1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp (Ngành Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (2019)

58 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 843,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (8)
    • I. THỰC CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP (8)
      • 3. Mục tiêu của quản trị sản xuất (9)
      • 4. Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất tác nghiệp với các chức năng quản trị chính khác (10)
    • II. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (0)
      • 1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm (11)
      • 3. Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp (11)
      • 4. Hoạch định công suất và hoạch định tổng hợp (lập kế hoạch các nguồn lực) (12)
      • 5. Điều độ sản xuất (12)
      • 6. Kiểm soát hệ thống sản xuất (12)
    • III. XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (0)
    • IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ (13)
      • 2. Mối tương quan giữa năng suất và mức sống (14)
      • 4. Những biện pháp nhằm nâng cao năng suất trong quản trị sản xuất (15)
  • Chương II (23)
    • I. KHÁI NIỆM – VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (16)
      • 2.1. Dự báo ngắn hạn (16)
      • 2.2. Dự báo trung hạn (16)
      • 2.3. Dự báo dài hạn (16)
    • II. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH (17)
      • 1. Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành (17)
      • 2. Phương pháp lấy ý kiến của các nhân viên bán hàng ở các khu vực (17)
      • 3. Phương pháp lấy ý kiến khách hàng (nghiên cứu thị trường người tiêu dùng) 11 4. Phương pháp Delphi (18)
    • III. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG (19)
      • 1. Phương pháp bình quân giản đơn (19)
      • 2. Phương pháp bình quân di động (20)
      • 3. Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa (20)
  • Chương III. (26)
    • I. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ 16 I QUI TRÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ (23)
  • Chương IV. (0)
    • I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP (26)
      • 1. Khái niệm và ý nghĩa của bố trí sản xuất (40)
      • 2. Các yêu cầu trong bố trí sản xuất (26)
    • II. CÁC LOẠI HÌNH BỐ TRÍ SẢN XUẤT (27)
      • 1. Bố trí theo quá trình ( Công nghệ gián đoạn) (27)
      • 2. Bố trí theo sản phẩm (công nghệ liên tục- dây chuyền sản xuất) (28)
      • 3. Hình thức bố trí hỗn hợp ( vừa liên tục vừa gián đoạn) (28)
    • III. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP NƠI LÀM VIỆC (0)
  • Chương V. (30)
    • I. KHÁI NIỆM CHUNG (30)
    • II. HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT (30)
      • 1. Khái niệm về công suất (0)
      • 2. Khái niệm về hoạch định công suất (31)
      • 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất (32)
      • 4. Trình tự và nội dung hoạch định công suất (33)
      • 5. Một số chính sách trong hoạch định công suất (34)
        • 5.1. Công suất vượt trước nhu cầu (Công suất gia tăng theo dự báo nhu cầu (34)
        • 5.2. Công suất theo nhu cầu ( nhu cầu đã tăng thì mới mở rộng sản xuất) (34)
        • 5.3. Công suất trung bình (34)
    • III. HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP (34)
      • 2.1. Chiến lược sản xuất ổn định, thay đổi tồn kho (35)
      • 2.2. Chiến lược thay đổi nhân sự theo mức cầu (36)
      • 2.3. Chiến lược tăng, giãn ca (36)
      • 2.4. Chiến lược thuê gia công ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài (37)
      • 2.5. Chiến lược sử dụng công nhân thời vụ, làm việc bán thời gian (38)
      • 3. Thông tin đầu vào và đầu ra trong hoạch định tổng hợp (38)
        • 3.1. Thông tin đầu vào (38)
        • 3.2. Thông tin đầu ra (39)
  • Chương VI. (40)
    • I. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT (0)
      • 2. Nội dung điều độ sản xuất (40)
      • 3. Khái niệm về bài toán điều độ trong ngành may (40)
    • II. XẾP THỨ TỰ ĐƠN HÀNG TRÊN MỘT MÁY (42)
    • III. MỞ RỘNG MÔ HÌNH ĐIỀU ĐỘ (0)
      • 1. Thời điểm sẵn sàng của các đơn hàng khác nhau (46)
      • 2. Bài toán điều độ song song (48)
    • IV. ĐIỀU ĐỘ QUA 2 MÁY (0)
  • Chương VII (0)
    • I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TRONG SẢN XUẤT (52)
      • 1. Quan niệm về chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ (52)
      • 2. Thực chất và đặc điểm của quản lý chất lƣợng (53)
      • 3. Vai trò của chất lƣợng sản phẩm và quản lý chất lƣợng sản phẩm (54)
    • II. CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (55)

Nội dung

Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm các nội dung sau: Chương 1: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may; Chương 2: Thiết kế sản phẩm và xây dựng quy trình công nghệ; Chương 3: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp; Chương 4: Hoạch định công suất và hoạch định tổng hợp (lập kế hoạch các nguồn lực); Chương 5: Điều độ sản xuất; Chương 6: Kiểm soát hệ thống sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo.

THỰC CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

Trong bối cảnh nền kinh tế, văn hóa và xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về sản phẩm may mặc của người tiêu dùng ngày càng đa dạng về chủng loại, mẫu mã và tăng về số lượng Đồng thời, yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành may mặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngành may mặc luôn có nhiều cơ hội để phát triển, đáp ứng tốt hơn mong đợi của khách hàng trong và ngoài nước.

Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành dệt may, đóng vai trò là tế bào của nền kinh tế, do đó cần hoàn thiện chức năng và nội dung quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kiến thức về quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng vị thế cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam Các yếu tố như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu và công nhân có vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất – kinh doanh, nhưng hiệu quả sử dụng các yếu tố này phụ thuộc hoàn toàn vào vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp.

1.Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp

Quản trị sản xuất là quá trình tổ chức và phối hợp các yếu tố đầu vào nhằm chuyển đổi thành các sản phẩm và dịch vụ đầu ra Mục tiêu chính của quản trị sản xuất là tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Quản trị sản xuất giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của khách hàng Việc quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất góp phần nâng cao năng suất và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt vì trực tiếp sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra hiệu quả cao nhất Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc quản lý tốt quá trình sản xuất giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các nguồn lực, giảm thiểu chi phí và nâng cao cạnh tranh trên thị trường Do đó, quản trị sản xuất là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì phát triển bền vững và đạt được thành công lâu dài.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và gồm nhiều phân hệ cấu thành bên trong Để đạt được mục tiêu, doanh nghiệp cần tổ chức tốt các bộ phận nhằm thực hiện các chức năng cơ bản, trong đó sản xuất là phân hệ quan trọng quyết định việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho xã hội.

Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm và dịch vụ là chức năng cốt lõi của mọi doanh nghiệp Việc hình thành, phát triển và tổ chức điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất giúp tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm Quản lý tốt hệ thống sản xuất góp phần đảm bảo chuỗi cung ứng linh hoạt và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Đây là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững trong thị trường hiện đại.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 2 sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường

Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, lập kế hoạch, tổ chức điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm đạt được mục tiêu đề ra Nhiệm vụ của quản trị sản xuất và dịch vụ thiết kế là xây dựng hệ thống biến đổi đầu vào thành sản phẩm đầu ra với chất lượng và năng suất cao hơn, tạo ra giá trị gia tăng – yếu tố then chốt thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức Giá trị gia tăng không chỉ là nguồn tăng của cải và nâng cao mức sống xã hội mà còn là nguồn thu nhập cho các đối tượng tham gia quá trình sản xuất như người lao động, chủ sở hữu và cán bộ quản lý Chính giá trị này giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

2.Vai trò của quản trị sản xuất ngành may

Hệ thống sản xuất là quá trình chuyển đổi nguyên liệu đầu vào, nhân sự, máy móc, nhà xưởng, công nghệ, tài chính và các nguồn lực khác thành các sản phẩm hoàn thiện như vải mộc, vải thành phẩm hoặc quần áo may sẵn Người quản trị hệ thống sản xuất đóng vai trò chính trong việc tối ưu hóa quá trình chuyển đổi này nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất Quản lý hiệu quả nguồn lực và quy trình sản xuất giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Trong doanh nghiệp sản xuất, khu vực sản xuất tiêu thụ phần lớn nguồn lực như vốn, nguyên phụ liệu, thiết bị, quản lý, công nhân và nhà xưởng, thể hiện vai trò quan trọng của quản trị sản xuất trong ngành dệt may Tuy nhiên, vì sản phẩm phụ thuộc vào yêu cầu khách hàng, bộ phận tiếp thị và kinh doanh đóng vai trò then chốt, do đó quản lý sản xuất cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận này nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản lý sản xuất xem trọng quá trình làm việc, vì các quy trình kỹ thuật rõ ràng giúp giảm thiểu các tình huống khẩn cấp Đặc biệt trong ngành may, nơi có nhiều nhân viên, các tình huống gấp thường xuyên xảy ra, vai trò của người quản trị trở nên cực kỳ quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất thông suốt.

3 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời và tối đa hóa lợi nhuận, là mục tiêu chung nhất và cuối cùng khi đầu tư vốn và sức lực vào thị trường Quản trị sản xuất đóng vai trò là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào để cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Mục tiêu chính của quản trị sản xuất là đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, góp phần vào sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 3 hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất có các mục tiêu cụ thể sau:

- Bảo đảm chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao

Các mục tiêu cụ thể trong chiến lược kinh doanh giúp các yếu tố liên kết chặt chẽ, tạo ra sức mạnh tổng hợp và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

4 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất tác nghiệp với các chức năng quản trị chính khác

Doanh nghiệp là một hệ thống gồm ba phân hệ chính: quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị marketing Trong đó, sản xuất đóng vai trò then chốt quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cùng giá trị gia tăng Phát triển hoạt động sản xuất và dịch vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội Quản lý tốt quá trình sản xuất giúp tiết kiệm nguồn lực, giảm chi phí, tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hoàn thiện quản trị sản xuất mở ra tiềm năng lớn để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường.

Quản trị sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với các chức năng chính như quản trị tài chính và quản trị marketing trong doanh nghiệp Mối liên hệ này vừa đảm bảo sự hợp tác hiệu quả, vừa tạo điều kiện thuận lợi để các bộ phận cùng nhau phát triển và thúc đẩy sự thành công chung của doanh nghiệp.

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Quá trình sản xuất gặp giới hạn về công nghệ, chu kỳ sản xuất và khả năng tiết kiệm chi phí, ảnh hưởng đến việc đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng và giá cả theo yêu cầu của bộ phận marketing Những hạn chế này cũng gây khó khăn trong việc thực hiện đúng các mục tiêu tài chính đặt ra, đồng thời làm chậm quá trình đầu tư vào đổi mới công nghệ hoặc tổ chức lại sản xuất khi bộ phận tài chính không kịp cung cấp nguồn lực phù hợp.

Mâu thuẫn trong doanh nghiệp có thể xuất phát từ các yếu tố khách quan hoặc chủ quan, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của công ty, việc tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chức năng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Việc quản lý mâu thuẫn một cách hiệu quả giúp tăng cường sự hợp tác và đồng thuận trong tổ chức, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

II NHỮNG N I DUNG CHỦ ẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm Đây là nội dung quan trọng đầu tiên Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trường dự báo nhu cầu sản phẩm để trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm cần có của sản phẩm về kinh tế- kỹ thuật là gì? Kết quả dự báo tính đƣợc số lƣợng sản phẩm cần sản xuất, trên cơ sở đó xác định các kế hoạch sản xuất và khả năng sản xuất cần có Tất cả các hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất đều phải căn cứ vào dữ liệu dự báo nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm trên thị trường

2.Thiết kế sản phẩm và xây dựng qui trình công nghệ

Dựa trên dự báo, doanh nghiệp xác định và thiết kế sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường và khả năng sản xuất Quá trình thiết kế sản phẩm đòi hỏi sự hợp tác của nhiều chuyên viên trong các lĩnh vực như sáng tác mẫu, thiết kế rập, chế thử mẫu để đảm bảo tính khả thi và phù hợp thị trường Đặc điểm của từng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy trình công nghệ, xác định các yếu tố đầu vào như máy móc, cữ gá lắp, trình tự các bước và yêu cầu kỹ thuật để tạo ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn Thiết kế quy trình công nghệ có vai trò then chốt trong hoạt động cung ứng và chuẩn bị sản xuất của doanh nghiệp, giúp đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Khâu này bao gồm quản trị mẫu mã và quy trình công nghệ

3 Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

Dựa trên diện tích mặt bằng và quy mô sản xuất, việc thiết kế các phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị là rất quan trọng Bố trí sản xuất tối ưu giúp doanh nghiệp sắp xếp các phương tiện vật chất một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng di chuyển nguyên vật liệu, lao động và sản phẩm Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu thời gian, chi phí logistics trong quá trình vận hành nhà xưởng.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 5 sản phẩm trong quá trình sản xuất trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian di chuyển của từng yếu tố Việc bố trí mặt bằng sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào loại hình sản xuất và quá trình công nghệ đƣợc lựa chọn: sản xuất liên tục, gián đoạn, …

4 Hoạch định công suất và hoạch định tổng hợp (lập kế hoạch các nguồn lực)

Công tác xây dựng kế hoạch các nguồn lực bao gồm xác định nhu cầu sản xuất tổng thể, từ đó hoạch định nhu cầu năng lực sản xuất phù hợp để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Đồng thời, lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu cần thiết theo từng thời điểm để tối ưu hóa chi phí và duy trì hoạt động sản xuất ổn định Việc lập kế hoạch nguồn lực chính xác giúp giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và đảm bảo sản xuất liên tục, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thị trường.

Lập kế hoạch tổ chức thực hiện nhằm biến các mục tiêu thành hiện thực, trong đó điều độ sản xuất đóng vai trò quan trọng Điều độ sản xuất bao gồm xây dựng lịch trình cụ thể, phân công và giao việc rõ ràng cho từng bộ phận và nhân viên trong hệ thống sản xuất Quá trình này còn xác định rõ trách nhiệm, chức năng của từng người và từng công đoạn, giúp đảm bảo sản xuất diễn ra đúng theo kế hoạch đề ra.

6 Kiểm soát hệ thống sản xuất

Quản trị chất lượng trong sản xuất đóng vai trò chiến lược quan trọng hiện nay Để giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần có hệ thống sản xuất có chất lượng cao và liên tục kiểm soát Quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các đầu vào và toàn bộ quá trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng mong đợi của khách hàng.

III XU HƯỚNG VẬN Đ NG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Trong những năm gần đây, sự biến đổi về kinh tế, xã hội và công nghệ cùng với cạnh tranh khốc liệt đã thúc đẩy các doanh nghiệp chú trọng hơn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng linh hoạt của quá trình sản xuất để phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu khách hàng và duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Để xác định chiến lược phát triển phù hợp, cần phân tích kỹ lưỡng đặc điểm của môi trường kinh doanh hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển của nó.

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay, nền kinh tế đang đối mặt với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và mở rộng phạm vi hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia Trình độ chuyên môn của người lao động ngày càng nâng cao, đồng thời việc ứng dụng công nghệ mới trong quản lý sản xuất và kinh doanh đã trở thành xu hướng phổ biến Điều này đi kèm với sự thay đổi liên tục trong nhu cầu của khách hàng, khi chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng rút ngắn và cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn Do đó, các doanh nghiệp cần thích nghi linh hoạt để tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường ngày càng biến đổi này.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 6 phải có sự chỉnh đốn để hoàn thiện hoạt động quản trị doanh nghiệp và các chức năng của công việc quản trị

Những đặc điểm của môi trường kinh doanh hiện tại là:

- Toàn cầu hóa hoạt động kinh tế, tự do trao đổi thương mại và hợp tác kinh doanh

Khoa học công nghệ đang phát triển cực kỳ nhanh chóng, với tốc độ đổi mới liên tục và nhanh dần theo thời gian Chu kỳ ra mắt sản phẩm ngày càng ngắn, giúp nâng cao năng suất lao động và khả năng của các máy móc thiết bị Sự tiến bộ này giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội mới trong các ngành công nghiệp khác nhau.

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nhiều nước Dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản xuất của các doanh nghiệp

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính quốc tế

- Các quốc gia tăng cường kiểm soát và đưa những quy địng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường

- Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế, xã hội dẫn đấn sự thay đổi nhanh về nhu cầu

- Để thích ứng với sự biến động trên, ngày nay hệ thống quản trị sản xuất của doanh nghiệp tập trung vào những hướng chính sau:

- Tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động sản xuất và tác nghiệp

- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh hoạt

- Tăng cường các kỹ năng quản lý sự thay đổi

- Tìm kiếm và đưa vào ứng dụng những phương pháp quản lý hiện đại như JIT, Kaizen, Kanban MRP,…

Tăng cường các phương pháp và biện pháp khai thác tiềm năng vô tận của con người là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc tạo ra môi trường tích cực giúp khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo và tự giác trong hoạt động sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất và chất lượng công việc Áp dụng các giải pháp đổi mới, khích lệ sáng kiến cá nhân và phát triển kỹ năng sẽ thúc đẩy sự tiến bộ liên tục của con người trong mọi lĩnh vực.

- Thiết kế lại hệ thống sản xuất của doanh nghiệp nhằm rút ngắn thời gian thực hiện trong hoạt động, tạo thế cạnh tranh về thời gian

IV.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1.Thực chất và tầm quan trong của năng suất trong sản xuất và dịch vụ

Quản trị sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất và đánh giá hiệu quả của từng khâu, bộ phận, cũng như toàn bộ dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Năng suất không chỉ là yếu tố chính để xác định khả năng cạnh tranh của hệ thống sản xuất mà còn phản ánh trình độ phát triển của các doanh nghiệp và quốc gia Tối ưu hóa năng suất giúp nâng cao hiệu quả vận hành, thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 7

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1.Thực chất và tầm quan trong của năng suất trong sản xuất và dịch vụ

Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và đánh giá hiệu quả của từng khâu, từng bộ phận cũng như toàn bộ dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Năng suất là yếu tố then chốt phản ánh khả năng cạnh tranh của hệ thống sản xuất, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững Thể hiện trình độ phát triển của doanh nghiệp và quốc gia, năng suất đóng vai trò quyết định trong thành công của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 7

Năng suất được hiểu là lượng sản phẩm hoặc giá trị dịch vụ tạo ra từ nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất Trong toán học, năng suất trong một khoảng thời gian nhất định được đo bằng công thức cụ thể, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực để đạt được sản lượng mong muốn Hiểu rõ về năng suất giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sản lƣợng đầu ra Năng suất Nguồn lực sử dụng đầu vào

- Sản lƣợng đầu ra có thể là sản lƣợng hàng hóa, bán thành phẩm hoặc giá trỊ dịch vụ…

- Nguồn lực sử dụng đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, công nhân, vốn, quản lý, thời gian, thiết bị,…

Các nguồn lực đầu vào gồm nhiều yếu tố khác nhau, do đó, việc quy đổi toàn bộ sản lượng đầu ra và nguồn lực sử dụng thành tiền tệ là cách đơn giản hóa quá trình tính toán năng suất Các công thức tính năng suất nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất bằng cách tăng giá trị đầu ra hoặc giảm chi phí nguồn lực tiêu thụ Quản lý sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí thành phần, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo triết lý sản xuất tinh gọn (Lean Production) Bên cạnh đó, tăng năng suất còn góp phần mang lại lợi nhuận cao hơn, cải thiện quỹ lương và nâng cao đời sống cho công nhân, thể hiện trách nhiệm của các nhà quản lý sản xuất trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2 Mối tương quan giữa năng suất và mức sống Ở tầm quốc gia, hiệu quả của năng suất giúp duy trì sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát Ở mức độ doanh nghiệp, hiệu quả của năng suất giúp công ty giảm chi phí, giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh, năng suất chuyển hóa cấu trúc lao động và tạo ra nhiều sản phẩm hơn

Năng suất lao động tăng cao giúp nâng cao thu nhập và mức sống của nhân viên, từ đó thúc đẩy sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Khi nhân viên có thu nhập ổn định và mức sống được cải thiện, doanh nghiệp sẽ dễ duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững Ngược lại, nếu năng suất không được cải thiện, quỹ lương sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao, dẫn đến thu nhập nhân viên không đổi hoặc giảm, làm giảm sự gắn bó và gây mất ổn định cho doanh nghiệp.

3.Những nhân tố tác động đến năng suất

Các nhân tố tác động đến năng suất chia thành 2 nhóm chủ yếu:

-Nhóm nhân tố bên ngoài: Bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước

- Nhân tố bên trong bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất

Chương I: Giới thiệu nội dung về quản trị sản xuất và tác nghiệp ngành may 8

4 Những biện pháp nhằm nâng cao năng suất trong quản trị sản xuất

Năng suất lao động phụ thuộc chặt chẽ vào khâu thiết kế và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả làm việc Để nâng cao năng suất, cần áp dụng các biện pháp như cải tiến quy trình, tăng cường đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ tiên tiến Việc tổ chức hệ thống sản xuất một cách hợp lý không những giúp giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu và thước đo năng suất cho tất cả hoạt động tác nghiệp là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa có hệ thống chỉ tiêu thống nhất để đánh giá năng suất theo phương pháp tiếp cận mới, phù hợp với xu hướng hội nhập khu vực và thế giới Việc thiết lập các chỉ tiêu rõ ràng giúp thúc đẩy quản lý hiệu quả hơn và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Xác định rõ mục tiêu năng suất trong sản xuất là yếu tố quan trọng để đạt hiệu quả cao nhất Mục tiêu cần được lượng hóa thành các con số cụ thể, khả thi nhưng vẫn thể hiện sự cố gắng vượt lên so với các đối thủ cạnh tranh Việc thiết lập mục tiêu rõ ràng giúp hướng dẫn quá trình sản xuất và thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao năng suất tổng thể.

Phân tích và đánh giá quá trình sản xuất là bước quan trọng nhằm phát hiện những khâu yếu nhất trong hệ thống để từ đó đề ra biện pháp khắc phục phù hợp Khâu yếu trong quá trình sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chung của toàn hệ thống, do đó, việc tối ưu hóa các giai đoạn này sẽ giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu lãng phí và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

- Tăng cường các biện pháp và phương pháp khuyến khích động viên người lao động

- Định kỳ, đánh giá kết quả của các biện pháp hoàn thiện tăng năng suất và công bố rộng rãi, khen thưởng kịp thời

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 9

DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM

I KHÁI NIỆM – VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN

XUẤT 1.Khái niệm dự báo

Dự báo là khoa học và nghệ thuật dự đoán các sự kiện trong tương lai bằng cách sử dụng dữ liệu quá khứ và mô hình toán học Nó có thể dựa trên phân tích dữ liệu lịch sử để lập kế hoạch cho tương lai, hoặc dựa vào suy nghĩ chủ quan, trực giác của người dự báo Thậm chí, dự báo còn là sự kết hợp của các phương pháp trên, trong đó sử dụng mô hình toán học cùng với kinh nghiệm và phán đoán của người quản trị để điều chỉnh dự báo chính xác hơn.

Dự báo đóng vai trò là một thành phần thiết yếu trong quản trị sản xuất và dịch vụ, giúp dự đoán xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường Đây là công cụ quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược và chiến thuật của doanh nghiệp, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc dự báo chính xác giúp tạo ra các chiến lược phù hợp, tăng khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức.

Trong nghiên cứu các kỹ thuật dự báo, không có phương pháp nào vượt trội hoàn toàn, vì mỗi phương pháp phù hợp hoặc không phù hợp tùy theo từng doanh nghiệp Mặc dù dự báo có hạn chế và không bao giờ hoàn hảo, nhưng việc dự báo chính xác vẫn rất quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch hiệu quả và duy trì thế chủ động trên thị trường Chi phí về thời gian và tài chính để chuẩn bị và giám sát dự báo cũng cần được xem xét kỹ lưỡng Thường xuyên, doanh nghiệp đều phải thực hiện dự báo để đưa ra quyết định đúng đắn dựa trên nhu cầu và xu hướng thị trường.

Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau, trong đó phân loại theo thời gian là phương pháp phù hợp và cần thiết trong hoạch định và quản trị sản xuất, vận hành Dựa vào đặc điểm thời gian, dự báo gồm có ba loại chính: dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch dựa trên dự báo chính xác và hiệu quả hơn Việc xác định đúng loại dự báo theo thời gian đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định chiến lược phát triển.

Dự báo ngắn hạn thường diễn ra trong vòng dưới 1 năm, tập trung vào các kế hoạch cụ thể như mua hàng, điều độ công việc, cân bằng nhân lực và phân chia công việc Những dự báo này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong thời gian tới.

Dự báo trung hạn có thời gian từ 3 tháng đến 3 năm, đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất, xây dựng kế hoạch bán hàng và dự thảo ngân sách Nó giúp doanh nghiệp xác định nguồn lực cần huy động, tổ chức hoạt động tác nghiệp hiệu quả và quản lý tài chính một cách tối ưu trong giai đoạn trung hạn.

KHÁI NIỆM – VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

XUẤT 1.Khái niệm dự báo

Dự báo là khoa học và nghệ thuật dự đoán các sự kiện trong tương lai dựa trên phân tích dữ liệu quá khứ và các mô hình toán học Nó có thể dựa vào các mô hình toán học chính xác hoặc dựa trên suy nghĩ chủ quan, trực giác của người quản trị để đưa ra dự đoán Thậm chí, dự báo còn là sự kết hợp của cả hai phương pháp này, sử dụng dữ liệu và mô hình cùng kinh nghiệm để điều chỉnh và nâng cao độ chính xác của dự đoán.

Dự báo đóng vai trò thiết yếu trong quản trị sản xuất và dịch vụ, giúp doanh nghiệp dự đoán xu hướng tương lai để lập kế hoạch phù hợp Nó là công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định chiến lược và chiến thuật, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc chính xác trong dự báo giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Trong nghiên cứu các kỹ thuật dự báo, ít phương pháp nào vượt trội hơn các phương pháp khác, vì hiệu quả của chúng phụ thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp Mặc dù các phương pháp dự báo đều có hạn chế và không hoàn hảo, nhưng doanh nghiệp vẫn cần thực hiện dự báo để duy trì sự chủ động trong kinh doanh Việc chuẩn bị và giám sát dự báo đòi hỏi chi phí về thời gian và tài chính, tuy nhiên, đặt kế hoạch dựa trên dự báo chính xác sẽ nâng cao khả năng thành công và đáp ứng nhu cầu sản phẩm của công ty.

Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau, nhưng cách phân loại theo thời gian là phù hợp nhất để hỗ trợ trong việc hoạch định và quản trị sản xuất, tác nghiệp Dựa vào thời gian, có 3 loại dự báo chính là dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Dự báo ngắn hạn thường kéo dài dưới 1 năm và được sử dụng phổ biến trong việc lập kế hoạch mua hàng, điều chỉnh công việc hàng ngày, cân đối nhân lực và phân chia nhiệm vụ phù hợp để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Dự báo trung hạn kéo dài từ 3 tháng đến 3 năm, đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất, xây dựng chiến lược bán hàng và dự thảo ngân sách Nó giúp xác định đảm bảo nguồn lực phù hợp cho hoạt động tổ chức và quản lý dòng tiền hiệu quả trong doanh nghiệp.

Dự báo dài hạn thường có thời gian từ 3 năm trở lên, đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất cho các sản phẩm mới, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến, định vị thương hiệu doanh nghiệp và mở rộng quy mô kinh doanh.

Dự báo dài hạn và trung hạn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn diện, giúp hỗ trợ các quyết định quản lý liên quan đến hoạch định và lập kế hoạch sản xuất Việc dự báo chính xác giúp doanh nghiệp đưa ra các phương án phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất Đồng thời, các dự báo này cung cấp thông tin cần thiết để điều chỉnh chiến lược phù hợp với xu hướng thị trường và biến động kinh tế Nhờ đó, quá trình hoạch định kế hoạch sản xuất trở nên chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro và tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 10 công nghệ Đây là phương pháp ít định lượng dùng để tiên đoán các vấn đề lớn toàn diện nhƣ đƣa một sản phẩm mới vào danh mục mặt hàng của công ty

Dự báo ngắn hạn thường chính xác hơn dự báo dài hạn do nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu ngày càng biến đổi liên tục, gây khó khăn trong quá trình dự đoán chính xác Khi kéo dài thời gian dự báo, khả năng chính xác sẽ giảm đi do mức độ biến động của các yếu tố ảnh hưởng ngày càng tăng cao Vì vậy, các doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng dự báo ngắn hạn để đưa ra quyết định phù hợp hơn với thực tế thị trường.

Do đó, việc thường xuyên cập nhật và hoàn thiện các phương pháp dự báo là điều cần thiết để nâng cao độ chính xác Chu kỳ sống của sản phẩm, gồm 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi và suy tàn, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình dự báo Dự báo dài hạn nên tập trung vào các giai đoạn đầu của chu kỳ sống (giới thiệu và tăng trưởng), trong khi các giai đoạn chín muồi và suy tàn đòi hỏi dự báo cẩn trọng hơn để giúp doanh nghiệp tránh rủi ro và những sự biến động đột ngột.

Dữ liệu phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm và phương pháp dự báo ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của dự báo Trong giai đoạn đầu, do thiếu dữ liệu, cần sử dụng phương pháp dự báo định tính hơn là định lượng Ngược lại, khi sản phẩm bước vào giai đoạn suy tàn, mặc dù có nhiều số liệu, nhưng chúng không đủ để dự đoán chính xác kiểu suy thoái xảy ra như thế nào.

Có hai phương pháp dự báo chính giúp hình thành mô hình dự báo hiệu quả Đầu tiên là phân tích định tính, dựa trên suy đoán cảm nhận, phụ thuộc vào trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy bén của nhà quản trị để đưa ra dự báo chính xác Thứ hai là phân tích định lượng, chủ yếu dựa vào mô hình toán học dựa trên dữ liệu thống kê đã được thu thập và xử lý.

PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH

1 Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành

Phương pháp này dựa trên việc lấy ý kiến của các cán bộ quản lý điều hành, kết hợp với dữ liệu thống kê và đánh giá của các bộ phận như marketing, tài chính, nhân sự và sản xuất để dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai Nó tận dụng trí tuệ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động thực tiễn, giúp đưa ra các con số dự báo nhanh chóng Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là thiếu tính khách quan vì các dự báo đều dựa trên ý kiến cá nhân của từng người.

2 Phương pháp lấy ý kiến của các nhân viên bán hàng ở các khu vực Đây là phương pháp được nhiều doanh nghiệp dùng, đặc biệt là đối với nhà sản cuất công nghiệp, vì lượng sản sản phẩm của họ thường rất lớn, có thể tiêu thụ khá rộng rãi và người bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng nhất Mỗi nhân viên bán hàng sẽ ƣớc đoán đƣợc số lƣợng hàng mình bán đƣợc trong tương lai ở khu vực mình phụ trách

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 11

Các dự báo được thẩm định để đảm bảo tính chính xác và sau đó phối hợp các dự đoán từ các khu vực khác nhau để hình thành dự báo toàn quốc Phương pháp này có ưu điểm là phù hợp nhất với nhu cầu khách hàng, tuy nhiên, còn tồn tại nhược điểm khi người bán hàng dễ có xu hướng đánh giá thấp số lượng hàng bán được do cảm thấy bi quan hoặc dự báo quá cao để nâng cao uy tín cá nhân.

3 Phương pháp lấy ý kiến khách hàng (nghiên cứu thị trường người tiêu dùng) Đây là phương pháp lấy ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm năng cho kế hoạch tương lai của công ty Việc nghiên cứu này được phòng nghiên cứu thị trường thực hiện bằng nhiều hình thức như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu đều tra tới gia đình hoặc cơ sở tiêu dùng…Phương pháp này không không những giúp cho ta chuẩn bị dự báo mà còn có thể hiểu đƣợc những đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty để cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp

Phương pháp này đòi hỏi nguồn lực về tài chính và thời gian, cùng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong việc xây dựng câu hỏi để đảm bảo tính khách quan Tuy nhiên, việc thu thập thông tin có thể gặp khó khăn do ý kiến khách hàng không luôn phản ánh chính xác thực tế hoặc mang tính lý tưởng quá mức.

Phương pháp Delphi là kỹ thuật nghiên cứu lấy ý kiến của các chuyên gia nhằm xây dựng dự báo chính xác và đáng tin cậy Quá trình này bao gồm nhiều bước nhằm đảm bảo sự nhất trí và độ chính xác trong dự báo thông qua các vòng khảo sát liên tiếp Phương pháp này tận dụng trí tuệ của các chuyên gia từ nhiều vùng địa lý khác nhau, thúc đẩy sự linh hoạt, năng động trong quá trình thu thập và phân tích ý kiến Nhờ đó, phương pháp Delphi giúp xây dựng các dự báo chiến lược dựa trên sự kết hợp ý kiến chuyên sâu từ nhiều lĩnh vực và khu vực khác nhau.

Phương pháp này bao gồm các bước quan trọng như chọn các nhà chuyên môn, điều phối viên và nhóm ra quyết định để đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả Tiếp theo, xây dựng câu hỏi điều tra ban đầu gửi tới các chuyên gia nhằm thu thập ý kiến chuyên môn Sau đó, phân tích các câu trả lời, tổng hợp và viết lại bảng câu hỏi phù hợp để gửi lần hai cho các chuyên gia, nhằm xác nhận và tinh chỉnh thông tin Quá trình này được lặp lại qua nhiều vòng, bao gồm thu thập, phân tích các phản hồi, và điều chỉnh câu hỏi, cho đến khi kết quả dự báo đạt các yêu cầu đề ra, đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả cuối cùng.

Phương pháp Delphi nhằm tạo ra và thu nhận ý kiến phản hồi hai chiều giữa người ra quyết định và các chuyên gia, giúp đảm bảo quá trình ra quyết định khách quan và chính xác Đây là phương pháp tránh được sự tác động tiêu cực của mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân, hạn chế xung đột và ảnh hưởng của những người có ưu thế hơn Tư tưởng cốt lõi của Delphi là thúc đẩy sự hợp tác thông qua trao đổi ý kiến một cách linh hoạt, từ xa, nâng cao độ tin cậy của kết quả dự báo và quyết định.

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 12

Phương pháp Delphi yêu cầu điều phối viên và người ra quyết định có trình độ tổng hợp cao, đảm bảo khả năng tổng hợp các ý kiến của chuyên gia một cách chính xác Điều này đòi hỏi họ phải có năng lực phân tích và phát triển các ý kiến đa dạng từ các chuyên gia, từ đó thúc đẩy quá trình ra quyết định hiệu quả và chính xác.

PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG

Phương pháp dự báo định lượng bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian và hàm số nhân quả, giúp dự đoán chính xác xu hướng dữ liệu trong tương lai Việc sử dụng các số liệu thống kê và công thức toán học là yếu tố then chốt để xây dựng các mô hình này, từ đó đưa ra dự báo nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng trong tương lai một cách chính xác và đáng tin cậy.

Các phương pháp dự báo định lượng nào cũng cần thực hiện qua 8 bước sau:

- Xác định mục tiêu của dự báo

- Chọn lựa những loại sản phẩm cần dự báo

- Xác định độ dài thời gian dự báo

- Chọn mô hình dự báo

- Thu thập dữ liệu cần thiết cho dự báo

- Áp dụng kết quả dự báo

Các bước trên được tiến hành một cách có hệ thống và thống nhất

Sau đây là một số mô hình dự báo định lƣợng

1 Phương pháp bình quân giản đơn

Bình quân giản đơn là phương pháp dự báo trên cơ sở lấy trung bình của các dữ liệu đã qua, đƣợc thể hiện bằng công thức sau: t 1

Trong đó: Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đọan t

Ai : Nhu cầu thực của giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát ( số giai đoạn có nhu cầu thực)

Công ty may A đã thống kê nhu cầu đồng phục học sinh trong 3 năm qua, lần lượt là 5 triệu, 6 triệu và 7 triệu bộ Dựa trên dữ liệu này, dự báo nhu cầu đồng phục cho năm tới sẽ tăng lên phù hợp với xu hướng phát triển, giúp công ty điều chỉnh sản xuất và mở rộng thị trường hiệu quả Việc phân tích số liệu lịch sử giúp xác định xu hướng tiêu thụ và dự báo chính xác hơn về nhu cầu đồng phục học sinh trong tương lai.

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 13

2 Phương pháp bình quân di động

Khi nhu cầu có sự biến động, dự báo thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi dữ liệu gần nhất, trong khi dữ liệu xa hơn ít tác động hơn Do đó, phương pháp bình quân di động là lựa chọn phù hợp để phản ánh chính xác xu hướng biến động của nhu cầu trong thời gian gần đây Việc sử dụng bình quân di động giúp làm mượt dữ liệu, hạn chế tác động của các nhiễu loạn và nâng cao độ chính xác của dự báo trong các trường hợp có sự biến động liên tục.

Phương pháp bình quân di động dùng kết quả trên cơ sở thay đổi liên tục khoảng thời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo: t n Ai

Trong đó: Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đọan t

Ai : Nhu cầu thực của giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát

Ví dụ: Cửa hàng bán máy may B, đã dùng phương pháp bình quân di động 4 tháng để dự báo mức bán cho tháng tới nhƣ sau:

Tháng Số máy Dự báo nhu cầu theo bình quân di động 4 tháng may bán đƣợc

3 Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

Có nhiều lọai mặt hàng theo nhu cầu biến đổi theo mùa nhƣ quần áo, quạt, máy nông nghiệp, thuốc tây,…

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 14

Ví dụ: Nhà máy Senko thống kê đƣợc số quạt bán đƣợc trong thời gian qua nhƣ sau:

Tháng Nhu cầu thực Nhu cầu bình Nhu cầu bình Chỉ số quân tháng quân tháng giản mùa vụ đơn

Tổng nhu cầu bình quân = 21466

Nhu cầu bình quân tháng = (Nhu cầu tháng theo năm thứ 1 + Nhu cầu tháng theo năm thứ 2): 2

Nhu cầu bình quân tháng giản đơn = 21.466 / 12 =1.789

Chỉ số mùa vụ = Nhu cầu bình quân tháng / Nhu cầu bình quân tháng giản đơn Tổng chỉ số mùa vụ = Tổng giai đoạn theo mùa

Dựa trên dự báo nhu cầu năm thứ 3 là 23.500 chiếc, việc sử dụng các chỉ số mùa vụ đã giúp xác định chính xác nhu cầu hàng tháng trong năm đó Các chỉ số mùa vụ cho phép chúng ta phân chia tổng nhu cầu thành các tháng phù hợp, từ đó đưa ra dự báo nhu cầu cụ thể và chi tiết hơn Nhờ đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch sản xuất và dự trữ hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường Áp dụng các chỉ số mùa vụ không chỉ nâng cao độ chính xác của dự báo mà còn giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tồn kho.

Chương II: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm 15

Chương III: Thiết kế sản phẩm và công nghệ 16

THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ

I KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ

Thiết kế và ra mắt sản phẩm mới nhanh chóng là thách thức lớn của các doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Việc nghiên cứu, thiết kế sản phẩm và công nghệ có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động marketing, tạo thành chu kỳ kinh doanh liên tục Hoạt động nghiên cứu và thiết kế là bước chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất mới, dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường ở các giai đoạn trước Đồng thời, hoạt động marketing đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ quá trình này, với việc thiết kế sản phẩm và công nghệ mới là bước khởi đầu quyết định thành công của chu kỳ kinh doanh.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các hoạt động nghiên cứu, thiết kế sản phẩm và công nghệ mới cần được chuẩn bị thị trường ngay từ giai đoạn thiết kế để đảm bảo tính khả thi và cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Việc thiết kế sản phẩm mới liên quan chặt chẽ đến đổi mới sản xuất, bao gồm hai dạng chính: đổi mới hình thức và đổi mới về chất lượng (công nghệ) Mặc dù đặc điểm và tính chất của hai hình thức này khác nhau, nhưng trong thực tế, chúng thường được kết hợp với nhau để tạo ra các sản phẩm sáng tạo và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Trong trường hợp thiết kế sản phẩm có sự đổi mới về mặt hình thức như kích thước, hình dáng hoặc kiểu lắp ráp, nhưng chức năng và công dụng đã được biết đến và gây ấn tượng tích cực cho người tiêu dùng, thì các đặc điểm này thường được bảo tồn hoặc cải tiến để nâng cao giá trị Mục đích của việc thiết kế trong trường hợp này là khai thác triệt để thị trường sản phẩm, tạo ra sự đa dạng hóa các sản phẩm đã được sản xuất và chinh phục khách hàng.

II QUI TRÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ

Giai đoạn tổ chức thiết kế sản phẩm và công nghệ đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển các sản phẩm và công nghệ mới, từ việc xác định mục tiêu cho đến tạo điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm vào sản xuất và thương mại hóa Quá trình này bao gồm hoạt động tổ chức, phối hợp nhằm xây dựng các điều kiện cần thiết để phát triển thành công các sản phẩm công nghệ mới, góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh và nâng cao năng lực của doanh nghiệp trên thị trường.

Ngành dệt may Việt Nam thường xuyên tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt thông tin về đặc điểm và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Việc này giúp các doanh nghiệp đưa ra các chiến lược phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường quốc tế của ngành dệt may Việt Nam.

Chương III: Thiết kế sản phẩm và công nghệ 17 phẩm may của Việt nam luôn luôn thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng cả chủng loại, số lƣợng, mẫu mã… Các doanh nghiệp xác định thế mạnh của mình để xác định các đặc trƣng nổi bật của sản phẩm sản xuất, chú trọng kết hợp tính dân tộc truyền thống với tính hiện đại để sản phẩm may luôn có phong cách thanh lịch của thời trang may mặc, tạo uy tín cho nhãn hiệu quần áo Việt nam trên thị trường nội địa cũng như nước ngoài Dự kiến các chủng loại sản phẩm, các mặt hàng trong từng chủng loại theo mẫu mã, chất lƣợng vải phù hợp với nhu cầu của khách hành trên thị trường mục tiêu theo các mùa vụ khác nhau và chu kỳ sống của các mẫu mã sản phẩm…

Trong kế hoạch sản xuất, các mẫu bao bì sản phẩm cần thiết cho khách hàng đã được dự trù để đảm bảo đầy đủ bao bì phù hợp với từng mặt hàng Đa phần doanh nghiệp may công nghiệp xuất khẩu chú trọng quản lý quy trình công nghệ và mẫu mã sản phẩm theo đơn đặt hàng, tập trung vào sản phẩm gia công cho thị trường quốc tế Một số doanh nghiệp đã bắt đầu thực hiện khâu thiết kế thời trang may mặc để phục vụ khách hàng nội địa như Legamex-Fashion, Sanding, Việt tiến, Việt thắng, Nhà bè, hoặc các doanh nghiệp nhỏ nghiên cứu thiết kế sản phẩm cho khách hàng trẻ, thanh niên và thiếu nhi Để chủ động trong kế hoạch sản xuất, các nhà quản trị cần xác định rõ các yếu tố như giới tính, độ tuổi, khu vực địa lý của khách hàng, đồng thời phân phối sản phẩm theo mùa trong năm Các công việc cơ bản của quản trị kỹ thuật sản phẩm bao gồm lập kế hoạch linh hoạt, nghiên cứu thị trường và thiết kế phù hợp với xu hướng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả.

Nghiên cứu các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến kỹ thuật may sản phẩm, bao gồm điều kiện thời tiết, khí hậu theo mùa trong năm và đặc điểm tâm lý, thị hiếu khách hàng theo giới tính và độ tuổi Các loại mặt hàng may như quần áo dự tiệc, quần áo đi làm, đi học, đi chơi, sinh hoạt thể thao cũng cần xem xét Ngoài ra, phong tục tập quán của các khu vực, vùng lãnh thổ và tín ngưỡng trong cộng đồng các dân tộc ở các quốc gia có thị phần của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đáng kể Thị trường xuất khẩu còn liên quan đến các nguồn cung cấp vải sợi và phụ liệu ngành may, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt các yếu tố này để tối ưu hóa quy trình sản xuất và phù hợp với xu hướng tiêu dùng.

Hoạch định kế hoạch mẫu mã các mặt hàng dựa trên chủng loại, độ tuổi, giới tính và các màu sắc phù hợp theo mùa và khu vực thị trường giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng đa dạng Đồng thời, xác định quy trình công nghệ sản phẩm rõ ràng để hướng dẫn bộ phận sản xuất trong các bước thiết kế, cắt, may, ủi và đóng gói bao bì, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Chúng tôi tổ chức các nhóm thiết kế mặt hàng theo kế hoạch để phát triển các sản phẩm phù hợp với từng nhóm khách hàng Các nhóm này được chuyên môn hóa và phối hợp chặt chẽ với bộ phận marketing nhằm đảm bảo thiết kế sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên thị trường Việc này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và nâng cao hiệu quả tiếp thị sản phẩm.

Ngày đăng: 03/11/2022, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w