1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

III rèn kĩ NĂNG NHẬN DIỆN và vẽ BIỂU đồ

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 504,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.KĨ NĂNG NHẬN DIỆN BIỂU ĐỒTên biểu đồ Dấu hiệu nhận biết Biểu đồ tròn + Yêu cầu thể hiện quy mô, cơ cấu, tỷ trọng, tỷ lệ, kết cấu của đối tượng.. + Mốc thời gian thường là từ 1-2 năm

Trang 1

1.2.KĨ NĂNG NHẬN DIỆN BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ tròn

+ Yêu cầu thể hiện quy mô, cơ cấu, tỷ trọng, tỷ lệ, kết cấu của đối tượng

+ Mốc thời gian thường là từ 1-2 năm (có trường hợp 3 năm)(lưu ý: Khi đầu bài có yêu cầu quy mô thì bắt buộc phải tính R)

Biểu đồ đường

+ Yêu cầu thể hiện sự thay đổi, phát triển, tốc độ tăng trưởng, diễn biến của các đối tượng không liên quan đến nhau (thường là từ 3 đối tượng trở lên) khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

+ thường có 3 đơn vị khác nhau

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Trang 2

1.3 KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ

Bước 1 Xử lí số liệu: Nếu đề bài yêu cầu

- Công thức tính

- Tên bảng số liệu, đơn vị, bảng số liệu mới

Bước 2 Vẽ biểu đồ lưu ý:

+ Chia giá trị sao cho đều và hợp lí ( nếu giá trị lẻ và nhỏ thì chia khoảng cách xa và trục OX kéo dài )

+ Chú ý khoảng cách năm (với biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp cột, đường)

+ Không dùng bút chì và các màu mực khác để vẽ ( có thể dùng chì vẽ trước, sau đó tô lại bằng bút bi, tấy hết bút chì)

Bước 3 Tên biểu đồ (Chữ in hoa, viết dưới ngay biểu đồ)

Bước 4 Viết chú thích cho BĐ

a Cách vẽ biểu đồ cột: Gồm có cột đơn, cột ghép, cột chồng

Tên biểu đồ Dấu hiệu nhận biết

Biểu

đồ cột

Biểu đồ cột đơn + Yêu cầu thể hiện sự biến động của 1 đối tượng qua nhiều năm hoặc so sánh các đối tượng

khi có cùng đơn vị trong một năm

+ Đơn vị: thường là 1 hằng số a+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Biểu đồ cột chồng + Yêu cầu vẽ 2 đối tượng có liên qua đến nhau, cùng đơn vị, cho tổng số (VD: số dân TT, số

dân nông thôn trong tổng số dân+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Biểu đồ cột ghép Thể hiện sự so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị quan một số năm

+ Mốc thời gian: từ 3 năm

* Cột đơn (khi nào cần chú ý tới khoảng cách)

Ví dụ: Cho bảng số dân nước ta qua các năm

9

1999 2003 2010 2015

Số dân (triệu ngươì) 64,4 76,3 80,9 88,5 94,3

Vẽ biểu đồ cột thể hiện sự biến đổi dân số nước ta giai đoạn 1989 -2015

Bài làm.

Trang 3

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

* Biểu đồ cột ghép (nhóm cột)

Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị SXCN ở 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc theo bảng số liệu sau

(Đơn vị: Tỉ đồng)

Năm Vùng

2013

Trang 4

Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở 2 tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc giai đoạn 2000-2013 (đơn vị tỉ động)

Trang 5

* Biểu đồ cột chồng (Chồng nối tiếp với giá trị tuyệt đối)

Ví dụ: Vẽ biểu đồ số dân thành thị và số dân nông thôn ở Tp Hồ Chí Minh, theo bảng số liệu sau

1174,33466,1

845,44380,7

855,84623,2

Nghìn người

Nông thôn Thành thị

Trang 6

b, Biểu đồ đường (đồ thị) – chú ý khoảng cách năm

Tên biểu đồ Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ đường

+ Yêu cầu thể hiện sự thay đổi, phát triển, tốc độ tăng trưởng, diễn biến của các đối tượng không liên quan đến nhau (thường là từ 3 đối tượng trở lên) khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

+ thường có 3 đơn vị khác nhau.

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Ví dụ 1: Với giá trị tuyệt đối

(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov )

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012.

2 Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên

* Xử lí số liệu: Coi giá trị năm 2000 là 100, ta có bảng xử lí số liệu

Bảng tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012 (%)

Trang 7

Biểu đồ tốc độ tăng trưởngsản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012

- Yêu cầu:

+ Vẽ chính xác, đúng tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mĩ

+ Có tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, tên các trục

(Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm

* Nhận xét

- Sản lượng than, dầu thô, điện tăng rất nhanh nhưng tốc độ tăng khác nhau

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng liên tục (d/c)

- Than tăng nhanh thứ 2, giai đoạn 2010 – 2012 có giảm nhẹ (d/c)

- Dầu mỏ tăng chậm nhất và không ổn định (d/c)

* Giải thích

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng đều đặn do nhu cầu thị trường ngày càng cao, nước ta có nhiều tiềm năng phát triển

- Than tăng nhanh thứ 2 do có nhiều cải tiến về công nghệ và kĩ thuật khai thác, nhu cầu sử dụng than lớn

- Dầu mỏ tăng nhanh thứ 3 và không ổn định do những biến động trên thị trường dầu mỏ thế giới

Ví dụ 2: Với giá trị tương đối

Cho bảng số liệu: Số lượng gia súc, gia cầm ở nước ta, năm 1990-2002 Năm Trâu

(nghìn con)

Chỉ sốtăngtrưởng(%

)

(nghìn con)

Chỉ sốtăngtrưởng(%

)

Giacầm

(Triệ

u

Chỉ sốtăngtrưởn

g %)

Trang 8

1990199520002002

2854,12962,82897,22814,4

100 103,8 101,5 98,6

3116,93638,94127,94062,9

100 116,7 132,4 130,4

12260,516306,420193,823169,5

100 133,0 164,7 189,0

107,4142,1196,1233,3

100 132,3 182,6 217,2

a) Tính chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm (lấy 1990 = 100%)

b) Dựa kết quả tính toán, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm.

* Biểu đồ kết hợp (cột với đường ) – chú ý khoảng cách giữa các năm.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 – 2017

b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 – 2017

Trang 9

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 – 2017

* Nhận xét: Giai đoạn 2005 – 2017, diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta tăng liên tục nhưng mức độ tăng khác nhau

- Diện tích trồng cà phê tăng từ 497,4 nghìn ha lên 677,6 nghìn ha, tăng 180,2 nghìn ha, gấp 1,36 lần

- Sản lượng cà phê nhân tăng từ 752,1 nghìn tấn lên 1577,2 nghìn tấn, tăng 825,1 nghìn tấn, gấp 2,09 lần

* Giải thích

- Diện tích trồng cà phê tăng do thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, khả năng mở rộng diện tích còn lớn

- Sản lượng cà phê tăng do cả diện tích và năng suất đều tăng, trong đó chủ yếu là do tăng năng suất (áp dụng giống chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…)

Trang 10

2000 77635,4 1,36

(số liệu nguồn niên giám thống kê 2004, NXB thống kê 2005 tr.14)

Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tình hình phát triển dân số theo bảng số liệu đã cho

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA

TRONG GIAI ĐOẠN 1995 – 2003

2.3 – Biểu đồ miền:

Dấu hiệu nhận biết: (cơ cấu , > 3 năm)>= 3 nội dung Đổi đơn vị %

a) Biểu đồ miền chồng nối tiếp:

Trang 11

Chăn nuôi 19,3 24,7 26,8 28,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014)

1 Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 – 2014.

2 Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên

Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2014 (đơn vị: %)

Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp

2 Giai đoạn 2000 – 2014, cơ cấu ngành nông nghiệp có sự thay đổi như sau:

- Ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng rất lớn (dc); chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao thứ hai (dc); dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (dc)

- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng), giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứng); dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp, còn có sựbiến động (dẫn chứng)

b) Biểu đồ miền chồng từ gốc toạ độ: Ví dụ: Cho bảng số liệu:

Nhịp độ gia tăng dân số nước ta thời kì 1960 - 1995

Trang 12

Năm Tỉ suất sinh (% ) Tỉ suất tử (% )

Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự gia tăng dân số của nước ta thời kì 1960-1995

*Chú ý: Tỉ lệ gia tăng dân số = (tỉ suất sinh - tỉ suất tử):10 → Miền thể hiện gia tăng dân số là phần chênh lệch của miền tỉ suất sinh, chồng lên đó là tỉ suất tử (Chồng từ gốc toạ độ)

Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số nước ta

Trang 13

d Biểu đồ tròn

Cách nhận biết: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu hoặc tỷ lệ các thành phần trong một tổng thể thì chắc chắn các em

phải vẽ biểu đồ tròn để thể hiện Đồng thời nhìn vào bảng số liệu, ít nhất phải có số liệu ít hơn hoặc bằng 3 mốc thời gian và cónhiều thành phần

Cách vẽ biểu đồ tròn

– Xử lý số liệu: Để vẽ được biểu đồ hình tròn chắc chắn bạn phải xử lý số liệu, chúng ta cần phải xử lý số liệu thô về dạng %

Trang 14

-Xác định bán kính: Vẽ các biểu đồ hình tròn thể hiện cho các mốc thời gian có thể cùng bán kính hoặc khác bán kính Nếu vẽbiểu đồ khác bán kính thì cần phải thực hiện tính bán kính cho biểu đồ Lưu ý, lựa chọn bán kính của biểu đồ phù hợp với khổgiấy để thể hiện tính thẩm mỹ.

– Chia hình tròn thành từng nan quạt, mỗi nan tương ứng với số liệu đã đề ra Nên chia từng phần theo chiều kim đồng hồ và bắtđầu từ kim chỉ 12h Thể hiện thứ tự các thành phần giống nhau ở các biểu đồ để dễ so sánh

BÀI TẬP BIỂU ĐỒ CỘT

B ài tập 3: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG Ở NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Đơn vị: Nghìn m 3 )

Năm \ Vùng Cả nước Tây Nguyên Trung du và miền núi Bắc Bộ

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trang 15

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta, giai đoạn 2012 - 2014.

b) Nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ

B ài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG LỢN CỦA NƯỚC TA VÀ MỘT SỐ VÙNG, NĂM 2010 VÀ NĂM 2016

b) Nhận xét và giải thích tại sao chăn nuôi ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Bài tập 2: Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT - NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

Trang 16

Năm 2010 2013 2014 2015

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình xuất - nhập khẩu ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2015?

b) Nhận xét và giải thích tại sao các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ở nước ta ngày càng tăng?

B ài tập 5: Cho bảng số liệu sau:

NĂNG SUẤT LÚA CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG,

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: tạ/ha)

Trang 17

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long quacác năm?

b) Nhận xét và giải thích tại sao năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng luôn lớn hơ vùng Đồng bằng sông Cửu Long và

cả nước?

BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG

B ài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị:

Trang 18

Bà i tập 2: Cho bảng số liệu sau:

TỔNG SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC

THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015

Nă m

Trang 19

KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM PHÂN THEO PHƯƠNG TIỆN ĐẾN,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Đơn vị: Nghìn lượt người)

B ài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: %)

Trang 20

B ài tập 2: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2016

(Đơn vị: %)

Trang 21

Năm Đông xuân Hè thu Mùa

B ài tập 3: Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA (Đơn vị: Nghìn tấn)

Trang 22

b) Nhận xét sự thay đổi từ biểu đồ đã vẽ và giải thích?

B ài tập 4: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 (Đơn vị: %)

Khu vực ngoài Nhà nước 47,2 47,5 48,0 49,1 49,6 48,2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 16,1 17,4 17,3 17,3 17,8 19,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

Trang 23

B ài tập 5: Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2018 (Đơn vị: Nghìn người)

B ài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA THÁI LAN,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Trang 24

Sản lượng dầu thô (nghìn tấn) 7555 7348 7373 7517

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng điện và dầu thô của Thái Lan, giai đoạn 2010 - 2016?

b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành dầu thô và điện Giải thích?

B ài tập 2: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017?

b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản ở nước ta và giải thích

Trang 25

B ài tập 3: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2008 - 2018

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta, giai đoạn 2008 - 2018?

b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành rừng ở nước ta?

B ài tập 4: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CÂY HÀNG NĂM, CÂY LÂU NĂM VÀ TỈ TRỌNG DIỆN TÍCH CÂY HÀNG NĂM CỦA NƯỚC TA, GIAI

ĐOẠN 2000 - 2017

Trang 26

Năm Diện tích cây công nghiệp (nghìn ha) Tỉ trọng diện tích cây hàng năm %

Cây hàng năm Cây lâu năm

B ài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ NƯỚC TA,

NĂM 2010 VÀ 2016 (Đơn vị: %)

Trang 27

Năm Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa màu

Qua biểu đồ, rút ra một số nhận xét sau:

- Tỉ trọng cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta có nhiều thay đổi

- Giảm tỉ trọng diện tích vụ lúa đông xuân (giảm 1,6%), lúa mùa (giảm 1,9%) và tăng tỉ trọng diện tích vụ lúa hè thu (tăng3,5%)

- Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân chiếm cao nhất (39,6%), tiếp đến là lúa hè thu (36%) và lúa mùa (24,4%)

Trang 28

B ài tập 2: Cho bảng số liệu sau:

LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA,

NĂM 2000 VÀ NĂM 2013 (Đơn vị: Nghìn người)

- Công thức: % Giá trị A = Giá trị A / Tổng giá trị x 100%

- Áp dụng công thức trên, ta tính được bảng dưới đây:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA,

Trang 29

NĂM 2000 VÀ NĂM 2013 (Đơn vị: %)

Trang 30

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ

+ Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm 18,4%

+ Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng 8,1%

B ài tập 3: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHẢN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM

2016 (Đơn vị: %)

Trang 31

Năm 2010 2016

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 31,0 46,2

Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 46,1 39,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phản theo nhóm hàng của nước ta, năm 2010 và năm 2016?

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phản theo nhóm hàng của nước ta Giải thích?

Hướng dẫn trả lờ i

a) Vẽ biểu đồ

Trang 32

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHẢN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2016

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

Qua biểu đồ, rút ra một số nhận xét sau:

- Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm lớn nhất (46,2% - 2016) và có xu hướng tăng (tăng 15,2%)

Trang 33

- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp có xu hướng giảm và giảm 6,2%).

- Tỉ trọng hàng nông, lâm, thủy sản chiếm nhỏ nhất và có xu hướng giảm (giảm 9%)

* Giải thích

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng là do việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong khai thác khoáng sản

và xuất khẩu khoáng sản (chủ yếu khoáng sản thô nên giá trị chưa cao) Hàng công nghiệp nhẹ, nông - lâm - thủy giảm giảm tỉtrọng do những biến động của thị trường, đặc biệt sự khắt khe về nhập khẩu các mặt hàng tươi sống của các quốc gia/khu vựckhó tính

B ài tập 4: Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEP NGÀNH CỦA NƯỚC TA,

NĂM 2005 VÀ NĂM 2015 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

Trang 34

Hướng dẫn trả lờ i

a) Vẽ biểu đồ

* Xử lí bảng số liệu

- Công thức: % Giá trị A = Giá trị A / Tổng giá trị x 100%

- Áp dụng công thức trên, ta tính được bảng dưới đây:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2015 (Đơn

Ngày đăng: 08/11/2022, 17:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w