1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KIỂM TRA GIỮA kì i LỊCH sử địa lí 6

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Giữa Kì I (2022 – 2023)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Thcs Mong Thọ A
Chuyên ngành Lịch Sử - Địa Lí
Thể loại Kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Móng Thọ
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 97,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( 2022 – 2023) LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 6 t đề) I MỤC ĐÍCH Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử và Địạ lí, theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. có đầy đủ ma trận, đặc tả, đề và đáp án biểu điểm

Trang 1

TRƯỜNG THCS MONG THỌ A KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( 2022 – 2023)

TỔ ANH SỬ ĐỊA MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6

Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)

I MỤC ĐÍCH:

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử và Địa lí đến giữa học kì I, lớp 6 so với yêu cầu của chương trình Từ đó, hs tự đánh giá mình trong việc học tập và điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.

1 Về kiến thức:

- Phân môn địa lí: Học sinh ôn tập, củng cố những nội dung về bản đồ và trái đất

- Phân môn Lịch sử: Vì sao phải học lịch sử, xã hội nguyên thủy và xã hội cổ đại

2 Về năng lực:

- Năng lực tự chủ: Hình thành năng lực tự chủ và tự học trong việc thực hiện chương trình, giải quyết vấn đề và sẵn sang tạo trong học tập và vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Hình thành cho hs các năng lực địa lí: năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Rèn năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải thích, mô tả các vấn đề, sự kiện, nhân vật lịch sử

3 Về phẩm chất: Bồi dưỡng các phẩm chất

- Yêu nước: Trân trọng giá trị lịch sử mà thế hệ đi trước mang lại

- Nhân ái: chia sẻ, thông cảm với những khó khăn, thách thức của tự nhiên

- Trung thực: học sinh ý thức trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.

II HÌNH THỨC:

Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm) và tự luận 70% (7 điểm).

Trang 2

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

TT Chươn

g/chủ đề

Tổng

% điểm

Nhâṇ biết (TNKQ) Thông hiểu (TL) dung Vâṇ

(TL)

Vâṇ dung cao

TNK

Phân môn Địa lí

1 Bản đồ-

phương

diện thể

hiện bề

mặt Trái

đất

-Hệ thống kinh, vĩ tuyến Tọa độ địa lí

-Bản đồ Phương hướng trên bản đồ -Tỉ lệ bản đồ

-Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ

lệ bản đồ

2 Trái đất –

hành tinh

của hệ Mặt

Trời

-Trái đất trong hệ Mặt trời

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất và hệ quả

- Chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời và hệ quả

Phân môn Lịch sử

1 Vì sao

phải học

lịch sử

-Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

-Các cách tính thời gian trong lịch sử

Trang 3

2 Xã hội

nguyên

thủy

-Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người

-Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

-Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy

3 Xã hội

cổ đại

Những thành tựu văn hóa của Ai Cập,

IV BẢNG ĐẶC TẢ

TT Chương/ Chủ đề Đơn vi kiến thức Nội dung/

Mức đô ̣đánh giá

Số câu hỏi theo mức đô ̣nhâṇ thức

Nhâṇ

biết Thông hiểu dụng Vâṇ

Vâṇ

dụng cao

Phân môn Địa lí

1 Bản đồ-

phương

diện thể

hiện bề mặt

Trái đất

-Hệ thống kinh,

vĩ tuyến Tọa độ địa lí

-Bản đồ Phương hướng trên bản đồ

-Tỉ lệ bản đồ

-Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Nhận biết

- Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu:

kinh tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu; ghi được tọa

độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.

- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản

đồ thế giới.

- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.

Thông hiểu

- Xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.

- Phân tích được bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.

Trang 4

- Biết tìm đường đi trên bản đồ.

Vận dụng Tính được khoảng cách thực tế khi dựa vào tỉ lệ bản

đồ

2 Trái đất –

hành tinh

của hệ Mặt

Trời

-Trái đất trong hệ Mặt trời

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất và hệ quả

- Chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời và hệ quả

Nhận biết

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

- Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất.

- Mô tả được chuyển động của Trái Đất (quanh trục

và quanh Mặt Trời).

- Nhận biết được giờ địa phương/giờ khu vực,

Thông hiểu

- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất.

- Hiểu được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau và

mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.

Phân tích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Xác định được phương hướng ngoài thực tế dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc dùng địa bàn

4TN

1TL

1TL

TNKQ 1 câuTL 1 câuTL 1 câuTL

Phân môn Lịch sử

1

Vì sao phải

học lịch sử

-Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

-Các cách tính thời gian trong lịch sử

Nhận biết

Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử

Thông hiểu

Hiểu được thế nào là thập kỉ, thế kỉ, thiên niên

kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch

Vận dụng

Dựa vào lịch để tính được các mốc thời gian, khoảng cách thời gian của các sự

1TN

Trang 5

kiện lịch sử

2

Xã hội

nguyên thủy

-Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người

-Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy -Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy trên thế giới và

ở Việt Nam

Nhận biết:

- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.

- Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ.

- Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức

xã hội, ).

- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại

Thông hiểu

- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.

- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.

- Mô tả và giải thích sự phân hóa không triệt để của

xã hội nguyên thủy ở phương Đông.

Vận dụng

Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người.

Vận dụng cao

Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.

3 Xã hội cổ

đại Những thành tựu

văn hóa của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ

Nhận biết

Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ

Thông hiểu

Hiểu được những thành tựu nào được sử dụng cho đến ngày nay

Trang 7

V ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

ĐỀ 1:

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm): mỗi câu 0,25đ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ:

Câu 1 Nếu cách 10 ta vẽ 1 kinh tuyến thì trên Trái đất có bao nhiêu kinh tuyến?

A 90 kinh tuyến.. B 180 kinh tuyến C.360 kinh tuyến D.400 kinh tuyến

Câu 2 Bản đồ nào lớn và chi tiết nhất?

A.Tỉ lệ 1:200.000 B.Tỉ lệ 1:500.000 C Tỉ lệ 1:700.000 D.Tỉ lệ 1:100.000

Câu 3 Trái đất là hành tinh thứ mấy tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

A Thứ 2 B Thứ 3 C Thứ 4 D Thứ 5

Câu 4 Thời gian chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất là bao lâu?

A 12 giờ B 24 giờ C 1 tháng D 1 năm

Câu 5 Trong lúc chuyển động tự quay quanh trục thì Trái đất nghiêng bao nhiêu độ?

A 23027’ B 66033’ C 00 D 900

Câu 6 Thời gian Trái đất quay một vòng quanh Mặt trời mất thời gian bao lâu?

A 30 ngày B 60 ngày C 150 ngày D 365 ngày 6 giờ

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Câu 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?

A Để biết sự kiện đó đã xảy ra trong quá khứ

B Ghi nhớ sự kiện

C Sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự đã xảy ra của nó

D Phục dựng và tái hiện lại sự kiện

Câu 2. Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ

A Người tối cổ B Vượn

C Vượn người D Người tinh khôn

Câu 3. Người tối cổ đã xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

A Khoảng 5-6 triệu năm B Khoảng 4 triệu năm

C khoảng 15 vạn năm D khoảng 3 triệu năm

Câu 4: Phát minh quan trọng của Người tối cổ là

A chế tác công cụ lao động B biết làm nhà ở

C chế tác đồ gốm D làm đồ gỗ

Câu 5: Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là

A chữ Nho B chữ Phạn

C chữ tượng hình D chữ Hin-đu

Câu 6: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ là

A cột đá A-sô-ca và tháp San-chi B kim tự tháp

C thành Ba-bi-lon D tượng nhân sư

II TỰ LUẬN (7 điểm)

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ:

Câu 1: Dựa vào hình bên xác định các hướng

từ số 1 đến số 7 (1 điểm)

Câu 2: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1:6.000.000

khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B người ta

đo được là 5 cm Vậy ngoài thực tế khoảng cách của hai thành phố đó là bao nhiêu ki-lô-mét? (0,5 điểm)

Trang 8

Câu 3: Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất sinh ra hệ quả gì? Việt Nam

nằm ở khu vực giờ thứ mấy? (2 điểm)

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Câu 1 : Việc phát minh ra kim loại có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của

người nguyên thủy? (1 điểm)

Câu 2 : Việc định cư lâu dài ở ven các con sông lớn có những điều kiện thuận lợi

gì đối với sự hình thành các quốc gia sơ kì ở Việt Nam? (0,5 điểm)

Câu 3: Liệt kê những thành tựu về văn hóa mà Ai Cập và Lưỡng Hà đạt được? (2 điểm)

Ai Cập Lưỡn

g Hà

ĐỀ 2:

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm): mỗi câu 0,25đ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ:

Câu 1 Nếu cách 100 ta vẽ 1 kinh tuyến thì trên Trái đất có bao nhiêu kinh tuyến?

A 18 kinh tuyến.. B 36 kinh tuyến C.48 kinh tuyến D.90 kinh tuyến

Câu 2 Bản đồ nào lớn và chi tiết nhất?

A.Tỉ lệ 1:300.000 B.Tỉ lệ 1:100.000 C Tỉ lệ 1:600.000 D.Tỉ lệ 1:1000.000

Câu 3 Trái đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng nào?

A Từ tây sang đông B Từ đông sang tây

B Không theo hướng nào D Từ trên xuống

Câu 4 Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo vĩ đạo hình

A tròn B vuông C tam giác D e-líp gần tròn

Câu 5 Trong lúc chuyển động quay quanh Mặt trời độ nghiêng của Trái đất có thay đổi

không?

A.không thay đổi B luôn thay đổi

B lúc thay đổi lúc không thay đổi D đứng thẳng

Câu 6 Khu vực giờ gốc là 0 giờ thì ở Việt Nam là mấy giờ?

B 5 giờ B 6 giờ C 7 giờ D 8 giờ

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Câu 1. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo

A sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái đất

B chuyển động của Mặt Trăng quanh Mặt Trời

C Chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời

D Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất

Câu 2. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

A làng bản B thị tộc

C bầy người D bộ lạc

Câu 3. Người tinh khôn đã xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A Khoảng 60 vạn năm trước B Khoảng 15 vạn năm trước

C khoảng 4 vạn năm trước D khoảng 10 vạn năm trước

Câu 4: Con người đã phát hiện và sử dụng kim loại vào khoảng thời gian nào?

Trang 9

A Thiên niên kỉ II TCN B Thiên niên kỉ III TCN

C Thiên niên kỉ IV TCN D Thiên niên kỉ V TCN Câu 5: Chủ nhân của 10 chữ số, đặc biệt là số 0 là người

A Ai Cập B Ấn Độ

C Lưỡng Hà D Trung Quốc

Câu 6: Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia cổ đại nào?

A Ai Cập B Lưỡng Hà

C Trung Quốc D Ấn Độ

II TỰ LUẬN (7 điểm)

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ:

Câu 1: Dựa vào hình bên xác định các hướng

từ số 1 đến số 7 (1 điểm)

Câu 2: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1:4.000.000

khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B người ta

đo được là 6 cm Vậy ngoài thực tế khoảng cách của hai thành phố đó là bao nhiêu ki-lô-mét? (0,5 điểm)

Câu 3: Sự chuyển động quay quanh Mặt của Trái đất sinh ra hệ quả gì? Nơi nào trên

Trái đất quanh năm có độ dài ngày đêm bằng nhau? (2 điểm)

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Câu 1 : Phân biệt hình dáng của Người tối cổ giống với Vượn người và Người tinh

khôn ở những điểm nào? (1 điểm)

Câu 2 : Việc biết trồng trọt và chăn nuôi có tác động thế nao đến đời sống của

người nguyên thủy ? (0,5 điểm)

Câu 3: Thống kê những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ cổ đại? (2 điểm)

Chữ viết Văn học Nghệ thuật Khoa học tự nhiên

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ 1:

điểm

Trang 10

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): mỗi câu 0,25

1 (1) là Đông Bắc, (2) là Đông, (3) Đông Nam, (4) là Nam,

(5) là Tây Nam, (6) là Tây,

(7) là Tây Bắc

0,25 0,25 0,25 0,25

2 tỉ lệ 1:6.000.000

1 cm : 6.000.000 cm

1 cm : 60 km

5 x 60 = 300 km

Vậy khoảng cách từ A đến B là 300 km

0,25

0,25

3 Sự chuyển động quay quanh trục của Trái đất sinh ra hệ quả:

-Ngày đêm luân phiên: do Mặt trời chỉ chiếu sang được 1 nửa và do sự tự quay

quanh trục của Trái đất

-Giờ trên Trái đất: có 24 khu vực giờ, mỗi khu vực là 1 giờ

-Sự lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt Trái đất -> lực Cô-ri-ô-lít

Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7

0,5 0,5 0,5 0,5

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): mỗi câu 0,25

1 -Đẩy mạnh sản xuất, nhiều ngành sản xuất mới ra đời: luyện kim, dệt vải, làm đồ

gốm…trao đổi, buôn bán, tạo ra của cải ngày càng nhiều và dư thừa

-Một bộ phận người chiếm hữu của cải dư thừa làm của riêng trở nên giàu có, xã

hội phân hóa giàu nghèo -> xã hội nguyên thủy tan rã

0,5 0,5

2 Điều kiện thuận lợi: đất đai màu mỡ, dễ canh tác, nguồn nước tưới tiêu đầy đủ…

nhu cầu trị thủy là điều kiện để hình thành các quốc gia sơ kì ở Việt Nam 0,250,25

3

Chữ viết Lịch Khoa học Kiến trúc

Ai Cập Tượng hình Hệ đếm thập

phân, ướp xác Kim tự tháp,tượng nhân

sư Lưỡng Hà Chữ hình

nêm 12 tháng, có29 -> 30 ngày Hệ đếm 60,tính diện tích

các hình

Vườn treo Ba-bi-lon

1 1

ĐỀ 2:

điểm

Trang 11

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): mỗi câu 0,25

1 (1) là Đông Bắc, (2) là Đông, (3) Đông Nam, (4) là Nam,

(5) là Tây Nam, (6) là Tây,

(7) là Tây Bắc

0,25 0,25 0,25 0,25

2 tỉ lệ 1:4.000.000

1 cm : 4.000.000 cm

1 cm : 40 km

6 x 40 = 240 km

Vậy khoảng cách từ A đến B là 240 km

0,25

0,25

3 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trờ sinh ra hệ quả:

-Mùa trên Trái đất: bán cầu nào ngả về phía Mặt trời nhận nhiều nhiệt thì là mùa

nóng và ngược lại

-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Nơi có độ dài ngày đêm bằng nhau là trên đường xích đạo

0,5 0,5 0,5 0,5

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): mỗi câu 0,25

1 -Giống Vượn người: dáng đi còn khom lưng, còn lớp long mỏng trên người, mặt

và hàm dô về phía trước…

-Giống Người tinh khôn: Người tối cổ đã đi đứng bằng hai chân, hai chi trươc

thành hai tay, có thể cầm nắm…

0,5 0,5

2 Con người đã bước đầu chủ động được nguồn thức ăn, ít phụ thuộc vào săn bắn

hái lượm, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao… 0,250,25

3

Chữ viết Chữ Phạn Văn học Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na Nghệ thuật Cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi Khoa học tự

nhiên Làm lịch, sang tạo 10 chữ số, đặc biệt là số 0

0,5 0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 06/11/2022, 14:35

w