Sgk trang 23 để hình thành khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số - Làm các bài tập: Luyện tập Sgk trang 23 và bài tập phụ BT1:Viết thêm hai biểu thức khác và chỉ ra các bi
Trang 1Ngày dạy:
TIẾT 51 BÀI 24: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số
- Tính được giá trị của biểu thức đại số
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tựgiác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động
cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ họctập được giao
giao
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh
minh họa cho bài dạy, máy chiếu hoặc bảng phụ
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua một bài toán về chuyển động, để học sinh
thấy lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số” và bước đầu hình dung
về biểu thức đại số
b) Nội dung:
- GV chiếu nội dung bài toán trong sách giáo khoa lên màn hình
Yêu cầu học sinh tính tương tự quãng đường ô tô đi được nếu t = 1 (h), t
= 3 (h).
- GV phân tích lợi ích của phương pháp dùng “chữ thay số”
c) Sản phẩm: HS thấy được lợi ích của phương pháp dùng “chữ
thay số”, bước đầu hình dung về biểu thức đại số
d) Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu về chương VII: Biểu thức đại số và
đa thức một biến (Có thể như sgk, tùy thuộc vào
cách giới thiệu của mỗi GV)
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương
là Biểu thức đại số.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu nội dung bài toán trong sách giáo khoa
lên màn hình “Giả sử, một ô tô di chuyển với
vận tốc không đổi 50 km/h Khi đó, biểu thức
biểu thị quãng đường ô tô đi được trong t (h) là:
50.t (km) Ta có thể tính quãng đường ô tô đi
được bằng cách thay t bởi một số thích hợp
Chẳng hạn: Nếu t = 2 (h) thì quãng đường ô tô đi
được là: 50.2 = 100 (km)”
- Yêu cầu học sinh tính quãng đường ô tô đi được
nếu t = 1 (h), t = 3 (h)
Trang 2* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát bài toán, nghiên cứu thực hiện yêu
cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chính xác hóa lại kiến thức:
+ Nếu t = 1 (h) thì quãng đường ô tô đi được là:
50.1 = 50 (km)
+ Nếu t = 3 (h) thì quãng đường ô tô đi được là:
50.3 = 150 (km)
- GV phân tích lợi ích của phương pháp dùng
“chữ thay số”: Trong bài toán trên: Ta đã dùng
chữ t để thay thế cho một số Nhờ đó, ta có thể
phát biểu và giải nhiều bài toán có nội dung
tương tự nhau
ĐVĐ: Biểu thức 50.t được gọi là một biểu thức
đại số => Biểu thức đại số.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Biểu thức đại số
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số
- HS lấy được ví dụ về biểu thức đại số và xác định được các biến sốcủa biểu thức đại số đó
b) Nội dung:
- Qua hoạt động thực hiện các HĐ1, HĐ2 (Sgk trang 23) để hình
thành khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số
- Làm các bài tập: Luyện tập (Sgk trang 23) và bài tập phụ (BT1):Viết thêm hai biểu thức khác và chỉ ra các biến của mỗi biểu thức đó
c) Sản phẩm:
- Khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số và biến số
- Lời giải các bài tập: HĐ1, HĐ2, Luyện tập (Sgk trang 23) và BT1
chữ (có chưa 1 hay nhiều chữ)
- GV chiếu 4 biểu thức ở HĐ1 lên màn
hình, yêu cầu HS chỉ ra các biểu thức
là biểu thức số, các biểu thức là biểu
Trang 3- GV giới thiệu khái niệm biểu thức số
và biểu thức đại số như SGK trang
23, yêu cầu vài HS đọc lại
- GV: Từ “đại” trong “đại số” không
phải là “to lớn” mà có nghĩa là “đại
diện cho” hay “thay thế cho”
HĐ1:
+ Các biểu thức số:
a, 23 + 8.9; c, (34 –5):8
- Biểu thức không chứa chữ
được gọi là biểu thức số.
Biểu thức chỉ chứa chữ hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả
số và chữ gọi chung là biểu
thức đại số
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2 sgk
trang 23 (Chưa yêu cầu thu gọn)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Thực hiện HĐ2 sgk trang 23: Viết
biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ
nhật có chiều rộng x (cm) và chiều
dài hơn chiều rộng 3 (cm)
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định lại câu trả lời của
HS: Biểu thức biểu thị chu vi của hình
chữ nhật có chiều rộng x (cm) và
chiều dài hơn chiều rộng 3 (cm) là: C
= [(x + 3) + x].2
- GV trong trường hợp này x được
thay thế cho chiều rộng của hình chữ
nhật được gọi là biến số ( gọi tắt là
- Một biểu thức đại số, có thể chứa
nhiều biến khác nhau
HĐ2: Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng x (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 3 (cm) là:
C = [(x + 3) + x].2
- Trong một biểu thức đại số, các
chữ (nếu có) dùng để thay thế hay đại diện diện cho những số nào đó
được gọi là các biến số (gọi tắt là các biến)
* Chú ý (sgk/23)
Trang 4- GV nêu chú ý trong SGK trang 23:
Các trường hợp không cần viết dấu
- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
viết thêm hai biểu thức khác và chỉ
ra các biến của mỗi biểu thức đó
(BT1)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu 1HS lên bảng làm
b, Biểu thức 3a + b có các biếnlà: a, b
Hoạt động 2.2: Giá trị của biểu thức đại số
a) Mục tiêu:
- HS nắm được giá trị của biểu thức đại số
- HS biết cách tính và tính được giá trị của biểu thức đại số khi chogiá trị của các biến
b) Nội dung:
- Thực hiện BT2: Tính giá trị của biểu thức (GV đưa ra)
- Làm phần vận dụng (Sgk trang 24)
c) Sản phẩm:
- Cách tính giá trị của biểu thức đại số
- Lời giải BT2 và phần vận dụng (Sgk trang 24)
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
1:
GV yêu cầu học sinh đọc hộp
thông tin Sgk trang 24 trả lời câu
hỏi: Muốn tính giá trị của một
biểu thức đại số tại những giá trị
cho trước của các biến, ta làm
như thế nào?
- Làm BT2: Tính giá trị của biểu
2 Giá trị của biểu thức đại số
- Muốn tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay những giá trị đã cho của các biến vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
Trang 5thức A = 2x + y tại x = 1, y = 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên
theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 1 :
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm
BT2
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát
và nhận xét lần lượt từng câu
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của
bài tập phần câu hỏi, BT2
BT2: Thay x = 1 và y = 1 vào biểuthức A = 2x + y ta được: A = 2.1 + 1 = 3
Vậy khi x = 1, y = 1 giá trị của biểu thức A là 3
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả hoạt động lên bảng
a, Quãng đường người đó đi đượctrong x giờ là: 40x (km)
Quãng đường người đó đi đượctrong y giờ là 5y (km)
Vậy biểu thức biểu thị tổng quãngđường người đó đi được là: 40x +
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.1 và 7.3 ý a,b SGK trang 24.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.1 và 7.3 ý a,b SGK trang 24 d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Làm các bài tập: 7.1 và 7.3 ý a,b SGK trang
24.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu lần lượt:
Trang 6b) Nội dung: Làm các bài tập 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 7.2 và 7.3 ý c SGK trang 24
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.2 và 1
HS đại diện lên bảng làm bài 7.3 ý c Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Bài tập 7.2: Biểu thức đại số biểu thị diện tích của hình thang đó là:
S = [(a+b) h] : 2Bài tập 7.3c: Thay m = 5,4 và n = 3,2 vào biểu thức, ta được:
(2m + n).(m - n) = (2.5,4 + 3,2) (5,4 – 3,2) = 30,8
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ các khái niệm: biểu thức số, biểu thức đại số, biến số và
cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước củacác biến
- Làm bài tập 7.4 SGK trang 24
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 25 – Đa thức một biến(sgk/25)
Trang 7Ngày dạy:
TIẾT 52 BÀI 25: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Nhận biết được đơn thức và bậc của đơn thức
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của nó
- Thu gọn và sắp xếp được đa thức
- Nhận biết được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến
- Nhận biết được nghiệm của 1 đa thức
2 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốtđẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc
máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: GV chiếu bài tập đã chuẩn bị lên màn hình Học sinh
- Quan sát bài tập và thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 HS trả lời câu hỏi
2x3 + x2 - x + 2, Nhóm 2: - 0,5x ; 3x2
3
4 x5
Trang 8* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV chính xác hóa lại kiến thức:
GV (giới thiệu): Các biểu thức nhóm 1
vừa viết không phải là các đơn thức
một biến, còn các biểu thức ở nhóm 2
là những đơn thức một biến Để hiểu
thế nào là đơn thức một biến thì ta
tìm hiểu trong bài hôm nay
GV giới thiệu về đơn thức một biến
và chỉ rõ đâu là hệ số và đâu là biến ,
số mũ lũy thừa của biến trên máy
chiếu
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Qua hoạt động mở đầu và nắm bắt
về sơ lược trên yêu cầu học sinh thực
c) đơn thức -8 có hệ số là -8 và bậc là 0 d) đơn thức 3 2 x có hệ số là 9 và bậc là 1
? (SGK/26)
Khi nhân một đơn thức bậc ba với một đơn thức bậc hai ta được một đơn thức bậc năm
Trang 9* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày sản
Hs nêu được định nghĩa,
- Lời giải bài Luyện tập 2 SGK trang 26
GV giới thiệu đa thức một biến
trên máy chiếu và yêu cầu học
sinh tìm hiểu phần đọc
hiểu-nghe hiểu sgk trang 26 và
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu các nhóm lên
- Số 0 cũng được coi là một đa thức , gọi là đa thức không.
Hãy liệt kê các hạng tử của đa thức :
B = 2x4 – 3x2 + x +1 Bài làm
- Đa thức B = 2x 4 – 3x 2 +x +1 có bốn hạng tử 2x4 ; -3x 2
x và 1
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs biết cách tìm hệ số và bậc của
đơn thức, đa thức một biến
b) Nội dung: Làm bài tập 7.5 SGK/ Tr 30
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.5 SGK trang 30
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Luyện tập
Trang 10- Làm bài tập 7.5 (SGK/ Tr 30)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng làm
các yêu cầu của bài đối với ý a.
Đại diện 1 nhóm lên bảng làm các yêu cầu
của bài đối với ý b.
a) Mục tiêu: Hs nắm bắt được thế nào là đa thức một biến và biết
được hệ số, bậc của đa thức một biến
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.5 SGK trang 30
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.5SGK trang 30
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 7.5 SGK trang 30
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.5 Cả lớpquan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ thế nào đa thức một biến , hệ số và bậc của đa thức mộtbiến
- Xem lại các ví dụ bài tập đã làm
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 25 mục 3;4;5;6: SGKtrang 29
Trang 11Ngày dạy:
TIẾT 53 BÀI 25: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
2 Năng lực:
- Nhận biết được đơn thức và bậc của đơn thức
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của nó
- Thu gọn và sắp xếp được đa thức
- Nhận biết được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến
- Nhận biết được nghiệm của 1 đa thức
2 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốtđẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc
máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen với bài học
b) Nội dung: GV chiếu bài tập đã chuẩn bị lên màn hình Học sinh
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Quan sát bài tập: Cho hai đa thức
- Quan sát bài tập và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV chính xác hóa lại kiến thức:
Trang 12Đa thức A còn các hạng tử ( đơn thức)
cùng bậc là 6x3 và 4x3
Đa thức B không có hạng tử ( đơn
thức) nào cùng bậc
-GV: Người ta gọi đa thức B là đa thức
thu gọn Để tìm hiểu thế nào là đa
thức thu gọn, cách sắp xếp, cách tìm
bậc và hệ số của một đa thức thu gọn
như thế nào thì ta tìm hiểu trong bài
- Khái niệm đa thức thu gọn
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 2, Luyện tập 3 (SGK trang 27)
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Qua hoạt động mở đầu yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi thế nào là đa thức
Trang 13* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ Luyện tập 3
SGK trang 27
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày sản
- Tìm hiểu phần nghe hiểu - đọc hiểu SGK trang 27 làm ví dụ
- Vận dụng làm bài Luyện tập 4 SGK trang 27
c) Sản phẩm:
- Sắp xếp được đa thức một biến
- Lời giải bài Luyện tập 4 SGK trang 27
A=−4 x4+x3+3 x
B=−4 x2+4 x−5 C=−1
2 x
3+6 x2+3
4 x−2
c) Chú ý:Người ta cũng có thể sắp xếp đa thức theo
lũy thừa tăng dần của biến
Trang 14* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời các
Bậc của hạng tử có bậccao nhất gọi là bậc của đathức đó
Hệ số của hạng tử có bậccao nhất gọi là hệ số caonhất của đa thức đó
Hệ số của hạng tử bậc 0
Trang 15 Muốn tìm bậc của đa thứcchưa thu gọn ta phải thugọn đa thức đó
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng trình
Đa thức đã cho có bậc cao nhất
là 4; hệ số cao nhất là -3,4; hệ
số tự do là -1
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs biết cách sắp xếp và thu gọn đa thức một biến và
tìm được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức
b) Nội dung: Làm bài tập 7.6 SGK/ Tr 30
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.6 SGK trang 30
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng làm
các yêu cầu của bài đối với đa thức A(x).
Đại diện 1 nhóm lên bảng làm các yêu cầu
của bài đối với đa thức B(x)
c) A(x)=-7x4+x3-4x2+2x+9B(x)=8x4-8x2+x-7
d) Đa thức A(x) có bậc là 4, hệ
số cao nhất là -7, hệ số tự
do là 9e) Đa thức B(x) có bậc là 4, hệ
số cao nhất là 8, hệ số tự do
là -7
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 16a) Mục tiêu: Hs biết cách sắp xếp và thu gọn đa thức một biến và
tìm được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.5 và 7.7a SGK trang 30
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.5 và 7.7a SGK trang 30
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 7.5 và 7.7a SGK trang 30
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.5và 2
HS đại diện lên bảng làm bài 7.7a Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách thu gọn, sắp xếp đa thức một biến học thuộc địnhnghĩa bậc của đa thức, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức mộtbiến
- Xem lại các ví dụ bài tập đã làm
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 25 mục 6: Nghiệm của
đa thức một biến SGK trang 29
Trang 17Ngày dạy:
TIẾT 54 BÀI 25: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Nhận biết được đơn thức và bậc của đơn thức
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của nó
- Thu gọn và sắp xếp được đa thức
- Nhận biết được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến
- Nhận biết được nghiệm của 1 đa thức
2 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốtđẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh
họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Nhận biết được cách tính nghiệm của đa thức rất đơn
giản, giúp học sinh hứng thú học tập
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
? Tìm x: ,2a x 4 0 b x ,2 10 10
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu về bài học: Nghiệm của
đa thức 1 biến
Khi tính toán với những biểu thức
người ta cần đưa ra nghiệm của đa
thức vậy cách tìm nghiệm của đa thức
như nào, cách tính toán ra sao thì ta
cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay
- Quan sát bài tập và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
a x x
Hs 2: Thực hiện,2 10 100
b x x
Trang 18- GV chính xác hóa lại kiến thức:
Hai ví dụ ta đều tìm được kết quả x
của phép tính, ta nói x là nghiệm của
của phép tính trên vậy để hiểu rõ hơn
nghiệm của biểu thức là gì ta tìm hiểu
phần 6 nghiệm của đa thức một biến
Trả lời: bằng cách thay giá trị của x
vào ta thu được giá trị của biểu thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Qua nhận xét trên các em hãy thực
hiện hoạt động 1 ( hoạt động nhóm
G G G G G
Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện
bài tập giáo viên đưa ra
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 3 hs thực hiện trên
Hs 1: A ( 3) ( 3) 2 2.3 3
Hs 2: A(0) (0) 2 2.0 0
Hs 3: A(3) (3) 2 2.3 15
Trang 19Vậy ta nói giá trị x=2 và x=-2 là
nghiệm của biểu thức trên
- GV giới thiệu định nghĩa như SGK
trang 29, yêu cầu vài HS đọc lại
2 Nghiệm của đa thức một biến
Hđ 2: Có hai giá trị của x cho ta giá trị của biểu thức G(x) =0 là -2 và 2
*Định nghĩa: Nếu tại x=a đa thức F(x) có giá trị bằng 0, tức
là F(a)=0 thì ta gọi a (hoặc x=a) là một nghiệm của đa thức F(x)
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ số 4
Trả lời câu hỏi: có phải biểu thức nào
cũng có giá trị của biến để biểu thức
đó có giá trị bằng 0 hay không?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 hs trả lời
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
có nghiệm
Trang 203 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kĩ năng tính toán và nhận biết
được nghiệm của đa thức vào bài tập
b) Nội dung: làm luyện tập 6 SGK/29.
c) Sản phẩm: Lời giải bài luyện tập 6 SGK/29.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu lần lượt: 3 HS đại diện lên bảng
(1) 2.(1) 3.(1) 2 3 (2) 2.(2) 3.(2) 2 0
F F
2
(0) 0 0
E và E ( 1) ( 1) 2 ( 1) 0
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách tính giá trị của biểu thức và
nhận biết được nghiệm của biểu thức
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.6, 7.10 và 7.11 SGK trang 29.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.6, 7.10 và 7.11 SGK trang 29 d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 7.6, 7.10 và 7.11 SGK trang 29
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.6 và 1
HS đại diện lên bảng làm bài 7.10 Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách tính giá trị của biểu thức và cách xác định nghiệmcủa biểu thức
- Làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa trang 29
- Đọc phần Em có biết
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài tiếp theo
Trang 21- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ hai đa thức.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng đa thức
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng đa thức trong tínhtoán
2 Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học tập chủ động
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh
họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Học sinh được tái hiện kiến thức cách cộng, trừ hai đa
thức, từ đó xây dựng cách cộng, trừ hai đa thức một biến
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về cộng, trừ hai đa thức
Hoạt động 2.1: Cộng hai đa thức một biến
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu cách cộng hai đa thức một biến theo cả
P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 +x2 – x – 1
Trang 22Gv: Yêu cầu hs thực hiện
giống như cộng hai đa
P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 +x2–x – 1
Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2
P(x) + Q(x) = 2x5 + 4x4 + x2 + 4x + 1
= x4 + 3x4 + 5x3 – x2 + (-5x2)
+x+ (-x )– 0,5 + (-2,5)
= 4x4 + 5x3 - 6x2 - 3Cách 2
M(x) = x4 + 5x3 – x2 +
x – 0,5 N(x) = 3x4 –5x2 –
x – 2,5 +
Trang 23GV chốt lại kiến thức
M(x) -N(x) = 4x4 + 5x3 - 6x2 - 3
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung: Làm các bài tập vận dụng 1
c) Sản phẩm: Kết quả học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng 1
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diệnlên bảng làm bài tập Cả lớpquan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách các cộng trừ đa thức một biến
- Làm bài tập 7.12, 7.13 SGK trang 33
- Chuẩn bị giờ sau: Phép trừ đa thức
Trang 24Ngày dạy:
TIẾT 56 BÀI 26: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC 1 BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ hai đa thức
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng đa thức
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng đa thức trong tínhtoán
2 Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học tập chủ động
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, tranh, ảnh minh họa cho tập
hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu
Gv đưa ra hai đa thức (có thể đưa ra
đa thức khuyết bậc để nhấn mạnh khi
đặt tính cần để khoảng trống)
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Hãy dự đoán cách thực hiện phép trừ
hai đơn thức trên? Giống như phép
cộng hai đa thức 1 biến thì có những
cách trừ hai đa thức 1 biến nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ đưa ra dự đoán
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 số HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV chính xác hóa lại kiến thức: đưa
Trang 25- HS biết cách trừ 2 đa thức một biến
Cũng với hai đa thức P(x) và Q(x) ở
trên, yêu cầu hs tính P(x) - Q(x)
+ Yêu cầu hs nêu quy tắc bỏ dấu
ngoặc?
P(x) - Q(x) theo hai cách
Hs1 : tính cách 1
Hs2 : Đặt phép trừ theo cột
Gv: Hướng dẫn: Đổi dấu các hạng tử
ở đa thức trừ rồi thực hiện phép cộng
+ Để thực hiện phép cộng, trừ 2 đa
thức một biến có thể thực hiện theo
mấy cách, nêu cách là mỗi cách?
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- hs thực hiện trừ 2 đa thức 1 biến
Gv hd 1 số hs gặp khó khăn
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện theo
2 Trừ hai đa thức một biến
Ví dụ: Cho hai đa thức:
P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 +x2 – x – 1Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2
Tính P(x) - Q(x)Cách 1: bỏ dấu ngoặcP(x) - Q(x)
= 2x5 + 6x4 – 2x3+ x2 – 6 x – 3Cách 2: Đặt tính
Chú ý: Khi đặt tính nếu một đa thức khuyết bậc của hạng tử nào thì để một khoảng trống ứng với hạng tử đó
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một
số bài tập cụ thể
b) Nội dung: Thực hiện trừ 2 đa thức 1 biến (theo luyện tập sgk,
hoặc gv có thể đưa ra 2 đa thức bất kì phù hợp với khả năng nhận thứccủa học sinh)
x4 + 5x3 – x2 +x – 0,5 - 3x4 + 5x2
+ x + 2,5
= x4 - 3x4 + 5x3 – x2 + 5x2 +x+ x
Trang 26- Yêu cầu Hs tính bằng 2 cách
* Báo cáo, thảo luận
Y/c 2 hs lên bảng làm theo 2 cách
Giáo viên đưa ra chú ý theo sgk để
tìm đa thức còn lại trong 3 đa thức
trên
– 0,5 + 2,5 = - 2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
Cách 2 M(x) = x4 + 5x3 – x2 + x – 0,5
N(x) = 3x4 –5x2 –x –2,5
M(x) -N(x) = -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng 2 SGk
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diệnlên bảng làm vận dụng 2 sgk
- Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách thực hiện trừ hai đa thức một biến cùng các chú ý
- Làm bài tập 7.13, 7.14; 7.15 (sgkT 33)
- Đọc các ví dụ phần luyện tập
Trang 27- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ hai đa thức;
- Nhận biết được nghiệm của 1 đa thức và các bài toán có liên quan
2 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập , vận dụngkiến thức vào thực tế
- Trung thực: Thể hiện trong các bài toán vận dụng thực tiễn
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi tham gia hoạt động nhóm và báo cáo kết quả hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Phấn, phiếu học tập, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án,
bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
TIẾT 57
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy thu gọn và tìm giá trị đa thức
một biến rất gần gũi với đời sống hàng ngày, có nhiều ứng dụng trongcuộc sống
b) Nội dung: GV treo bảng phụ ví dụ 1
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV treo nội dung ví dụ 1
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Nghiên cứu nội dung ví dụ 1 và trả
lời các câu hỏi:
- Hãy biểu diễn
Số tiền bạn Lan phải trả bao cho 5
cuốn sách?
- Tương tự số tiền bạn Bình, bạn Dung
phải trả cho số cuốn sách các bạn
mua?
- Biểu thức biểu thị Số tiền ba bạn
phải trả tất cả là bao nhiêu?
- Nếu mỗi cuốn hết 30 000 đồng thì số
tiền phải trả của ba bạn là bao nhiêu
Biểu thức biểu thị Số tiền ba bạn phải trả tất cả là:
5x 3x 6x 5 3 6 x 14x
b) mỗi cuốn hết 30 000 đồng thì tổng số tiền ba bạn hải trả là:
Trang 28- Đọc nội dung của ví dụ 1 và trả lời
câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV chọn 4 HS trả lời câu hỏi
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.18; 7.19 SGK trang 35.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.18; 7.19 SGK trang 35
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận 1 :
- GV yêu cầu HS đại diện lên
* Báo cáo, thảo luận 2 :
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại
diện lên bảng làm bài tập 7.19
1 Luyện tập Bài 7.18:
Bài 7.19
Chiều rộng của bể là: 2x (m)Chiều dài của bể là 3x (m)Thể tích của bể nước khi đầy là:
3
x x x x (m3)Biểu thị số mét khối nước cần phải bơm thêm vào bể để cho đầy là:
3
m )
Trang 29b) Nội dung: Làm các bài tập 7.20 SGK trang 35.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.20 SGK trang 35.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: bài tập 7.20 SGK trang 35
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện trả lời bài tập 7.20 và 1 HS đạidiện lên bảng làm bài Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách thu gọn đa thức một biến và cách tính giá trị của đathức
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập tiếp
TIẾT 58
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy cộng trừ đa thức một biến rất gầngũi với đời sống hàng ngày, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
b) Nội dung: GV treo bảng phụ ví dụ 2
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV treo nội dung ví dụ 2
Trang 30b) Nội dung: Làm các bài tập 7.21; 7.22 SGK trang 35.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.21; 7.22 SGK trang 35
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận 1 :
- GV yêu cầu HS đại diện lên
Trang 31P x x x
tìm đathức Q biết: P Q x 5 2x21
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
:
- HS thực hiện các yêu cầu
trên theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận 2 :
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS
đại diện lên bảng làm bài tập
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.22 SGK trang 35.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.22 SGK trang 35.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: bài tập 7.22 SGK trang 35
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện trả lời bài tập 7.22 và 1 HS đại diệnlên bảng làm bài Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách cộng trừ đa thức một biến
- Chuẩn bị giờ sau: nhân đa thức một biên
Trang 32Ngày dạy:
TIẾT 59 BÀI 16: NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Thực hiện được phép nhân hai đa thức cùng biến
- Nhận biết và vận dụng được các tính chất của các phép tính về đathức trong tính toán
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tựgiác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động
cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ họctập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc
máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, vở ghi.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề quy tắc nhân đơn thức với đa thức
được học trong bài
b) Nội dung: HS đọc bài toán đoán tuổi của anh Pi (SGK trang 37),
trả lời “Tuổi của em là bao nhiêu tuổi?”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Lấy tuổi của mình cộng với 1 rồi bình
phương lên Số nhận được gọi là kết
quả thứ nhất
- Lấy tuổi của mình trừ đi 1 rồi bình
phương lên Số nhận được gọi là kết
quả thứ hai
- Lấy kết quả thứ nhất trừ đi kết quả
thứ 2 và cho anh biết kết quả cuối
cùng
Không biết anh Pi làm thế nào nhỉ ?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 33Gv đoán tuổi của 1 HS khi đã thông
báo kết quả tính toán theo hướng dẫn
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới “
Học xong bài này các em sẽ khám phá
- HS dựa vào phép nhân hai đơn thức, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng để tìm hiểu nội dung kiến thức nhân đơnthức với đa thức thông qua HĐ 1, HĐ 2 (SGK)
- HS nghiên cứu cách giải ví dụ 1 và vận dụng làm bài luyện tập 1,vận dụng 1 (SGK)
c) Sản phẩm:
- Phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm được các bài tập ví dụ 1, luyện tập 1 và vận dụng 1
thực hiện các nội dung theo
yêu cầu của GV
Trang 34học sinh nhắc lại nội dung
chính: Quy tắc nhân đơn
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV yêu cầu 3 cặp đôi lên
điền kết quả luyện tập 1
- GV yêu cầu 1HS lên bảng
16 4 8 4 1
Trang 35biểu thức với nhiều đơn thức
nhân với đa thức
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi HS trình bày trên
lầm khi nhân đơn thức với các
lũy thừa của 2
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Hs đọc và làm
bài tập số 7.23 (sgk/39)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm bàn.
- Hướng dẫn: Vận dụng kiến thức của tiết 1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu mỗi hs lên làm 1 ý trong bài
các phép tính saua)
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn: Vận dụng kiến thức của tiết 1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu mỗi hs lên bảng làm 1 ý trong bài
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố
kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập 7.29
c) Sản phẩm: Kết quả của HS lời giải bài tập 7.29
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng bài 7.29:
Bài 7.29: Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườnhình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọcliên tiếp cắm cách nhau 0,1 m Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiềudài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc.Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x Tìm đa thức biểu thị diệntích của mảnh vườn đó
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 7.29 Cả lớp quansát và nhận xét
Bài giải
Theo đề bài:
Trang 37- Chiểu rộng của mảnh vườn là 0,1x (m)
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách nhân đơn thức với đa thức
- Xem lại bài và hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp
- Xem trước mục 2 “ Nhân đa thức với đa thức”
Trang 38Ngày dạy:
TIẾT 60: BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Thực hiện được phép nhân hai đa thức cùng biến
- Nhận biết và vận dụng được các tính chất của các phép tính về đathức trong tính toán
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tựgiác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động
cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ họctập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc
Gv: Chiếu bài tập lên bảng
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên
bảng làm bài tập a,b
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
làm bài tập a,b
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi hai HS lên bảng thực hiện,
HS khác nhận xét, bổ sung
*Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ở
bài học trước các em đã biết nhân
hai đơn thức, nhân đơn thức với
đa thức vậy phép nhân hai đa
thức được thực hiện như thế nào
Bài 1: Làm tính nhâna) 3 (4x x2 5x 1)b) 2 (3x x2 6x5)
Trang 39chúng ta cùng tìm hiểu trong bài
- Quy tắc, tính chất của phép nhân đa thức
- Lời giải bài HĐ3, VD2, Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK trang 37- 38
- Dự đoán và phát biểu quy
tắc nhân hai đa thức
- Làm bài VD2 SGK trang
37
* HS thực hiện nhiệm vụ
1:
- HS thực hiện các yêu cầu
trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu HS đứng tại
chỗ trình bày kết quả thực
hiện HĐ3
- GV yêu cầu vài HS nêu dự
đoán và phát biểu quy tắc
nhân hai đa thức
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
của HĐ3, chuẩn hóa quy
tắc nhân hai đa thức và
* Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với
một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đathức này với từng hạng tử của đa thứckia rồi cộng các tích với nhau
Trang 40- GV đưa ra các lưu ý khi
nhân hai đa thức bằng cách
a) Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc nhân đơn, đa thức và tính
chất của phép nhân đa thức vào bài tập cụ thể
b) Nội dung: Làm bài tập 7.26 trang 38 SGK.
c) Sản phẩm: Lời giải 7.26 trang 38 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
++