, cách thức phân
phối;
0.25
Ví dụ về cạnh tranh theo phương pháp sử dụng các chương trình
khuyến mãi
0.25
Ví dụ về cạnh tranh theo phương pháp dùng các kênh truyền thông 0.25
Trang 77
CHƯƠNG 3
Câu 1 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì? Nguyên nhân và hệ quả của việc tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản Theo anh/chị, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, người lao động cần chuẩn bị những năng lực gì để thích ứng với sự tăng lên nhanh chóng của cấu tạo hữu cơ tư bản (3đ)
Đáp án:
Khái niệm cấu tạo hữu cơ tư bản
Cấu tạo kỹ thuật là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó trong quá trình sản xuất (0.25)
Cấu tạo giá trị là tỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng giá trị của tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất (0.25)
Cấu tạo hữu cơ tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản (0.25)
Nguyên nhân và hệ quả của tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Nguyên nhân: sự tăng lên của tư bản bất biến do sự phát triển của khoa học công nghệ (0.25)
Hệ quả:
- thất nghiệp, phân cực thị trường lao động (0.25)
- bất bình đẳng xã hội (0.25)
Các loại năng lực cần chuẩn bị (1.5đ)
Năng lực giải quyết vấn đề dựa trên máy tính và các công cụ công nghệ (0.25) Năng lực sáng tạo, tư duy phản biện (0.25)
Năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định (0.25)
Khả năng tự học suốt đời (0.25)
Khả năng giao tiếp và hợp tác làm việc theo nhóm (0.25)
Kỹ năng sống (thích nghi) trong xã hội toàn cầu, bao gồm vấn đề ý thức công dân, cuộc sống và sự nghiệp, trách nhiệm cá nhân và xã hội, bao gồm cả vấn đề hiểu biết tính
đa dạng văn hóa (0.25)
Trang 88
Câu 2: Trình bày các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?
➢ Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi (0.25đ)
Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sức lao động phải tìm mọi cách
để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.Tuy nhiên, ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh lý (công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí) nên không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên, còn cường độ lao động cũng không thể tăng vô hạn quá sức chịu đựng của con người (0.25đ)
Hơn nữa, công nhân kiên quyết đấu tranh đòi rút ngắn ngày lao động Quyền lợi hai bên có mâu thuẫn, thông qua đấu tranh, tùy tương quan lực lượng mà tại các dân tộc trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể có thể quy định độ dài nhất định của ngày lao động Tuy vậy, ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu và cũng không thể vượt giới hạn thể chất vàtinh thần của người lao động (0.25đ)
- Sản suất giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn (0.25đ)
Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải làm giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động Do đó phải tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó (0.25đ)
Trong thực tế, việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trước hết ở một hoặc vài xí nghiệp riêng biệt, làm cho hàng hóa do các xí nghiệp ấy sản xuất ra có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, và do đó sẽ thu được một số giá trị thặng dư vượt
Trang 99
trội so với các xí nghiệp khác Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giá trị thặng dư siêu ngạch (0.25đ)
- Sản suất giá trị thặng dư siêu ngạch
Xét từng trường hợp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện tượng tồn tại thường xuyên (0.25đ)
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Vì vậy, giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối (0.25đ)
➢ Ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
- Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất tư bản chủ nghĩa thì các phương pháp, nhất là
phương là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch, có thể vận dụng trong các doanh nghiệp nước ta nhằm kích thích sử dụng kỹ thuật mới, cải tiến tổ chức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội (0.25đ)
- Việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư gợi mở phương thức
làm tăng của cải, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện điểm xuất phát của nước
ta còn thấp, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần tận dụng triệt để các nguồn lực, nhất là lao động, vào sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, về cơ bản và lâu dài, cần phải coi trọng việc tăng năng suất lao động xã hội bằng con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân; tạo động lực kinh tế cho doanh nghiệp và người lao động (0.25đ)
Trang 1010
- CHƯƠNG 4
Câu 1 (3,0 điểm) Trong học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền thì cạnh tranh biểu hiện như thế nào? Hãy trình bày các đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền Với vai trò là một chủ thể kinh tế tham gia sản xuất theo bạn thế nào
là cạnh tranh lành mạnh và hãy đề xuất biện pháp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh?
1 1 Cạnh tranh sẽ không bị thủ tiêu mà trái lại càng gay gắt hơn 0,25
2 - Hình thành các tổ chức độc quyền
- Tư bản tài chính
- Xuất khẩu tư bản
- Phân chia nhau thị trường thế giới
- Phân chia nhau lãnh thổ thế giới
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
3 Với tư cách là chủ thể kinh tế tham gia sản xuất cùng chịu sự
tác động của quy luật cạnh tranh, để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh cần:
-Không có sự trở ngại nào trong việc gia nhập ngành -Cần có sự phân biệt về giá cả và sản phẩm trên thị trường -Doanh nghiệp không làm trái với pháp luật đã quy định khi kinh doanh trên thị trường ví dụ như đóng thuế đủ…
Biện pháp:
-Thông tin thị trường, luật pháp chính sách cho phép, không
có sự câu kết…
0,25 0,25
0,25
0.25
Trang 1111
-Kiểm định chất lượng và giá cả, nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu và hạch toán đủ chi phí
-Sự quản lý của nhà nước về việc thực hiện truy thu thuế, cổng thông tin điện tử để thu thuế và kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp đối với hiện tượng chuyển giá từ các công
ty đa quốc gia
0.25
0.25
Tổng điểm câu 1 3,0
Câu 2: Trình bày nguyên nhân hình thành chủ nghĩa chủ nghĩa tư bản độc quyền
Xu hướng độc quyền hóa về kinh tế có diễn ra ở Việt Nam không? Vì sao?
➢ Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa
học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn lớn mà từng doanh nghiệp khó đáp ứng được Vì vậy, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn (0.25đ)
- Hai là, cuối thể kỷ XIX, những thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất hiện
như lò luyện kim mới; các máy móc mới ra đời, như: động cơ điêzen, máy phát điện; phát triển những phương tiện vận tải mới, như: xe hơi, tàu thuỷ,
xe điện, máy bay, tàu hóa Những thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất hiện này, một mặt làm xuất hiện những ngành sản xuất mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải có quy mô lớn; mặt khác thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích lũy, tích tụ và tập trung sản xuất, thúc đẩy phát
Trang 1212
triển sản xuất quy mô lớn (0.25đ)
- Ba là, trong điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự tác động
của các quy luật kinh tế thị trường, như: quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy, tích tụ, tập trung sản xuất ngày càng mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn (0.25đ)
- Bốn là, cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản
hàng loạt, còn các doanh nghiệp lớn tồn tại được, nhưng cũng đã bị suy yếu,
để tiếp tục phát triển họ phải tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành các doanh nghiệp với quy mô ngày càng to lớn hơn (0.25đ)
- Năm là, do cuộc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư
bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn tồn tại, nhưng để tiếp tục phát triển được, họ phải thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản suất hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn (0.25đ)
- Sáu là, sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc
đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành, phát triển các công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền Khi các tổ chức độc quyền xuất hiện các tổ chức độc quyền có thể ấn định giá cả độc quyền mua, độc quyền bán để thu lợi nhuận độc quyền cao (0.25đ)
➢ Xu hướng độc quyền hóa về kinh tế cũng diễn ra ở Việt Nam (0.25đ)
➢ Vì các nguyên nhân của nó cũng được thể hiện rõ rệt: (giải thích ngắn 4 ý)
- Sự cạnh tranh (0.25đ)
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (0.25đ)
- Nguy cơ khủng hoảng kinh tế (dù chỉ ở mức thấp là thua lỗ phá sản) (0.25đ)
- Sự phát triển của các hình thức tập trung vốn (0.25đ)
Tuy nhiên, xu hướng nói trên diễn ra không gay gắt như ở các nước tư bản (0.25đ)