Giáo trình Quản lý chất lượng sản phẩm sợi, dệt (Ngành: Công nghệ sợi, dệt - Trình độ: Cao đẳng) gồm có 3 chương như sau: Chương I tổng quan về chất lượng; chương II: quản lý chất lượng; chương III: quản lý chất lượng toàn diện – TQM. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP HCM
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI, DỆT
NGÀNH: CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày … tháng năm … của i u tr ng r ng Cao đ ng C ng ngh hành phố Ch Minh
TP.HCM, năm 2019
Trang 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình ông nghệ tiền xử l sản ph m dệt được biên soạn theo chư ng trình môn học ông nghệ tiền xử l sản ph m dệt , Ngành ông nghệ s i dệt, Khoa ông nghệ dệt may – Trư ng ao đ ng Kinh tế – K thu t Vinatex TP Hồ hí Minh o phục vụ cho học t p c a sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung c a giáo trình được biên soạn t p trung vào quy trình công nghệ tiền xử l các loại v t liệu dệt được sử dụng ph biến hiện nay; thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng t t khi áp dụng các quy trình công nghệ tiền xử l cho m i loại v t liệu được đ c kết t th c tế tại các doanh nghiệp trong nh ng n m qua
Ngoài ph n M đ u trình bày tóm t t về d y chuyền công nghệ hoàn tất vải, mục tiêu và ngh a chung c a công nghệ tiền xử l sản ph m dệt, yêu c u về chất lượng nước trong hoàn tất sản ph m dệt, các nội dung c n lại c a Giáo trình bao gồm 2 chư ng:
o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thu t ng trong ngành dệt – nhuôm, mặc dù đã rất nhiều c g ng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh được thiếu sót h ng tôi mong nh n được s góp c a bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện
Mọi kiến đóng góp xin g i về địa ch : ộ môn ông nghệ sợi dệt, Khoa ông nghệ dệt may, Trư ng ao đ ng Kinh tế - K thu t Vinatex TP Hồ Chí Minh, s 586 Kha Vạn n, phư ng Linh Đông, Qu n Th Đức, TP Hồ hí Minh
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt
Mã môn học/mô đun: MH26
Trang 3Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí:
- Tính chất:
- Ý ngh a và vai tr c a môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
1 Chất lƣợng
1.1 Các định nghĩa về chất l ợng
hất lượng sản ph m là một phạm trù phức tạp , nó phu thuộc vào nhiều yếu
t ó nhiều định ngh a, khái niệm về chất lượng, vì th c tế nó đã tr thành nghiên cứu c a nhiều l nh v c: công nghệ, sản xuất, kinh doanh, nghien cứu Maketinh…
và nó cũng là m i quan t m c a nhiều ngư i : các nhà sản xuất , các nhà kinh tế …
Và đặc biệt là ngư i tiêu dùng với nh ng mong mu n được thỏa mãn các nhu c u
ngày được cao h n
Theo quan điểm triết học đã đưa ra một định ngh a về chất lượng như sau: hất lượng là tính xác định về bản chất khách thể , nhớ đó mà nó là cái đó, chứ không phải là cái khác và cũng nh đó mà nó khác biệt với các khách thể khác
hất lượng khách thể không qui về nh ng tính chất riêng biệt c a nó mà g n chặt với khách thể như một kh i th ng nhất, bao trùm toàn bộ khách thể và không tách r i khỏi nó
Ở góc độ các nhà quản l , ngư i ta cho rằng chất lượng cao hay thấp được đo bằng t lệ nh ng sản ph m được chấp nh n quan kiểm tra chất lượng(K S ) s lượng phế ph m….hoặc cũng có nhiều tác giả cho rằng:
hất lượng là:
Trang 4" hất lượng là s phù hợp với nhu c u" ( Giáo sư Juran - Hoa Kỳ ) " hất lượng là s phù hợp với các yêu c u hay đặc tính nhất định" ( Giáo
Điều 1.1 ( Tiêu chu n ISO 9000:2005 ), định ngh a chất lượng là:
"Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc t nh vốn có"
- hất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả n ng thoả mãn nhu c u c a khách hàng
- Sản ph m, dịch vụ nào không đáp ứng được nhu c u c a khách hàng được
là kém chất lượng dù công nghệ sản xuất ch ng có hiện đại đến đ u
- hất lượng sản ph m được đánh giá cao hay thấp phải đứng trên quan điểm ngư i tiêu dùng
- ùng một mục đích sử dụng như nhau, sản ph m nào thoả mãn nhu c u
tiêu dùng cao h n thì có chất lượng cao h n
- Yêu c u c a khách hàng đ i với sản ph m, dịch vụ thư ng là:
- T t, đẹp, bền
- Sử dụng l u dài, thu n lợi
- Giá cả phù hợp
Sản ph m là kết quả c a quá trình lao động nhằm thỏa mãn nh ng nhu c u
về v t chất và tinh th n c a ngư i tiêu thụ, kể cả nhu c u cá nhân lẫn nhu c u xã hội
Xác định chất lượng c a một sản ph m là một công việc hết sức khó kh n, phức tạp vì phải xác định một t p hợp các tính chất liên quan đến khả n ng thỏa mãn
nhu c u theo công dụng c a nó S thay đ i thành ph n, cấu tạo và m i quan
hệ trong t p hợp các tính chất đó sẽ tạo ra nh ng chất lượng khác nhau
Chất lượng là một biểu hiện cụ thể c a giá trị sử dụng Giá trị sử dụng ch tồn tại khi có nhu c u c a con ngư i Nhu c u là điều kiện tồn tại c a giá trị sử dụng,
Trang 5bất kể đó là nhu c u gì Sản ph m làm ra không ích lợi nếu xã hội không có nhu
c u
Như v y sản xuất quyết định đến tiêu dùng nhưng tiêu dùng lại có tác động tích c c tr lại đ i với sản xuất Chính vì v y mà ngư i sản xuất ra sản ph m hàng hóa phải luôn luôn ch đến nhu c u c a ngư i tiêu thụ sản ph m để tạo ra nh ng sản ph m có khả n ng đáp ứng nhu c u đó
Theo tiêu chu n Việt Nam (T VN ISO 8402) thì chất lượng là t p hợp các đặc tính c a một th c thể, đ i tượng, tạo cho th c thể, đ i tượng đó có khả n ng thỏa mãn nhu c u đã nêu ra hoặc tiềm n
Về mặt định lượng, chất lượng cũng có thể được hiển thị, tính toán bằng công thức:
kh
ncK
Khi Q =1 có ngh a là các kỳ vọng, mong mu n c a khách hàng được đáp ứng
và thỏa mãn hoàn toàn Đ y là tình hu ng l tư ng nhất và l c đó sản ph m mới được coi là có chất lượng cao
T quan niệm trên có thể thấy rằng chất lượng không ch là việc thỏa mãn một quy cách k thu t hay một yêu c u cụ thể nào đó mà nó có ngh a rộng h n rất nhiều đó là s thỏa mãn nh ng mong mu n c a khách hàng T đó xuất hiện một
Trang 6hất lượng c a bất kỳ sản ph m nào cũng được hình thành qua nhiều quá
trình theo một tr t t nhất định
Tuy nhiên quá trình hình thành chất lượng sản ph m xuất phát t thị trư ng, trong một chu trình khép kín, v ng sau c a chất lượng sẽ hoàn ch nh h n
Hình 1 Sơ đồ hình thành chất lƣợng sản phẩm
V ng tr n chất lượng (chu trình hình thành chất lượng sản ph m) c a ISO
9004 – 1987 và tiêu chu n Việt Nam T VN 5204 – 90 được chia thành 2
Trang 7Hình 2 Chu trình chất lƣợng
+ Quá trình 1: Nghiên cứu thị trư ng, nghiên cứu nhu c u về s lượng, yêu
c u về chất lượng, mục tiêu kinh tế c n đạt được
+ Quá trình 2: Nghiên cứu thiết kế, triển khai thiết kế, x y d ng quy định
chất lượng sản ph m, xác định nguồn nguyên v t liệu, n i tiêu thụ sản ph m
+ Quá trình 3: ung cấp v t tư k thu t, xác định nguồn g c, kiểm tra
nguyên v t liệu
+ Quá trình 4: Kế hoạch triển khai Thiết kế d y chuyền công nghệ, sản
xuất thử, đ u tư x y d ng c bản, d toán chi phí sản xuất, giá thành, giá bán
+ Quá trình 5: Sản xuất, chế tạo sản ph m hàng loạt
+ Quá trình 6: Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản ph m, tìm biện pháp
đảm bảo chất lượng quy định… chu n bị xuất xư ng
+ Quá trình 7: ao gói, d tr sản ph m
+ Quá trình 8: án và ph n ph i
+ Quá trình 9: L p ráp, v n hành và hướng dẫn sử dụng
+ Quá trình 10: ịch vụ bảo dưỡng
+ Quá trình 11: Thanh l sau sử dụng, trưng c u kiến khách hàng về chất
lượng, s lượng c a sản ph m
Trang 8Trong chu trình hình thành chất lượng, m i giai đoạn trên luôn phải th c thi công tác quản l chất lượng đồng bộ
Không ng ng cải tiến, n ng cao chất lượng sản ph m trong su t quá trình, nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao
Quản trị chất lượng sản ph m là một hệ th ng liên tục, đi t nghiên cứu đến triển khai, tiêu dùng và tr lại nghiên cứu, chu kỳ sau hoàn hảo h n chu kỳ trước
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
3.1.Các yếu tố khách quan
3.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng sản ph m chịu s chi ph i c a các điều kiện cụ thể c a nền kinh tế:
- Thị trư ng
- Trình độ khả n ng cung ứng c a sản xuất
- Chính sách kinh tế c a nhà nước
3.1.2 Sự phát triển khoa học kỹ thuật
Phải thư ng xuyên theo dõi biến động c a thị trư ng về s biến đ i c a khoa học k thu t liên quan đến nguyên v t liệu k thu t, công nghệ thiết bị… để điều
ch nh kịp th i nhằm nâng cao chất l ng sản ph m
3.1.3 Hi u lực cơ cấu quản lý
Là đ n b y quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản ph m, đảm bảo cho
s phát triển n định c a sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi c a nhà sản xuất và ngư i tiêu dùng n đảm bảo s bình đ ng trong sản xuất kinh doanh đ i với các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài
3.1.4 Yếu tố về phong tục văn hóa, thói quen tiêu dùng
Các doanh nghiệp c n phải tiến hành nghiên cứu các nhu c u, s thích c a
t ng thị trư ng cụ thể, nhằm thỏa mãn nh ng nhu c u về s lượng và chất lượng
3.2.Các yếu tố chủ quan
3.2.1 Nhóm yếu tố nguyên vật li u
Đ y là yếu t c bản c a đ u vào, có ảnh hư ng quyết định đến chất lượng sản ph m Mu n có sản ph m đạt chất l ng cao trước tiên nguyên v t liệu để chế tạo sản ph m phải đảm bảo nh ng yêu c u về chất lượng, cung cấp cho c s sản
Trang 9xuất nh ng nguyên v t liệu đ ng s lượng, đ ng chất lượng, đ ng th i hạn, có như
v y c s sản xuất mới ch động quá trình sản xuất và th c đ ng kế hoạch chất lượng
3.2.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật, công ngh , thiết bị
Trong sản xuất hàng hóa ngư i ta sử dụng và ph i trộn nhiều loại nguyên v t liệu khác về thành ph m, tính chất về công dụng để m rộng mặt hàng, thay thế nguyên v t liệu, xác định đ ng đ n các chế độ gia công để không ng ng nâng cao chất lượng sản ph m
Công nghệ là quá trình phức tạp hoặc b sung cải thiện nhiều tính chất ban
đ u c a nguyên v t liệu sao cho phù hợp với công dụng c a sản ph m Bằng nhiều hình thức v a tạo dáng kích thước kh i lượng hoặc có thể cải thiện tính chất c a nguyên v t liệu để đảm bảo chất lượng sản ph m theo mẫu
Ngoài ra còn phải ch đến việc l a chọn thiết bị để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản ph m
3.2.3 Nhóm yếu tố ph ơng pháp tổ chức quản lý
Gồm t chức lao động, t chức th c hiện tiêu chu n, t chức kiểm tra chất lượng sản ph m, t chức tiêu thụ sản ph m, t chức sửa chửa bào hành, phải biết t chức mới nâng cao chất lượng sản ph m
3.2.4 Nhóm yếu tố con ng i
Đ i với cán bộ lãnh đạo c n nh n thức mới về việc nâng cao chất lượng sản
ph m, để có nh ng ch trư ng, nh ng chính sách đ ng đ n về chất lượng sản ph m, thể hiện trong m i quan hệ sản xuất và tiêu dùng
Đ i với công nhân viên phải có nh n thức, có trách nhiệm coi đ y là danh d
c a mọi thành viên, là s s ng còn, là quyền lợi thân thiết đ i với s tồn tại và phát triển c a doanh nghiệp
CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM
- Quá trình (process): T p hợp các nguồn l c và hoạt động liên quan với nhau để biến đ i đ u vào thành đ u ra
- ịch vụ( Service): Kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp x c gi a ngư i cung ứng với khách hàng và các haọt động nội bộ c a ngư i cung ứng để đáp ứng nhu c u c a khách hàng
Trang 10- Kiểm tra( heck, Inspection): Đo, xem xét , thử nghiệm định cỡ một hay nhiều đặc tính c a đ i tượng và so sánh với yêu c u qui định nhằm xác định s phù hợp
- hính sách chất lượng: đồ và định hướng chung về chất lượng c a một t chức do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra
- Quản l chất lượng: Nh ng hoạt động c a các chức n ng quản l l p kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ th ng chất lượng
- Hệ th ng chất lượng( Quality System): c u t chức, trách nhiệm, th tục, quá trình và nguồn l c c n thiết để th c hiện quản l chất lượng
QC – Kiểm soát chất lượng:Nh ng hoạt động và k thu t có tính tác nghiệp
nhằm đáp ứng các yêu c u chất lượng đề ra
QP – Hoạch định chất lượng: Thiếp l p mục tiêu, yêu cu chất lượng, các
yêu c u về việc áp dụng các yếu t c a hệ th ng chất lượng
QA – Đảm bảo chất lượng: Nh ng hoạt động có kế hoạch hệ th ng và được
chứng minh là mức c n thiết để thỏa mãn các yêu c u c a khách hàng
QI – Cải tiến chất lượng: Nh ng hoạt động trong toàn bộ t chức nhằm
n ng cao hiệu quả và hiệu suất các quá trình để tạo thêm lợi ích cho t chức và khách hàng
QM - Quản trị chất lượng: Nh ng hoạt c a các chức n ng quản trị như l p
kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ th ng
Hồ sơ: Mu n có được hồ s phải có biểu mẫu chất lượng t biểu mẫu này
điền các d liệu, thông tin, l c đó biểu mẫu thành hồ s chất lượng
CHƯƠNG II: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 111 Quá trình phát triển của quản lý chất lƣợng
Trong giai đoạn sản xuất chưa phát triển, lượng sản ph m sản xuất chưa nhiều, thư ng trong phạm vi gia đình
Ngư i mua và ngư i bán biết rõ nhau, việc làm ra sản ph m có chất lượng để
bán cho khách hàng là việc đư ng nhiên, nếu không sẽ không bán được hàng
Nhu c u c a khách hàng luôn được thỏa mãn một cách t t nhất
ông nghiệp phát triển, các vấn đề kinh tế, t chức ngày càng phức tạp đ i hỏi s ra đ i nh ng ngư i chuyên trách về hoạch định và quản l chất lượng sản
ph m
S xuất hiện các công ty lớn làm nảy sinh các loại nh n viên:
- ác chuyên viên k thu t giải quyết các trục trặc k thu t
- ác chuyên viên chất lượng phụ trách việc tìm ra các nguyên nh n hạ thấp chất lượng sản ph m, tiêu chu n hóa, d báo phế ph m và ph n tích nguyên nh n hàng hóa bị trả lại Họ sử dụng th ng kê trong kiểm tra chất lượng sản ph m
- Kiểm tra chất lượng sản ph m trong giai đoạn n y được th c hiện ch yếu trong sản xuất và t p trung vào thành ph m nhằm loại bỏ nh ng sản ph m không đạt yêu c u chất lượng
Nhưng th c tế cho thấy không thể nào kiểm tra được hết một cách chính xác các sản ph m Rất nhiều trư ng hợp đã loại bỏ nh m các sản ph m đạt yêu c u chất lượng Không phát hiện ra các sản ph m kém chất lượng và đưa nó ra tiêu thụ ngoài thị trư ng
Th c tế này buộc các nhà quản trị chất lượng phải m rộng việc kiểm tra
chất lượng ra toàn bộ quá trình sản xuất (kiểm soát chất l ợng)
Phư ng ch m chiến lược: Phải tìm ra các nguyên nh n, yếu t ảnh hư ng đến chất lượng, giải quyết t t các điều kiện cho sản xuất t g c để có kết quả cu i cùng
là chất lượng sản ph m
ác yếu t c n phải kiểm soát được ( Kiểm soát 5M, E, I ):
- on ngư i (Men)
- Phư ng pháp sản xuất, qui trình k thu t (Methods)
- Nguyên v t liệu (Materials)
- Thiết bị sản xuất (Machines)
Trang 12- Phư ng pháp và thiết bị đo lư ng (Mesurement)
- Môi trư ng (Environment)
- Thông tin (Information)
Ngoài ra, ngư i ta c n ch tới việc t chức sản xuất công ty, xí nghiệp để đảm bảo n ng suất và t chức kiểm tra theo dõi thư ng xuyên
Giai đoạn này, ngư i ta đã đạt được nhiều kết quả trong việc áp dụng các biện pháp, công cụ quản l
- Áp dụng các công cụ toán học vào việc theo dõi sản xuất
- Kiểm tra thiết bị, kiểm định dụng cụ đo
- Theo dõi n ng suất lao động c a công nh n, máy móc
Tuy nhiên, trong kinh doanh để tạo uy tín l u dài phải bảo đảm chất lượng Phải có chiến lược để tạo niềm tin n i khách hàng
ảo đảm chất lượng phải thể hiện được nh ng hệ th ng quản l chất lượng
đó và chứng minh bằng các chứng cứ cụ thể về chất lượng đã đạt được c a sản
S tín nhiệm không ch thông qua l i giới thiệu c a ngư i bán, quảng cáo mà
c n được chứng minh bằng các hệ th ng kiểm tra trong sản xuất, các hệ th ng quản
l chất lượng trong nhà máy
ảo đảm chất lượng là cách thể hiện cho khách hàng thấy được về công tác kiểm tra chất lượng đồng th i cũng là chứng cứ cho mức chất lượng đạt được
Trong th c tế, t công nh n đến giám đ c xí nghiệp, ai cũng mu n kiểm tra chất lượng h có kiểm tra mới đảm bảo được chất lượng
Nhưng không phải mọi ngư i trong sản xuất kinh doanh đều mu n n ng cao
chất lượng vì việc này c n có chi phí
Trang 13Trong giai đoạn tiếp theo - quản trị chất lượng - ngư i ta quan t m nhiều h n
đến mặt kinh tế c a chất lượng nhằm t i ưu hóa chi phí chất lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp
Quản trị chất lượng mà không mang lại lợi ích kinh tế thì không phải là quản trị chất lượng, mà là s thất bại trong sản xuất kinh doanh
Để có thể làm được điều này, một t chức, một doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn l c ( phải quản trị chất lượng toàn diện)
Trong bước phát triển này c a chiến lược quản trị chất lượng, ngư i ta không
ch loại bỏ nh ng sản ph m không phù hợp mà c n phải tìm cách giảm tới mức thấp nhất các khuyết t t và ph ng ng a không để xảy ra các khuyết t t
Kiểm tra chất lượng trong quản trị chất lượng toàn diện c n để chứng minh với khách hàng về hệ th ng quản l c a doanh nghiệp để t ng uy tín về chất lượng
c a sản ph m
Kiểm tra chất lượng trong quản trị chất lượng toàn diện c n m rộng ra nhà cung ứng nguyên v t liệu nh p vào và nhà ph n ph i đ i với sản ph m bán ra
2 Các phương thức quản lý chất lượng
2.1.Kiểm tra chất l ợng ( Inspection )
Kiểm tra chất lượng ( đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính c a đ i tượng ) So sánh kết quả với yêu c u nhằm xác định s phù hợp c a
m i đặc tính
Phư ng pháp này nhằm sàng lọc các sản ph m không phù hợp quy định, là
s ph n loại sản ph m đã được chế tạo - một cách xử l chuyện đã rồi
Phư ng pháp này được sử dụng ph biến trong th i kỳ trước đ y Ngư i ta phải kiểm tra 100% s lượng sản ph m hay sử dụng một s phư ng pháp kiểm tra theo xác suất
Phư ng pháp này g y nhiều t n kém, mất th i gian
Quá trình kiểm tra không ảnh hư ng đến chất lượng và chất lượng không được tạo d ng nên qua công tác kiểm tra
2.2 Kiểm soát chất l ợng: ( Quality Control – QC )
Trang 14Kiểm soát chất lượng là các hoạt động, k thu t mang tính tác nghiệp được
- Kiểm soát con ngư i:
+ Được đào tạo
+ ó k n ng th c hiện
+ Được thông tin về NV được giao, yêu c u phải đạt được
+ ó đ tài liệu, hướng dẫn c n thiết
+ ó đ phư ng tiện, công cụ và các điều kiện làm việc
- Kiểm soát phư ng pháp và quá trình:
+ L p qui trình, phư ng pháp thao tác, v n hành,
+ Theo dõi và kiểm soát quá trình
-Kiểm soát đ u vào:
+ Ngư i cung ứng
+ liệu mua nguyên v t liệu
- Kiểm soát thiết bị:
+ Phù hợp yêu c u
+ Được bảo dưỡng, hiệu ch nh,
- Kiểm soát môi trư ng:
+ Môi trư ng làm việc
+ Điều kiện an toàn
2.3 Quản lý c ng vi c theo vòng tròn:PDCA
erming đã đưa ra chu trình P A ( chu trình erming )hay v ng tr n
P A, áp dụng cho mọi hoạt động kiểm soát chất lượng
o erming giới thiệu n m 1950, gồm 4 giai đoạn viết t t là P-D-C-A
- P (Plan): L p kế hoạch, định lịch và phư ng pháp đạt mục tiêu
Trang 15- ( o): Đưa kế hoạch vào th c hiện
- ( heek): a theo kế hoạch để kiểm tra th c hiện
- A (Act) : Thông qua kết quả đạt được để đề ra nh ng tác động điều
ch nh thích hợp, nhằm b t đ u lại chu trình với nh ng thông tin đ u vào mới
M i một giai đoạn c a v ng tr n erming thư ng sử dụng các k thu t h trợ riêng biệt Ví dụ, giai đoạn l p kế hoạch các công cụ được sử dụng là: biểu đồ kiểm soát, biểu đồ Pareto, biểu đồ cột
Vòng tr n erming được áp dụng một cách liên tục trong việc quản l chất lượng nhằm t ng bước cải tiến và n ng cao chất lượng sản ph m, chất lượng công việc ước kh i đ u (P) c a v ng tr n mới được d a trên kết quả c a v ng tr n trước nhằm giải quyết tiếp các vấn đề c n tồn tại và như thế sau nhiều l n áp dụng
v ng tr n erming chất lượng sản ph m sẽ n ng cao d n và liên tục
Hình 3 Chu trình Derming
2.4 Đảm bảo chất l ợng ( Quality Assurace – QA )
Đảm bảo chất lượng là mọi hành động có kế hoạch, hệ th ng, được kh ng định nếu c n, nhằm đem lại l ng tin thỏa đáng rằng sản ph m thỏa mãn các yêu c u
đã định đ i với chất lượng
Nội dung c bản c a hoạt động đảm đảm bảo chất lượng là doanh nghiệp phải x y d ng một hệ th ng đảm bảo chất lượng có hiệu l c và hiệu quả; đồng th i làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó
Nh ng n m g n đ y, để có một chu n m c chung, được qu c tế chấp nh n cho hệ th ng đảm bảo chất lượng, t chức tiêu chu n hóa qu c tế ISO đã x y d ng,
Trang 16ban hành bộ tiêu chu n ISO 9000, gi p cho các nhà cung cấp có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng, là một chu n m c chung để d a vào đó khách hàng hay t chức trung gian tiến hành xem xét đánh giá
h đến khi ra đ i bộ tiêu chu n này thì mới có c s để tạo niềm tin khách quan đ i với chất lượng sản ph m
2.5 Kiểm soát chất l ợng toàn di n ( otal Quality Control – QC)
Sau khi l lu n và các kiểm tra chất lượng ra đ i, các phư ng pháp th ng kê
đã đạt được nh ng kết quả to lớn trong việc xác định, loại bỏ các nguyên nh n g y
biến động trong các quá trình sản xuất
h rõ được m i quan hệ nh n quả gi a điều kiện sản xuất và chất lượng sản
ph m, cải thiện hiệu quả và độ chu n xác c a hoạt động kiểm tra bằng cách đưa vào
áp dụng kiểm tra lấy mẫu thay cho việc kiểm tra 100% sản ph m
ác k thu t kiểm soát chất lượng th ng kê được áp dụng và mang lại nh ng hiệu quả nhất định Nhưng để đạt được mục tiêu c a quản l chất lượng là thỏa mãn ngư i tiêu dùng thì đó chưa phải là điều kiện đ Nó đ i hỏi không ch áp dụng các phư ng pháp này vào quá trình sản xuất mà c n áp dụng cho các quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất như khảo sát thị trư ng, thiết kế, l p kế hoạch, mua hàng, đóng gói, lưu kho, v n chuyển, ph n ph i và các dịch vụ trong và sau khi bán hàng
Khái niệm kiểm soát chất lượng toàn diện (TQ ) ra đ i tại Nh t ản là một
hệ th ng có hiệu quả, huy động n l c c a mọi đ n vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng
Điều này sẽ gi p tiết kiệm trong sản xuất và dịch vụ đồng th i thỏa mãn nhu
Trang 17Mục đích c a hệ th ng quản l chất lượng là cung cấp sản ph m, dịch vụ có chất lượng n định, cải tiến liên tục kết quả th c hiện và t ng cao khả n ng đáp ứng yêu c u c a khách hàng
ác yếu t c a hệ th ng quản l chất lượng:
Trang 18CHƯƠNG III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN – TQM 1.Tổng quan về TQM
Hệ th ng TQM là một hệ th ng quản l chất lượng toàn diện Xuất phát t kinh nghiệm th c tiễn, ngư i ta đ c kết thành một k thu t hướng dẫn cách thức làm sao để cải tiến trong công việc hàng ngày và cả trong việc th c hiện kế hoạch
trung và dài hạn
Theo Histoshi Kume: "TQM là một dụng pháp quản trị đưa đến thành công, tạo thu n lợi cho s t ng trư ng bền v ng c a một t chức (một doanh nghiệp) thông qua việc huy động hết tất cả t m trí c a tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất
lượng một cách kinh tế theo yêu c u khách hàng
Mô hình quản l chất lượng toàn diện c a Nh t - Total quality control ( TQ ) được nhiều nước trên thế giới đánh giá là một hệ th ng quản l chất lượng mang lại hiệu quả cao
Nh áp dụng thành công TQM mà chất lượng sản ph m c a Nh t sau vài
th p niên t yếu kém đã n ng lên một trình độ cao, có uy tín trên thế giới
Thành công c a Nh t sau khi áp dụng TQM đã khiến cho các doanh nghiệp
c a nhiều nước tìm đến TQM và áp dụng TQM
S ra đ i và tư ng c a TQM
Trang 19ước kh i đ u hình thành Hệ th ng quản l chất lượng toàn diện là t kiểm soát chất lượng t ng hợp - TQ (Total Quality ontrol) do ông Faygenbao x y
d ng t n m 1950 khi ông làm việc hãng General Electric với tư cách là một ngư i lãnh đạo c a hãng chịu trách nhiệm về quản l chất lượng và quản l nghiệp
vụ sản xuất
TQ được định ngh a như một h thống có hi u quả để hợp nhất các nỗ lực
về triển khai chất l ợng, duy trì chất l ợng và cải tiến chất l ợng của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức sao cho nó có thể sản xuất và thực hi n dịch vụ mức kinh tế nhất thoả mãn đ ợc ng i tiêu dùng"
Ngư i chịu trách nhiệm về chất lượng không phải là cán bộ kiểm tra mà chính là nh ng ngư i làm ra sản ph m, ngư i đứng máy, đội trư ng, kh u giao nh n hàng, cung ứng v.v tuỳ vào t ng trư ng hợp cụ thể
TQM là bước hoàn thiện c a TQ với nh ng tư ng c bản sau đ y:
- Quản l chất lượng là trách nhiệm c a m i ngư i, m i bộ ph n trong công
ty
- Quản l chất lượng toàn diện là một hoạt động t p thể đ i hỏi phải có
nh ng n l c chung c a mọi ngư i
- Quản l chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi ngư i trong công
ty, t ch tịch công ty đến công nh n sản xuất, nh n viên cung tiêu cùng tham gia
- Quản l chất lượng t ng hợp đ i hỏi phải quản l có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên c s sử dụng v ng quản l P- - -A ( kế hoạch, th c hiện, kiểm tra, hành động)
- Hoạt động c a các nhóm chất lượng là một ph n cấu thành c a quản l chất lượng t ng hợp
2 Thực hiện TQM trong tổ chức
- Quản l chất lượng toàn diện là cách tiếp c n về quản l chất lượng mọi công đoạn nhằm n ng cao n ng suất và hiệu quả chung c a doanh nghiệp hay c a t chức
- ác đặc trưng c a TQM cũng như nh ng hoạt động c a nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu ch t sau đ y:
Trang 201/ Nhận thức: Phải hiểu rõ nh ng khái niệm, nh ng nguyên t c quản l
chung, xác định rõ vai tr , vị trí c a TQM trong doanh nghiệp
2/ Cam kết: S cam kết c a lãnh đạo, các cấp quản l và toàn thể nh n viên
trong việc bền b theo đu i các chư ng trình và mục tiêu về chất lượng, biến ch ng
thành cái thiêng liêng nhất c a m i ngư i khi ngh đến công việc
3/ ổ chức: Đặt đ ng ngư i vào đ ng ch , ph n định rõ trách nhiệm c a t ng
ngư i
4/ Đo l ng: Đánh giá về mặt định lượng nh ng cải tiến, hoàn thiện chất
lượng cũng như nh ng chi phí do nh ng hoạt động không chất lượng g y ra
5/ oạch định chất l ợng: Thiết l p các mục tiêu, yêu c u về chất lượng, các
yêu c u về áp dụng các yếu t c a hệ th ng chất lượng
6/ hiết kế chất l ợng: Thiết kế công việc, thiết kế sản ph m và dịch vụ, là
c u n i gi a marketing với chức n ng tác nghiệp
cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản ph m
10/ Sự hợp tác nhóm được hình thành t l ng tin c y, t do trao đ i kiến và
t s thông hiểu c a các thành viên đ i với mục tiêu, kế hoạch chung c a doanh nghiệp
11/ Đào tạo và tập huấn thư ng xuyên cho mọi thành viên c a doanh nghiệp
về nh n thức cũng như về k n ng th c hiện công việc
12/ Lập kế hoạch thực hi n QM: Trên c s nghiên cứu các cẩm nang áp
dụng TQM, l p kế hoạch th c hiện theo t ng ph n c a TQM để thích nghi d n,
t ng bước tiếp c n và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM
3.Một số phương pháp phối hợp với TQM
Theo các chuyên gia chất lượng c a Nh t ản thì ISO 9000 là mô hình quản
l chất lượng t trên xu ng d a trên các hợp đồng và các nguyên t c đề ra, c n
Trang 21TQM bao gồm nh ng hoạt động độc l p t dưới lên d a vào trách nhiệm, l ng tin
c y và s bảo đảm bằng hoạt động c a nhóm chất lượng
ISO 9000 th c đ y việc hợp đồng và đề ra các qui t c bằng v n bản nhưng lại sao nhãng các yếu t xác định về mặt s lượng
TQM là s kết hợp sức mạnh c a mọi ngư i, mọi đ n vị để tiến hành các hoạt động cải tiến, hoàn thiện liên tục, tích tiểu thành đại tạo nên s chuyển biến
ISO 9000 và TQM có thể có 7 điểm khác nhau liệt kê trong bảng dưới đ y:
Tiêu chu n ISO 9000
- Hoạt động nhằm cải tiến chất lượng
- Vượt trên s mong đợi c a khách hàng
- Tạo ra SP có chất lượng t t nhất
- Làm như thế nào
- Tấn công (đạt đến nh ng mục tiêu cao h n)
Trang 22Chương 4
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO
I HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN
1 Khái niệm
Hệ th ng quản l chất lượng được tiêu chu n ISO 9000 : 2005 định ngh a là
"Hệ th ng quản l để định hướng và kiểm soát một t chức về chất lượng"
Đ y là hệ th ng gi p các t chức,doanh nghiệp đáp ứng một cách n định