BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG NAM SƠN – 809 GIẢI PHÓNG, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG NAM SƠN – 809 GIẢI PHÓNG ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG NAM SƠN – 809 GIẢI PHÓNG, MÔN HỌC: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG NAM SƠN – 809 GIẢI PHÓNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TẠI NHÀ HÀNG NAM SƠN – 809 GIẢI PHÓNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Hữu Dũng Nhóm/Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Phương Anh – 15A1
2 Nguyễn Thị Nhường – 16A3
3 Trần Duy Phương – 15A5
4 Nguyễn Thị Minh Phương – 16A1
5 Vương Xuân Sơn – 16A5
6 Nguyễn Duy Thành – 16A1
7 Đỗ Thị Tuyên – 16A1
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 7
1.1 Tổng quan về đề tài 7
1.2 Đánh giá các đề tài liên quan 7
1.3 Mục tiêu của đề tài 10
1.4 Phân công nhiệm vụ 11
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 18
2.1 Thông tin về tổ chức (Organization) 18
2.1.1 Cơ cấu tổ chức 18
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 20
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của tổ chức 20
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong tổ chức 21
2.1.3 Các quy trình nghiệp vụ 23
2.2 Xác định yêu cầu 26
2.2.1 Yêu cầu chức năng 26
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 27
2.3 Mô hình tổ chức 29
2.3.1 Sơ đồ tổ chức 29
2.3.2 Các tiến trình nghiệp vụ 31
2.3.3 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức logic 35
Trang 3CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 39
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng 39
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 39
3.1.2 Rà soát việc đáp ứng các yêu cầu 68
3.1.3 Mô hình hoá luồng dữ liệu cho các chức năng 74
3.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu (Áp dụng phương pháp Top-Down) 78
3.2.1 Mô hình thực thể - quan hệ 78
3.2.2 Ma trận rà soát thực thể - chức năng 84
3.2.3 Từ điển dữ liệu 88
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 92
4.1 Chiến lược phát triển hệ thống 92
4.2 Kiến trúc hệ thống 94
4.2.1 Kiến trúc vật lý 94
4.2.2 Kiến trúc logic của phần mềm 95
4.3 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 96
4.3.1 Chuyển đổi Logical ERD sang Physical RDB 96
4.3.2 Đặc tả Cơ sở dữ liệu 98
4.3.3 Sơ đồ quan hệ 103
4.4 Physical DFD 104
4.4.1 Physical DFD nhập nguyên liệu 104
4.4.2 Physical DFD đón tiếp khách hàng 104
4.4.3 Physical DFD order món ăn 105
Trang 44.5.1 Chuẩn giao diện 105
4.5.2 Giao diện hệ thống 108
4.6 Thiết kế kiểm soát 113
4.6.1 Xác định các điểm hở của hệ thống 113
4.6.2 Các giải pháp được đề xuất để khắc phục các điểm hở 113
4.6.3 Các kết quả thiết kế kiểm soát 113
4.7 Thiết kế Xử lý (cách bố trí tùy theo từng kiến trúc phần mềm) 113
4.7.1 Chức năng: 1.3 Lập phiếu order món ăn 113
4.7.2 Chức năng: 2.1 Lập hóa đơn thanh toán 113
4.7.3 Chức năng: 3.1 Lập phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu 113
4.7.4 Chức năng: 3.5 Tìm kiếm nguyên liệu 113
4.7.5 Chức năng: 4.1 Lập báo cáo thống kê nhập nguyên liệu 113
4.7.6 Chức năng: 4.2 Lập báo cáo thống kê nguyên liệu 113
4.7.7 Chức năng: 5.3 Đổi mật khẩu 113
4.7.8 Chức năng: 5.5 Cấp tài khoản 113
KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ 113
1 Phiếu phỏng vấn 113
2 Thu thập các biểu mẫu (hóa đơn, biểu mẫu quy định, văn bản nhà hàng) 120
2.1 Hóa đơn 120
2.2 Phiếu kiểm soát dịch vụ 121
Trang 52.7 Đơn xin nghỉ bù 124
2.8 Đơn xin về sớm 124
2.9 Giấy đề nghị tăng ca 125
2.10 Đơn xin đổi ca 125
2.11 Giấy đề nghị cấp nguyên vật liệu 126
2.12 Giấy order đồ ăn 126
2.13 Biên bản bàn giao tài sản, công cụ 127
2.14 Thông báo quy định sử dụng các thiết bị điện mùa hè 2019 128
2.15 Một số hình ảnh menu của nhà hàng 129
3 Hình ảnh nhà hàng 136
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ tổ chức 31
Hình 2 Tiến trình nhập nguyên liệu 32
Hình 3 Tiến trình đón tiếp khách hàng 33
Hình 4 Tiến trình order đồ ăn 34
Hình 5 Tiến trình thanh toán hoá đơn 35
Hình 6 DFD luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 36
Hình 7 DFD nhập nguyên liệu 36
Hình 8 DFD đón tiếp khách hàng 37
Hình 9 DFD order món ăn 38
Hình 10 DFD thanh toán hoá đơn 39
Hình 11 BFD – Sơ đồ phân rã chức năng 44
Hình 12 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng đăng nhập 45
Hình 13 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng cấp tài khoản 46
Hình 14 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng cập nhật thông tin tài khoản 47
Hình 15 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng đổi mật khẩu 48
Hình 16 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng khoá tài khoản 49
Hình 17 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng đặt bàn 50
Hình 18 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng tìm kiếm khách hàng 51
Hình 19 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập phiếu order món ăn 52
Hình 20 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập hoá đơn thanh toán 53
Hình 21 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng thanh toán hoá đơn 54 Hình 22 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
Trang 7Hình 28 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng cập nhật món ăn 61
Hình 29 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng tìm kiếm món ăn 62
Hình 30 P-Spec – Đặc tả chức năng lập báo cáo thống kê nhập nguyên liệu .63
Hình 31 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập báo thống kê nguyên liệu 64
Hình 32 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập báo cáo thống kê doanh thu 65
Hình 33 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng tìm kiếm báo cáo doanh thu 66
Hình 34 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng lập báo cáo thống kê tài chính 67
Hình 35 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng đăng xuất 68
Hình 36 P-Spec – Sơ đồ đặc tả chức năng thêm nhân viên 69
Hình 37 DFD – Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 75
Hình 38 DFD – Module quản lý khách hàng 76
Hình 39 DFD – Module quản lý thanh toán 76
Hình 40 DFD – Module quản lý nguyên liệu 77
Hình 41 DFD – Module quản lý báo cáo thống kê 78
Hình 42 DFD – Module quản lý tài khoản 79
Hình 43 ERD mở rộng 82
Hình 44 ERD kinh điển 84
Hình 45 ERD hạn chế 85
Hình 46 Kiến trúc vật lý 95
Hình 47 Sơ đồ quan hệ 105
Hình 48 Physical DFD nhập nguyên liệu 106
Hình 49 Physical DFD đón tiếp khách hàng 106
Hình 50 Physical DFD order món ăn 107
Hình 51 Physical DFD thanh toán hoá đơn 107
Hình 52 Giao diện menu quản lý hệ thống 108
Hình 53 Giao diện thêm nguyên liệu 108
Hình 54 Giao diện tuỳ chọn 109
Trang 8Hình 57 Giao diện phiếu order món ăn 112
Hình 58 Giao diện quản lý nguyên liệu 112
Hình 59 Giao diện quản lý thanh toán 113
Hình 60 Giao diện đăng nhập 113
Hình 61 Giao diện đổi mật khẩu 114
Hình 62 Giao diện quản lý nhân viên 114
Hình 63 Giao diện cấp tài khoản 115
Hình 64 Giao diện quản lý báo cáo thống kê 115
Hình 65 View Component lập phiếu order món ăn 119
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan về đề tài
Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh
mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, cũng nhưtrong cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành như giaothông, quân sự, y học… và đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và quản lýNhà hàng nói riêng
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản
lý Nhà hàng đều được làm thủ công rất mất thời gian và tốn kém về nhân lựccũng như tài chính Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin và máy tính
đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học… giúp chocông việc được tốt hơn Việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý Nhà hàng
là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời gâytốn kém về nhiều mặt
Một Nhà hàng muốn hoạt động hiệu quả, nhất là trong môi trường cạnhtranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường hiện nay thì trước hết phải có hệthống quản lý tốt và chặt chẽ, đồng thời phải đưa ra được những món ăn ngon,
lạ và có giá cả hợp lý đến với khách hàng
1.2 Đánh giá các đề tài liên quan
Đề tài: Quản lý nhà hàng - Trường đại học Tài nguyên và môi trường
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Sinh viên: Lê Ngọc Thạch, Nguyễn Thanh Tùng
Đánh giá:
Nhóm đã trả lời được câu hỏi WHAT (đã tìm hiểu và đặc tả đượcnhững gì mà hệ thống cần phải làm: xác định được yêu cầu, chức năng nhiệm
Trang 10 Nhóm cũng đã trả lời được câu hỏi HOW (đặc tả chi tiết xem từngphần của hệ thống thông tin cần phải làm như thế nào)
Trang 121.3 Mục tiêu của đề tài
Trang 13Để khắc phục những hạn chế đã nêu ở trên thì việc ứng dụng tin học đểxây dựng một phần mềm quản lý nhà hàng cần thiết và hoàn toàn phù hợp vớinhu cầu hiện nay Mục tiêu đề tài : quản lý nhân viên, thực đơn, nguyên liệu,yêu cầu của khách hàng được dễ dàng hơn; rút ngắn được khoảng thời gian giữacác nghiệp vụ; tạo nên phong cách làm việc nhanh chóng, hiệu quả, chính xáchơn nhờ vào khả năng lưu trữ thông tin về khách hàng, nhân viên, món ăn vàkhả năng tra cứu, xử lý thông tin tự động của phần mềm.
1.4 Phân công nhiệm vụ
Trang 142.1.3.5 Quy trình báo cáo
2.3 Mô hình hoá kết quả
2.3.2 Các tiến trình nghiệp
Trang 15order món ăn
2.3.2.4 Tiến trình nghiệp vụ
2.3.3 Các sơ luồng logic
Trang 173.1.3 Mô hình hoá luồng dữ
-3.1.3.1 Mô hình hoá luồng
3.1.3.2.5 Module quản lý tài
Trang 184.5.2.5 Giao diện quản lý
Trang 20CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1 Thông tin về tổ chức (Organization)
2.1.1 Cơ cấu tổ chức
Giới thiệu về nhà hàng Nam Sơn:
Nhà hàng Nam Sơn đã được rất nhiều thực khách lựa chọn để tổ chức cácbữa tiệc tối ấn tượng và đáng nhớ Và đây cũng vốn là điểm mạnh mà hiếm cónhà hàng nội thành Hà Nội nào có thể sánh được với Nhà Hàng Nam Sơn
Nhà hàng có địa chỉ tại 809 Giải Phóng - Giáp Bát - Hoàng Mai - Hà Nội
Số điện thoại: 04 36658688 - 36658689
Nhà hàng Nam Sơn gồm 3 tầng nằm trên khuôn viên với diện tích lên tới1500m2, nhà hàng đã trở thành 1 địa điểm lý tưởng để tổ chức những bữa tiệclớn Bên cạnh đó, Nhà hàng nằm ngay trên trục giao thông chính của thành phố
Hà Nội nên rất thuận tiện cho việc đi lại, cùng bãi đỗ xe rộng lớn, an toàn cho
cả ô tô và xe máy Nhà hàng đã được rất nhiều tổ chức, công ty, cá nhân lựachọn để tổ chức sự kiện, tiệc, lễ kỷ niệm, lễ cưới…
Tầng 1 của Nhà hàng Nam Sơn là nhà ăn chung với sức chứa 250 người,phù hợp cho các buổi tiệc gia đình, tiệc công ty, liên hoan, cưới hỏi Ngoài racòn có hệ thống phòng VIP, phòng riêng cho các buổi gặp mặt thân mật, cácbữa ăn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…
Tầng 2 của Nhà hàng gồm 5 phòng nhỏ với trang thiết bị hiện đại, nội thấttrang nhã Mỗi phòng vừa đủ cho 8-12 người, rất tiện cho các bữa cơm thânmật Phòng VIP của tầng 2 rộng lớn với sức chứa lên tới 100 người, phù hợp
Trang 21dụng cho các buổi hội họp, hội thảo, tổ chức sự kiện và các buổi lễ, tiệc longtrọng.
Thời gian phục vụ của nhà hàng từ 10h đến 22h đêm và có thể linh hoạttheo yêu cầu đặt trước của khách hàng
Không chỉ có không gian được bài trí ấn tượng cùng thực đơn các món ănhấp dẫn phục vụ mọi đối tượng thực khách Hà Thành, nhà hàng Nam Sơn còn
có một đội ngũ nhân viên phục vụ được đào tạo chuyên nghiệp, nhiệt tình, năngđộng và cởi mở chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng những giây phút thoảimái và hài lòng nhất
Quản lý nhà hàng với nhiều năm kinh nghiệm về tổ chức và điều hành dịch
vụ, đảm bảo sự hoàn hảo cho các bữa tiệc lớn nhỏ Đặc biệt với bề dày kinhnghiệm trong tổ chức sự kiện, hội nghị, hội họp, quý khách có thể hoàn toàn yêntâm khi đến với Nhà hàng Nam Sơn
Bếp trưởng Nhà hàng giàu kinh nghiệm với 10 năm trong nghề và khôngngừng sáng tạo, trau dồi nghiệp vụ nhằm theo kịp thời cuộc, đáp ứng những yêucầu khắt khe nhất của khách hàng Đội ngũ đứng bếp thường xuyên được đàotạo nâng cao nghiệp vụ, tinh thần học hỏi cao và yêu nghề là nền tảng để cácmón ăn của Nhà hàng vốn được thực khách yêu thích ngày càng trở nên phongphú và tinh tế hơn, đáp ứng nhu cầu phong phú của thực khách và mang đến chothực khách sự hài lòng hơn nữa Hơn hết là để xứng đáng với sự tín nhiệm củaquý khách hàng bấy lâu nay dành cho Nhà hàng Nam Sơn
Bên cạnh điểm mạnh của Nhà hàng là không gian mở, rộng lớn và hệthống phòng ăn, phòng hội họp với trang thiết bị hiện đại, nội thất tinh tế củanhà hàng thì các món ăn sẽ là điểm nhấn tiếp theo Với hệ thống thực đơnphong phú, đa dạng và kinh nghiệm lâu năm của đầu bếp trưởng cùng nguyênliệu cao cấp từ hải sản, gia cầm và những nguồn cung cấp đặt biệt tạo nênnhững món ăn độc đáo thuần Việt, hương vị đặc trưng chỉ có ở Nhà hàng Nam
Trang 22Với thực đơn phong phú, có nhiều mức giá phù hợp với mọi khách hàng đểlựa chọn, "Nam Sơn" luôn mang đến sự hài lòng, niềm vui và trở thành ngườibạn đồng hành cùng những bữa cơm đại gia đình cuối tuần hay những buổichiêu đãi sang trọng và bữa tiệc vui để mừng ngày cưới của các đôi uyên ương.Nhà hàng bao gồm các bộ phận sau:
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của tổ chức
Thực hiện chính sách mang lại các giá trị thật, nhu cầu và mongmuốn cho khách hàng
Tạo thuận lợi cho nhà hàng, xây dựng danh tiếng để phát triểnthương hiệu
Đem lại sự hài lòng cho khách hàng, tôn trọng con người, đóng gópcho cộng đồng
Tạo việc làm cho nhân viên với phúc lợi cao trong nhà hàng
Mở thêm nhiều cơ sở mới hơn
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong tổ chức
Trang 23+ Quản lý cơ sở vật chất của nhà hàng (bàn ghế, trang thiết bị, )
+ Đưa ra những quyết định phù hợp với những sự cố, trường hợp đặcbiệt xảy ra của nhà hàng
+ Đón tiếp khách hàng khi có khách vào nhà hàng
+ Kiểm tra thông tin khách hàng đã đặt bàn chưa rồi hướng dẫn kháchngồi vào bàn
Kiểm tra, thống kê số lượng nguyên liệu trong bếp và báo cáo choquản lý của nhà hàng
Thống kê số lượng nguyên liệu nhập vào, bán ra
Đảm bảo thực phẩm nhập vào sạch, an toàn, hợp vệ sinh
Nhận số lượng món ăn mà nhân viên order thông báo
Thực hiện chế biến và đưa ra món ăn ngon khi có yêu cầu
Nghiên cứu, chế biến ra những món ăn mới lạ đặc biệt cho nhà hàng
Đưa ra những quyết định phù hợp với những sự cố, trường hợp đặcbiệt xảy ra tại khu bếp
Kiểm tra số lượng món ăn, đồ dùng trước khi in hóa đơn, xử lý yêucầu thanh toán, lưu thông tin khách hàng vào máy tính
Giải quyết thắc mắc của khách hàng khi thanh toán
Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng
Thực hiện thanh toán hoá đơn cho khách hàng
In hóa đơn thanh toán
Quản lý đơn order của khách hàng
Thống kê số công, ghi chép thưởng phạt cho từng nhân viên
Tính lương hàng tháng cho nhân viên (nhân viên chính của nhà
Trang 24 Thực hiện trả lương cho nhân viên.
Thống kê doanh thu của nhà hàng
Báo cáo doanh thu của nhà hàng
Sắp xếp, bố trí bàn ghế, trang trí sự kiện, âm thanh, ánh sáng trongnhà hàng theo yêu cầu của quản lý
Giới thiệu menu món ăn, đồ uống, khuyến mãi cho khách hàng
Thực hiện ghi chép order, thay đổi gọi món ăn theo yêu cầu củakhách hàng
Thống kê số lượng món khách hàng đã gọi và thông báo với nhà bếp,quầy bar
Bưng bê đồ ăn, đồ uống lên cho khách hàng
Thống kê số lượng món ăn khách hàng đã sử dụng đưa cho bộ phậnthu ngân
Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
Dọn dẹp, lau chùi bàn ghế trong toàn bộ khuôn viên nhà hàng
Thực hiện dọn dẹp, rửa bát đũa, xử lý đồ ăn thừa, nguyên liệu mộtcách hiệu quả tại khu bếp…
Đảm bảo toàn bộ khuôn viên nhà hàng luôn gọn gàng, sạch sẽ, thoángmát
Đảm bảo an toàn, an ninh trong toàn bộ khuôn viên nhà hàng
Trang 252.1.3 Các quy trình nghiệp vụ
2.1.3.1 Quy trình nhập nguyên liệu
Bếp trưởng có nhiệm vụ theo dõi nguyên liệu, lập phiếu đề nghị cấpnguyên vật liệu để yêu cầu nhập nguyên vật liệu và gửi lên cho quản lý kýxác nhận nhập nguyên vật liệu trong bếp đã hết hoặc sắp hết [Biểu mẫu 2.11].Nếu yêu cầu được phê duyệt (quản lý sẽ ký vào phiếu đề nghị cấp nguyênvật liệu) rồi thông báo đến cho bộ phận bếp của nhà hàng để nhập nguyênliệu Tiếp theo, bộ phận bếp sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu, rồi gửi đến chonhà cung cấp nguyên vật liệu
Nếu yêu cầu không được phê duyệt thì bộ phận bếp sẽ không nhập đượcnguyên liệu vật liệu mới
Nhà cung cấp nguyên vật liệu sau khi xem xét, cấp nguyên liệu cho nhàhàng Bộ phận bếp lúc này có nhiệm vụ kiểm tra nguyên liệu rồi ký xácnhận(kiểm tra số lượng, chất lượng, ) và sắp xếp, bảo quản nguyên liệu đượcnhập về nếu nguyên liệu nhập về đạt yêu cầu Ngược lại, nếu nguyên liệunhập về không đạt yêu cầu, bộ phận bếp sẽ gửi trả lại cho nhà cung cấp
2.1.3.2 Quy trình đón tiếp khách hàng
Khi khách hàng đến, bộ phận đón tiếp khách hàng sẽ hỏi xem khách hàng
đã đặt bàn hay chưa? Nếu khách hàng đặt bàn trước đó, bộ phận đón tiếp sẽkiểm tra xem có đúng khách hàng đó đã đặt bàn hay chưa bằng cách hỏi họtên, số điện thoại đã đặt bàn Sau đó, nếu đúng là khách hàng đó đã đặt bàntrước, bộ phận đón tiếp sẽ chỉ dẫn khách hàng vào vị trí bàn ăn đã được đặt.Nếu sai thông tin, bộ phận đón tiếp sẽ hỏi nhu cầu của khách hàng, sau đó chỉdẫn khách hàng đến bàn phù hợp Ngược lại, nếu khách hàng chưa đặt bàn,
Trang 262.1.3.3 Quy trình order đồ ăn cho khách
Khi khách hàng đã ngồi vào bàn thì nhân viên phục vụ sẽ mang thực đơn/menu đến cho khách Trong thời gian khách xem thực đơn, nhân viên chuẩn
bị giấy bút, giấy order đồ ăn [Biểu mẫu 2.12] Sau đó, nhân viên cũng có thểgợi ý các món ăn, đồ uống đặc sắc, nổi bật trong ngày hay những món khôngsẵn có trong ngày, hay các chương trình khuyến mãi mới của nhà hàng
Nếu khách cần sự trợ giúp, tư vấn chọn món thì nhân viên phục vụ có thểgiới thiệu các món ăn, loại thức uống phù hợp với sở thích cũng như hỏi thămcác nguyên liệu, thực phẩm mà có thể gây dị ứng cho khách để tránh
Sau khi khách gọi món xong, nhân viên phục vụ tiếp nhận order từ kháchhàng và ghi chú cẩn thận nên giấy order về số bàn, số khách, ngày giờ, tênmón, số lượng món ăn, thức uống và các yêu cầu đặc biệt của khách (như thịt
bò tái hay chín, lẩu cay ít hay cay nhiều, ) Đặc biệt, trên giấy order phải ghiđầy đủ các thông tin nhận biết cơ bản như số bàn, tên nhân viên thực hiệnorder, ngày giờ
Sau khi tiếp nhận order, nhân viên phục vụ xin phép khách thu lại thựcđơn (nếu khách muốn tham khảo thêm thì có thể để lại)
Cuối cùng, nhân viên phục vụ đưa giấy order cho bộ phận bếp Sau đó, bộphận bếp thực hiện chế biến món ăn Nhân viên phục vụ chuyển đồ ăn lêncho khách hàng
2.1.3.4 Quy trình thanh toán
Trang 27Nếu nhân viên phục vụ phát hiện sai sót thì yêu cầu thu ngân kiểm tra lại
và in hoá đơn mới
Sau khi đảm bảo hóa đơn thanh toán đã chính xác, nhân viên phục vụmang hoá đơn ra cho khách Cuối cùng khách hàng đến khu vực quầy thungân của nhà hàng để thực hiện thanh toán hóa đơn
2.1.3.5 Quy trình báo cáo thống kê
Sau mỗi ngày làm việc bộ phận kế toán - thu ngân tổng hợp báo cáodoanh thu, phối hợp với bộ phận bếp kiểm kê lượng tiêu thụ và số lượng thựcphẩm còn tồn trong ngày rồi gửi cho quản lý nhà hàng Việc lập báo cáo diễn
ra định kỳ theo tuần, theo tháng, theo quý, theo năm hoặc khi có yêu cầu củaquản lý
Để trả lương cho nhân viên bộ phận kế toán - thu ngân chia ra làm 2 hìnhthức như sau:
Đối với nhân viên làm part time bộ phận kế toán sẽ tính lương theogiờ, ngày làm rồi trả cho nhân viên (cũng có thưởng phạt với các trường hợplàm tốt, dịp lễ tết hay vi phạm) [Biểu mẫu 2.6]
Đối với nhân viên chính thức trong nhà hàng bộ phận kế toán tínhlương dựa vào số công đã làm được trong tháng (cũng có thưởng phạt với cáctrường hợp làm tốt, dịp lễ tết hay vi phạm) [Biểu mẫu 2.14]
Tất cả các báo cáo thống kê, việc trả lương cho nhân viên đều do bộ phận
kế toán - thu ngân chịu trách nhiệm xử lý, báo cáo cho quản lý
2.2 Xác định yêu cầu
2.2.1 Yêu cầu chức năng
2.2.1.1 Bộ phận quản lý bếp phải lập yêu cầu nhập nguyên liệu [Biểu mẫu
Trang 282.2.1.2 Bộ phận bếp phải tiếp nhận đơn order món từ bộ phận phục vụ[Biểu mẫu 2.12].
2.2.1.3 Bộ phận bếp cần nắm bắt, theo dõi nguyên liệu trong bếp
2.2.1.4 Bộ phận bếp phải nhập nguyên liệu vào bếp
2.2.1.5 Bộ phận bếp phải nắm bắt theo dõi được thực đơn, món ăn trongmenu
2.2.1.6 Bộ phận phục vụ tìm kiếm thông tin khách hàng để kiểm tra, xácnhận thông tin đặt bàn của khách hàng
2.2.1.7 Bộ phận phục vụ cần giới thiệu món ăn cho khách và tiếp nhận yêucầu gọi món từ khách hàng [Biểu mẫu 2.15]
2.2.1.8 Bộ phận kế toán - thu ngân phải lập hóa đơn
2.2.1.9 Bộ phận kế toán - thu ngân phải thực hiện thanh toán, in hóa đơncho khách hàng [Biểu mẫu 2.1]
2.2.1.10 Bộ phận quản lý phải quản lý được người dùng trong hệ thốnggồm có:
- Nhân viên kế toán - thu ngân
- Nhân viên quản lý bếp nhập nguyên liệu
- Nhân viên phục vụ
2.2.1.11 Bộ phận quản lý, kế toán - thu ngân đều có thể xem được báo cáo
về tình hình nhập nguyên liệu, các thông tin về doanh thu, tài chính…
Trang 29các đặc tính mà hệ thống cần có[1]( characteristics the system should have).
Nó khác với yêu cầu chức năng là những gì phần mềm phải làm (what thesoftware should do)[1], như vậy theo nhóm em hiểu thì nó là những yêu cầu
“nên” có mà hệ thống mới cần đáp ứng
Với các chức năng miêu tả như trên, để hệ thống hoạt động tốt thì hệthống mới nên đáp ứng một số các yêu cầu sau:
+ Nếu khách hàng order nhầm món thì nhân viên phục vụ có nhiệm vụchỉnh sửa lại món cần order rồi gửi lại cho bộ phận bếp để xử lý
+ Thông tin hệ thống đưa ra phải có tính xác thực được người dùng tincậy
+ Khi xảy ra các sự cố làm ngừng vận hành hệ thống, hệ thống phải đảm bảo phục hồi 100% trong vòng 24h
+ Thời gian tối đa cho phép để trả về kết quả tìm kiếm trong hệ thống là
10 giây
+ Thời gian xử lý yêu cầu từ người dùng với hệ thống là 5 giây
+ Mỗi hoá đơn cần phải lưu trữ trong ngày
+ Khả năng chịu tải của hệ thống khi có nhiều người truy cập phải đảmbảo hoạt động bình thường
+ Hệ thống phải phù hợp với nhu cầu sử dụng
+ Có tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành hệ thống
+ Giao diện hệ thống phải dễ nhìn, dễ sử dụng
+ Truy cập hệ thống phải dễ dàng, nhanh chóng
+ Xuất báo cáo phải đơn giản, chuẩn xác, hỗ trợ xuất file word, excel
Trang 30+ Hệ thống phải luôn sẵn sàng với việc nhập, xuất dữ liệu sau mỗi ngày(12 giờ) hệ thống nên tự có thể sao lưu dữ liệu để tránh trường hợp mất dữliệu của khách hàng.
+ Các thông tin như thông tin khách hàng (gồm địa chỉ, số điện thoại),thông tin nhân viên, thông tin hóa đơn, thông tin nhập xuất, thông tin doanhthu… phải được hệ thống bảo vệ nghiêm ngặt chống rò rỉ thông tin ra bênngoài
+ Hệ thống phải có tính sao lưu dữ liệu để tránh bị mất dữ liệu khi gặp sự
cố và khả năng khôi phục dữ liệu nhanh hơn
+ Các tài khoản, mật khẩu người dùng như nhân viên được cài đặt trong
hệ thống phải có độ phức tạp cao và thay đổi định kỳ Mật khẩu phải được
mã hóa và không được phép sao chép
+ Yêu cầu xác thực khi truy cập dữ liệu
+ Hệ thống có thể nâng cấp, bảo trì khi cần thiết
+ Dữ liệu của hệ thống phải được thiết kế để có thể chuyển đổi sang hệ
Trang 31mà chưa được đề cập Trong lúc vận hành nếu phát sinh các yêu cầu thì hệthống sẽ được xem xét và nâng cấp để đáp ứng các nhu cầu đó.
2.3 Mô hình tổ chức
2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Bộ phận bếp
Bộ phận phục vụ bàn
Bộ phận
kế toán – thu ngân
Bộ phận tạp vụ
Bộ phận bảo vệ
Trang 322.3.2 Các tiến trình nghiệp vụ
2.3.2.1 Tiến trình nghiệp vụ nhập nguyên liệu
Quy trình nhập nguyên liệu
Duyệt Yêu cầu nhập nguyên liệu?
Yêu cầu nhập
nguyên liệu
Ký xác nhận nhập nguyên liệu
Gửi thông báo
Trang 332.3.2.2 Tiến trình nghiệp vụ đón tiếp khách hàng
Trang 342.3.2.3 Tiến trình nghiệp vụ order đồ ăn
Quy trình order đồ ăn
Bộ phận phục vụ Khách hàng Bộ phận bếp
Mang menu/thực đơn đến giới
thiệu cho khách Xem menu/thực đơn
Giới thiệu các món ăn, thức uống
phù hợp với sở thích của khách Cần trợ giúp?
Có Không
Tiếp nhận order, ghi chú cẩn thận
lên giấy order
Để lại menu/thực đơn
Gửi giấy order
Thực hiện chế biến món ăn Chuyển đồ ăn lên cho khách
Trang 352.3.2.4 Tiến trình nghiệp vụ thanh toán hoá đơn
Quy trình thanh toán hoá đơn
Yêu cầu thanh toán Kiểm tra danh mục món ăn
Thực hiện thanh toán
Hình 5 Tiến trình thanh toán hoá đơn
Trang 362.3.3 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức logic
Bộ phận kế toán - thu ngân
Lập phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu
Khách hàng
Bộ phận phục vụ bàn
Bộ phận đón tiếp khách hàng
Lập hoá đơn
In hoá đơn
Thống kê doanh thu
Quản lý nhân viên Quản lý trang thiết bị
Gọi món
Xác nhận order
Lưu thông tin khách hàng Xác nhận khách hàng đã đặt bàn Thanh toán hoá đơn
Duyệt yêu cầu nhập nguyên liệu
Xem báo cáo thống kê
Hình 6 DFD luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
2.3.3.2 DFD từng tiến trình xử lý
2.3.3.2.1 DFD tiến trình nhập nguyên liệu
Trang 37Đặc tả tiến trình:
- Input : Thông tin yêu cầu nhập nguyên liệu
- Output : Thông tin xác nhận, thời gian nguyên liệu được chuyển đến,nguyên liệu đạt yêu cầu
- Process : Bộ phận bếp sẽ kiểm tra nguyên liệu trong bếp xem còn đủ haykhông hay hết, sắp hết Sau đó, bộ phận bếp sẽ thực hiện gửi biên bảnyêu cầu nhập nguyên liệu cho bộ phận quản lý duyệt Sau khi duyệtxong bộ phận quản lý gửi phiếu nhập nguyên liệu cho bộ phận cung cấp
Bộ phận cung cấp gửi nguyên liệu về kho nguyên liệu, bộ phận bếp sẽkiểm tra xem đã đủ nguyên liệu và chất lượng Những nguyên liệukhông đủ chất lượng sẽ được gửi trả về bộ phận cung cấp và bộ phậncung cấp phải gửi lại đủ nguyên liệu đạt yêu cầu
2.3.3.2.2 DFD tiến trình đón tiếp khách hàng
Trang 38Đặc tả tiến trình:
- Input: Thông tin đặt bàn (nếu có), thông tin cá nhân, nhu cầu, mongmuốn
- Output : Vị trí bàn ăn phù hợp với khách hàng
- Process: Khách hàng sẽ được nhân viên tiếp đón khách hàng hỏi thôngtin cá nhân để kiểm tra đã đặt bàn hay chưa Nếu đã đặt trước thì đưavào vị trí bàn ăn đã được đặt Nếu chưa đặt bàn, nhân viên sẽ hỏi nhucầu mong muốn của khách hàng rồi đưa tới vị trí bàn ăn phù hợp
2.3.3.2.3 DFD tiến trình order món ăn
Trang 39- Process : Khách hàng sẽ được nhân viên phục vụ đưa menu và giới thiệumón ăn Sau khi xem xong menu và nghe giới thiệu của nhân viên,khách hàng gọi món, nhân viên ghi món ăn khách order ra phiếu order.Sau đó, nhân viên phục vụ chuyển phiếu order cho bộ phận bếp Bộphận bếp sẽ dựa theo phiếu order để làm món ăn theo yêu cầu Sau khihoàn thành món ăn, bộ phận bếp chuyển ra cho nhân viên để nhân viênphục vụ đưa món ăn đến bàn cho khách hàng.
2.3.3.2.4 DFD tiến trình thanh toán hoá đơn
Hình 10 DFD thanh toán hoá đơn
Đặc tả tiến trình:
- Input: Phiếu order món ăn, yêu cầu thanh toán
- Output : Hóa đơn thanh toán
- Process: Khi khách hàng yêu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ sẽ thống
Trang 40đơn dựa trên danh sách món ăn đó, nhân viên phục vụ sẽ chuyển hóađơn đến khách hàng và thực hiện thanh toán.
2.4.2 Nhược điểm
Quy trình gửi yêu cầu nhập nguyên liệu còn lỏng lẻo (vì mỗi lần gửi yêucầu đến bộ phận quản lý là một biểu mẫu riêng lẻ → Vấn đề bảo mật thấp vàtrong nhiều trường hợp có thể dẫn đến sai lệch về thông tin)
Mọi hoạt động quản lý nhân viên về giờ giấc làm việc của nhà hàng hiệntại đều là thủ công (nghĩa là đều lưu trữ các đơn từ của nhân viên như [Biểumẫu 2.6], [Biểu mẫu 2.7], [Biểu mẫu 2.8], [Biểu mẫu 2.9], [Biểu mẫu 2.10]) để
bộ phận kế toán - thu ngân thống kê tính lương cho nhân viên Do vậy quá trìnhnày có thể xảy ra sai sót từ sẽ ảnh hưởng đến việc trả lương
2.4.3 Đề xuất cho hệ thống mới
Phải phân chia công việc của mỗi bộ phận một cách rõ ràng: Cụ thể là vớimỗi bộ phận bây giờ chỉ làm những việc chỉ định duy nhất (hay là sẽ phânquyền cho mỗi bộ phận trong hệ thống mới, hệ thống mới sẽ chỉ cho phép người