1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SINH 11 đề CƯƠNG GIỮA HK1 2022 2023

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 36,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I SINH HỌC KHỐI 11 NĂM HỌC 2022 – 2023 Câu 1 Trình bày vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Nitơ được rễ cây.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

SINH HỌC - KHỐI 11 NĂM HỌC 2022 – 2023



Câu 1: Trình bày vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.

- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Nitơ được rễ cây hấp thụ

từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3- Trong cây NO3- được khử thành NH4

- Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:

* Vai trò chung:

- Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

* Vai trò cấu trúc:

- Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP, …

 Dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố Nitơ là cây sinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá

* Vai trò điều tiết:

- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua các hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất

Câu 2: Nêu tên và đặc điểm các nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây.

Dạng

tồn tại Chủ yếu dạng Nitơ phân tử (Ncòn tồn tại dạng NO, NO2 2) ngoài ra

- Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muối nitrat, muối nitrit, muối amôn

- Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vi sinh vật

Đặc

điểm

- Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử

- NO, NO2 độc hại đối với cây trồng

- Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố định

Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3

- Cây chỉ hấp thụ Nitơ khoáng từ trong đất dưới dạng NO3- và NH4+

- Cây không trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh

vật phải được vi sinh vật đất khoáng hóa thành NH4+ và NO3-

 Câu 3: Trình bày quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.

* Gồm 2 quá trình:

+ Quá trình amôn hoá:

- Amôn hóa là quá trình khoáng hóa hợp chất hữu cơ chứa N trong đất thành dạng NH 4 + nhờ các vi khuẩn amôn hóa

Vật chất hữu cơ VK amôn hóa NH 4 + Quá trình nitrat hóa:

- Nitrat hóa là quá trình chuyển hóa từ dạng nitơ khử NH4+ ¿¿ thành dạng nitơ oxi hóa NO−3¿¿ nhờ vi khuẩn nitrat hóa

NH 4 + VK nitrat hóa NO−3¿¿

* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơ khoáng trong đất ở điều kiện kị khí

NO - VK phản nitrat hóa N

Trang 2

 Để ngăn chặn sự mất nitơ khoáng, cần đảm bảo độ thoáng cho đất, cày sâu, phơi ải Câu 4: Trình bày quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học và nêu vai trò của quá trình này đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật.

- Con đường cố định nitơ là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3

N2 + H2 → NH3

- Con đường sinh học cố định nitơ: Xảy ra dưới sự tác động của các vi sinh vật có enzim nitrogenaza:

+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).

+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium sống cộng sinh với nốt sần

của cây họ Đậu - Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện

- Vai trò: Chuyển dạng nitơ ko hấp thụ được (N2) thành dạng NH3/NH4+ mà cây hấp thụ được, gia tăng lượng đạm khoáng cho đất/cây

Câu 5: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?

- Bón phân hợp lí là bón đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây; theo pha sinh trưởng và phát triển; theo đặc điếm lí, hóa tính của đất và theo điều kiện thời tiết Phân bón phải đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng

- Tác dụng của bón phân hợp lí với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường: Cây sinh trưởng tốt, sức sống cao, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao, giảm chi phí đầu vào, không gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường

Câu 6: Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát và nêu vai trò của quang hợp ở thực vật đối với sinh giới.

- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ (cacbohidrat) và giải phóng khí O 2 từ CO2và H2O

- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:

6CO 2 + 12H 2 O C 6 H 12 O 6 + 6O 2 + 6H 2 O

- Vai trò của quang hợp:

+ Tạo chất hữu cơ là nguồn thức ăn cho sinh vật, nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người

+ Tích lũy năng lượng, duy trì hoạt động sống của sinh giới

+ Điều hòa không khí: hấp thụ CO2 và giải phóng O2, giảm hiệu ứng nhà kính

Câu 7: Chứng minh đặc điểm cấu tạo ngoài của lá cây và lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp.

- Cấu tạo ngoài của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp:

+ Diện tích bề mặt lá lớn  hấp thụ được nhiều tia sáng

+ Trong lớp biểu bì của lá có khí khổng  CO2dễ khuếch tán vào lá để quang hợp

- Cấu tạo của lục lạp phù hợp với chức năng quang hợp:

+ Hình bầu dục  thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng

+ Màng tilacoit: chứa hệ sắc tố quang hợp  thực hiện pha sáng của quang hợp

+ Chất nền (stroma)  thực hiện pha tối của quang hợp

Câu 8: Trình bày pha sáng của quá trình quang hợp.

Ánh sáng mặt trời Diệp lục

Trang 3

- Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

- Nơi diễn ra: Tilacoit

- Nguyên liệu: H2O, ADP, NADP+

- Diễn biến: Trong pha sáng của quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước:

2H 2 O Ánh sáng,diệplục → 4H + + 4e + O 2

O2 có nguồn gốc từ nước.

- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2.

Câu 9: Trình bày pha tối của quá trình quang hợp.

- Nơi diễn ra: Chất nền lục lạp (stroma)

- Diễn biến: Chu trình Calvin gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Giai đoạn cố định CO2: tạo ra phân tử APG (3C)

+ Giai đoạn 2: Giai đoạn khử: Phân tử APG bị khử thành phân tử AlPG

+ Giai đoạn 3: Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 đầu tiên:

 Phần lớn phân tử AlPG → Ribulozo – 1,5 – diP

 Một phần nhỏ phân tử AlPG → tổng hợp nên Cacbohidrat

Câu 10: So sánh pha tối của quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM.

* Giống nhau: Đều có chu trình Calvin tạo ra AlPG Từ đó hình thành nên cacbohiđrat, axit

amin, prôtêin, lipit,…

* Khác nhau:

Thực vật C 3 Thực vật C 4 Thực vật CAM Nhóm thực vật Đa số thực vật

vùng ôn đới (lúa, khoai lang, rêu,

…)

Thực vật nhiệt đới

và cận nhiệt đới (mía, bắp, rau dền,

…)

Thực vật mọng nước ở sa mạc (xương rồng, dứa, thanh long,…)

Các tế bào quan hợp

của lá Tế bào mô giậu Tế bào mô giậu và tếbào bao bó mạch Tế bào mô giậu

Chất nhận CO 2 đầu

Sản phẩm đầu tiên

Thời gian diễn ra quá

ngày C3

HẾT

Ngày đăng: 06/11/2022, 12:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w