1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

II rèn kĩ NĂNG NHẬN xét PHÂN TÍCH BẢNG số LIỆU

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 39,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét tổng quát trước: Qua các năm thì nó tăng hay giảm nhanh hoặc chậm, liên tục hoặc không liên tục, đều hoặc không đều, thay đổi và giữa các đối tượng thì có sự khác nhau , khác

Trang 1

1.5 KĨ NĂNG LẬP BẢNG SỐ LIỆU VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU THƯỜNG GẶP CÁCH

Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng nganh và hàng dọc; Giữa các đối tượng

- Nhận xét tổng quát trước:

Qua các năm thì nó tăng hay giảm (nhanh hoặc chậm, liên tục hoặc không liên tục, đều hoặc không đều), thay đổi và giữa các

đối tượng thì có sự khác nhau , khác biệt, chênh lệch…

- Nhận xét riêng:

+ Dẫn chứng (tăng, giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu % )

+ Nếu tăng giảm không liên tục thì chứng minh từng giai đoạn

+ Đối tượng nào tăng nhanh hơn, chậm hơn; cao nhất, thấp nhất

* Nếu bảng chỉ có 1 năm, nhiều đối tượng:

+Đại lượng nào lớn nhất, đại lượng nào nhỏ nhất: dẫn chứng số liệu

+Đại lượng lớn nhất gấp mấy lần đại lượng nhỏ nhất

* Nếu bảng có 2 năm trở lên, có 1 đối tượng:

+Qua các năm thì nó tăng hay giảm (nhanh hoặc chậm, liên tục hoặc không liên tục, đều hoặc không đều)

+Dẫn chứng (tăng, giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu % )

* Nếu bảng có 2 năm trở lên, nhiều đối tượng:

+Từ năm…… đến năm……

+Đại lượng nào tăng, đại lượng nào giảm: tăng giảm bao nhiêu đơn vị, bao nhiêu lần, bao nhiêu %

+Kết luận đại lượng nào tăng nhanh hơn

* Khi nhận xét về dân số:

+Dân số thường không giảm (luôn tăng, nhưng tăng nhanh hay chậm)

+Riêng biểu đồ và bảng số liệu về dân số phải nhận xét thời gian dân số gia tăng gấp đôi cần nhiêu nhiêu năm

+Tỷ lệ gia tăng dân số cao hay thấp

Trang 2

-a) Phân tích và xử lí số liệu theo cột dọc, hàng ngang

- Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (tấn, tạ, triệu, ha, tỉ kwh, tỉ đồng,…) hoặc đơn vị tương đối (%) Trong trường hợp đơn

vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tương đối để nhận xét và phân tích sâu hơn

- Hầu hết các bảng số liệu đều có một chiều thể hiện sự tăng trưởng và một chiều thể hiện cơ cấu của đối tượng

o Sự tăng trưởng của đối tượng là sự tăng hoặc giảm về mặt số lượng của đối tượng

o Sự chuyển dịch cơ cấu đối tượng là sự thay đổi các thành phần bên trong của đối tượng

o Mọi sự thay đổi về cơ cấu hay sự tăng trưởng phải diễn ra theo chiều thời gian

b) Kết hợp số liệu tương đối và tuyệt đối trong quá trình phân tích, giải thích

- Trong quá trình phân tích bảng số liệu cần kết hợp hai đại lượng (tương đối và tuyệt đối) để minh hoạ bài nhận xét, phân tích

- Trong quá trình phân tích cần sử dụng tất cả các số liệu có trong bảng, tránh bỏ sót số liệu dẫn tới việc cắt nghĩa sai, thiếu ý trong bài làm

- Mỗi nhận xét có trong bài đều phải có số liệu minh hoạ và giải thích

- Giải thích sự biến đổi, sự chuyển dịch của đối tượng là nêu ra những nguyên nhân, lý do dẫn tới sự thay đổi, sự khác biệt về phương diện thời gian và không gian của đối tượng

c) Thực hiện nguyên tắc đi từ tổng quát đến chi tiết và từ khái quát đến cụ thể

- Thông thường các số liệu phản ánh chung các đặc tính chung của tập hợp số liệu tới các số liệu chi tiết thể hiện một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của hiện tượng địa lí được nêu ra trong bảng số liệu

- Nhận xét, phân tích bảng số liệu: giá trị tổng thể, các giá trị trung bình, giá trị cực đại, cực tiểu, các số liệu có tính chất đột biến Các giá trị này thường được so sánh dưới dạng hơn kém (tăng hay giảm, gấp bao nhiêu lần hoặc phần trăm so với tổng số) d) Khai thác mối liên hệ giữa các đối tượng

Trong quá trình phân tích cần phải khai thác mối liên hệ giữa các đối tượng có trong bảng số liệu Do đó cần khai thác mối liên

hệ giữa các cột, các hàng của bảng số liệu

e) Một số lưu ý khi làm việc với bảng số liệu

- Cần xử lí và tính toán số liệu (nếu là số liệu tuyệt đối) trước khi nhận xét, phân tích

Trang 3

- Tránh trường hợp vừa nhận xét vừa tính toán, điều này sẽ làm mất thời gian làm bài.

- Tránh trường hợp chỉ dừng ở mức đọc bảng số liệu vì có nhiều mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí gắn với các nội dung của từng bài

Tóm lại, để phân tích một bảng số liệu cần phải huy động kiến thức, tính toán hợp lý để tìm ra 2 hoặc 3, 4 ý phù hợp với yêu cầu của đề ra Điều đó cho thấy, nếu không nắm chắc các kiến thức cơ bản, không nắm vững lý thuyết sẽ rất khó để nhận xét, khai thác và phân tích tốt bảng số liệu

Cách nhận xét biểu đồ tròn:

Khi chỉ có một vòng tròn:

Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %) đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?

Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm

Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)

– Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?

– Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?

– Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)

Trang 4

– Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.

– Giải thích về vấn đề

Cách nhận xét biểu đồ miền – Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu

– Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm … yếu tố c (mức chênh lệch)

– Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?

– Tổng kết và giải thích

Cách nhận xét biểu đồ cột

Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)

Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được)

Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)

Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng

Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)

– Nhận xét xu hướng chung

– Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)

Trang 5

– Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)

– Có một vài giải thích và kết luận

Trường hợp cột là các vùng, các nước…

– Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì

– TIếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chi tiết) Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi

Một vài điều kết luận và nhận xét

Cách nhận xét đồ thị

Trường hợp thể hiện một đối tượng:

– So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được) – Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục)

– Hai trường hợp

+ nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm

+ nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục

– Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục

Trường hợp cột có hai đường trở lên

– Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c,d – Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn

Trang 6

– Kết luận và giải thích.

DẠNG 1: NHẬN XÉT CƠ CẤU:

a.VD

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta 1991 – 2014 (đơn vị %)

Nông-lâm-ngư nghiệp 40.5 17.8 Công nghiệp – xây

dựng

1 Nhận xét và phân tích ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta giai đoạn 1991-2014?

2 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam, hãy trình bày tình hình phát triển của ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm nước ta?

Bài làm.

* Nhận xét:

Giai đoạn 1991 - 2014, cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:

- Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm mạnh, giảm 22,7%, thay đổi vị trí từ cao nhất xuống thấp nhất.

- Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng mạnh, tăng 19,4%, từ thấp nhất lên vị trí cao nhất.

- Tỉ trọng ngành dịch vụ ở vị trí thứ hai, tăng nhẹ 3,3%

 Đây là sự chuyển dịch tích cực, phù hợp quá trình công nghiệp hóa đất nước

* Ý nghĩa

+ Tỉ trọng N-L-NN giảm, tỉ trọng CN-XD tăng nhanh chứng tỏ nước ta đang chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp sang công

nghiệp, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp trong giai đoạn CNH đất nước

+ Dịch vụ tăng và chiếm tỉ trọng cao cho thấy hoạt động dịch vụ được mở rộng với nhiều ngành mới, có tính chất mũi nhọn, khẳng định được nước ta có khả năng hội nhập khu vực và quốc tế trong nền kinh tế thị trường

b) Bài tập vận dụng:

Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy:

Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 – 2007

DẠNG 2 NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU.

a) Ví dụ:

Trang 7

Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế

giai đoạn 2000 – 2005 (Đơn vị: %)

Nông-lâm-ngư nghiệp 65,1 61,9 60,3 58,8 57,3 Công nghiệp - xây dựng 13,1 15,4 16,5 17,3 18,2

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000-2005.

Cách giải:

Giai đoạn 2000-2005 cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự thay đổi theo hướng:

- Giảm tỉ lệ lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (giảm 7,8%)

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp – xây dựng (tăng 5,1%)

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực dịch vụ (tăng 2,7%)

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)

Nhóm tuổi

0- 14 tuổi 39,

0

33,5

15- 59 tuổi 53,

8

58,4

60 tuổi trở lên 7,

2

8,1

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009

Bài 2.

Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 – 2007 (Át lát trang 17), em hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2007?

Bài 3

Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy: nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 – 2007

DẠNG 3 NHẬN XÉT CƠ CẤU VÀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU.

Trang 8

a Ví dụ:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế

giai đoạn 2000 – 2005 (Đơn vị: %)

Khu vực kinh tế 2000 2002 Năm2003 2004 2005 Nông-lâm-ngư nghiệp 65,1 61,9 60,3 58,8 57,3 Công nghiệp - xây dựng 13,1 15,4 16,5 17,3 18,2

Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2005.

Cách giải:

Nhận xét:

* Về cơ cấu: Giai đoạn 2000 – 2005 cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế:

- Lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao (2000: 65,1%; 2002: 61,9%; 2003: 60,3%; 2004: 58,8%; 2005: 57,3%)

- Lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ cao ở vị trí thứ hai (2000: 21,8%; 2002: 22,7%; 2003: 23,2%; 2004: 23,9%; 2005: 24,5%)

- Lao động trong khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm tỉ lệ thấp (2000: 13,1%; 2002: 15,4%; 2003: 16,5%; 2004: 17,3%; 2005: 18,2%)

* Về sự thay đổi cơ cấu:

Giai đoạn 2000-2005 cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự thay đổi theo hướng:

- Giảm tỉ lệ lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (giảm 7,8%)

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp – xây dựng (tăng 5,1%)

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực dịch vụ (tăng 2,7%)

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)

Nhóm tuổi

0- 14 tuổi 39,

0

33,5

15- 59 tuổi 53,

8

58,4

60 tuổi trở lên 7, 8,1

Trang 9

2 Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009

Bài 2.

Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 – 2007 (Át lát trang 17), em hãy nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2007?

Bài 3

Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy: nhận xét cơ cấu và sự

thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 – 2007.

DẠNG 4 NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI QUY MÔ

a) Ví dụ: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2000 – 2017

(Đơn vị: tỉ đồng)

Nhận xét sự thay đổi quy mô tổng giá trị GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2017

Cách giải:

Giai đoạn 2000 – 2017 tổng giá trị GDP và GDP phân theo các khu vực kinh tế đều tăng, tốc độ tăng có sự khác nhau

- Tổng giá trị GDP tăng 1.112.684 tỉ đồng (gấp 36,9 lần)

- Giá trị GDP khu vực N-L-N tăng 220.168 tỉ đồng (gấp 19,3 lần)

- Giá trị GDP khu vực CN-XD tăng 467.595 tỉ đồng (gấp 67,4 lần)

- Giá trị GDP khu vực dịch vụ tăng 424.921 tỉ đồng (gấp 36,5 lần)

Khu vực công nghiệp-xây dựng có giá trị GDP tăng nhanh nhất, nhanh hơn mức tăng chung của cả nước

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1: Cho bảng:

Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành năm 2000 và 2007 (tỉ đồng)

Trang 10

Nhận xét sự thay đổi quy mô giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta giai đoạn 2000-2007?

Bài 2: Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm (Át lát trang 20), hãy nhận xét sự thay đổi quy mô giá

trị sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2007

DẠNG 5 NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI QUY MÔ VÀ CƠ CẤU

a) Ví dụ:

Cho bảng: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản

phân theo ngành năm 2000 và 2007 Năm

Giá trị (tỉ đồng)

Tỉ lệ (%)

Giá trị (tỉ đồng)

Tỉ lệ (%)

Giá trị (tỉ đồng)

Tỉ lệ (%)

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta giai đoạn 2000-2007?

Cách giải:

Nhận xét:

* Về thay đổi quy mô:

Giai đoạn 2000-2007 giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đều tăng, tốc độ tăng có sự khác nhau

- Nông nghiệp tăng 107.969,4 tỉ đồng (gấp 1,8 lần)

- Lâm nghiệp tăng 4.512,2 tỉ đồng (gấp 1,6 lần)

- Thủy sản tăng 62.757,9 tỉ đồng (gấp 3,4 lần)

Thủy sản là ngành có giá trị tăng nhanh nhất

* Về thay đổi cơ cấu:

Giai đoạn 2000-2007 cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta có sự thay đổi theo hướng

- Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (giảm 9%)

- Giảm tỉ trọng ngành lâm nghiệp (giảm 1,1%)

- Tăng tỉ trọng ngành thủy sản (tăng 10,1%)

Ngành thủy sản tăng cả về quy mô và cơ cấu

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Cho bảng số liệu:

Số dân và cơ cấu số dân phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1999-2005 Năm 1999 2005

Trang 11

Nhóm tuổi Triệu người % Triệu người %

Từ 60 tuổi trở lên 6,2 8,1 7,51 9,0

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2005

Bài 2: Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng)

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành giai đoạn 1990 - 2005

Lưu ý: Cần phải xử lý số liệu (tính và lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành)

6 DẠNG 6 NHẬN XÉT SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ.

a) Ví dụ:

VD1:

Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng lãnh thổ nước ta năm 2009 (%)

Nhận xét sự phân hóa tỉ lệ gia tăng tự nhiên theo vùng lãnh thổ ở nước ta

Ngày đăng: 08/11/2022, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w