Tổng quan tài liệu về KTQT chi phí sàn xuất và giá thành sản phẩm trong DN nông nghiệp Tổ chứctốt công tácKTQTchi phí và giá thành làmột vấn đề được các DN luôn chú trọng, có ảnh hưởngt
Trang 1Nghiên CÚU trao dổi
(2Sk7S Thái Thị Thái Nguyên *
TS Vũ Thị Ọuỳnh Chi *
Tóm tắt
Chăn nuôi gia súc và gia cầm ở Thái Nguyên phát triển vượt bậc số lượng
và chất lượng, đặc biệt hình thức chăn nuôi gia công đang được các nhà
đầu tư quan tâm Chinh vì vậy, trong công tác kế toán chi phí và giá thành
của doanh nghiệp (DN) chăn nuôi gia công hiện nay trên góc độ kế toán
quản trị (KTQT) còn nhiều bất cập và chưa được vận dụng đầy đủ Để có
thể cung cấp các thông tin chi phí và giá thành cho các nhà quàn trị ra
quyết định kinh doanh phù hợp thì bài viết tập trung đề xuất một số giải
pháp, nhằm hoàn thiện KTQT chi phí và giá thành tại DN này.
Từ khóa: Quàn trị chi phí, giá thành, chăn nuôi, DN.
Abstract
Raising livestock and poultry is being developed greatly in terms of both
quantity and quality in Thai nguyen Especially, type of manufacturing live
stock is being strongly taken into considerations by the investors There
fore, in accounting of management cost and price of the enterprises on the
angle of management accounting still has drawbacks and does not have
enough practice In order to be able to provide the information of cost and
price for the administrators to make decisions on business suitably, this ar
ticle will focus on recommending some solutions to fulfill accounting of
management and cost in these enterprises.
Key words: Cost management, price, livestock, enterprise.
1 Tổng quan tài liệu về KTQT chi phí
sàn xuất và giá thành sản phẩm trong
DN nông nghiệp
Tổ chứctốt công tácKTQTchi
phí và giá thành làmột vấn đề được
các DN luôn chú trọng, có ảnh
hưởngtrực tiếp đến chất lượngsản
phẩm nông nghiệp và hiệu quảhoạt
động chăn nuôi tại các doanh
nghiệp chăn nuôi (DNCN) gia
công Những năm gần đây, ởViệt
Nam đãcó mộtsố côngtrình khoa
học và các bài viết của các tác giả
nghiên cứu về các DN sản xuất
Các nghiên cứukhoa học đó đều
đưa racác giải phápnhằm hướng
tớimục tiêu kiểm soáttốt chi phí
kinh doanh trong DN, giúp nhà quản trị có được các thông tin đầy
đủ, kịp thời về các loại sản phẩm trong DN sản xuất nông nghiệp, đặcbiệt làDNCN.Các nghiên cứu
có liên quan trong vàinămgầnđây củacác nhà nghiên cứu, nhà khoa học của Việt Nam thường đề cập đếnđối tượng tập họp chiphí, các phương pháp lập và các dựtoánvà
tổ chức kiểm soát chi phí, các mô hình KTQT chi phí, đưa ra ưu nhược điểm của từng nghiên cứu
và điều kiện áp dụng trong từng
DN.Các nghiên cứu về kế toán chi
*Trường Đại học Kinh tế và Quằn trị Kinh doanh - Đại học Thài Nguyên
Nhận: 09/01/2022 Biên tập: 10/01/2022 Duyệt đăng:20/01/2022
phí sản xuất, giáthành trong lĩnh vựcnông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng trong nướcvà ngoài nước đều rất ít các công trình nghiên cứu
Jack (2008) cho rằng, mặc dù mụctiêu quản lý chi phí không được
sử dụng trong các công ty nông nghiệp, nhưng dự toán chi phí là một hệ thống kế toán tiềm năng cần được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp Nhóm nghiên cứu đãđề cập
ý tưởng tương tự về vấn đề này trong nghiên cứu củahọtrước đó Đồng thời, trong nghiên cứunàyđã giải thích rằng, những người nông dân đang sử dụng mộthìnhthức dự toán chi phí mục tiêu theo trực giác Nhữngngười nôngdândựavàogiá của sản phẩm trong những năm trướcđóđể dự đoán giátiềm năng,
đe từ đó lập các chiphí mục tiêu và sau đó thiết kếlại các hoạt động của mình để đạt đượcmục tiêu đó Tuy nhiên,Jack (2008)đã phát hiện ra rằng một số yếu tố làm cho việc thực hiện dựtoánkếtquảtrong các công ty nông nghiệp khó khăn; nhữngyếu tố nàybao gồmnhucầu thông tin chiphí chi tiết vàbáo cáo quản trị chi phí Để đạt được điều này, các công ty cần các nhóm đa ngành Vì vậy, các công ty nông
chí ^Kế toán & ĨJ Kt.érn toán số tháng 7+ 2/2022
Trang 2Nghiên cihi trao flổi
mi
nghiệpbắt đầuthu thập dừ liệuđể
cọ thể cho phép dự toán kết quả
được ápdụngtrong nông nghiệp
Foong và Teruki (2009) nhằm
ục đích nghiên cứu mối quan hệ
giữa các chức năng và hiệu quảhệ
thống chi phí trong các côngtydầu
dừa.Tácgiả đãxác định và xem xét
tácdụng của việcnhận thức thông
ti|n chi phí của nhà quản lý, giải
qluyết được quan hệthực hiệnchức
năng của hệ thống chi phí hay
không Trong nghiên cứu đó, các
nhà nghiên cửu đã dựa vào một
bảng câu hỏi khảosátqua thư đểthu
thập các dừliệutừ 179 công ty dầu
dừa ở Sarawak để thực hiện khảo sát
cho các vấn đề nghiêncứuđưara
Nghiên cứu thuộc luận ántiếnsĩ
của NCS Nguyễn Quốc Thắng
2011) công trình nghiêncứu là“Tổ
chức KTQT chi phí, giá thành sản
phẩm (GTSP)trong DN thuộc ngành
giốngcây trồngViệtNam” Trong đề
tài này, tác giả đãnghiên cứu lýthuyết
veKTQT,qua nghiên cứuthực trạng
các DN thông qua việc điều tra40
DNthuộc hội thưong mại giống cây
trồng Việt Nam, công trình đã vận
dụng các phưong pháp hiện đại để
tách chi phí hỗnhợp thành biến phí
và địnhphí, xây dựng mô hìnhKTQT
theo kiểu kết hợp ba bộ phận Tuy
nhiên, luận án có phạm vi nghiên cứu
chưađầyđủ vànhững vấn đề hoàn
thiện kế toán chi phí nhằm tăng
cườngquảntrị chi phí tại DN này với
những khókhăn và cần thiết phải tiếp
tục hoàn thiện
Trong công trình nghiên cứu
của Simon Riedel (2012) và cộng
sự với nghiên cứu “Opportunities
and challenges for smallholder pig
roduction systems in a mountain-
I OUS region ofXishuangbanna, Yun
nan Province, China Nghiêncứu
đã thực hiện phân tích nhữngđặc trưng chung và cách thứcquản lý sản xuất của các hộ chăn nuôi có quy mônhỏ Để từ đó, đưa ra các chiến lượcnhằmhỗtrợ các hộ chăn nuôi phát triển bền vững về kinhtế
và môi trường Thôngqua phương pháp nghiên cứu định lượng và xác định 3 hệ thốngchăn nuôi lợn kết họp chủ yếu là: (1) Kếthọp giữa chăn nuôi lợn và trồng ngô; (2) Chăn nuôi lợn và trồng caosu; (3) Chỉ chuyên về chăn nuôi lợn
Trong nghiên cứu này với điểm mới được chỉ ra đó chính là việc phân cụm các loại hình chăn nuôi
để tim ranhữngđặc trưng của hệ thống chăn nuôi có quy mô chăn nuôi nhỏ Trên cơ sở đó,nhómtác giả đã đưara những kếtluậntương đối thuyết phục về cơ hộivà thách thức trong phát triển chăn nuôilợn thuộc địa bàn nghiên cứu
Trong một nghiêncứu kháccủa vào năm 2013 của Liborio S.Caban-illa vàcộng sự với đề tài “Produc
tivity Growth in Philippine Hog and Poultry Industries ”, nghiên cứutập trung vào các vấnđề là phântích sự tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng họp TFP trong lĩnh vực chăn nuôi lợn và gia cầm công nghiệp
Trong đó, sốliệu điều tratrong chăn nuôilợn được thực hiện điều tratại tinh Batangas và Laguna trong năm
2003 và 2008 Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiêncứu rất thích họp trong việc đánh giá thực trạng và tiền năng chănnuôi lợn theo hướng tiếp cận các kết quả đầuratrong chăn nuôi
Việc sử dụng mô hình kinh tế lượngđểđánh giá năng suất chăn nuôilợnđể từ đó tác giảcó các kết luậntrong nghiên cứu đàm bảo độ tincậy vàsức thuyếtphục
Trongnghiên cứu mới gầnđây của Marcelo Bernardino Araujo (2016), “Financial Aspects of Pig production in Brazil: Case Study in
a Farm using sustainable Manage ment”, 6th International Confer ence Xuấtpháttừviệc nghiên cứu tại các trang trại chăn nuôi lợnlai giống Landrace và Large White Đồng thời, tại các trang trại chăn nuôi này có áp dụng phương pháp
xử lýbềnvững đối với các chấtthải trong chăn nuôi Trong nghiên cứu chỉ ra chuẩn mực IAS 41 ảnh hưởng đến nôngnghiệp và việc giải quyếtđo lường tài sảnsinh học và giải thíchrằng động vật nên được
đo lườngtrênsựcôngnhận banđầu
và vào cuối mỗi kỳ báo cáo ghi nhận theo giá trị hợp lý của nó Nghiên cứu cũng chỉ ra, dựa trên thông số về trọng lượngcủalợn khi xuất chuồng 120 kg nhưng thu nhập của người chănnuôi lợn được trả theo trọng lượng lợn giao tại lò
mổ Khi đó, do hao hụt trong quá trình vận chuyển nênthunhập của người chăn nuôi là 118 kg, sự chênh lệch giữa trọng lượng xuất chuồng đến khi giết mổlà 2 kg cho thấy mức lỗ trungbình của DNCN
là 1,67%.Đây chính là tổn thất xảy
ra trong quátrình vậnchuyển lợn đến các lò giết mổ tập trung Ngoài
ra, trong nghiên cứu cũng thực hiện phântích điểm hòa vốn, xác định lợinhuận biên và doanh thu an toàn của DNCN lợn ở Brazil
2 Tổng quan về chăn nuôi gia công và thực trạng DNCN gia công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hình thức chăn nuôigiacông là việc họp tác giữa DN và người chăn nuôi, tạo ra sàn phẩm chăn nuôi chất lượng cao, đảm bảo an
csfạp chi ^Kếtoán &^KiFin toán só tháng 7+ 2/2022 47
Trang 3Nghiên cihi trao aổỉ
toàn dịchbệnh Để thamgiavào hệ
thống chăn nuôi gia công, người
chănnuôi phảicó vốn để xâydựng
chuồng trạiđượcthiết kế đảm bảo
tiêuchuẩnkỹ thuật chăm sóc nuôi
dường và an toàn dịch bệnh cho
từng loại vậtnuôi Trong quá trinh
sảnxuất, hộ nuôigiacôngphải cung
cấp lao động,ưang thiết bị và dụng
cụ chăn nuôi Các DN có trách
nhiệm cung cấp congiống,thứcăn,
thuốc thú y và vaccine; hướng dẫn,
giám sát việc thực hiện quytrình kỹ
thuật nuôi, thu hồi sản phẩm và
thanh toán tiền công nuôi theo kết
quả chăn nuôichohộgiacông
Tại Thái Nguyên hiệnnay,hình
thức chăn nuôi gia côngtương đối
phổ biếnchủyếu tập trung phát triển
ưong lĩnh vực chăn nuôi giacônglà
chăn nuôi gia súc - chăn nuôi lợn
hoặcchăn nuôi gia cầm -chăn nuôi
gà Hiệnnaytoàntỉnhcó 798 ưang
trại,trong đó có 262 trang ưại chăn
nuôi lợnvà tăng 125 trangtrại so với
năm 2016 Cùng với đó, có07 Công
ty chăn nuôi liên doanhvàchăn nuôi
gia công là 340 trang ưại chiếm
43%tổng số trang trại của tỉnh Thái
Nguyên Thông tin cụ thể tại Bảng
1 nhưsau:
Cùng với hình thức chăn nuôi
độc lập là các trangtrại chăn nuôi
tự hạch toán thu chi và cân đối
doanh thu,chiphí thì chăn nuôi gia
công đã bắt đầu hình thành từ
những năm 2003 và phát triển
mạnh vào những năm 2008, 2009
cho đến nay hình thức chănnuôi
Bảng 1: Thống kê trang trại chăn nuôi tại tinh Thái Nguyên năm 2016 và 2020
Năm 2016 Năm 2020
Chênh lệch
Sô lượng Tỷ lệ (•/•)
INguồn: Tin tức Thái Nguyên 2020/
nàyvẫn được duy trì và phát triển trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung Các trang trại thực hiện ký hợp đồng với các DN sản xuất thức ăn chăn nuôi vàcongiống có tiếng ở Việt Nam như: Công ty cổ phần chăn nuôi CP,CôngtyDabaco,Côngty GreenFeed Từ đó, các trang trại chăn nuôi thực hiện xây dựng cơ bản trangtrạivàchi phí nhân công thường xuyên Các công ty đảm nhậncongiống, kỹ thuật, thuốc thú
y vàbao tiêu toàn bộ đầu ra Doanh thu củacác trangtrại chính là tiền công cho mỗi lứa chăn nuôi, thường là đơn giágia công/kg trọng lượng thịt,đơn giágiacông/con lợn con giống
Những lợi ích do hình thức chăn nuôinàymanglạicho các trang trại không thể phủ nhận đó là: Người chăn nuôi được tiếp cận với công nghệ chăn nuôi tiên tiến, hiệnđại đồng thời được áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn, góp phần phát triển và tăng mạnh đàn gia súc, gia cầm Tuy nhiên, đểhình thức chăn nuôi này thực sựmang lại hiệu quảthìcác trangtrại chăn nuôi rất cần quan tâm đến trong công tác quản lý, đặc biệt trong K.TQT, chi phí và giá thành của DNCN gia công Cân đối những khoản chi phí do DNCN gia công phải chi ra như: Chi phí xây dựng
cơ bản, chi phíđiện, nước, chi phí nhân công cùng với các chi phí khác do ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường chăn nuôi màthường
do đơn vị đigia công là người sản xuất trực tiếp, trực tiếp xả thải ra môi trường phải gánhchịuvà cũng
là hiện trạng mà các DNCN gia công hiện nay đang chưa quan tâm đúng mức và thường lãng quên nhưng lại ảnh hưởng không nhỏ đến tổng chi phí chi rahàng năm của DN Cùngvới đó, vấn đề luôn được các DNCN gia công quan tâm
đó là quản lý chi phí nguyên vật liệunhưcám,thuốcthú y theođịnh mức tiêuhao đảm bảo cân đốigiữa tổng chi phí đơnvị thuê gia công với chi phí mà đơn vị đi gia công thực chi những haohụt trong chăn nuôi có thể thấy và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của đơnvịgiacông nếuquản lý không tốt như: Hao hụt nguyên vật liệu khách quan vàchủ quan, hao hụt chiphínhân công do khókiểm soát hơn các ngành sản xuất khác, hao hụt thành phẩm chăn nuôi Hiện nay, đa số các DNCN quan tâm đến công tác kế toán chi phí và giá thành trên góc độkế toántàichính (KTTC) còn trên góc độ KTQT chưa được quan tâm đúng mức Hoàn thiện KTQT chi phí và giá thành là vấn đề của các DN sản xuấtnói chung và DNCN nóiriêng
là vấn đề cấp thiết đối với các DNCN giacông hiện nay
3 Giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí và giá thành của các DNCN gia công trên địa bàn tinh Thái Nguyên
Căn cứ thực trạng KTQT chi phí và giá thành tại các DNCN gia côngđồngthờitrên cơ sởphântích những nguyên nhân của thực trạng, trong phạm vi khuôn khổ của bài viết, tác giả đề xuất một số giải pháp hoànthiệnKTQT chi phívà
^Tạp chí ỡKế toán &^Kiém toán số tháng 1+2/2022
Trang 4Nghiên cihi trao dổi
giáị thành tại các DNCN gia công
nhiiư sau:
3.7. Hoàn thiện tổ chức bộ máy
kế toán phục vụ cho KTQT chi phi
và giá thành
Như đã phân tích, tại các
DNCN là các là trang trại chăn
nuôi có quy mô lớn với nhiều chi
nhánh, đội chăn nuôi, trại chăn
nuôi Chính vì vậy, tác giảchorằng
áp dụng mô hình KTQT tách biệt
tại các DN này là không họp lý
Tuy nhiên, đặc điểm tổ chức hoạt
Ỉng sản xuất kinh doanh tại
4CN tương đối phức tạp, nếu
lần túy áp dụng mô hình kếthợp
khócóthể thực hiện được những
xuất về nội dungKTQT chi phí
ư đã trình bày tạiphần thực trạng
a DN Vì vậy, DNCN nên áp
ng mô hình hỗn hợp, trong đó
KTQT chi phí cần được xây dựng
táchbiệt Do khốilượng công việc
K.TQT chiphí lớn và phức tạp nên
cần bố trí các nhàn viên kế toán
chuyên trách đảm nhiệm riêng
phần công việc này
Mặt khác, KTTC và KTQT có
mối quan hệ mật thiếtvớinhaunhư
cóchungnguồn thông tin, hệ thống
báo cáo Vì vậy, đối với các phần
hành không có sự khác biệt (kế
toán nguồn vốn, kế toán, kế toán
doanh thuvà chi phí hoạt động tài
chính, kế toán tiềnmặt ),KTTC
và KTQT có thể kết hợp chung
thành một hệ thống Việc áp dụng
mô hìnhhỗnhợp trên phương diện
này sẽ giúp các đơn vị tiết kiệm
đượcchiphí cho nhiều bộ phận kế
toán Bên cạnh đó, đốivới cácphần
hành kế toán khác nhau về yêu cầu
quản lý thôngtin,KTTC và KTQT
táchbiệtthànhhaimảng nghiệp vụ
riêng biệt Tổ chức bộ máy theo
phương thức này đảm bảo tính
khách quan đồng thời giúp nhà quản trị có được thông tin kịp thời
và cần thiết, đáp ứng nhu cầu thông tin quảntrị và hỗtrợ ra quyếtđịnh
Mô hìnhnày phùhọpvới trìnhđộ đội ngũ kế toán của các DN này Các nhân viênkế toánhoạtđộngchuyên trách sẽ nắm vữngchuyên môn trong lĩnh vực nghiệp vụ của mình Từ đó thực hiện có hiệu quả côngtác KTQT chi phí và giáthành,tránh tình trạng kiêm nhiệm làm ảnhhưởng đến chất lượng công tác kế toáncủa từng hệ thống Cụ thể: KTTC thực hiện chức năngthu thậpthôngtin phục vụ công tác báo cáotài chính và cácbáo cáo theo quy định của Bộ Tài chính, cung cấpthông tin chù yếu chocác đối trượng bên ngoài DN KTQT có nhiệmvụcung cấp thông tin cho nhà quảntrị các cấpưong nội bộDN Bộ phận kếtoán chi phí và giá thànhcủa K.TTC căn cứ chứng từ thực hiện hạchtoánchi phí phát sinh theo từng khoản mục tính giáthành, cung cấp
số liệu phục vụ báocáokếtquảhoạt động kinh doanh của DN Còn KTQT thì hạch toánchi phí chitiết theo từng sản phẩm sản phẩmchăn nuôi, từng đội,trại chăn nuôi, đồng thời phân loại chi phí để theo dõi theoyêucầunhà quản trị, giúp cung cấp thông tin trong việc ra quyết định, bên cạnh đó phối hợp với bộ phậnkếhoạch lập dự toán, địnhmức cho từng sản phẩmchăn nuôi tại từng đội, trại chănnuôi
Tươngứngvới các bộ phậnkế toán có nhu cầu quản trị, mỗi bộ phận K.TTC sẽ có một bộ phận KTQT tương đương Nhân viên thực hiện công tác KTTC và K.TQT hoàn toàn độc lập Côngviệc của KTQTcăn cứ vào yêucầu quản lý
cụ thể đối với từng chi tiêu lựa chọn của nhà quản lý
KTTC ghi sổ tổng họp và sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất, tính (GTSP) chănnuôi theo từng loại vật nuôi, theotừng đội, trại chăn nuôi nhằmcungcấpsố liệu tổng họp phục
vụ công tác tính giá thànhvà xác định kết quả hoạtđộngkinhdoanh KTQT căn cứ vào yêu cầu quản
lý cụ thểđể thực hiệncác nhiệmvụ: lựa chọn phương án tập hợp chi phí, lập dựtoán chiphí theo từng loại sản phẩmchăn nuôi, từng đội, trại chănnuôi, lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí phùhọp với các đốitượng chịuchi phí, lậpkế hoạch giá thành theotừngsản phẩm chăn nuôi, theo địa điểmchănnuôi, mở sổ kế toán thu thập, ghichép cụ thể, chi tiết số liệu liên quan để tính GTSP chăn nuôi theo yêu cầu quản trị
Theo mô hình này,các bộ phận
kế toán có mối quan hệ chặt chẽvới nhau trongviệccung cấp thông tin,
xửlý số liệu phục vụ choKTTC và KTQT cũngnhư yêu cầu của các nhà quảntrị
3.2 Hoàn thiện phân loại chi phi phục vụ KTQT chỉ phí và giá thành trong chăn nuôi gia công
Đối với phân loạichi phí ưêngóc
độ K.TQT để có thể đánh giá được việc thực hiện chiphí với dựtoán, chi phí với định mức đã xâydựngđể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của KTQT nên tác giả đề xuấtcác DNCN gia công phân loại chi phí sàn xuất theo cách ứng xử của chi phí bao gồm: Biến phí, định phí và chi phí hồnhợp Việc nhận diện chitiết từng khoản mụcchi phí thuộcnộidungcủa khoản mục chi phínào là định phí, biến hay chi phí hỗn hợp còn tùy thuộc vào nhậnthứccủa nhà quản trị Cùng với đó, tác giả đề xuất DNCNcần phần loại chi phí theo khảnăng quy nạp chi phí vào đổi
<3ỉạp chi ®Kế toán & ^Kiểm toán số tháng 7+ 2/2022
Trang 5Nghiên cúta trao dổi
tượng kế toán thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp gắn vớihệ
thống định mức đã xây dựng để
cung cấp các thông số cho KTQT
trong phân tíchchiphí,chiphí trực
tiếp trong DNCN có thểlà:Chi phí
thức ănchăn nuôi,chi phí thuốc thú
y, chi phí vaccine phòng bệnh
Chi phí gián tiếp là: Chi phí điện,
nước, điện thoại, tiền lương của
nhân viên kỹ thuật, lương nhân
viên quản lý, khấu hao máy móc
thiết bị, khấuhao chuồng trại chăn
nuôi Việc phânloại như vậy giúp
nhà quản trị DNxemxétviệc tăng,
giảm điềutiết giữa hai khoản mục
chi phínày sao cho phù hợp, hiệu
quả, tiết kiệm
3.2.1 Phân loại chi phí theo
khả năng kiểm soát chi phí
Theo tiêu thức này, chiphíphân
loại thành hai bộ phậnchủyếu: chi
phí kiểm soát được và chi phí
không kiểmsoát được
Chiphí kiểm soátđược làcác
chi phí có định mức cụ thể để kiểm
soát,xác địnhđược bộ phận cóthể
kiểm soát bao gồm:
- Đốivới chăn nuôi lợnthịt (lợn
nuôi lớn, nuôibéo): Chi phí nguyên
vật liệu (thức ăn chăn nuôi, thuốc thú
y, giá thành hoặc giá trịban đầu của
lợn con),chi phí nhiênliệu(xăng dầu
tiêu hao để vận hànhmáyphát điện,
máy bơm nước), chi phí nhân công
(tiền lương và các khoản trích theo
lương củalao động trực tiếpthamgia
quátrìnhchăn nuôi lợn thịt), chiphí
khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
(khấu hao chuồngtrại, thiết bị chăn
nuôi ) vàchi phí dịchvụ mua ngoài
theo kế hoạch (các chi phí phát sinh
định kỳtheo kế hoạch như chi phí
khámlưu hành xe, chi phíbảo hiểm
xecơ giới, bảo hiểmcon người, bảo
hiểm vật nuôi, sửa chữa thường
xuyên TSCĐtheo kế hoạch ).Kiểm soát chi phí này căn cứvào định mức tiêuhao nguyên vật liệu, nhiên liệu, đơn giá tiền lươngtrên khối lượng hoặc giá trị của sản phẩm chăn nuôi,
dự toán chi phí khấu hao theo kế hoạch và dự toán dịch vụmuangoài theo kế hoạch
- Đối với hoạt động chăn nuôi lợn con: Chi phí nguyên vật liệu (Chiphí thức ăn chănnuôi của lợn
mẹ sinh sản, thức ăn của lợn con, thuốc thú y), chi phí nhiên liệu (xăng dầu tiêu hao để vận hành máy phát điện, máy bơm, máy phun sát trung tại các trại lợn nái sinhsản), chi phí nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương của lao động trựctiếp tham gia quá trình chăn nuôi lợnnái sinh sản), chi phí khấuhaoTSCĐ (khấu hao súc vật sinh sản, thiết bị, chuồng trại chăn nuôi) và chi phí dịchvụ mua ngoài theokế hoạch (các chi phí phát sinhđịnh kỳtheo
kế hoạch như chi phí khám lưu hành xe, chi phí bảo hiếm xe cơ giới, bảohiểmcon người, bảohiểm vật nuôi, sửa chữa thường xuyên TSCĐ theo kế hoạch ).Kiểmsoát chi phí này căn cứ vào định mức tiêu haonguyênvật liệu, nhiên liệu, đơn giátiềnlươngtrên khối lượng hoặc giátrị của sản phấm lợn con trong chăn nuôi, dự toán chi phí khấu hao theo kế hoạch, dựtoán dịch vụ muangoàitheo kế hoạch
- Chiphí không kiểm soát được
là các chi phí mà các quyết định cùa DNCN không có ảnh hưởng hoặcảnh hưởng không đáng kể tới việc phát sinh chi phí, bao gồm:
Chi phí dịch vụ mua ngoàikhông theokế hoạch (bao gồm các khoản chi phí không phát sinh thường xuyên, đột xuất không theo kế
hoạch như chi phí thuốc thú y, thuốc sát trùng, vaccine khi các DNCN phát sinh dịch bệnh bất thường, lệ phí bảo vệ môitrường trong chăn nuôi, chi phí trong phòng cháy chữacháy )
Như vậy, phân loại chi phítheo tiêu thức này giúp Ban lãnh đạo
DN dễ dàng kiểmsoát chiphí theo từng khoản mục, đồng thời nhận biết các chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được để tiếnhànhra quyếtđịnh điều hành khi có biến động chi phí
3.2.2 Phán loại chi phỉ sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đoi tượng kế toán chi phí.
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất trong chăn nuôi giacông được chia thành chi phí trực tiếp vàchi phí giántiếp
- Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí thức ăn chănnuôicho từng loại vật nuôi, chi phí thuốc thú y cho từng loại vật nuôi, chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phấm vật nuôi
- Chi phí gián tiếp: là chi phí khấu hao (bao gồm cả khấu hao phương tiện vận tải và khấu hao kho bãi dự trữ nguyên vật liệu, khấu hao đàn súcvật cơ bản, khấu hao chuồng trại và thiết bị chăn nuôicũngnhưkhấuhao các TSCĐ khác của DN), chi phí lao động gián tiếp (chiphítiền lương và các khoản tríchtheo lương của bácsỳ thú y, kỳ thuật chăn nuôi, nhânviên bảo vệ ), chiphí văn phòng, thuê trang trại, phí bảovệ môi trường, bảo hiểm vậtnuôi và các chi phí dịch vụ khác không trực tiếp hình thành sản phẩm chăn nuôi
Cáchphân loại nàycó ýnghĩa đối với kế hoạch phân bổ nguồn lực
^ạp chí toán & Kiếm toán số tháng /+2/2022
Trang 6Nghiên cihi trao đổi
của DNCN Khi theo dõi chi phí
theo tiêu thức phân loại này, DN
xác địnhđược mức độ ảnh hưởng
của biếnđộng chi phí đến GTSP
chăn nuôi và giúp cho việc tìm
kiếm giải pháp trở nên nhanh
chóng và cóhiệuquả
3.3 Hoàn thiện về xác định đối
tượng tập họp chi phí và phương
pháp xác định giá phí cho đối
tượng chịu chi phí
3.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất
Hiện nay, các DNCN gia công
cần xác định đúng đối tượng tập
hợpchiphí để quảnlý và kiểmsoát
chi phí thông qua các trung tâm chi
phí.Theo KTQT trung tâm chi phí
baogồmtrung tâm quảnlý vàtrung
tâm sảnxuất
Trung tâm chi phí của các
DNCN giacông cần được tậphợp,
quảnlý và kiểm soáttheo các trung
tâm là: (i)Trại chănnuôi: Đốivới
chăn nuôi lợn gồm: trại nái sinh
sản,trạinái mang thai, trại lợn con
sau cai sữa, trại lợn thịt (nuôi lớn,
nuôi béo), trại nái hậu bị, trại nuôi
theo hợp đồng đặt hàng, (ii) Bộ
phận sản xuất phụ trợ (Bộ phận
trồng cỏ, bộ phận chế biến, sửa
chữa, vận chuyển ) (iii) Bộphận
quản lýDN; (iv) Bộ phận cung ứng
vật tư, thiết bị; (v) Bộ phận xét
nghiệm và chuẩn đoánthú y; (vi)
Bộ phận con giốngvậtnuôi
Vìvậy,cóthể thấy mồi bộ phận,
trại chăn nuôi là một đốitượng tập
hợp chiphí và quản lýchi phí.Với
các trung tâm chiphí này thực hiện
nhiệm vụ được giao và sử dụng
nguồn lực nhất định, thực hiệnmột
chức năng nhất định để phục vụ
cho mục đíchchănnuôi cuốicùng
của DN Ngoài ra, các trung tâm
chi phí cần được theo dõi chi tiết
theo từng ô chuồng (lợn thịt nuôi lớn nuôi béo theo từng giai đoạn của trọng lượng hoặc theo từnggiai đoạn của loại thức ăn chănnuôisử dụng), từng loại súc vật nuôi như trạilợn nái sinh sản, trại lợncon cai sữa, hại lợn thịt nuôi lớn, nuôibéo, trại nái hậu bị
3.3.2 Phương pháp xác định giá phí cho các đôi tượng chịu chi phỉ
- Tính giá phí sản phẩm chăn nuôi theobiến phí
DNCN gia công đa sốáp dụng các phươngpháp xác định giá phí truyền thống nhưxác định giá phí theo công việchoặc theo quá trình sản xuất Với thực trạng đa số DNCN chưa thực hiện phương pháp xác định giá phí này tác giảđề xuất, DNCN gia công áp dụng phương pháp xácđịnh giáphí theo biến phí Theo phương phápnày, chỉ những chi phí biến đổi mới được tính vàoGTSP Xuất phát từ việc DNphân loại chiphí theo cách ứng xử của chi phí Chi phí sản xuất của DNCN đãchia ra chiphí biếnđổi, chi phí cốđịnh và chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hợp sử dụng phương pháp thích hợp để táchra phần biến phí và định phí Vậy GTSP gia súc theobiến phí sẽ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trựctiếp và chi phí sản xuất chung biến đổi
Chi phí sản xuất chung cố định đượccoilàchi phí thời kỳkhi xác định doanh thutính lợi nhuận trong
kỳ Sửdụng phương pháp này sẽ thuận lợi cho DNCN đánh giá tình hình sử dụng chi phí cố định và biến đổi, dễ dàng có thể ước tính lợi nhuận củasản phẩm trong DN
Đồng thời, phương pháp này thực hiện đơn giản, tạo điều kiện cho việc DN khi thực hiện phân tích
mối quan hệ chiphí -khốilượng- lợi nhuận (CVP) của DN
- Bước đầu áp dụng phương pháp ABC trong việc xácđịnh giá phí chosảnphẩm chăn nuôi Thông qua việc xác định các trung tâm chi phí của DN và dựa trênsố lượng hoặc giao dịch liên quanđếnquá trình cung cấpchiphí của một sản phẩm DN áp dụng phương pháp ABCđểxác định chi phí Trên cơ sởnhữngưu điểm của phương phápnàythì phươngpháp
đã sử dụng mộthệ thống các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.Hệ thống các tiêu thức phân bổ đượcsử dụng dựa trên mối quan hệ nhânquả giữa chiphí phát sinh và mức độ tham gia của từng hoạt động vào quá trình chăn nuôi Những sảnphẩm nào có tiêu dùng các nguồn lực hình thành nên chi phí mớiđược phân bổ chiphí Chi phíchung được phân bổ bao gồm chi phí sảnxuất, chi phí bánhàng, chiphí quảnlý DN, đối tượngchịu chi phí baogồmtừngloạisản phẩm vật nuôi, đơn đặt hàng chăn nuôi theo từngmãđặt hàng Từ đó, có thể xác định được lợi nhuận của từng hoạt động và đánh giá hiệu quả của từng hoạt động Tuy nhiên, việcáp dụng phươngphápABClà một phương pháp tốnkém để vận hành và cải tiến trong điều kiện của cácDNCN hiện nay còn nhiều khó khăn vềnguồn lực, về con người và cácđiều kiện khác Vi vậy, DNCN
có thể cân đối giữachi phí DN bỏ
ra và hiệu quả đạt được để cânnhắc việc áp dụng phương pháp trong điềukiện thực tế của DN
3.4 Hoàn thiện về xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất, GTSP
&ĩạp chi ®Kếtoán &^Kiểm toán sổ tháng 7+ 2/2022 51
Trang 7Nghiên CÚU trao flổi
3.4.1 Hoàn thiện về hệ thống
định mức chi phí
Hệ thống định mức chi phí của
DNCNgiacônghiện nay cần được
tổ chức sao cho phù hợp với đặc
điểm sản phẩm, quy trình chăn
nuôi,loạivật nuôi với các giảipháp
cụthể là:
- Tổ chức xây dựng định mức
công bố chưa đồng bộ, thiếu các
định mức cơ bản, việc xây dựng
định mức thường sử dụng trong một
thời giandài chưa có sự điềuchỉnh
cho phù họp với tình hình thực tế
Cần phối hợp với các đơn vị liên
quannhư đơn vị cung cấp thức ăn
chăn nuôi, thuốc thú y có các bộ
phận chuyên môn kỳ thuật caođể tư
vấn, giám sátđể xây dựng phù họp
vớitinhhìnhthựctế của DN
- DNCNcần căn cứ theo điều
kiện sảnxuất cụ thể như quy mô
chăn nuôi, loại hình chuồng trại
chăn nuôi, loại vật nuôi để xây
dựng hệ thốngđịnhmức và đơngiá
theo năng lực thựctếcủa DN
- Trên cơ định mức của các
nước tiên tiến trongchăn nuôi gia
công cần thamkhảokinh nghiệm
xây dựng định mức sao cho khoa
học,hợplý, đầy đù
Qua khảo sát thựctrạng tại các
DNCN như Công ty TNHH XNK
tổng họp Bắc Sông cầu - Thái
Nguyên, Công ty TNHH pháttriển
nông sản Phú Thái có thực hiện
xây dựng định mức chi phí Tuy
nhiên, đối vớiđịnhmức về laođộng
cho các trại chăn nuôi chưa được
xâydựngcụ thể Vì hiện tại các DN
này, côngnhân tại các trại chănnuôi
kiêmnhiệm công việc giữa cáctrại
và trong công tác trực ca đêm và
trực trưa tại các trại nái sinh sản
mang tính chất luânphiên Vì vậy,
cần xây dựng định mức lao động
cho các trạichănnuôi theo loại vật nuôi nhưsau: (i) Lao động nuôilợn đực,khai thác tinh và làm công tác phốigiống; (ii)Laođộng chăn nuôi lợn nái sinh sản; (iii)Laođôngchăn nuôi lợn hậu bị chờ phối
3.4.2 Hoàn thiện hệ thống
dự toán
Dựtoánchiphí hiện naytại các DNCN gia công có thực hiện lập nhưng lập chưa đầy đủ hoặc mới lập mộtsố dự toán cơ bản Vì vậy, việc lập dự toán làmột côngviệc thường xuyên và cần thiếtDN phải thực hiện Đồng thời,khi xâydựng
dự toán cầnlưu ý những tác động lên hoạt động tương lai của DN như tác động khách quan và tác động chủ quan
Dự toán chi phí là dự tính chi phí của DN,dựtính hoạt động chăn nuôi của DN có tính đến sự tác động cùa hai nhóm nhântố trên.Vì the, trong dự toánkhôngchìđềcập các công việc phải thực hiện mà cần chỉrõ cách thứcthực hiện,tính toán cácchỉ tiêu về lượngvàgiá trị bằng số liệu cụthểtrongdự toán
4 Kết luận
Chăn nuôigiacôngtrênđịabàn tỉnh Thái Nguyên hiệnnaymặc dù đứngtrước những khókhăn chung của ngành chăn nuôi trong giai đoạn dịch bệnhcủa ngành là bệnh dịch tả lợn Châuphi biếnđổi khó lường và đang lànhững thách thức tồn tại của các DN sản xuất trong lĩnhvực nông nghiệp.Cùngvớiđó
là tình hình chung của cả thế giới đang ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid - 19 Do vậy, giá thức ăn chăn nuôi, nguồn cung cấp con giống không ổn định, giásản phẩm gia súc, gia cầm biến động thường xuyên vàđangtrong giai đoạnrất
thấp dưới giá thànhsản xuấtđã có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến DNCN và những ảnh hưởng không nhỏ từ chínhcácDNCN tác động đến môi trường sống của con người Chínhvì lẽ đó, quản lý chi phí và giá thành trên góc độ KTQT
sẽ là những côngcụ quản lý hữu hiệu nhằm giúp các DNCN đứng vững và phát triển □
Tài liệu tham kháo
Cost system functionality and the performace
of the Malaysian palm oil industry Asian re
view of Accounting 17(3), 212 - 225.
2 Jack, L.(2008) Towards Collabora
3 Liborio s Cabanilla, u - Primo E Ro
“ Productivity Growth in Philippine Hog and
Poultry Industries” Working paper 2013, Published by Searca, DA-BAR and PhiRice.
“ Financial Aspects of Pig production in
ference
giống cây trồng Việt Nam ” Luận án Tiến sĩ
Yunnan Province, China ” TropAnim Health
8 Website:
https://baothainguyen.vn/tin-tuc/nong-nghiep/chan-nuoi-trang-trai-lon- chi-chiem
http://nhachannuoi
52 rổỉạp chi 'õKé toán (Si^Kiem toán số tháng 1+2/2022