1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Đề tài Bán mỹ phẩm

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cập nhật tài khoản thông tin username và password của account Điều kiện kích hoạt Khi actor chọn chức năng cập nhật tài khoản từ trang quản lýTiền điều kiện Actor phải đăng nhập vào hệ t

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 2

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:

Trang 3

Bộ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tínhthực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù nhóm em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn báo cáo khó có thể tránh khỏinhững thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để báo cáo của nhóm em được hoàn thiện hơn.

Nhóm em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Mục lục

Lời giới thiệu 6

Chương 2: Xác định yêu cầu 7

1 Lược đồ các Use case 7

2 Đăng nhập 7

3 Đăng xuất 8

4 Cập nhật tài khoản 8

5 Quản lý nhân viên 9

6 Quản lí mỹ phẩm 10

7 Quản lí hóa đơn 11

8 Thống kê 12

9 Thống kê hóa đơn 12

10 Thống kê doanh thu-chi phí 13

Chương 3: Thiết kế phần mềm 14

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD 14

Chương 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu 15

1 Sơ đồ ERD: 15

2 Sơ đồ Database Diagram: 16

Chương 5: Thiết kế giao diện 16

1 Chọn màu chủ đạo và kiểu chữ, màu chữ: 16

2 Tuân thủ các bước trong chính trong thiết kế giao diện: 16

3 Sơ đồ các giao diện: 17

4 Các màn hình hoàn thành 17

4.1 Màn hình đăng nhập 17

4.2 Màn hình trang chủ 18

4.3 Màn hình quản lý mỹ phẩm 19

4.4 Màn hình xuất hóa đơn 20

4.5 Màn hình thống kê 21

4.6 Màn hình thống kê hóa đơn 22

4.7 Màn hình thống kê doanh thu 24

4.8 Màn hình quản lý nhân viên 25

4.9 Màn hình cập nhập tài khoản 26

Trang 5

Chương 6: Cài đặt phần mềm 27

1.Công cụ lập trình 27

2.Kỹ thuật lập trình 27

3.Kiến trúc mô hình 27

4.Công cụ quản lý source code: 28

Chương 7: Kiểm thử 28

1.Phương pháp kiểm thử: 28

1.1 Yêu cầu kiểm thử: 28

1.2 Phương pháp kiểm thử: 28

2.Không gian kiểm thử: 28

3 Bộ dữ liệu kiểm thử: 29

Tài liệu tham khảo: 33

Lời kết 33

Trang 6

Lời giới thiệu

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc quản lý những dữ liệu lớn đã dần trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn Đặc biệt với thời đại mà việc mua bán hàng hóa vô cùng nhộn nhịp như bây giờ Dựa vào nhu cầu cần quản lý số lượng lớn hàng hóa và các hóa đơn bán hàng với nhiều loại mỹ phẩm và con số phức tạp, nhóm chúng em đã tạo nênphần mềm hỗ trợ cho cửa hàng bán mỹ phẩm

Trang 7

Nội dung báo cáo

Chương 2: Xác định yêu cầu

1 Lược đồ các Use case

Trang 8

2 Đăng nhập

nhập của các actor vào hệ thống

Điều kiện kích hoạt Khi actor chọn chức năng đăng nhập từ

hệ thống

Trang 9

Tiền điều kiện Người dùng phải có tài khoản trên hệ

thốngHậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công

Luồng sự kiện chính 1. Hệ thống yêu cầu actor cung cấp

thông tin đăng nhập gồm tên đăng nhập và mật khẩu

2. Actor nhập xong thông tin đăng nhập và click nút login

3. Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor

4. Kết thúc use-caseLuồng sự kiện phụ Th1: đăng nhập thành công:

1 Nếu đăng nhập thành công hệthống dựa trên thông tin đăngnhập sẽ đồng thời phân quyềntùy theo loại nhân viên hayadmin

Th2: đăng nhập thất bại:

1. hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng đã sai mật khẩu hoặctài khoản và yêu cầu đăng nhập lại

3 Đăng xuất

các actor khỏi hệ thống

Điều kiện kích hoạt Khi actor chọn chức năng đăng xuất từ

trang quản lýTiền điều kiện Actor phải đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Actor đăng xuất ra khỏi hệ thống

Luồng sự kiện chính 1. Actor thực hiện chức năng

đăng xuất khỏi hệ thống

Actor dùng xác nhận đăng xuất

Trang 10

Kết thúc use-case

4 Cập nhật tài khoản

thông tin username và password của account

Điều kiện kích hoạt Khi actor chọn chức năng cập nhật tài

khoản từ trang quản lýTiền điều kiện Actor phải đăng nhập vào hệ thốngHậu điều kiện Actor được phép chỉnh sửa thông tinLuồng sự kiện chính 1. Actor nhấn vào chức năng cập

nhật tài khoản

2. Hệ thống hiển thị thông tin cần đổi username hoặc password mới của actor

3. Actor sửa các thông tin, sau

đó nhấn vào update để hệ thống lưu lại thông tin account

4. Kết thúc use-caseLuồng sự kiện phụ 1. Nếu mật khẩu hoặc tài khoản để

trống mà nhấp vào update thì nó hiện ra thong báo

2. Nếu không có nhu cầu thay đổi thì có thể nhấn x để thoát khỏi

5 Quản lý nhân viên

sách nhân viên (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, kết xuất)

Điều kiện kích hoạt Admin nhấn vào mục quản lý nhân viên

Trang 11

trên cửa sổ quản lýTiền điều kiện Phải đăng nhập vào hệ thống dưới quyền

adminHậu điều kiện Admin xem được danh sách nhân viênLuồng sự kiện chính 1. Đăng nhập vào hệ thống

2. Chọn chức năng quản lý nhân viên

3. Hệ thống hiển thị form yêu cầu thông tin nhân viên bao gồm:

họ và tên, tuổi, địa chỉ, giới tính

4. Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên và một số nút chức năng khác như: thêm, xóa,…

5. Kết thúc use caseLuồng sự kiện phụ 1 Thêm nhân viên: Không để trống

các thông tin cơ bản của nhân viên nếu không thì nó sẽ thông báo lỗi

2 Xóa nhân viên: Chọn nhân viên cần xóa trong bảng bên cạnh và xóa

3 Sửa nhân viên: Chọn nhân viên trong bảng bên cạnh và sửa nhân viên sau đó lưu lại bằng cách nhân nút cập nhật

6 Quản lí mỹ phẩm

việc thao tác với mỹ phẩm(thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, kết xuất)

Điều kiện kích hoạt Actor vào mục mỹ phẩm trên cửa sổ

quản líTiền điều kiện Actor phải đăng nhập vào hệ thống dưới

quyền nhân viên hoặc adminHậu điều kiện Actor được phép quản lí mỹ phẩm

Luồng sự kiện chính 1. Đăng nhập vào hệ thống

2. Chọn chức năng quản lí

mỹ phẩm

3. Hệ thống hiển thị form yêu cầu

Trang 12

thêm mỹ phẩm bao gồm: tên, nhà sản xuất, hạn sử dụng, ngàysản xuất, số lượng đơn giá, thành tiền

4. Hệ thống hiển thị danh sách

mỹ phẩm và một số nút chức năng như là thêm, xóa, reset,…

5. Kết thúc use-case

Luồng sự kiện phụ 1 Thêm mỹ phẩm: Không để trống

các thông tin cơ bản của mỹ phẩm nếu không thì nó sẽ thông báo lỗi

2 Xóa mĩ phẩm: Chọn mĩ phẩm cầnxóa trong bảng bên cạnh và xóa

3 Sửa mỹ phẩm: Chọn mĩ phẩm trong bảng bên cạnh và sửa thôngtin mỹ phẩm sau đó nhân nút cập nhật

4 Reset các thông tin bằng cách nhấp vào nút reset

5 Lưu vào csdl: Sauk hi thao tác xong ta cần lưu những thông tin

đó vào csdl bằng cách nhấn vào thông tin cần lưu ở bảng thứ hai

và nhấp vào nút lưu vào csdl

7 Quản lí hóa đơn

việc quản lí hóa đơnĐiều kiện kích hoạt Actor nhấp vào mục hóa đơn trên cửa sổ

quản líTiền điều kiện Actor phải đăng nhập vào hệ thống dưới

quyền nhân viên hoặc adminHậu điều kiện Actor được quyền quản lí hóa đơn

Luồng sự kiện chính 1. Đăng nhập vào hệ thống

2. Chọn chức năng hóa đơn

3. Hệ thống hiển thị form yêu cầu nhập hóa đơn bao gồm:Tên mỹ phẩm, ngày sản

Trang 13

xuất, nhà sản xuất, đơn giá,

số lượng, số lượng tồn

4. Hệ thống hiển thị bảng chi tiết hóa đơn vầ một số chức năng thao tác như: thêm, xóa,

5. Kết thúc use-case

Luồng sự kiện phụ 1 Thêm hóa đơn: Không để trống

các thông tin cơ bản của hóa đơn nếu không thì nó sẽ thông báo lỗi

2 Xóa hóa đơn: Chọn hóa đơn cần xóa trong bảng bên cạnh và xóa

3 Sửa hóa đơn: Chọn hóa đơntrong bảng bên cạnh và sửathông tin hóa đơn sau đó lưulại bằng cách nhân nút cậpnhật

4 Có thể lập một hóa đơn mới bằng cách nhấp vào hóa đơn mới trên bảng quản lí

8 Thống kê

đơn hoặc thống kê doanh thu- chi phíĐiều kiện kích hoạt Actor nhấp vào mục thống kê trên cửa

sổ quản líTiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống dưới quyền

admin

Luồng sự kiện chính 1. Đăng nhập vào hệ thống

2. Chọn chức năng thống kê

3. Admin chọn và một trong hai cách thống kê là thống kê hóa đơn hoặc thống kê doanh thu-chiphí

4. Kết thúc use-caseLuồng sự kiện phụ

Trang 14

9 Thống kê hóa đơn

đơnĐiều kiện kích hoạt Admin nhấp vào vào mục thống kê trên

cửa sổ quản lí sau đó chọn vào thống kê hóa đơn

Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống dưới quyền

adminHậu điều kiện Admin được thống kê hóa đơn

Luồng sự kiện chính 5. Đăng nhập vào hệ thống

6. Admin chọn chức năng thống

kê hóa đơn

7. Hệ thống hiện ra form lọc hóa đơn, danh sách hóa đơn và một

số thao tác khác như: lọc, kết xuất,…

8. Kết thúc use-caseLuồng sự kiện phụ 1 Có thể lọc hóa đơn dựa theo

các thông tin trong form

2 Kết xuất chi tiết hóa đơn đã chọn trong bảng danh sách hóa đơn hoặc kết xuất danh sách hóa đơn

đã lọc

10 Thống kê doanh thu-chi phí

doanh thu- chi phíĐiều kiện kích hoạt Actor nhấp vào vào mục thống kê trên

cửa sổ quản lí sau đó chọn vào thống kê doanh thu- chi phí

Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống dưới quyền

adminHậu điều kiện Admin được thống kê doanh thu- chi phí

Trang 15

Luồng sự kiện chính 1. 1 Đăng nhập vào hệ thống

2. Admin chọn chức năng thống

kê doanh thu- chi phí

3. Hệ thống hiện ra bảng chi tiết, biểu đồ và một số chức năng liên quan như: Lọc, kết xuất,…

4. Có thể chọn theo tổng doanh thu-kinh phí hoặc doanh thu theo sản phẩm

5. Kết thúc use-case

Luồng sự kiện phụ 1 Thống kê tổng doanh thu-

chi phí theo năm

2 Thống kê tổng doanh thu sản phẩm theo tháng và năm

Chương 3: Thiết kế phần mềm

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD

 Khái niệm :

Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả

dữ liệu và tiến trình (progress) Nó chỉ ra cách thông tin chuyển

vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang

một tiến trình hoăc chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó

chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện

một tiến trình,

 Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu :

Tác nhân ngoài: đối tượng bên ngoài hệ thống, nguồn phát sinh

hay thu nhận dữ liệu

Tiến trình: Thao tác đối với thông tin hay

khối dữ liệu Luồng dữ liệu: luồng thông tin

di chuyển trong hệ thống Kho dữ liệu: nơi

Trang 16

lưu trữ dữ liệu

Ký hiệu:

DFD (mức 0): Toàn bộ phần mềm là khối xử lý

DFD (mức 1): Sơ đồ mức 0 có thể phân rã thành nhiều sơ đồ mức 1, các

sơ đồ mức 1 này phải đảm bảo thể hiện đầy đủ ý nghĩa sơ đồ mức 0 (tácnhân, thiết bị, luồng dữ liệu, xử lý, bộ nhớ phụ)

Trang 17

Chương 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu

1 Sơ đồ ERD:

2 Sơ đồ Database Diagram:

Chương 5: Thiết kế giao diện

1 Chọn màu chủ đạo và kiểu chữ, màu chữ:

Chủ đề của nhóm em liên quan đến dịch vụ bán mỹ phẩm nên nhó mem quyết định lấy màu hồng và máu xám trằng làm màu chủ đạo

2 Tuân thủ các bước trong chính trong thiết kế giao diện:

Trang 18

2.1) Dựa vào mô hình DFD để đưa ra các giao diện cần thiết.

Dựa vào mô hình ERD và các Usercase để đưa ra dánh sách các giao diện phải có trong chương trình:

 Màn hình thống kê hóa đơn

 Màn hình thống kê doanh thu

 Màn hình quản lý nhân viên

 Màn hình cập nhập tài khoản

2.2) Đưa lên ứng dụng phát triển để thể hiện tính đúng đắn

Sau khi đã thiết kế trên Photoshop ta bắt đầu với việc căn chỉnh tính đúng đắng cho màn hình Với màn hình đúng đắn, người dùng phải thao tác được nghiệp vụ Chưa cần quan tâm đến tính tiện dụng và tính hiệu quả Chủ yếu sử dụng các ô nhập liệu (textbox) để nhập thông tin

2.3) Sau khi đã có màn hình đúng đắn, ta thiết kế với tính tiện dụng

2.4) Căn chỉnh để có được màn hình có tính hiệu quả

2.5) Ta thực hiện vòng lặp dựa vào tính tiện dụng và tính hiệu quả để đưa ra màn hình cuối cùng có tính hoàn mỹ cao nhất

3 Sơ đồ các giao diện:

Trang 19

4 Các màn hình hoàn thành

4.1 Màn hình đăng nhập

STT Thao tác Ý nghĩa Xử lý liên Ghi chú

Xóa mỹ phẩm

Thêm hóa đơn

Cập nhập hóa đơn

Xóa hóa đơn

Kết xuất

Thống kê doanh thu

Thống kê hóa đơn Màn hình đăng nhập

Trang 20

1 Đăng nhập Kiểm tra các

dữ liệu từ các trường tên đăng nhập và mật khẩu

1.Nếu tài khoản đúng thì mở màn hình chính 2.Nếu tài khoản sai thìbáo cho người dùng kiểm tra lại

Hiển thị form quản lí nhân viên vàthông tin nhân viên

khoản Chọn mục cập nhập tài

khoản để hiện thị

Hiện form cập nhập tài khoản

Trang 21

3 Đăng xuất Thoát khỏi

tài khoản hiện tại để đănh nhập với tài khoảnkhác

Trở về form đăng nhập

Kiểm tra thông tin trong các mục, lưu thông tin mỹphẩm vào cơ

mỹ phẩm đã chọn, cho sửa và lưu thông tin

Trang 22

cơ sở dữ liệu

trang Cập nhập lại dữ liệu

4.4 Màn hình xuất hóa đơn

đơn mua hàng

Nhập thông tin hóa đơn

và lưu nó vào cơ sở dữliệu

hóa đơn đã có

Kiểm tra và sửa thông tinhóa đơn trong các field

ra khỏi hệ thống

Xóa hóa đơnkhỏi CSDL

Trang 23

kê hóa đơn

doanh thu Chọn thao tác thống kê

doanh kinh phí

thu-Hiện form thống kê doanh thu

4.6 Màn hình thống kê hóa đơn

Trang 24

STT Thao tác Ý nghĩa Xử lý liên

dữ liệu được lọc

lập Chọn lọc hóađơn theo

ngày lập

Cho người dùng chọn ngày

Trang 25

4.7 Màn hình thống kê doanh thu

Trang 26

thu theo các mục đã chọn các mục đã chọn, lọc

theo thông tin, hiển thị

dữ liệu được lọc

lọc Chọn lọc theo doanh

thu từng sản phầm hoặc lọc theo tổngdoanh thu

hiển thị cho người dùng chọn mục doanh thu muốn lọc

năm Cho người dùng chọn

năm muốn lọc thông tin

PDF thông tin trong bảng

Lấy dữ liệu trong bảng, kết xuất thành file PDF lưu vàofolder

4.8 Màn hình quản lý nhân viên

Trang 27

STT Thao tác Ý nghĩa Xử lý liên

viên vào hệ thống

Kiểm tra thông tin trong field, tạo nhân viên mới vớithông tin nhận được

nhân viên đã có

Kiểm tra và sửa thông tinnhân viên trong các field

viên ra khỏi

hệ thống

Xóa nhân viên trong CSDL

4.9 Màn hình cập nhập tài khoản

Trang 28

tài khoản đã có

Kiểm tra và sửa thông tintài khoản trong các field, lưu vào CSDL

Chương 6: Cài đặt phần mềm

1.Công cụ lập trình

-Hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Microsoft SqlServer

-Ngôn ngữ lập trình :Java, Java Swing để thiết kế

-Môi trường cài đặt : Netbean

-API Java: JDBC

2.Kỹ thuật lập trình

-Tên biến rõ ràng,có ý nghĩa,tránh nhầm lẫn

-Thống nhất cách đặt tên:

 Tên hàm :Tuân theo quy tắc đặt tên hàm trong java

 Tên biến : Tuân theo quy tắc đặt tên biến trong java

 … -Khả năng tái sử dụng: tách nhỏ từng Mô-đun

-Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng (OOP) để lập trình

Trang 29

4.Công cụ quản lý source code:

-Nhóm chọn github và git để để quản lý source

-Đảm bảo thực hiện đầy đủ các trường hợpĐược lập tài liệu:

-Để kiểm soát tiến trình,kết quả

1.2 Phương pháp kiểm thử:

Sử dụng phương pháp manual testing (Kiểm thử thủ công)

-Kiểm thử thủ công là quá trình kiểm thử phần mềm thủ công để tìm sai sót

Nó yêu cầu một kiểm thử viên đóng vai trò người dùng cuối, theo đó họ sửdụng hầu hết tính năng của ứng dụng để đảm bảo hành vi đúng Để đảm bảo tínhđầy đủ của kiểm thử, kiểm thử , kiểm thử viên thường làm theo một kế hoạch kiểmthử bằng văn bản, dẫn họ qua các trường hợp kiểm thử quan trọng

2.Không gian kiểm thử:

Phần mềm bán mỹ phẩm được phát triển trên ngôn ngữ lập trình Java

và sử dụng Winform Nên không gian để phần mềm hoạt động cũng

Trang 30

như chạy kiểm thử là Winform.

3 Bộ dữ liệu kiểm thử:

Thiết kế testcase theo 2 phương thức:

Positive testcase (Test tích cực): Sử dụng các dữ liệu đúng

Negative testcase (Test tiêu cực): Sử dụng các dữ liệu sai có tính phổ biến

ID ITEM

S

SUB ITEMS

STEP TO EXCUTE EXPEVTED

OUTPUT

TEST DATA

PC

Note

DESKTOP

1)Đăng nhập, kiểm tra tên đăng nhập

và mật khẩu.2)Nếu tài khoản đúng thì mở màn hình chính

3)Nếu tài khoản sai thì báo cho người dùng nhập lại

Kiểm tra tài khoản đăng nhập

Nếu sai thìbáo tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng

1)Cho phép thao tác quản lý nhân viên,tài khoản

2)Chọn mục quản lý nhân viên để hiển thị form quản lí nhân viên và thông tin nhân viên

3)Chọn cập nhật tài khoản để hiện form cập nhật tài khoản

4)Đăng xuất để thoát ra khỏi tài khoản

5)Chọn mỹ phẩm để hiển thị form quản lý mỹ phẩm

6)Chọn hóa đơn để hiển thị form hóa đơn

7)Chọn thống kê để hiển thị form xem thống kê

PASS

.1)Admin nhấp vào nút mỹ phẩm để hiển thị form thực hiện các thao tác

để quản lý các mỹ phẩm1.1)Thao tác thêm, nhập vào các thông tin của mỹ phẩm, nhấn nút thêm để thêm vào cơ sở dữ liệu

Các thao tácđều hoạt

Hiện thị đầy đủ cácthông tin của mỹ phẩm,Các thông

PASS

Ngày đăng: 06/11/2022, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w