BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH HỌC PHẦN ĐIỀU DƯỠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TIỂU LUẬN SỐ 3 DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO, CÁC CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆN[.]
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HỌC PHẦN: ĐIỀU DƯỠNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TIỂU LUẬN SỐ 3: DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO, CÁC CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Học viên: Nguyễn Thị Thúy
Mã SV: 2122CK3017 Lớp: CKI ĐIỀU DƯỠNG Chuyên ngành: NGOẠI KHOA
Nam Định, ngày 08 tháng 05 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
1.2 Dấu hiệu tri giác: Dựa vào thang điểm Glasgow 4
II CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG SỌ
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương sọ não (CTSN) là tình trạng tổn thương não cấp tính gây ra bởi một lực cơ học bên ngoài tác động vào đầu CTSN có thể xảy ra khi đầu bị va chạm đột ngột và mạnh vào một vật, hoặc khi một vật đâm xuyên qua hộp sọ và đi vào mô não
Chấn thương sọ não là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong
do tổn thương não tại các đơn vị điều trị tích cực Hàng năm, trên thế giới có hơn 5 triệu người bị chấn thương sọ não Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 1,6 triệu người CTSN, trong đó 52.000 người chết, 90.000 người để lại di chứng suốt đời Tại Châu Âu, tỷ lệ CTSN dao động trong khoảng 100-700 người trên 100.000 dân Ở Việt Nam, CTSN cũng gia tăng đến mức báo động Tại bệnh viện Việt Đức, hàng năm phải cấp cứu điều trị cho 11.000 đến 12.000 bệnh nhân CTSN Số liệu tại bệnh viện 103 cho thấy trong vòng 4 năm (2004-2008) đã tiếp nhận 2680 trường hợp CTSN Theo báo cáo của bệnh viện Chợ Rẫy, số ca tử vong do CTSN trung bình mỗi năm từ 1400 -1600 ca
Những nguyên nhân chính của CTSN nặng là tai nạn giao thông và ngã từ trên cao xuống Có đến 96% các trường hợp do tai nạn giao thông gây ra, chủ yếu
là xe gắn máy Chấn thương xảy ra phần lớn vào khoảng thời gian từ 17 giờ tối đến 23 giờ đêm
Chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng (PHCN) tại cơ sở y tế cho người bệnh CTSN có ý nghĩa rất lớn trong việc phục hồi sức khỏe của người bệnh Công tác chăm sóc sau mổ như theo dõi, thay băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng sau mổ thao tác không đúng kĩ thuật là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến chứng nguy hiểm Chính vì vậy, trong chăm sóc sau mổ chấn thương sọ não đòi hỏi người điều dưỡng viên phải có kiến thức tốt, kỹ năng thực hành thành thạo để giúp người bệnh được phục hồi nhanh chóng
Trang 4II DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CHÁN
THƯƠNG SỌ NÃO
1 Dấu hiệu lâm sàng
1.1 Dấu hiệu thần kinh thực vật
Mạch giảm dần tần số có thể từ 90 lần giảm xuống 60 lần/phút, huyết áp khi có máu tụ huyết áp hơi tăng hoặc tăng cao từ 150/90 mmHg- 150/90 mmHg Cần so sánh lần khám sau so với lần khám trước để đánh giá đúng tình trạng của người bệnh Nhịp thở tăng dần có thể dẫn đến rối loạn nhịp thở, tăng tiết dịch đường hô hấp Nếu rối loạn nhịp thở là biểu hiện của tính trạng rất nặng Thân nhiệt người bệnh có thể sốt cao 39oC – 40oC, do chèn ép thân não Đối với trẻ
em ít thấy có mạch chậm, trái lại thường thấy mạch nhanh nhỏ
1.2 Dấu hiệu tri giác: Dựa vào thang điểm Glasgow
Mắt
Lời nói
Đáp ứng đúng khi gây đau 5
Trang 5Co chi lại, cử động không tự chủ 4
Thang điểm tối đa = 15 điểm, tối thiểu = 3 điểm Khi điểm số càng cao, tình trạng tốt, khi điểm số càng thấp, tiên lượng càng xấu, ít có khẳ năng sống Kinh nghiệm của các tác giả trong y văn thế giới cho biết: trên 7 điểm, tiên lượng còn tốt, dưới 7 điểm, tiên lượng dè dặt Từ 3-4 điểm, tỷ lệ tử vong 85%, số còn lại sống đời sống thực vật, nên ở thời điểm này không có chỉ định phẫu thuật Thang điểm Glasgow không áp dụng ở người say rượu, rối loạn tâm thần, dùng thuốc an thần và trẻ em dưới
5 tuổi
Chú ý: Cần theo dõi thang điểm 30 phút/lần, so sánh lần sau với lần trước Nếu thang điểm giảm dần, chứng tỏ tri giác suy đồi
1.3 Dấu hiệu liệt khu trú liệt thần kinh sọ não
Liệt 1/2 người bên đối diện với bên có máu tụ Giãn dồng tử cùng bên với bên
cỏ máu tụ do dây thần kinh số III bị chèn ép, mức dộ giãn đồng tử tăng dần (tỷ lệ thuận với khối máu tụ), ngoài ra có thề thấy liệt mặt ngoại biên do vở xương đá chèn
ép dâv thần số VII, mẩt khứu giác (liệt dây I), lảc, mất vận nhăn (liệt dây IV, V) Các dấu hiệu thần kinh khu trú chỉ có giá trị khi tiến triển tăng dần.
1.4 Dấu hiệu da dầu và xương sọ
Phát hiện những thương tích trên da và vòm sọ: Sây sát, bầm tím, máu tụ dưới
da đầu, rách da đầu Nếu phát hiện qua vết thương cỏ nước não tuý phải nghĩ đến vết thương sọ não hờ Nếu có chảy máu mũi, hoặc bầm tím dưới da quanh hố mắt (mắt đeo kính dâm) phài nghĩ đến vỡ tầng trước nền sọ Nếu thấy chảy máu qua tai hoặc liệt mặt ngoại biên hoặc máu tụ ở vùng xương chũm phải nghĩ đến vỡ xương đá.
2 Dấu hiệu cận lâm sàng
Chụp sọ không chuẩn bị có thể phát hiện dược vỡ xương vòm sọ Chụp sọ có chuẩn bị: Bơm Visotrast vào động mạch cảnh gốc, chụp phim để phát hiện vị trí bất
Trang 6thường của động mạch não.
Hình 1a Động mạch não giữa bình thường Hình 1b Máu tụ NMC và DMC
Hình 1c Máu tụ trong não Hình 1d Máu tụ hai bên Hình 1e Máu tụ bên đối diện
Hình 1 Chụp mạch não
2a Máu tụ trong não 2b Giập não kết hợp máu tụ rải rác
trong não
Hình 2 Hình ảnh máu tụ khi chụp cắt lớp vi tính
Trang 7II CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN
THƯƠNG SỌ NÃO
1 Can thiệp trước phẫu thuật
1.1.Đảm bảo thông khí tốt:
Người bệnh chấn thương sọ não thường thiếu oxy não do hôn mê tăng tiết nhiều đờm dãi, máu chảy khoang mũi miệng, răng giả lưỡi đổ ra sau, bít tắc đường hô hấp thở kém thiếu oxy não dẫn đến phù não Xử lý: đặt người bệnh nằm nghiêng móc sạch đờm rãi, dị vật , đặt canuyl mayor đè lưỡi, hút đờm rãi Đặt sonde dạ dày hút dịch, thức ăn tránh tình trạng trào ngược hô hấp trong lúc hôn mê Cho người bệnh thở oxy 3- 5 lít /phút
1.2 Theo dõi tri giác và phát hiện những tổn thương phối hợp:
Theo dõi thang điểm Glasgow, dấu hiệu sinh tồn mạch, nhiệt độ huyết áp, nhịp thở, theo dõi dấu hiệu liệt khu trú, giãn đồng tử Nhận định toàn diện tránh
bỏ sót tổn thương phối hợp
1.3 Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật:
Chuẩn bị da đầu trước phẫu thuật, cạo tóc vệ sinh sạch sẽ, thay băng vết thương nếu có, tránh thăm khám thô bạo, tránh dùng vật cứng thăm dò vết thương Thực hiện lấy máu làm xét nghiệm, chụp X quang khi mạch, huyết áp
ổn định Thực hiện y lệnh thuốc chống phù não, chống Shock Chỉ dùng thuốc giảm đau, không dùng thuốc ngủ khi còn đang theo dõi Người bệnh hôn mê đặt sonde niệu đạo - bàng quang theo dõi lượng nước tiểu
2 Can thiệp sau phẫu thuật
2.1 Đảm bảo thông khí
Hút đờm dãi ở mũi miệng, ống nội khí quản Chăm sóc lỗ mở thông khí quản để tránh nhiễm trùng và tránh ống nội khí quản đè vào 2 tĩnh mạch cảnh gây phù não, sau 2 ngày dù ống nội khí quản còn tốt cũng rút bỏ ống nội khí
Trang 8quản và mở khí quản Vệ sinh các hốc tự nhiên, thân thể Nhỏ thuốc mắt vì người bệnh hôn mê mắt nhắm không kín để tránh khô, loét giác mạc
2.2 Chăm sóc vết mổ và ống dẫn lưu
Theo dõi, đánh giá tình trạng vết mổ và chân ống dẫn lưu: màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu, đảm bảo dẫn lưu 1 chiều, túi dẫn lưu đặt ở vị trí thấp hơn người bệnh
Theo dõi màu sắc tính chất nước tiểu Nếu có tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu, cần cho uống nhiều nước, bơm rửa bàng quang theo y lệnh, báo cho thầy thuốc để dùng kháng sinh thích hợp
2.3 Vệ sinh giúp ngăn ngừa biến chứng do nằm lâu
Da: máu cung cấp cho da giảm ở người bệnh hôn mê vì thế khi có nhiễm
trùng thì da khó lành Điều dưỡng lau da bằng nước ấm với xà phòng, nếu da khô nên xoa da bằng dầu ẩm da Drap giường cần khô, phẳng
Mắt: người bệnh hôn mê sẽ mất phản xạ giác mạc nên giác mạc khi bị
kích thích do gió, bụi và mắt nhắm không kín dễ bị khô giác mạc Điều dưỡng nên nhỏ nước muối sinh lý làm ướt mắt thường xuyên Chăm sóc mắt ngày 2 – 3 lần, che kín mắt cho người bệnh
Mũi: dễ nghẹt do dịch tiết Nếu có chảy máu, dịch não tủy cần làm vệ sinh
cho người bệnh Trong trường hợp đặt meche ở mũi cần được theo dõi về đường thở, về dịch chảy ra, quan trọng nhất là máu và không được rút nếu chưa có y lệnh của bác sĩ Nếu thấy có dò dịch não tủy qua mũi hay tai nên báo cáo ngay cho bác sĩ Chăm sóc mũi sạch sẽ và áp dụng kỹ thuật vô trùng nhưng tránh dùng bông gòn nhét vào tai hay mũi người bệnh để thấm dịch vì như thế sẽ gây
ứ đọng dịch và là nơi sống lý tưởng cho vi khuẩn
Miệng: đối với người bệnh hôn mê nên lấy răng giả ra, chăm sóc răng
miệng ngày 3 lần vì người bệnh hôn mê thường hôi khi thở, niêm mạc miệng đóng bợn nên rất dễ gây viêm loét và nhiễm trùng Do hôn mê nên môi dễ bị khô, nứt nẻ, điều dưỡng nên xoa son vaseline hay chất làm ẩm da lên môi người bệnh
Trang 9Tóc: gội đầu 5 ngày/1 lần, nên sấy khô sau khi gội tránh ẩm tóc và tránh
cho người bệnh bị lạnh Trong trường hợp người bệnh cạo tóc điều dưỡng cần chăm sóc da sạch sẽ và xoay trở đầu để tránh tình trạng loét da đầu
Tai: nếu có chảy máu, dịch não tủy nên chăm sóc vô trùng, dùng băng gạc
băng ở vành tai nhưng tránh nhét gạc làm bít đường chảy ra vì dễ gây nhiễm trùng do ứ đọng dịch
Dinh dưỡng: quan niệm cũ nghĩ rằng không nên ăn khi người bệnh chấn
thương sọ não hôn mê trong giai đoạn cấp tính Nhưng hiện nay việc đặt ống thông dạ dày cho người bệnh hôn mê được thực hiện 24 – 48 giờ sau chấn thương Mỗi lần cho người bệnh ăn thường truyền nhỏ giọt 100 – 300ml/2 – 3 giờ Người bệnh cần năng lượng 3000Kcalo/ngày
Vệ sinh đường tiểu: phương pháp đặt thông tiểu, tã giấy, dùng bao cao su
giúp vùng hội âm sạch sẽ, khô ráo Nếu người bệnh táo bón có thể thực hiện thuốc nhuận tràng, thụt tháo nhẹ nhưng hết sức thận trọng với người bệnh có tăng áp lực nội sọ Nên cho người bệnh uống nhiều nước, thức ăn có chất xơ, tập vận động tránh cho người bệnh táo bón
Vật lý trị liệu: cần thay đổi tư thế thường xuyên cho người bệnh để tránh
teo cơ, cứng khớp, cổ tay rũ, bàn chân rũ… Cần xoay trở 2 giờ/1 lần, tập vật lý trị liệu
Phòng chống loét: giữ da người bệnh khô sạch, drap giường khô sạch, xoa
bóp các vùng da dễ bị đè cấn
2.4 Theo dõi tri giác và phát hiện những tổn thương phối hợp:
Theo dõi thang điểm Glasgow, dấu hiệu sinh tồn mạch, nhiệt độ huyết áp, nhịp thở, theo dõi dấu hiệu liệt khu trú, giãn đồng tử Nhận định toàn diện tránh
bỏ sót tổn thương phối hợp
2.5 Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh
Khi người bệnh hôn mê, nuôi dưỡng qua sonde dạ dày, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch Thay sonde dạ dày, bàng quang 1 tuần 1 lần, đảm bảo vô khuẩn tránh nhiễm trùng
2.6 Vận động cho người bệnh
Trang 10Tập vận động, xoa bóp tránh teo cơ, cứng khớp
2.7 Giáo dục sức khỏe
Giải thích, động viện người bệnh yên tâm điều trị, phổ biến nội quy khoa phòng để người bệnh thực hiện Hướng dẫn cách chăm sóc người bệnh để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị, hướng dẫn người nhà người bệnh phát hiện những di chứng có thể xảy ra sau chấn thương
sọ não Giáo dục cộng đồng thận trọng trong lao động, sinh hoạt, tham gia giao thông để tránh chấn thương sọ não
Trang 11III KẾT LUẬN
Chấn thương sọ não là một chấn thương thường gặp trong tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt Người bệnh chấn thương sọ não có các dấu hiện thần kinh thực vật, dấu hiệu mất/giảm tri giác, liệt thần kinh khu trú, liệt thần kinh sọ não… Để kết quả điều trị được tốt nhất, người bệnh được hồi phục nhanh hơn, giảm thiếu các biến chứng nguy hiểm thì công tác chăm sóc cần được thực hiện tốt Người điều dưỡng cần nhận định, đánh giá chính xác tình trạng người bệnh
và những nguy cơ có thể xáy ra đối với họ để có kế hoạch can thiệp kịp thời theo từng thời điểm như: theo dõi chặt chẽ đề phòng diễn biến nguy hiểm, chăm sóc
đề phòng nhiễm khuẩn, đề phòng thiếu hụt dinh dưỡng, teo cơ cứng khớp, giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phối hợp điều trị, chăm sóc tốt hơn
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não, Giáo trình Ngoại khoa 2020
2 John Ebnezar Textbook of orthopedics: with clinical examination methods in orthopedics: JP Medical Ltd; 2010
3 Karen Hertz, Julie Santy-Tomlinson Fragility Fracture nursing: holistic care and management of the orthogeriatric patient 2018
ngoại khoa: Lồng ngực – Tim mạch - Thần kinh Bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 2002, 251 – 268
5 Neurolologic system, chapter 3, Mosby’s Manual of Clinlcal Nursing, second Edition, the C,V, Mosby Company, 336 – 344.
Trang 13HỌC VIÊN VIẾT TIỂU LUẬN
NGUYỄN THỊ THÚY