1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực hành sơ cứu y tế trong du lịch

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Y TẾ TRONG DU LỊCH II THỰC HÀNH 1 2CẤP CỨU NGƯNG TIM NGƯNG THỞ 2 3SƠ CỨU VÀ CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM 3 4SƠ CỨU NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG 4 6SƠ CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU 5 7LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN CẤP CỨU NGƯ.

Trang 1

Y TẾ TRONG DU LỊCH

II

THỰC HÀNH

1

CẤP CỨU NGƯNG TIM NGƯNG THỞ 2

2 SƠ CỨU VÀ CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM 3

3 SƠ CỨU NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG 4

4 SƠ CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU 6

5 LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN 7

Trang 2

CẤP CỨU NGƯNG TIM NGƯNG THỞ

— Hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn là 2 hoạt động chức năng cơ bản của

cơ thể sống Không ai có thể sống mà không thở hoặc tim không hoạt động

— Sau thời gian 5 phút kể từ khi nạn nhân ngừng hô hấp tuần hoàn, (tức là tim nạnnhân đã ngưng đập, nạn nhân ngưng thở) não sẽ không hồi phục và nạn nhân

sẽ tử vong Do đó đây là khoảng thời gian rất quí báu để chúng ta cứu sống nạn nhân Tất cả các thao tác đều phải được thực hiện hết sức chính xác và khẩn trương

Cấp cứu ngưng thở (Hà hơi thổi ngạt)

*Biểu hiện ngưng thở: Lồng ngực không còn phập phồng, môi mặt tím tái, nằm vật

vã, mê man

1 Ðặt nạn nhân nằm trên một mặt phẳng, nằm ngửa (nếu ở trong hầm kín hoặc nơi thiếu oxy cần đưa ra nơi thoáng khí)

Trang 3

2 Người cấp cứu quì ngang vai nạn nhân, một tay nâng cằm lên, một tay đặt trên trán ấn nhẹ xuống làm đầu nạn nhân ngửa ra sau gáy

3 Mở miệng nạn nhân ra, đưa ngón tay vào miệng kiểm tra, lấy dị vật (nếu có), dùng băng gạc lau sạch nhớt dãi, máu, kéo lưỡi nạn nhân ra để khai thông khí quản

4 Người cấp cứu hít vào hết sức cho ngực phồng lên, rồi mở miệng nạn nhân ra, một tay vừa bịt mũi, vừa ấn trán xuống, một tay nâng cằm giữ miệng nạn nhân rồi úp miệng mình kín vào miệng nạn nhân, thổi mạnh cho ngực nạn nhân phồng lên

5 Sau đó ngửa đầu lên hít vào hết sức rồi lại thổi vào miệng nạn nhân như trên, mỗi lần thổi kéo dài 1-2 giây, thổi 2 lần rồi áp tai lên ngực bên trái nạn nhân nghe, nếu chưa thấy tiếng tim đập phải tiếp tục thổi ngạt liên tục với tần số

12-15 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hoặc đồng tử hết giãn mới thôi, có khi phải cấp cứu hàng giờ liền

Cấp cứu ngưng tim (Xoa bóp tim ngoài lồng ngực)

*Biểu hiện ngưng tim: Sắc mặt tím ngắt,

đồng tử giãn to, khó thở hoặc ngừng thở,

mạch không bắt được, máu ở các vêt thương

ngưng chảy, tim ngưng đập Cấp cứu ngừng

tim phải kết hợp với hà hơi thổi ngạt mới có

kết quả và phải cấp cứu ngay

1 Ðặt nạn nhân nằm ngửa trên một nền

cứng, đầu hơi thấp để máu dồn lên não

Nới quần áo nạn nhân, đối với nữ phải cởi

bỏ hoàn toàn áo con (đồ lót)

2 Người cấp cứu quỳ ngang vai bệnh nhân, hít vào hết sức, thổi ngạt 2 lần rồi kiểm tra xem tim đã đập chưa, nếu thấy không đập ta ép tim ngoài lồng ngực

3 Cần có 2 người cấp cứu: một người thổi ngạt, một người ép tim ngoài lồng ngực Nếu chỉ có một người cấp cứu thì 15 lần ép tim (11-12 giây) dừng lại thổi ngạt 2 lần, mỗi lần từ 1-1,5 giây rồi lại lập lại chu kỳ như vậy

Hai bàn tay người cấp cứu chồng lên nhau, đặt ở dưới 1/3 dưới xương ức, dùng sức

cả cơ thể ép sâu xuống 3-4cm, nới tay để lồng ngực trở lại như cũ rồi lại tiếp tục ép xuống Các động tác phải dứt khoát, nhịp nhàng và phải liên tục Ép tim 4-5 lần phải dừng lại thổi ngạt 1-2 lần Cứ tiếp tục như vật cho đến khi nạn nhân hồi phục hoặc đồng tử giãn hết mới ngừng cấp cứu

Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

Trang 4

SƠ CỨU VÀ CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

1 Sơ cứu và chăm sóc những vết thương phần mềm

1.1 Vết thương nhỏ:

Vết thương bề mặt nhỏ là vết thương chỉ làm tổn thương

những lớp bề mặt của da nên chỉ cần rửa loại vết thương này

bằng nước chín hoặc nước máy nếu biết chắc chắn rằng

nước máy này đảm bảo chất lượng vệ sinh

Nếu vết thương quá bẩn phải rửa bằng nước xà phòng

- Khi rửa vết thương phải:

+ Rửa tay kỹ trước khi bắt đầu

+ Nếu phải dùng dụng cụ như cái kẹp, cái nhíp để gắp

những hạt sạn, sỏi ra khỏi vết thương thì phải đun sôi dụng cụ ít nhất là 5 phút

+ Sau khi rửa vết thương, nếu có điều kiện thì dùng dung dịch sát khuẩn để sát

khuẩn xung quanh vết thương rồi dùng gạc vô khuẩn đặt lên trên vết thương, sau

đó dùng băng dính hoặc băng cuộn băng lại Nếu không có điều kiện thì gấp một miếng vải càng sạch càng tốt để đặt lên trên vết thương (Lưu ý để mặt có mép gấp

ra ngoài) rồi cũng dùng băng đính hoặc băng cuộn băng lại

+ Nếu vết thương ở tay hoặc chân thì luôn nâng cao vết thương bằng dây đeo hoặc

gối kê

1.2 Vết thương lớn

Ðối với vết thương lớn sau khi xử trí cầm máu có thể rửa xung quanh vết thương bằng dung dịch sát khuẩn hoặc bằng nước chín

Chỉ lấy dị vật hoặc bụi bẩn ra khỏi vết thương khi có thể lấy ra dễ dàng Không được thăm dò vết thương

Sau đó băng vết thương rồi chuyển ngay nạn nhân tới cơ sở điều trị càng sớm càng tốt

Trong khi chờ đợi và trên đường vận chuyển phải theo dõi sát nạn nhân

Chú ý: nếu có thể nên cố định vết thương vào phần không bị tổn thương của cơ thể

và nâng cao vết thương, ví dụ: treo tay bị thương vào ngực, cố định chân bị tổn thương vào chân lành

SƠ CỨU NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG

Gãy xương là một tai nạn rất thường gặp trong sinh hoạt hàng ngày, bất cứ ở đâu

và có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào Tất cả các trường hợp gãy xương đều phải được thầy thuốc điều trị tại cơ sở y tế Tuy nhiên việc sơ cấp cứu ban đầu rất quan trọng, sơ cấp đúng sẽ giúp cho nạn nhân chống được sốc do đau đớn và công tác điều trị về sau thuận lợi, ít hoặc không để lại di chứng xấu về sau

I Cách nhận biết người bị gãy xương:

— Đau ở chỗ gãy, nhìn thấy chỗ gãy sưng to và bầm tím

— Hạn chế cử động hoặc không cử động được

— Chi (tay hoặc chân) bị biến dạng so với bên lành

Trang 5

— Có thể thấy đầu xương gãy nhô ra ngoài (trong trường hợp gãy xương hở).

II Các nguyên tắc bất động:

— Không được co kéo chỗ gãy xương, để nguyên hiện trạng đó mà bất động

— Nẹp phải cứng, đủ độ dài để bất động, ít nhất bằng chiều dài xương bị gãy

— Nẹp phải sạch sẽ, bên trong quấn bông gòn hoặc vải mềm, đặt vào vị trí các đầu xương gồ ghề

— Nẹp phải được buộc chắc chắn vào phần dưới và phần trên vị trí bị gãy trước

— Trong trường hợp không có nẹp ta dung que cứng, cành cây hoặc quyển báo, bìa carton cứng

— Không được di chuyển nạn nhân khi chưa cố định gãy xương

— Nếu bị gãy hở phải xử lý vết thương trước rồi cố định sau

III Cách sơ cứu:

— Đặt nạn nhân nằm trên một mặt phẳng, nơi thoáng mát

— Cố định vùng gãy xương

— Giảm đau: cho nạn nhân uống thuốc giảm đau (Paracetamol)

— Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

IV Cố định một số trường hợp gãy xương:

1 Cố định gãy xương cánh tay

— Đặt một nẹp phía trong cánh tay từ hỏm nách xuống đến khớp khuỷu tay

— Một nẹp phía ngoài cánh tay từ khớp vai xuống quá khớp khuỷu tay

— Buộc cố định 2 nẹp vào cánh tay

— Dùng khăn tam giác hoặc băng cuộn treo cẳng tay lên cổ, tư thế sao cho cẳng tay vuông góc với khuỷu tay

— Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

2 Cố định gãy xương cẳng tay

— Một nẹp đặt phía ngoài ép vào mu bàn tay với

khớp khuỷu tay, một nẹp đặt phía trong ép vào lòng

bàn tay với khớp khuỷu tay

— Buộc cố định 2 nẹp vào cẳng tay

— Dùng khăn tam giác hoặc băng cuộn treo cẳng

tay lên cổ, bàn tay để ngửa, cẳng tay và khuỷu tay

vuông góc với nhau

— Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

3 Cố định gãy xương đùi

— Đặt một nẹp phía trong mắt cá

chân tới sát bẹn, một nẹp đặt phía

ngoài mắt cá chân tới sát nách

Trang 6

— Buộc cố định 2 nẹp vào đùi ở trên và dưới vị trí gãy rồi đến cổ chân sau đến lồng ngực, thắt lưng, chậu hông, trên dưới đầu gối

— Buộc 2 chân vào nhau, buộc ở cổ chân, đầu gối và đùi

— Sau khi cố định xong, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

*Lưu ý: không bao giờ được chuyển nạn nhân khi chưa cố định

4 Cố định gãy xương cẳng chân:

— Nẹp dài từ bàn chân tới giữa đùi

— Một nẹp đặt phía mắt cá trong, một nẹp đặt phía

mắt cá ngoài cẳng chân tới giữa đùi

— Buộc cố định 2 nẹp vào cẳng chân, dưới khớp gối

và trên đùi

— Buộc 2 chân vào nhau ở cổ chân, đầu gối

— Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

V Vận chuyển nạn nhân:

1 Nạn nhân phải được sơ cứu xong

2 Phải vận chuyển nạn nhân êm ái, nhẹ nhàng

3 Nạn nhân bị thương nặng, bị choáng không được vận chuyển, phải gọi xe cấp cứu đến ngay

SƠ CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU

— Chảy máu rất thường gặp trong các tai nạn thương tích hàng ngày như bị dao cắt, tai nạn giao thông, té ngã, …

— Chảy máu có thể có thể xay ra rất đa dạng từ những vết thương nhỏ, máu chảy không đáng kể, nhưng cũng có những trường hợp tổn thương ở các mạch máu lớn, máu chảy rất nhiều và nhanh, nếu nạn nhân không được cấp cứu kịp thời sẽ nhanh chóng bị trụy tim mạch do mất máu và có thể tử vong

I Mục tiêu xử trí vết thương chảy máu:

— Làm cho vết thương tạm thời ngưng chảy máu hoặc còn chảy nhưng rất ít

— Làm sạch vết thương để tránh nhiễm trùng về sau

II Xử trí vết thương chảy máu:

1 Nguyên tắc chung:

— Đặt nạn nhân nằm đầu hơi thấp, kê cao vị trí bị thương

— Cởi hoặc cắt hết quần, áo để lộ vết thương

— Dùng gạc, bông phủ kín vết thương

Trang 7

— Băng ép lên trên gạc để cầm máu.

— Nếu tổn thương động mạch ta phải garo hoặc ép tạm thời trên đường đi để cầm máu

2 Xử trí các vết cắt, vết xước:

— Thông thường hầu hết các vết thương sau tai nạn là vết cắt hay vết xước

— Nếu vết cắt và vết xước nông thì đầu tiên phải cầm máu và rửa sạch cẩn thận bằng xà phòng và nước Sau đó lau sạch và che phủ chúng bằng một miếng băng hay gạc

— Người cấp cứu phải rửa tay sạch sẽ không được chạm ngón tay vào vết thương hở cũng như vào phần gạc sẽ đắp trực tiếp lên vết thương

— Các vết xước nhẹ không nghiêm trọng, nhưng nó thường có nguy cơ nhiễm trùng hơn Tất cả các vết cắt, vêt xước đều phải đến y tế để tiêm phòng uốn ván

— Nếu một vết thương cũ hoặc chỗ đau có dấu hiệu nhiễm trùng (sưng, ngã màu, đau) thì phải được điều trị bởi nhân viên y tế có trình độ chuyên môn

3 Cầm máu nhanh và tạm thời:

— Vết thương ở chi dưới: Vết thương ở bẹn: nắm tay ấn vào bên trái dưới rốn Vết thương ở trên đùi: ấn vào giữa bẹn

— Vết thương ở chi trên: Vết thương cánh tay: ấn vào hõm nách Vết thương cẳng tay: ấn vào phía trong nếp khuỷu

4 Băng cầm máu vết thương động mạch hoặc cụt chi:

Nếu vết thương có máu đỏ tươi chảy ra như cắt cổ gà là đứt động mạch, hoặc nạn nhân bị cụt tay hay chân, ta phải buộc garo Đặt garo trên vết thương khoảng 3-4cm, quấn vòng quanh băng gạc nơi định đặt garo để lót da, dùng dây cao su tròn hoặc to bản, dây vải hoặc khăn tay cũng được, quấn 3 vòng Quấn chặt không có máu chảy là được, đến vòng thứ 4 thắt nút dây lại, dùng que cây đũa luồn qua các vòng xoắn lại, buộc que cố định, đưa ngay nạn nhân đến bệnh viện

Chú ý: Sau 30-45 phút nới lỏng garo một lần Nhớ ghi vào phiếu garo giờ đặt garo đính vào người nạn nhân

5 Phương pháp đặt garo: (trong trường hợp cụt chi, đứt động mạch)

— Đặt garo thay cho cầm máu bằng tay

— Đặt garo phía trên vết thương khoảng 3-4cm

— Quấn gạc, bông xung quanh để lót da trước khi đặt garo

— Quấn chặt 3 vòng dây cao su, tới vòng thứ 4 đặt phần dây còn

lại vào vòng cuối để giữ garo (quấn vừa đủ, không chảy máu là

đạt)

— Không có dây garo thì dùng vải hoặc khăn tay buộc vào xung quanh chi, sau

đó lồng que vào xoắn chặt cho đến khi cầm máu là được

— Băng vết thương lại

— Cố định tạm thời: nếu chi dưới buộc 2 chi vào nhau, nếu chi trên treo lên cổ

Trang 8

— Sau đó ghi vào phiếu garo giờ đặt garo đính vào người nạn nhân Nếu sơ cứu nhiều người: cần ghi thêm tên, tuổi vào từng phiếu

— Chú ý sau 30-45 phút nới lỏng garo một lần

LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN Mục tiêu:

— Trình bày được nguyên tắc đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA

— Xác định được giới hạn bình thường của đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA

ở người lớn và trẻ em

Tiến hành đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở HA

Nguyên tắc đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở HA:

— Trước khi đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút

— Kiểm tra lại phương tiện dụng cụ trước khi đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA

— Khi đang đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA không được tiến hành bất cứ một thủ thuật nào trên bệnh nhân

— Bình thường mỗi ngày đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA 2 lần sáng và

chiều cách nhau 8 giờ, khi thấy trường hợp bất thường phải báo cáo cho thầy

thuốc để xử lý kịp thời

A Giới hạn bình thường của mạch, thân nhiệt, nhịp thở, HA

1 Nhiệt độ: Bình thường 36.1-37.50C

a Những thay đổi sinh lý:

Nhiệt độ lúc ngủ dậy thường thấp hơn bình thường do không có sự hoạt động của các cơ và trong khi ngũ chuyển hóa giảm xuống Nhiệt độ vào buổi chiều có thể cao hơn bình thường do quá trình chuyển hóa của cơ thể, do sự hoạt động của cơ thể và nhiệt độ của môi trường

b Nhiệt độ thay đổi:

— Người già nhiệt độ thường thấp (do giảm hoặc mất các tổ chức dưới da)

— Trẻ em dưới 12 tháng nhiệt độ và rất dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện nhiệt độ của môi trường

— Thay đổi theo thời kỳ kinh nguyệt và mang thai

— Lao động thể dục thể thao, làm việc xúc động, ăn hoặc uống nhiệt độ cao hơn bình thường

Tăng thân nhiệt:

— Nhiễm khuẩn toàn thân hay cục bộ

— Rối loạn nội tiết

— Rối loạn thần kinh điều hòa thân nhiệt như chấn thương sọ não

— Nhiệt độ bên ngoài quá cao: say nắng, hầm lò

Trang 9

Hạ thân nhiệt:

— Hạ thân nhiệt là tình trạng thân nhiệt của cơ thể ở dưới 360c

— Người có nguy cơ ha thân nhiệt

— Bệnh nhân hậu phẫu, toát mồ hôi nhiều, chảy máu nhiều,cơ thể quá yếu

Hệ thần kinh bị ức chế quá mức

2 Mạch:

Là cảm giác đập nẩy nhịp nhàng theo nhịp tim khi ta đặt tay lên một động mạch Chỉ số bình thường trong một phút

— Sơ sinh: 140-150 lần

— Trẻ 1 tuổi: 110-120 lần

— Trẻ 2-4 tuổi: 95-110 lần

— 5-15 tuổi 80-95 lần

— Người lớn: 70-80 lần

— Người già:60-70 lần

Những yếu tố làm ảnh hưởng đến tần số mạch:

— Tuổi: tần số mạch giảm dần từ khi sinh đến khi trưởng thành

— Giới tính: phụ nữ mạch nhanh hơn nam giới 7-8 lần/phút

— Thuốc thuốc kích thích: làm tăng tần số mạch

— Thuốc giảm đau, an thần: làm giảm tần số mạch

— Vận động, luyện tập: khi vận động luyện tập tần số mạch tăng

— Ăn, uống: làm tăng tần số mạch

— Tăng thân nhiệt cơ thể: làm tần số mạch tăng

Đau: khi đau cũng làm tăng tần số mạch

3 Nhịp thở :

Nhịp thở bình thường: người lớn 16-20 lần /1 phút

Trẻ em 20-25 lần, sơ sinh 30-40 lần

Thay đổi sinh lý:

Lao động, thể dục thể thao, trời nắng, xúc động gây nên thở nhanh

Thay đổi bệnh lý:

Chấn thương sọ não, hoặc bất kỳ nguyên nhân gì gây tăng áp lực nội sọ đều ức chế trung tâm hô hấp gây nên thở nhanh và chậm

Sốt cao làm cho tần số hô hấp tăng vì cơ thể cố gắng thảy bớt nhiệt ra ngoài

4 Huyết áp bình thường:

— HA tối đa 110-140 mmHg

— HA tối thiểu là 60-90 mmHg

Thay đổi sinh lý:

— Theo tuổi: Ha thấp ở trẻ nhỏ tăng dần lên ở người lớn

— HA ở người già thường cao hơn người trẻ

Trang 10

— Tầm vóc hình dáng của cơ thể: người béo thường có HA cao hơn người bình thường

— Đau đớn, lo lắng làm cho tăng HA

— Thuốc co mạch làm tăng HA

— Thuốc giãn mạch làm giảm HA

Thuốc ngủ cũng làm hạ HA

Thay đổi bệnh lý :

Hạ HA thường gặp trong chảy máu, mất dịch cơ thể, bệnh suy tim

B Kỹ thuật lấy dấu hiệu sinh tồn

1 Kỹ thuật đo thân nhiệt ở nách:

— Đặt bệnh nhân nằm trên giường

— Lau khô hố nách

— Vẫy nhiệt kế cho cột thủy ngân dưới 350c

— Đặt bầu thủy ngân vào giữa nách khoảng 10-15

phút, đọc kết quả

2 Kỹ thuật đếm mạch:

— Đặt bệnh nhân nằm thoải mái, cánh tay dọc theo

thân mình nghỉ ngơi 10-15 phút trước khi đếm mạch

— Đặt 3 ngón tay lên động mạch quay của bệnh nhân, đếm mạch trong vòng một phút

3 Kỹ thuật đo HA:

— Đặt bệnh nhân nằm ngửa có thể ngồi, cánh tay

đo đặt ngang mức tim

— Vén tay áo lên đến nách, nếu tay áo chật thì cởi

hẳn ra

— Quấn băng của HA quanh tay bệnh nhân mép

dưới cách nếp gấp khuỷu tay 3 cm

— Vặn chặt van bơm cao su

— Đeo ống nghe vào tai, đặt màng nghe vào động

mạch ở nếp gấp khuỷu tay

— Bơm hơi vào

Ngày đăng: 04/11/2022, 21:41

w