1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính (Ngành Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (2019)

57 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giác sơ đồ trên máy tính (Ngành Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng)
Tác giả Đào Thị Hồng Vân
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP. HCM
Chuyên ngành Công nghệ May
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM (5)
    • 1. Khởi động phần mềm (6)
    • 2. Tạo miền lưu giữ trong Accumark (7)
    • 3. Thiết lập bảng môi trường sử dụng (User Environments) (8)
    • 4. Thiết lập bảng dấu bấm (P - Notch) (9)
    • 5. Thiết lập bảng tham số vẽ các chi tiết (Piece – Plot) (10)
    • 6. Vẽ sơ đồ (P-Marker plot) (11)
    • 7. Làm việc với nước giác ( P – Layrule Srch) (12)
  • II. NHẢY CỠ VÀ CÁC QUY TẮC NHẢY CỠ (0)
    • 1. Cách nhảy cỡ trong Accumark (13)
    • 2. Lập bảng quy tắc nhảy cỡ ( Rule table) (15)
    • 3. Nhập các chi tiết mẫu (16)
  • III. LẬP BẢNG THÔNG SỐ KHÁC (0)
    • 1. Lập bảng thống kê chi tiết (Models) (0)
    • 2. Lập bảng quy định ghi chú (Annotation) (23)
    • 3. Lập bảng quy định giác sơ đồ (Lay limits) (25)
    • 4. Lập bảng quy định khối và khoảng điệm (Blocking/Buffering) (0)
    • 5. Lập bảng quy định căn kẻ (Matching)Y (0)
    • 6. Lập bảng quy tắc đổi thông số (Alteratlons) (0)
    • 7. Lập bảng tác nghiệp giác sơ đồ (Order) (30)
    • 8. Xử lý tác nghiệp (Process Order) (32)
  • Chương II: HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU VÀ NHẢY SIZE (6)
    • I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU (34)
    • II. NHÓM LỆNH TRONG MENU (35)
      • 1. Menu file: Quản lý dữ liệu (35)
      • 2. Menu Edit: Chỉnh sửa mẫu (38)
      • 3. Menu view (38)
      • 4. Menu point: Các lệnh về điểm (44)
      • 5. Menu notch: Nhóm lệnh dấu bấm (46)
      • 6. Menu line: Nhóm lệnh đường (47)
      • 7. Menu piece: Nhóm lệnh chi tiết (50)
      • 8. Menu grade: Nhóm lệnh nhảy cỡ (53)
      • 9. Menu measure: Nhóm lệnh đo (56)
      • 10. Menu draft: Nhóm lệnh chiết ly (57)

Nội dung

Giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính gồm có 3 chương: Chương I: Phần quản lý hệ thống trong Accumark – GERBER cho phép bạn tổ chức Accumark phù hợp với những đặc thù của công ty. Ở phần này bạn thiết lập bảng tham số và quy định, gọi và kiểm tra các chi tiết số hóa, chuẩn bị mẫu để giác sơ đồ. Phần này khái quát hóa chung về quản lý hệ thống, bao gồm trình tự công việc cơ bản để sử dụng các chức năng của chương trình, các yêu cầu thiết lập nhằm sử dụng chương trình hiệu quả hơn.

GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

Khởi động phần mềm

Hoặc nhấp đúp chuật vào biểu tượng Gerber LaunchPad sẽ xuất hiện cửa sổ màn hình (hình 1.1)

Hình 1.1 Cửa sổ giao diện của Gerber LaunchPad

- Pattem Processing, Digitizing, PDS: Xử lý mẫu, số hóa, thiết kế mẫu

- Marker Creation, Editors: Ứng dụng giác sơ đồ, tạo lập sơ đồ mẫu

- Piotting and cutting: Tiện ích vẽ và cắt sơ đồ

- Accumark Explorer, Utilities: Các tiện ích của Accumark

Tạo miền lưu giữ trong Accumark

2.1.Tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ (hình 1.2)

Hình 1.2 Giao diện tạo miền lưu giữ

File  New  Storage Are (hoặc V7 Storage Are)  nhập tên miền lưu giữ mới (≤ 8 ký tự)  Enter

2.2 Đổi tên miền Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Rename  đặt tên mới  Enter

2.3 Xóa tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Delete  Enter.

Thiết lập bảng môi trường sử dụng (User Environments)

Thiết lập bảng môi trường sử dụng trong hệ thống Accumark là việc lựa chọn cách làm phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty hay xí nghiệp nó ảnh hưởng đến hệ đo lường trong các bảng tham số trong Accumark Lựa chọn hệ mét hay hệ inch và cả độ chính xác (số thập phân)

3.1 Cách lập bảng quy định môi trường sử dụng

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn đơn vị đo là metric hoặc Imperial (hình 1.3)

- Precision: Chọn độ chính xác sau dấu chấm thập phân

- Seam allowance: Cho phép đường may

- Overwrite Marker: Ghi đè lên sơ đồ mẫu

- Layrule mode: Chế độ nước giác

Chú ý: Bảng môi trường sử dụng được tiến hành trước khi làm việc với hệ thống thiết kế mẫu và dựa vào hệ đo mà khách hàng yêu cầu

Chọn Save để lưu bảng môi trường sử dụng

Hình 1.3 Giao diện tạo môi trường sử dụng

3.2 Cách sửa bảng môi trường sử dụng

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn file

 open  tên bảng môi trường sử dụng  open  sửa những ô cần thiết của nội dung  chọn save để lưu lại những nội dung thay đổi.

Thiết lập bảng dấu bấm (P - Notch)

4.1 Cách lập bảng dấu bấm

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn dấu bấm (P-Notch) với các kiểu dấu bấm chữ I, U, T, V ….(hình 1.4) Điền các thông số

- Perimeter Width: Độ rộng dấu bấm trên đường chu vi

- Inside Width: Độ rộng bên trong dấu bấm

- Notch Depth: Độ sâu dấu bấm

Chọn save as để lưu bảng dấu bấm

Hình 1.4 Giao diện bảng dấu bấm

4.2 Cách sửa bảng dấu bấm

Trong phần quản trị hệ thống, từ danh sách tên miền lưu trữ hãy chọn P-notch và mở nó lên Chọn đúng tên bảng nút cần sửa, sau đó mở để chỉnh sửa các ô nội dung cần thiết Cuối cùng nhấn Save để lưu lại mọi thay đổi đã chỉnh sửa.

Thiết lập bảng tham số vẽ các chi tiết (Piece – Plot)

Xử lý vẽ các chi tiết mẫu Piece – Plot: khi chu vi và nội vi đều dùng bút, hệ thống sẽ vẽ cả chu vi và nội vi Ngược lại, nếu đường chu vi được cắt bằng dao và đường nội vi được vẽ bằng bút, thì chu vi chi tiết sẽ bị cắt và nội vi sẽ được vẽ.

- Cách lập bảng tham số vẽ các chi tiết

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Piece – Plot để hiển thị bảng tham số vẽ chi tiết (hình 1.5)

 Ở ô rotation, chỉ định hướng muốn vẽ chi tiết so với biên giấy (0 0 vẽ song song với mép giấy)

 Khi thay đổi tỷ lệ vẽ chi tiết hãy điền vào ô Scale X và ô Scale Y giá trị từ 1% – 500% Để vẽ các chi tiết ở tỷ lệ thật Scale X và ô Scale Y là 100%

 Chọn ô Point Numbers nếu in số thứ tự tại các điểm trên chi tiết

 Chọn ô Grade rule Numbers nếu in số quy tắc nhảy cỡ tại các điểm nhảy cỡ trên chi tiết

 Nếu vẽ mẫu lồng hãy chọn ô Connect Grade Points để quy định có nối liền điểm nhảy cỡ

 Chọn ô Piece annotation sang center để chỉ định vẽ thông tin các chi tiết ở chính giữa hoặc Grain Line trên đường canh sợi

 Plot sizes vẽ các chi tiết lồng hay riêng lẻ

 Perim Tool quy định cho máy cắt hay vẽ (đối với máy vẽ có dao)

Trong phần ghi chú trên tiêu đề chi tiết, cần điền đầy đủ các ô thông tin như tên, ngày tháng, loại chi tiết và mô tả chi tiết; đồng thời nạp đúng tên quy tắc nhảy cỡ, diện tích, chu vi, các cỡ vóc và kích thước ngoài chu vi của chi tiết Việc điền đúng các trường này giúp dữ liệu được chuẩn hóa, dễ tra cứu và tối ưu hóa cho SEO khi người dùng tìm kiếm các chi tiết liên quan.

 Tilte block location chọn vị trí muốn vẽ các ghi chú của chi tiết đó

Hình 1.5 Giao diện bảng tham số vẽ chi tiết

Vẽ sơ đồ (P-Marker plot)

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn P – Marker plot hiển thị bảng tham số vẽ sơ đồ (hình 1.6)

- Rotation quy định hướng vẽ sơ đồ:

 Để 0 o máy vẽ sơ đồ dọc theo chiều dài giấy

 Để 90 o máy vẽ sơ đồ theo chiều ngang giấy

- Plot Separation: Vẽ riêng biệt trên sơ đồ

- Plot options: Các tùy chọn cho máy vẽ

Ghi chú chi tiết, sơ đồ, sản phẩm

- Scaling: Tỷ lệ phóng to thu nhỏ theo trục X và trục Y có giá trị từ 1%- 500%

- Splice: Khả năng ghép tối thiểu và khả năng ghép tối đa, khả năng canh lề trong sơ đồ

Hình 1.6 Giao diện vẽ sơ đồ

Làm việc với nước giác ( P – Layrule Srch)

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống, người dùng chọn P – Layrule Srch để xác định thông số tìm kiếm cho luật nước giác của sơ đồ; luật nước giác được lưu từ sơ đồ và liên kết với bảng tham số tìm kiếm nước giác qui định trong tác nghiệp của sơ đồ đó (hoặc được định nghĩa trong phần giác của sơ đồ) Việc thay đổi các quy định trong bảng tham số sau khi lưu nước giác sẽ làm nước giác đó không thể tìm lại được (hình 1.7).

- Are compare: So sánh vùng làm việc

 Copy dynamics: Sao chép động

 Allow override: Cho phép vượt luật

- Sliding layrule: Luật trượt nước giác.

NHẢY CỠ VÀ CÁC QUY TẮC NHẢY CỠ

Cách nhảy cỡ trong Accumark

Trong quá trình nhảy cỡ cho một chi tiết, ta bắt đầu từ cỡ gốc và điều chỉnh trên mặt bàn bằng các chuyển động lên/xuống, ra/vào để tạo các mẫu khác nhau Với accuMark, quy trình bắt đầu từ cỡ gốc nhưng thay vì di chuyển trên mặt bàn, ta nhảy cỡ trên hệ trục tọa độ, di chuyển theo các trục X và Y và thực hiện nhảy cỡ từ nhỏ đến lớn theo phương pháp được quy định trong bảng quy tắc nhảy cỡ Cách làm này giúp tối ưu việc tạo mẫu và kiểm soát kích thước chi tiết một cách chính xác và hiệu quả cho thiết kế mẫu.

Trong quá trình nhảy cỡ, ta xem xét từng điểm để xác định hình dáng chi tiết của đối tượng Những điểm này gọi là điểm nhảy cỡ và đóng vai trò then chốt trong việc xác định sự thay đổi kích thước Chuyển động theo trục X và trục Y thể hiện khoảng cách và hướng dịch chuyển từ cỡ này sang cỡ khác, giúp nắm bắt được sự khác biệt về kích thước và vị trí giữa các mức cỡ.

Hình 1.1 mô tả trục tọa độ dùng xác định chuyển động âm dương của trục X và

Y đường ngang là trục X, đường dọc là Y, giao của hai trục gọi là gốc tọa độ có điểm nhảy cỡ là 0, 0.

Hình 1.8 Hệ trục tọa độ

Hình 1.9 một chi tiết nhảy cỡ thân trước áo sơ mi nhảy thành 3 size S  M

 L theo phương pháp nhảy cỡ từ nhỏ đến lớn, cỡ gốc là size S với các tọa độ điểm nhảy cỡ như sau:

Hình 1.9 Nhảy cỡ thân trước áo sơ mi

Lập bảng quy tắc nhảy cỡ ( Rule table)

Để xây dựng một bảng quy tắc nhảy cỡ, cần đặt tên cho chi tiết sao cho dễ nhớ và dễ nhận biết Bảng quy tắc nhảy cỡ được đặt tên theo các yếu tố như mã hàng, loại sản phẩm hoặc khách hàng Bảng quy tắc có hai dạng: số và chữ Nếu dùng size ở dạng số, chọn trong phần size name là Numeric và điền thêm bước nhảy của size Nếu dùng size ở dạng chữ, chọn trong phần size name là Alphanumeric và không có bước nhảy của size (hình 1.10).

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn  new chọn Rule table

- Trong ô Comments điền thông tin chú thích về bảng quy tắc nhảy cỡ (nếu cần)

- Đổi loại cỡ trong ô Size name

- Base size: Điền size gốc vào ô

- Size step: Nếu dùng size số thì điền thêm bước nhảy của size

- Smallest size: Size nhỏ nhất

- Next size breaks: Size kế tiếp size nhỏ nhất

Chú ý: Nếu dãy size còn nhiều chỉ dùng mũi tên lên xuống để hiển thị thêm các cỡ

- Chọn rule để vào trang 2 của bảng quy tắc nhảy cỡ

- Number: Số quy tắc nhảy cỡ

- Comments: Thông tin chú thích

- Point attribute: Thuộc tính cho quy tắc nhảy cỡ

- Size breaks: Các cỡ liền nhau theo bước nhảy

Hình 1.10 Quy tắc nhảy cỡ

Nhập các chi tiết mẫu

Số hóa là một phương pháp nhập mẫu và các thông tin liên quan đến hệ thống AccuMark Quá trình số hóa giúp xác định và chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến mẫu, bao gồm các điểm nhảy cỡ, quy tắc nhảy cỡ, các điểm trung gian, dấu bấm và các đường nội vi cho chi tiết, từ đó tăng tính chính xác và hiệu quả trong thiết kế và sản xuất.

3.1 Các công cụ để nhập số hóa

- Trạm số hóa gồm ba phần chính:

 Một bàn số hóa để định vi các chi tiết

 Một con trỏ số hóa dùng để truyền thông tin về chi tiết vào Accumark

 Một nemu số hóa đó là tập hợp bàn phím với hai chức năng số và chữ

Menu nằm ở góc dưới bên trái của bàn số hóa, chứa các ký tự từ bàn phím và bảng số cùng một số lệnh để thực hiện các tác vụ số hóa Khi bạn chọn một lệnh trong menu này, giao điểm của con trỏ số hóa được căn sát ngay trên ký tự hoặc lệnh tương ứng và bạn nhấn nút A để xác nhận thực thi thao tác.

Bảng 1.12 Menu lệnh số hóa

1 Start Piece Bắt đầu số hóa một chi tiết

2 Large piece Số hóa các chi tiết lớn hơn bàn số hóa

3 Rule table Khai báo quy tắc nhảy cỡ

4 Numeric sizes Bạn đang số hóa chi tiết lồng các cỡ trong dãy size số

5 Alpha sizes Bạn đang số hóa chi tiết lồng các cỡ trong dãy size chữ

6 Copy piece Sao lại các quy tắc nhảy cỡ ngay trước đó

7 Keyboard Nhập các dữ liệu mô tả và nhãn nội vi cho chi tiết

8 Internal label Số hóa đường nội vi

9 Attribute Gán các thuộc tính đặc biệt

10 Alt Grade line Dùng trục thay thế cho điểm nhảy cỡ

11 90 degree angle Tạo góc vuông 90 0

12 Circle ctr, rad Tạo đường tròn

13 Close piece Kết thúc số hóa đường chu vi chi tiết

14 Mirror piece Lấy đối xứng chi tiết theo trục đối xứng

15 End input Kết thúc việc số hóa các chi tiết

16 Delete piece Xóa bỏ các lần bấm

 Con trỏ số hóa xem (hình 1.13).

Hình 1.13 Con trỏ số hóa

Con trỏ số hóa có 16 nút, gồm các ký tự từ 0 đến 9, dấu hoa thị (*) và dấu thăng (#), cùng với các chữ A, B, C, D Bằng cách nhấn đúng trình tự các nút và kết hợp các lệnh trong menu, người dùng có thể ghi lại toàn bộ thông tin cần thiết để tạo ra một chi tiết phục vụ cho hệ thống AccuMark.

Các nút của con trỏ số hóa thực hiện mục đích sử dụng sau:

Bảng 1.1 Menu con trỏ số hóa

Chọn các lệnh trong menu số hóa và xác định tọa độ điểm X, Y cho các điểm nhảy cỡ, điểm trung gian, và đường canh sợi

Xác định một điểm nhảy cỡ, kèm theo số quy tắc nhảy cỡ từ 0

Nếu số hóa lồng các cỡ bấm nút B kèm theo dấu

3 C (Notch) Xác định một dấu bấm Kèm theo các số từ 1 đến

4 D (Attribute) Quy định thuộc tính cho điểmChú ý: Có thể lựa chọn thuộc tính cho điểm trong menu số hóa

Để xác định các bước nhảy cỡ cho chi tiết mẫu lồng, bắt đầu bằng việc xác định cỡ gốc Sau đó, bấm nút # cho từng cỡ, bắt đầu từ cỡ nhỏ nhất và di chuyển lên đến cỡ lớn nhất để đảm bảo sự nhất quán về kích thước của các chi tiết trong mẫu lồng.

Tách biệt các thông tin bạn nhập số hóa Bấm nút này sau khi nhập tên chi tiết, loại chi tiết, phương pháp nhảy cỡ, đường canh sợi

- Nếu chi tiết không có đường nội vi bấm * sau khi chọn close piece hay Mirror piece trong menu số hóa

- Nếu chi tiết có đường nội vi, chỉ bấm * sau khi số hóa đường nội vi cuối cùng

3.2 Chuẩn bị các chi tiết nhập số hóa

Chuẩn bị mẫu chu đáo sẽ giúp việc nhập số hóa dễ dàng và tránh sai sót Khi thiết kế mẫu nhập, từng chi tiết phải ghi đầy đủ các thông tin như tên chi tiết, loại chi tiết, mô tả chi tiết, quy tắc nhảy cỡ, canh sợi, dấu bấm, điểm trung gian và size (kích thước) Việc xác định rõ các trường dữ liệu này sẽ tối ưu hóa quá trình nhập liệu, đảm bảo tính nhất quán và nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu.

Để định vị mẫu trên bàn số hóa, bắt đầu với một mặt bàn sạch không bụi bẩn; dùng băng keo trong để cố định chi tiết lên vị trí mong muốn và căn chỉnh sao cho hướng của chi tiết đúng như cách nó sẽ hiển thị trên màn hình Đường canh sợi của chi tiết nên được xác định chính xác ngay từ đầu, dù vẫn có thể chỉnh sửa canh sợi sau khi số hóa Lưu ý vùng quanh bàn số hóa cách mép khoảng 5,5 cm, vì đây là khu vực con trỏ số hóa mất tín hiệu nên tránh đặt chi tiết quá sát mép.

Các thông tin mô tả chi tiết giúp nhận diện các chi tiết khác nhau trong một mã hàng, vì một mã hàng có rất nhiều chi tiết có thể gần giống nhau Những thông tin này được nhập bằng con trỏ chuột và các menu số hóa, hỗ trợ quản lý, tra cứu và phân loại chi tiết một cách hiệu quả.

Bảng 1.2 Các bước nhập mẫu

BƯỚC NỘI DUNG VỊ TRÍ CON TRỎ NÚT BẤM

1 Bắt đầu một chi tiết

Start piece (con trỏ số hóa)

2 Tên mã hàng Đặt tên theo số hoặc chữ cái trên bản số hóa

3 Tên chi tiết, số lượng chi tiết Đặt tên theo số hoặc chữ cái trên con trỏ số hóa

4 Tên chi tiết Bấm nút A và *

5 Số lượng chi tiết Bấm nút A và *

6 Tên bảng quy tắc nhảy cỡ

Rule Table và tên của quy tắc nhảy cỡ

Tên quy tắc đã có trong quản lý

3.3.1 Các bước nhập mẫu đơn

Theo nguyên tắc thiết kế, khi một chi tiết đối xứng đi vào chu vi của chi tiết, điểm đầu của chi tiết được chọn làm điểm bắt đầu của đường xếp đôi và điểm kết thúc của chi tiết cũng là kết thúc của đường chu vi.

Đối với chi tiết có đường nội vi ở bước 9, bạn chọn Close piece hoặc Mirror piece trong menu số hóa; nếu bạn chưa bấm nút *, hãy chọn Internal Label trong menu số hóa và chọn bảng chữ cái tương ứng với nhãn nội vi (I cho các đường như túi, ly, D cho dấu khoan) Kết thúc các đường nội vi bằng cách nhấn nút * và kết thúc quá trình số hóa bằng End input.

3.3.2 Các bước nhập mẫu lồng các cỡ

Bảng 1.3 Các bước nhập mẫu

BƯỚC NỘI DUNG VỊ TRÍ CON TRỎ NÚT BẤM

1 Bắt đầu một chi tiết

Start piece (con trỏ số hóa)

2 Tên mã hàng Đặt tên theo số hoặc chữ cái trên bản số hóa

3 Tên chi tiết, số lượng chi tiết Đặt tên theo số hoặc chữ cái trên con trỏ số hóa

4 Tên chi tiết Bấm nút A và

5 Số lượng chi tiết Bấm nút A và

7 Vào đường canh sợi Điểm đầu và điểm cuối canh sợi

A A * Đi từ trái sang phải

8 Vào chu vi chi tiết

Tại các góc Tại các góc lớn hơn 90 0 Tại các dấu bấm

9 Kết thúc nhập chi tiết

Bấm A và * Chi tiết xếp đôi

10 Kết thúc quá trình số hóa

6 Tên bảng quy tắc nhảy cỡ

 Numeric sizes (size số) vd 8, 10,

 Alpha sizes (size chữ) vd S, M, L,

Quy định dải cỡ bắt đầu từ cỡ gốc bằng cách bấm nút

A trong menu số hóa rồi *

7 Vào đường canh sợi Điểm đầu và điểm cuối canh sợi

A A * Đi từ trái sang phải

8 Vào chu vi chi tiết

 Đi theo chiều kim đồng hồ

 Tâm con trỏ trên điểm nhảy cỡ trên cỡ gốc

 Tiếp theo đi từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn nhất kể cả cỡ gốc

Di chuyển chuột theo độ nhảy của từng vóc

9 Kết thúc nhập chi tiết

Bấm A và * Chi tiết xếp đôi

10 Kết thúc quá trình số hóa

- Tại các dấu bấm: ABC1#

- Tại các điểm vừa dấu bấm vừa góc: ABC1D9

3.4 Xem chi tiết nhập mẫu

Các bước tiến hành như sau:

- Nếu đúng máy báo: Completed

- Nếu có lỗi máy thông báo lỗi, chọn digitize, sửa lỗi cho đúng thứ tự số hóa

III TẠO LẬP BẢNG THÔNG SỐ KHÁC

1 Tạo bảng thống kê chi tiết (Models)

Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Models (hình 1.14)

- Comments: Thông tin chú thích

- Piece name: Tên chi tiết

- Fabric: Loại nguyên liệu để cắt chi tiết (chính, lót, phối, gòn….) Lấy chữ cái đầu tiên của loại vải điền vào ô Fabric

Flips, hay còn gọi là mã lật, ghi nhận số lần chi tiết được lật theo hai trục x và y và số lượng cắt cho từng chi tiết Dữ liệu này còn bao gồm số lượng cắt ở các tư thế như khi số hóa và ở tư thế đối xứng qua trục X và trục Y, giúp tối ưu hóa quy trình gia công, lắp ráp và thiết kế chi tiết.

- Half piece: Chi tiết có chia hai hay không

- Dyn split: Số lần chi tiết được phép trong sơ đồ

- Add piece: Bạn có muốn thêm chi tiết dư khi giác sơ đồ không?

- Chọn save as để lưu model

Hình 1.14 Thống kê chi tiết (Models)

2 Lập bảng quy định ghi chú (Annotation)

Trong quá trình vẽ sơ đồ và ở mỗi chi tiết, ghi chú được đặt và bố trí dọc theo biên sơ đồ Các thông tin cần ghi chú được quy định trong bảng quy định ghi chú, được lập trên màn hình Annotation (hình 1.15 và 1.16).

Lập hai bảng quy định ghi chú, một bảng cho vẽ sơ đồ sản xuất và một bảng cho vẽ chi tiết mẫu

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Annotation

- Comments: Thông tin chú thích

Annotation, hay ghi chú, với thể loại lựa chọn giúp người dùng dễ dàng ghi chú theo mục đích riêng Nhấp vào nút có ký hiệu [… ] để lựa chọn các cách thức ghi chú phù hợp với từng kiểu loại mong muốn, từ ghi chú ngắn gọn cho mục tiêu nhanh đến ghi chú chi tiết cho các loại thông tin đặc thù.

 Marker name: Tên sơ đồ

 Marker dercription: Mô tả sơ đồ

 Order numeber: Số hiệu đơn hàng

 Order description: Mô tả đơn hàng

 Model/ size/quantily: Mã hàng, cỡ số lượng

 Length: Chiều dài sơ đồ

 Utilization: Phần trăm hữu ích

 Marker width: Độ rộng sơ đồ

 Piece name: Tên chi tiết

- Chọn những nhóm bên cột Annotation type vào ô chọn add  chọn ok  save as

Hình 1.15 Quy định ghi chú (Annotation)

Hình 1.16 Quy định ghi chú (Annotation)

3 Lập bảng quy định giác sơ đồ (Lay limits)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Lay limits (hình 1.16)

- Comments: Thông tin chú thích

- Fabric spread: Phương pháp chọn vải mà công ty bạn dùng

- Single ply: Trải lá đơn, mặt phải cùng lên hoặc cùng xuống và cắt hai đầu bàn

 Face to face: Trải mặt đối mặt, cắt hai đầu bàn

 Book fold: Trải zích zắc

 Tubular: Trải vải ống (thun, bo)

 Bunding chọn cách sắp xếp hướng các sản phẩm khi gọi sơ đồ ra giác

- Category: Điền loại của mỗi hoặc nhóm chi tiết muốn quy định

- Piece options: Tùy chọn những giới hạn cho phép áp dụng cho từng loại chi tiết bạn kê ở cột kế bên

 W: Chi tiết một hướng, lật qua trục X, không quay

 S: Cho phép quay 180 0 , không lật

 F: Cho phép gập đôi các chi tiết

 O: Chi tiết tùy chọn, không nhất thiết phải đặt trong sơ đồ

 N: Không vẽ chi tiết này

 X: Không cắt chi tiết này

 U: Không bao gồm diện tích chi tiết này trong sơ đồ mẫu

 Z: Chi tiết có thể được bố trí trong phần ghép tấm vải

- Elip code: Chọn mã lật áp dụng cho từng loại chi tiết

 5: Quay 90 0 ngược chiều kim đồng hồ, lật qua trục x

 6: Quay 90 0 ngược chiều kim đồng hồ

 7: Quay 90 0 xuôi chiều kim đồng hồ

 8: Quay 90 0 xuôi chiều kim đồng hồ, lật qua trục x

 9: Quay 45 0 ngược chiều kim đồng hồ, lật qua trục x

 10: Quay 45 0 ngược chiều kim đồng hồ

 11: Quay 90 0 xuôi chiều kim đồng hồ

 12: Quay 90 0 xuôi chiều kim đồng hồ, lật qua trục x

- Bock/buffer rule: Điền số quy tắc tạo khối hay khoảng trống áp dụng cho từng loại chi tiết

- Titl/rotate limit: Độ thiên canh tối đa cho phép áp dụng cho từng loại chi tiết

- Unit chọn đơn vị cho giá trị cột bên (D: độ, C: cm)

- Chọn save as để lưu

Hình 1.19 Quy định giác sơ đồ (Lay limits)

4 Lập bảng qui định khối và khoảng điệm (Blocking/Buffering)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Blocking/Buffering (hình 1.20)

- Comments: Thông tin chú thích

- Num: Số thứ tự cho khối hay khoảng đệm

- Rule: Điền số cho quy tắc đang tạo

- Type: Kiểu của khối hay khoảng đệm có hai kiểu Static- tĩnh, Dynamic - động

- Left: Điền giá trị khoảng cách thêm vào bên trái

- Top: Điền giá trị khoảng cách thêm vào bên trên

- Right: Điền giá trị khoảng cách thêm vào bên phải

- Bottom: Điền giá trị khoảng cách thêm vào bên dưới

- Segment: Điền vào giá trị khoảng cách cộng thêm vào một đoạn chu vi nào đó của chi tiết

- Chọn save as để lưu

Hình 1.20 Qui định khối và khoảng điệm (Blocking/Buffering

5 Lập bảng qui định căn kẻ (Matching)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Matching (hình 1.21)

- Comments: Thông tin chú thích

- Match type: Nhiều căn kẻ

- First piece: Chi tiết mẫu đầu tiên

 Pt num: Số hiệu điểm chi tiết thứ nhất

- Second piece: Chi tiết mẫu thứ hai

 Pt num: Số hiệu điểm chi tiết thứ hai

- Chọn save as để lưu

Hình 1.21 Qui định căn kẻ (Matching)

6 Lập bảng qui tắc đổi thông số (Alteratlons)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Alteration (hình 1.22)

- Piece usage: Quy định việc thay đổi thông số sẽ thực hiện trên chi tiết

 CCW no Ext: Ngược chiều kim đồng hồ không mở rộng

 CCW Ext: Ngược chiều kim đồng hồ có mở rộng

 CW no Ext: Cùng chiều kim đồng hồ không mở rộng

 CW Ext: Cùngchiều kim đồng hồ có mở rộng

 X Y move: Di chuyển theo trục x và trục y

- First Pt: Điểm biến đổi đầu tiên

- Second Pt: Điểm biến đổi thứ hai

- Movement X: Di chuyển theo trục X

- Movement Y: Di chuyển theo trục Y

- Chọn save as để lưu

Hình 1.22 Qui tắc đổi thông số (Alteratlons)

7 Lập bảng tác nghiệp giác sơ đồ (Order)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Order (hình 1.23 a)

- Marker name: Tên sơ đồ (gồm tên mã hàng, size, số lượng size, khổ sơ đồ, chất liệu vải)

- Order number: Số tác nghiệp sơ đồ

- Description: Mô tả đơn hàng

- Lay limitts: Bảng quy định giác sơ đồ

- Annotation: Bảng quy định ghi chú

- Fabric width: Khổ sơ đồ

- Target util: Hiệu suất cần đạt được

- Shrink (-) stretch (+) tỷ lệ phần trăm trục x và trục y

- Block buffer: Quy tắc khối khoảng đệm

Hình 1.23.a Tác nghiệp giác sơ đồ (Order) Chọn model 1:Xem (hình 1.23 b)

- Model Name: Tên mã hàng

- Atleration: Bảng quy tắc biến đổi thông số

- Fabric type: Chất liệu vải

- Size: Size đi trong sơ đồ

- Quantity: Số lượng size cần giác trong sơ đồ

- Save lưu bảng tác nghiệp

Hình 1.23.b Tác nghiệp giác sơ đồ (Order)

8 Xử lý tác nghiệp (Process Order)

- Chọn biểu tượng Process Order (hình 1.24)

Hình 1.24 Xử lý tác nghiệp giác sơ đồ

 Đúng máy sẽ báo: Xử lý sơ đồ đã thành công

Khi máy báo lỗi, có thể phát sinh nhiều lỗi khác nhau như khai báo nguyên liệu sai hoặc khai báo kích thước sai Vì vậy, hãy đi vào từng phần để rà soát và sửa các lỗi được ghi nhận trong Activity log (nhật ký hoạt động), nhằm khôi phục hoạt động của hệ thống Phân tích log hoạt động cho phép nhận diện nguyên nhân nhanh chóng, từ đó tối ưu quy trình vận hành và nâng cao hiệu suất cũng như tính ổn định của máy.

HỆ THỐNGTHIẾT KẾ MẪUVÀ NHẢY SIZE

I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU:

1 Hệ thống thiết kế mẫu là gì?

Hệ thống thiết kế mẫu là một hệ thống cho phép thiết kế và tự động chuyển đổi các mẫu, được điều khiển bằng các menu và giao diện trực quan Hệ thống này phối hợp chức năng thiết kế mẫu với những menu dễ hiểu và dễ dùng, giúp tối ưu hoá quy trình thiết kế và nâng cao trải nghiệm người dùng.

2 Đặc điểm chính mà hệ thống này cung cấp:

- Khả năng thiết kế và làm mẫu chi tiết, chính xác

- Những menu sửa đổi mẫu chính xác, đơn giản nhằm tiết kiệm thời gian

- Những công cụ đo và kiểm tra mẫu

- Một cơ sở dữ liệu chia sẻ với hệ nhảy cỡ và giác sơ đồ

- Chuột có vai trò quan trọng trong hệ thống thiết kế mẫu, chuột thực hiện hàng loạt các chức năng sau:

 Chọn và sửa đổi các chi tiết, các đường, các điểm, các vị trí của chúng trên các đường

 Chọn các ký tự trên các bàn phím

 Thoát ra khỏi các chức năng

 Di chuyển các chi tiết trong vùng hoạt động

Điều quan trọng đầu tiên khi dùng chuột máy tính là nó hoạt động tối ưu khi được thao tác trên một bề mặt phẳng và cứng Bạn có thể nhấc chuột lên và đặt lại tại vị trí mới mà không làm ảnh hưởng đến bất kỳ menu hay cửa sổ nào đang hiển thị trên màn hình.

- Con trỏ của chuột khi chọn lệnh thì sẽ xuất hiện trên màn hình như một dấu

LẬP BẢNG THÔNG SỐ KHÁC

Lập bảng quy định ghi chú (Annotation)

Khi vẽ sơ đồ, ghi chú nên được thêm vào từng chi tiết và ở biên sơ đồ Những thông tin cần ghi chú cho chi tiết hoặc trên biên sơ đồ được quy định trong bảng quy định ghi chú, được lập trên màn hình Annotation (hình 1.15 và hình 1.16).

Lập hai bảng quy định ghi chú, một bảng cho vẽ sơ đồ sản xuất và một bảng cho vẽ chi tiết mẫu

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Annotation

- Comments: Thông tin chú thích

Ghi chú được phân loại theo thể loại và bạn có thể lựa chọn theo mong muốn Nhấn vào nút có ký hiệu [… ] để lựa chọn các phương thức ghi chú phù hợp với từng kiểu loại mong muốn Việc chọn đúng kiểu ghi chú giúp tổ chức thông tin hiệu quả hơn, tối ưu hóa quá trình làm việc và thuận tiện tra cứu sau này.

 Marker name: Tên sơ đồ

 Marker dercription: Mô tả sơ đồ

 Order numeber: Số hiệu đơn hàng

 Order description: Mô tả đơn hàng

 Model/ size/quantily: Mã hàng, cỡ số lượng

 Length: Chiều dài sơ đồ

 Utilization: Phần trăm hữu ích

 Marker width: Độ rộng sơ đồ

 Piece name: Tên chi tiết

- Chọn những nhóm bên cột Annotation type vào ô chọn add  chọn ok  save as

Hình 1.15 Quy định ghi chú (Annotation)

Hình 1.16 Quy định ghi chú (Annotation)

Lập bảng quy tắc đổi thông số (Alteratlons)

Thời gian môn học: 60 giờ (Thực hành, thí nghiệm, thảo luận: 57 giờ; Kiểm tra 3 giờ)

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC

- Vị trí: Môn học Giác sơ đồ trên máy tính được bố trí học sau các môn học chung, được sắp xếp vào năm thứ hai

- Tính chất: Là môn học chuyên môn bắt buộc, môn học được bố trí thực hành hoàn toàn trên máy tính

Bài viết này giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất của môn Giác sơ đồ trên máy tính, được hệ thống hóa qua bốn bộ phận cấu thành: Quản lý dữ liệu, thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ Trong đó, Quản lý dữ liệu trình bày cách thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu để mô hình hóa tín hiệu và trạng thái hệ thống Bộ phận thiết kế tập trung vào việc xây dựng cấu trúc và bản vẽ các thành phần, mạch và kết nối nhằm tối ưu hóa luồng tín hiệu Nhảy mẫu mô tả quá trình biến đổi trạng thái của hệ thống theo thời gian và cách các tín hiệu di chuyển giữa các trạng thái Cuối cùng, giác sơ đồ trình bày trực quan các mối quan hệ giữa thành phần và đường đi của tín hiệu, giúp người học phân tích và mô phỏng hệ thống một cách trực quan Khi kết hợp đầy đủ bốn yếu tố này, người đọc nắm vững kiến thức nền tảng về Giác sơ đồ trên máy tính và có thể ứng dụng vào thiết kế, mô phỏng và phân tích hệ thống logic một cách hiệu quả.

Thực hành quản lý dữ liệu và thiết kế trong ngành may mặc được thể hiện qua việc tổ chức và chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm, nhảy mẫu (grading) và vẽ sơ đồ pattern cho các mẫu áo sơ mi, quần âu và áo gió theo hệ thống số đo chuẩn kèm tài liệu kỹ thuật chi tiết Quy trình này tích hợp quản lý thông tin, phát triển thiết kế, chuẩn hóa kích thước, điều chỉnh mẫu theo từng kích thước, và biên soạn tài liệu kỹ thuật để đảm bảo tính nhất quán và khả năng sản xuất đúng yêu cầu.

* Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

- Ý thức, thái độ học tập tốt;

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, tác phong công nghiệp trong lao động sản xuất

Nội dung của môn học/mô đun:

QUẢN LÝ HỆ THỐNG ACCUMARK

I GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

Hoặc nhấp đúp chuật vào biểu tượng Gerber LaunchPad sẽ xuất hiện cửa sổ màn hình (hình 1.1)

Hình 1.1 Cửa sổ giao diện của Gerber LaunchPad

- Pattem Processing, Digitizing, PDS: Xử lý mẫu, số hóa, thiết kế mẫu

- Marker Creation, Editors: Ứng dụng giác sơ đồ, tạo lập sơ đồ mẫu

- Piotting and cutting: Tiện ích vẽ và cắt sơ đồ

- Accumark Explorer, Utilities: Các tiện ích của Accumark

2 Tạo miền lưu giữ trong Accumark

2.1.Tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ (hình 1.2)

Hình 1.2 Giao diện tạo miền lưu giữ

File  New  Storage Are (hoặc V7 Storage Are)  nhập tên miền lưu giữ mới (≤ 8 ký tự)  Enter

2.2 Đổi tên miền Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Rename  đặt tên mới  Enter

2.3 Xóa tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Delete  Enter

3 Thiết lập bảng môi trường sử dụng (User Environments)

Thiết lập bảng môi trường sử dụng trong hệ thống AccuMark là bước quyết định để chọn phương án phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty hay xí nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến hệ đo lường được áp dụng trong các bảng tham số của AccuMark Việc lựa chọn hệ mét hay hệ inch và định nghĩa độ chính xác (số thập phân) sẽ quyết định cách đo lường và hiển thị tham số trong phần mềm, đảm bảo tính nhất quán và chuẩn hoá số liệu cho quá trình thiết kế mẫu.

3.1 Cách lập bảng quy định môi trường sử dụng

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn đơn vị đo là metric hoặc Imperial (hình 1.3)

- Precision: Chọn độ chính xác sau dấu chấm thập phân

- Seam allowance: Cho phép đường may

- Overwrite Marker: Ghi đè lên sơ đồ mẫu

- Layrule mode: Chế độ nước giác

Chú ý: Bảng môi trường sử dụng được tiến hành trước khi làm việc với hệ thống thiết kế mẫu và dựa vào hệ đo mà khách hàng yêu cầu

Chọn Save để lưu bảng môi trường sử dụng

Hình 1.3 Giao diện tạo môi trường sử dụng

3.2 Cách sửa bảng môi trường sử dụng

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn file

 open  tên bảng môi trường sử dụng  open  sửa những ô cần thiết của nội dung  chọn save để lưu lại những nội dung thay đổi

4 Thiết lập bảng dấu bấm (P - Notch)

4.1 Cách lập bảng dấu bấm

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn dấu bấm (P-Notch) với các kiểu dấu bấm chữ I, U, T, V ….(hình 1.4) Điền các thông số

- Perimeter Width: Độ rộng dấu bấm trên đường chu vi

- Inside Width: Độ rộng bên trong dấu bấm

- Notch Depth: Độ sâu dấu bấm

Chọn save as để lưu bảng dấu bấm

Hình 1.4 Giao diện bảng dấu bấm

4.2 Cách sửa bảng dấu bấm

Trong phần quản trị hệ thống, từ tên miền đã lưu hãy chọn P - notch và mở bảng nhãn nút cần sửa Sau đó mở tiếp và chỉnh sửa các ô nội dung cần thiết, rồi chọn Lưu để ghi lại mọi thay đổi.

5 Thiết lập bảng tham số vẽ các chi tiết (Piece – Plot)

Trong quy trình xử lý vẽ các chi tiết mẫu Piece – Plot, chu vi và nội vi được định nghĩa bằng bút nên hệ thống sẽ vẽ cả chu vi lẫn nội vi Tuy nhiên, nếu đường chu vi dùng dao và đường nội vi dùng bút thì chu vi chi tiết sẽ bị cắt bỏ còn nội vi vẫn được vẽ.

- Cách lập bảng tham số vẽ các chi tiết

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Piece – Plot để hiển thị bảng tham số vẽ chi tiết (hình 1.5)

 Ở ô rotation, chỉ định hướng muốn vẽ chi tiết so với biên giấy (0 0 vẽ song song với mép giấy)

 Khi thay đổi tỷ lệ vẽ chi tiết hãy điền vào ô Scale X và ô Scale Y giá trị từ 1% – 500% Để vẽ các chi tiết ở tỷ lệ thật Scale X và ô Scale Y là 100%

 Chọn ô Point Numbers nếu in số thứ tự tại các điểm trên chi tiết

 Chọn ô Grade rule Numbers nếu in số quy tắc nhảy cỡ tại các điểm nhảy cỡ trên chi tiết

 Nếu vẽ mẫu lồng hãy chọn ô Connect Grade Points để quy định có nối liền điểm nhảy cỡ

 Chọn ô Piece annotation sang center để chỉ định vẽ thông tin các chi tiết ở chính giữa hoặc Grain Line trên đường canh sợi

 Plot sizes vẽ các chi tiết lồng hay riêng lẻ

 Perim Tool quy định cho máy cắt hay vẽ (đối với máy vẽ có dao)

Ghi chú trên tiêu đề chi tiết (title block annotation) là phần ghi chú chứa các thông tin quan trọng liên quan đến chi tiết trong bản vẽ Đối với các ô tên, ngày tháng, loại chi tiết, mô tả chi tiết, tên quy tắc nhảy cỡ, diện tích, chu vi, các cỡ vóc và bên ngoài chu vi chi tiết, cần điền đầy đủ các trường này để đảm bảo tính đầy đủ và nhất quán của dữ liệu kỹ thuật Việc điền đúng các trường sẽ giúp quản lý chi tiết hiệu quả hơn, thuận tiện cho tra cứu, so sánh và in ấn bản vẽ, đồng thời tối ưu hóa khả năng SEO cho các từ khóa như ghi chú trên tiêu đề chi tiết, title block annotation, diện tích, chu vi, cỡ vóc và chu vi ngoài.

 Tilte block location chọn vị trí muốn vẽ các ghi chú của chi tiết đó

Hình 1.5 Giao diện bảng tham số vẽ chi tiết

6 Vẽ sơ đồ (P-Marker plot)

Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn P – Marker plot hiển thị bảng tham số vẽ sơ đồ (hình 1.6)

- Rotation quy định hướng vẽ sơ đồ:

 Để 0 o máy vẽ sơ đồ dọc theo chiều dài giấy

 Để 90 o máy vẽ sơ đồ theo chiều ngang giấy

- Plot Separation: Vẽ riêng biệt trên sơ đồ

- Plot options: Các tùy chọn cho máy vẽ

Ghi chú chi tiết, sơ đồ, sản phẩm

- Scaling: Tỷ lệ phóng to thu nhỏ theo trục X và trục Y có giá trị từ 1%- 500%

- Splice: Khả năng ghép tối thiểu và khả năng ghép tối đa, khả năng canh lề trong sơ đồ

Hình 1.6 Giao diện vẽ sơ đồ

7 Làm việc với nước giác (P – Layrule Srch)

Trong phần quản lý hệ thống, tên miền được lưu và người dùng chọn P – Layrule Srch để thiết lập tham số tìm kiếm cho luật nước giác sơ đồ Nước giác được lưu từ sơ đồ và liên kết với bảng tham số tìm kiếm nước giác được quy định trong tác nghiệp của sơ đồ đó (hoặc được chỉ định trong phần giác sơ đồ) Việc thay đổi các quy định trong bảng tham số sau khi đã lưu nước giác sẽ làm nước giác đó không thể tìm lại được (hình 1.7).

- Are compare: So sánh vùng làm việc

 Copy dynamics: Sao chép động

 Allow override: Cho phép vượt luật

- Sliding layrule: Luật trượt nước giác

- Search criteria: Điều kiện tìm kiếm

 Width: Độ rộng sơ đồ

 Number model: Số hiệu mã hàng

Hình 1.7 Giao diện nước giác

I NHẢY CỠ VÀ CÁC QUY TẮC NHẢY CỠ

1 Cách nhảy cỡ trong Accumark

Khi nhảy cỡ cho một chi tiết, ta bắt đầu từ cỡ gốc và dịch chuyển trên mặt bàn theo chiều lên/xuống, ra/vào để tạo các mẫu đa dạng Trong AccuMark, nguyên tắc cũng bắt đầu từ cỡ gốc nhưng thay vì nhảy cỡ trên mặt bàn, các chi tiết nhảy cỡ trên hệ trục tọa độ, di chuyển theo trục X và trục Y Các cỡ được thực hiện từ nhỏ đến lớn theo phương pháp nhảy cỡ và được xác định trong bảng quy tắc nhảy cỡ, nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế và sản xuất mẫu trong quy trình cắt may.

Trong quá trình nhảy cỡ, chúng ta xem xét từng điểm để xác định hình dáng chi tiết và các điểm này được gọi là điểm nhảy cỡ Chuyển động theo trục X và Y thể hiện khoảng cách và hướng dịch chuyển từ cỡ này sang cỡ khác, giúp mô tả quá trình biến đổi kích thước một cách chính xác và liền mạch trong thiết kế.

Hình 1.1 mô tả trục tọa độ dùng xác định chuyển động âm dương của trục X và

Y đường ngang là trục X, đường dọc là Y, giao của hai trục gọi là gốc tọa độ có điểm nhảy cỡ là 0, 0.

Hình 1.8 Hệ trục tọa độ

Hình 1.9 một chi tiết nhảy cỡ thân trước áo sơ mi nhảy thành 3 size S  M

 L theo phương pháp nhảy cỡ từ nhỏ đến lớn, cỡ gốc là size S với các tọa độ điểm nhảy cỡ như sau:

Hình 1.9 Nhảy cỡ thân trước áo sơ mi

2 Lập bảng quy tắc nhảy cỡ (Rule table)

Để xây dựng bảng quy tắc nhảy cỡ, cần đặt tên cho chi tiết sao cho dễ nhớ và dễ nhận biết Các bảng quy tắc nhảy cỡ thường được gắn với các yếu tố như mã hàng, loại sản phẩm hoặc khách hàng Bảng quy tắc có hai dạng ký hiệu chính: số và chữ Nếu chọn kích thước ở dạng số, trong phần size name chọn Numeric và điền thêm bước nhảy của size Ngược lại, nếu chọn kích thước ở dạng chữ, trong phần size name chọn Alphanumeric và không có bước nhảy của size (hình 1.10).

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn  new chọn Rule table

- Trong ô Comments điền thông tin chú thích về bảng quy tắc nhảy cỡ (nếu cần)

- Đổi loại cỡ trong ô Size name

- Base size: Điền size gốc vào ô

- Size step: Nếu dùng size số thì điền thêm bước nhảy của size

- Smallest size: Size nhỏ nhất

- Next size breaks: Size kế tiếp size nhỏ nhất

Chú ý: Nếu dãy size còn nhiều chỉ dùng mũi tên lên xuống để hiển thị thêm các cỡ

- Chọn rule để vào trang 2 của bảng quy tắc nhảy cỡ

- Number: Số quy tắc nhảy cỡ

- Comments: Thông tin chú thích

- Point attribute: Thuộc tính cho quy tắc nhảy cỡ

- Size breaks: Các cỡ liền nhau theo bước nhảy

Hình 1.10 Quy tắc nhảy cỡ

3 Nhập các chi tiết mẫu

Số hóa là một phương pháp nhập mẫu và các thông tin liên quan đến hệ thống AccuMark, cho phép chuyển đổi bản vẽ thành dữ liệu số một cách chi tiết cho thiết kế may mặc Thông qua quá trình số hóa, tất cả các điểm nhảy cỡ, quy tắc nhảy cỡ, các điểm trung gian, dấu bấm và các đường nội vi cho chi tiết được quy định đầy đủ, từ đó đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong thiết kế mẫu may mặc và quy trình sản xuất.

3.1 Các công cụ để nhập số hóa

- Trạm số hóa gồm ba phần chính:

 Một bàn số hóa để định vi các chi tiết

 Một con trỏ số hóa dùng để truyền thông tin về chi tiết vào Accumark

 Một nemu số hóa đó là tập hợp bàn phím với hai chức năng số và chữ

Menu này nằm ở góc dưới bên trái của bàn số hóa, bao gồm các ký tự trên bàn phím, bảng số và một số lệnh để thực hiện các tác vụ số hóa Khi bạn chọn một lệnh trong menu, con trỏ số hóa sẽ được căn chỉnh đúng trên ký tự hoặc lệnh ấy và bạn bấm nút A để xác nhận thao tác.

Bảng 1.12 Menu lệnh số hóa

1 Start Piece Bắt đầu số hóa một chi tiết

2 Large piece Số hóa các chi tiết lớn hơn bàn số hóa

3 Rule table Khai báo quy tắc nhảy cỡ

4 Numeric sizes Bạn đang số hóa chi tiết lồng các cỡ trong dãy size số

5 Alpha sizes Bạn đang số hóa chi tiết lồng các cỡ trong dãy size chữ

6 Copy piece Sao lại các quy tắc nhảy cỡ ngay trước đó

7 Keyboard Nhập các dữ liệu mô tả và nhãn nội vi cho chi tiết

8 Internal label Số hóa đường nội vi

9 Attribute Gán các thuộc tính đặc biệt

10 Alt Grade line Dùng trục thay thế cho điểm nhảy cỡ

11 90 degree angle Tạo góc vuông 90 0

12 Circle ctr, rad Tạo đường tròn

13 Close piece Kết thúc số hóa đường chu vi chi tiết

14 Mirror piece Lấy đối xứng chi tiết theo trục đối xứng

15 End input Kết thúc việc số hóa các chi tiết

16 Delete piece Xóa bỏ các lần bấm

 Con trỏ số hóa xem (hình 1.13).

Hình 1.13 Con trỏ số hóa

Con trỏ số hóa có 16 nút, gồm các chữ số từ 0 đến 9, dấu hoa thị (*) và dấu thăng (#) cùng các chữ cái A, B, C, D Bằng cách bấm các nút trên con trỏ theo trình tự quy định và kết hợp các lệnh trong menu, người dùng ghi lại đầy đủ các thông tin cần thiết để tạo ra một chi tiết dùng cho hệ thống AccuMark.

Các nút của con trỏ số hóa thực hiện mục đích sử dụng sau:

Bảng 1.1 Menu con trỏ số hóa

Chọn các lệnh trong menu số hóa và xác định tọa độ điểm X, Y cho các điểm nhảy cỡ, điểm trung gian, và đường canh sợi

Xác định một điểm nhảy cỡ, kèm theo số quy tắc nhảy cỡ từ 0

Nếu số hóa lồng các cỡ bấm nút B kèm theo dấu

3 C (Notch) Xác định một dấu bấm Kèm theo các số từ 1 đến

4 D (Attribute) Quy định thuộc tính cho điểmChú ý: Có thể lựa chọn thuộc tính cho điểm trong menu số hóa

Lập bảng tác nghiệp giác sơ đồ (Order)

- Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn new  chọn Order (hình 1.23 a)

- Marker name: Tên sơ đồ (gồm tên mã hàng, size, số lượng size, khổ sơ đồ, chất liệu vải)

- Order number: Số tác nghiệp sơ đồ

- Description: Mô tả đơn hàng

- Lay limitts: Bảng quy định giác sơ đồ

- Annotation: Bảng quy định ghi chú

- Fabric width: Khổ sơ đồ

- Target util: Hiệu suất cần đạt được

- Shrink (-) stretch (+) tỷ lệ phần trăm trục x và trục y

- Block buffer: Quy tắc khối khoảng đệm

Hình 1.23.a Tác nghiệp giác sơ đồ (Order) Chọn model 1:Xem (hình 1.23 b)

- Model Name: Tên mã hàng

- Atleration: Bảng quy tắc biến đổi thông số

- Fabric type: Chất liệu vải

- Size: Size đi trong sơ đồ

- Quantity: Số lượng size cần giác trong sơ đồ

- Save lưu bảng tác nghiệp

Hình 1.23.b Tác nghiệp giác sơ đồ (Order)

HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU VÀ NHẢY SIZE

Ngày đăng: 03/11/2022, 21:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm