PHẦN I: THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNHNhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết kế dao tiện định hình được tiến hành theo trình tự sau: - Phân tích hình dạng, độ chính xác yêu cầu của chi tiết để
Trang 1Bộ môn GCVL và DCCN Lớp: Kỹ thuật cơ khí 01 – K60
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
1 Thiết kế dao tiện định hình để gia công chi tiết như hình vẽ Vật liệu chi tiếtCT45 có
3 Thiết kế dao phay đĩa modul để gia công bánh răng bằng CT45 có , theo bộ 8con dao, góc ăn khớp , hệ số dịch chỉnh
Trang 3Hình 1.1 Hình dạng chi tiết cần gia công 2
Hình 1.2 Cấu tạo chi tiết cần gia công 3
Hình 1.3 Chia điểm trên cung tròn R 4
Hình 1.4 Sơ đồ tính toán các thông số profile dao 5
Hình 1.7 Profile dao trong tiết diện trùng mặt trước 10
Hình 1.8 Profile dao trong tiết diện vuông góc mặt sau 10
Hình 2.4 Dạng răng và rãnh trog tiết diện chiều trục 15
Hình 2.5 Mặt cắt ngang dao chuốt lỗ then hoa 17
Hình 2.6 Cấu tạo phần đầu dao chuốt 20
Hình 2.7 Dẫn hướng phía trước dao chuốt lỗ then hoa 20
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán profile bánh răng thân khai 24
Hình 3.2 Đường thân khai của đường tròn 24
Trang 4PHẦN I: THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết kế dao tiện định hình được tiến hành theo trình tự sau:
- Phân tích hình dạng, độ chính xác yêu cầu của chi tiết để chọn kiểu dao cho phù hợp.
- Chọn góc độ dao.
- Chọn điểm cơ sở để tính toán chiều cao profile dao.
- Thiết kế kết cấu dao.
1.1 Yêu cầu đề bài
Thiết kế dao tiện định hình với các yêu cầu sau:
- Vật liệu gia công: Phôi thép CT45 có
- Hình dạng chi tiết:
Hình 1.1: Hình dạng chi tiết cần gia công
1.2 Phân tích chi tiết để chọn kiểu dao
Chi tiết có dạng mặt trụ tròn xoay trên đó bao gồm các mặt côn, mặt trụ vàmặt cong cho nên ta chọn dao tiện định hình lăng trụ chứ không chọn dao tròn,tuy khó chế tạo nhưng nó có các ưu điểm sau :
+ Độ cứng vững cao hơn, chính xác hơn
+ Tránh được sai số loại 2 (sai số do nội tại dao tròn)
+ Việc mài sắc lại đơn giản hơn (chỉ mài theo mặt phẳng song songvới mặt trước cũ)
Dựa vào cơ tính của vật liệu gia công ta chọn vật liệu làm dao là thép gióP18 vì
+ Độ cứng sau nhiệt luyện đạt 62÷65 HRC
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 5+ Tính cứng nóng cao, chống mài mòn rất tốt
+ Tính công nghệ rất tốt, cắt gọt ở tốc độ cao
+ Được sử dụng rất phổ biến
1.3 Cách gá dao
Dạng bề mặt của chi tiết cần gia công có cấu tạo như hình:
Hình 1.2: Cấu tạo của chi tiết cần gia công
Chi tiết có profile dạng côn ở đoạn Khi gia công, chi tiết quay quanh trụccủa nó và lưỡi cắt sẽ cắt ra bề mặt chi tiết Trong chuyển động tương đối, bề mặtcôn của chi tiết được coi như do lưỡi cắt là đoạn thẳng nằm trong mặt trước T-Tquay quanh trục tạo thành Vì có góc trước γ nên mặt trước T-T không đi quatrục chi tiết (trục quay) Do đó biên dạng của chi tiết tạo thành có dạng mặthyperboloid tròn xoay và do đó gây ra sai số ∆1 so với bề mặt côn yêu cầu
Để khử sai số ∆1 ta có thể sử dụng dao tiện định hình gá nâng nhưng khi đó
do tồn tại mặt cong nên ta phải chế tạo 2 con dao để tiến hành gia công chi tiết
Do đó sẽ gây nên sự phức tạp khi gia công và thiết kế dao
Từ yêu cầu độ chính xác của loạt chi tiết không cần cao quá, ta chọn thiết
kế dao tiện định hình gá thẳng để gia công loạt chi tiết này
1.4 Thiết kế dao
1.4.1 Chọn điểm cơ sở
Để tiện cho việc tính toán ta chọn điểm cơ sở theo nguyên tắc : điểm cơ sở
là điểm nằm ngang tâm chi tiết, gần tâm chi tiết nhất (xa chuẩn kẹp dao nhất).Vậy ta chọn điểm cơ sở là điểm 1 như trên hình 1.3
Tại điểm cơ sở 1, dao có góc trước γ, góc sau α
Để tiện cho việc tính toán ta chia cung tròn R thành 7 điểm như sau:
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 6Hình 1.3: Chia điểm trên cung tròn R
1.4.3 Tính toán chiều cao profile dao
Sơ đồ tính toán các thông số profile dao tại 1 điểm i bất kỳ trên lưỡi cắtđược biểu diễn như sau:
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 7Hình 1.4: Sơ đồ tính toán các thông số profile dao
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 8Xét điểm i bất kỳ trên profin chi tiết ta có điểm i’ tương tứng trên profindao :
Gọi chiều cao profin của dao tại điểm i’ là hi
a) Xây dựng công thức xác định profile dao trong tiết diện trùng với mặt trước (τ i )
Thiết lập hệ tọa độ (1lτ) với:
+ Trục l song song với đường tâm chi tiết
+ Trục τ vuông góc với l và nằm trong mặt trước của dao
Với mỗi điểm i trên chi tiết cho ta điểm i’ trên profile dao nên ta có tọa độcủa i’ là:
τi’ : Chiều cao profile dao tại điểm i’ trong tiết diện trùng mặt trước
Thiết lập hệ tọa độ (1lh) với:
+ Trục l song song với đường tâm chi tiết
+ Trục h vuông góc với l và vuông góc với mặt sau của dao
Với mỗi điểm i trên chi tiết cho ta điểm i’ trên profile dao nên ta có tọa độcủa i’ là:
hi’ : Chiều cao profile dao tại điểm i’ trong tiết diện vuông góc với mặtsau
Trang 9Ta có bảng tính toán profile dao như sau:
Điểm ri (mm) (mm)A γi sinγi Ci (mm) τi (mm) hi (mm)
Chiều sâu cắt lớn nhất của chi tiết:
dmax , dmin : đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của chi tiết
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 10Dựa vào chiều sâu cắt lớn nhất tmax = 16,5 mm, tra bảng 3.2[1] ta được kíchthước cơ bản của dao: (mm)
Trang 11g: Chiều rộng lưỡi dao cắt đứt, g = 2 mm
f: Chiều rộng vát của chi tiết, f = 1 mm
c = f + g + 1 = 4 mm
Chiều rộng toàn bộ dao :
L = Lc + b + g + f + c + d = 71 + 1 + 2 + 1 + 4 + 4 = 83 mm
a) Profile dao trong tiết diện trùng với mặt trước
Hình 1.7: Profile dao trong tiết diện trùng với mặt trước
b) Profile dao trong tiết diện vuông góc với mặt sau
Trang 12Hình 1.8: Profile dao trong tiết diện vuông góc với mặt sau
e1.5 Điều kiện kỹ thuật của dao
Trang 13PHẦN II: THIẾT KẾ DAO CHUỐT
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết kế dao chuốt được tiến hành theo trình tự sau:
- Phân tích hình dạng, độ chính xác yêu cầu của chi tiết để chọn kiểu dao cho phù hợp.
- Chọn vật liệu làm dao.
- Thiết kế kết cấu dao.
2.1 Yêu cầu đề bài
Thiết kế dao chuốt lỗ then hoa có thông số như sau:
- Chiều dài lỗ chuốt: L = 25 mm
- Định tâm theo đường kính ngoài
Trang 14Hình 2.2: Sơ đồ chuốt
2.3 Vật liệu và cấu tạo dao chuốt
Dao chuốt kéo thường được chế tạo từ hai loại vật liệu Phần cán dao đượclàm bằng thép kết cấu C45 Từ phần định hướng trở về sau được làm bằng thépgió P18
Dao chuốt được chia thành 5 phần lớn Phần đầu dao gồm đầu kẹp, cổ dao,côn chuyển tiếp Phần răng dao gồm răng cắt thô, răng cắt tinh, răng sửa đúng.Phần định hướng phía trước, phần định hướng phía sau và phần đỡ giúp tăngcứng vững của dao khi gia công
Phần răng là quan trọng nhất của dao chuốt, nó được thiết kế trước làm cơ
sở cho các phần khác Thiết kế phần răng gồm xác định dạng profile răng, kíchthước răng, số lượng mỗi dạng răng, đường kính các răng,
Hình 2.3: Cấu tạo dao chuốt
2.4 Thiết kế dao
2.4.1 Phần răng cắt và răng sửa đúng
Ở dao chuốt, răng sau cao hơn răng trước 1 lượng Sz được gọi là lượngnâng dao Lượng nâng thay cho bước tiến dao
Trên phần răng cắt thô, các răng có lượng nâng bằng nhau Trên răng cắttinh, lượng nâng giảm dần Trên răng sửa đúng lượng nâng bằng 0
Với lỗ then hoa thường, vật liệu là thép cacbon C45 tra bảng 5.2[1], ta chọnđược lượng nâng của răng cắt thô Sz = 0,06 mm
Sau răng cắt thô là răng cắt tinh, số răng cắt tinh chọn là 3 răng với lượngnâng lần lượt là:
Trang 15Sau răng cắt tinh cuối cùng là răng sửa đúng, đường kính của các răng sửađúng bằng đường kính của răng cắt tinh cuối cùng, lượng nâng răng bằng 0.
2.4.2 Lượng dư gia công
Ta có lượng dư gia công được tính theo công thức:
Trong đó: Dmax – Đường kính lớn nhất của lỗ sau khi chuốt
dmin – Đường kính lỗ trước khi gia công
- Lượng dư tinh: Atinh = 0,108 mm
- Lượng dư thô: Athô = A – Atinh = 2,0125 – 0,108 = 1,9045 mm
2.4.3 Kết cấu răng và rãnh
Kết cấu răng và rãnh là phần quan trọng của dao chuốt Răng và rãnh đượcthiết kế sao cho dao đủ bền, răng đủ bền, đủ không gian chứa phoi, tuổi bền vàtuổi thọ của dao lớn và dễ chế tạo
a) Profile dọc trục
Hình dạng răng và rãnh cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thông số hình học của răng phải đảm bảo tuổi bền tối đa
- Răng dao phải đảm bảo được số lần mài lại tối đa
- Răng phải đủ bền để không bị gãy trước tác dụng của momen uốn trongquá trình cắt
- Rãnh giữa các răng phải có hình dạng và kích thước sao cho khi cắt raphoi dễ dàng theo mặt trước, cuốn xoắn đều và nằm gọn trong rãnh
Với vật liêu gia công là thép 45, được sử dụng rất phổ biến, được dùng chếtạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh và va đập tương đối cao mà bề mặt có thể bịmài mòn như trục, bánh răng để có cơ tính cao cần nhiệt luyện (tôi+ram cao).Khi chuốt vật liệu dẻo như chuốt thép thường tạo ra phoi dày Vì vậy rãnh đượcthiết kế có dạng lưng cong (có 2 cung tròn nối tiếp) để phoi dễ cuốn
Hình 2.4: Dạng răng và rãnh trong tiết diện chiều trục
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 16L – Chiều dài của chi tiết.
Sz – Lượng nâng răng
Tra bảng 5.4 – [1] ta được K = 3,5
Như vậy: mm2
Ta có: mm
Lấy chiều rộng then theo tiêu chuẩn: h = 3
Các thông số khác được tính theo kinh nghiệm như sau:
t = (2,5 ÷ 2,8).h = 7,5 ÷ 8,4 Chọn t = 8
r = (0,5 ÷ 0,55).h = 1,5 ÷ 1,65 Chọn r = 1,5
b = (0,3 ÷ 0,4).t = 2,4 ÷ 3,2 Chọn b = 3
R = (0,65 ÷ 0,8).t = 5,2 ÷ 6,4 Chọn R = 6Góc trước γ được chọn theo vật liệu gia công, tra bảng 5.5[1] được γ = 12°Góc sau của dao chuốt được chọn rất nhỏ để hạn chế hiện tượng giảmđường kính sau mỗi lần mài lại Góc sau được chọn: α = 3o
L – Chiều dài của chi tiết
Sz – Lượng nâng răng
Tra bảng 5.4 – [1] ta được K = 3,5
Như vậy: mm2
Ta có: mm
Lấy chiều rộng then theo tiêu chuẩn: h = 2,5
Các thông số khác được tính theo kinh nghiệm như sau:
t = (2,5 ÷ 2,8).h = 6,25 ÷ 7 Chọn t = 7
r = (0,5 ÷ 0,55).h = 1,25 ÷ 1,375 Chọn r = 1,5
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 17b = (0,3 ÷ 0,4).t = 2,1 ÷ 2,8 Chọn b = 2,5
R = (0,65 ÷ 0,8).t = 4,55 ÷ 5,6 Chọn R = 5
Góc trước γ được chọn theo vật liệu gia công, tra bảng 5.5[1] được γ = 12°Góc sau của dao chuốt được chọn rất nhỏ để hạn chế hiện tượng giảmđường kính sau mỗi lần mài lại Góc sau được chọn: α = 2o
L – Chiều dài của chi tiết
Sz – Lượng nâng răng
Tra bảng 5.4 – [1] ta được K = 3,5
Như vậy: mm2
Ta có: mm
Lấy chiều rộng then theo tiêu chuẩn: h = 2
Các thông số khác được tính theo kinh nghiệm như sau:
b) Profile trong tiết diện vuông góc với trục
Để làm giảm ma sát giữa lưỡi cắt với thành lỗ then hoa người ta thiết kếcạnh viền f với góc nghiêng phụ (trị số f = 0,8 ÷1 mm, )
Để giảm ma sát trong quá trình cắt thì đường kính đáy trượt được chọn nhỏhơn đường kính phần định hướng phía trước 1mm
Để thoát đá khi mài cạnh viền f của lưỡi cắt phụ thì chân răng có rãnh thoát
đá với bán kính lượn r = 0,5mm có tâm nằm trên đường kính đáy trượt
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 18Hình 2.5: Mặt cắt ngang dao chuốt lỗ then hoa
Răng dao chuốt
2.4.4 Số răng và đường kính dao chuốt
a) Số răng của dao chuốt
- Số răng cắt thô: Zthô
Ta có:
Gọi nên ta lấy thêm 1 răng cắt thô nữa
Zthô = 45 + 1 = 46
- Số răng cắt tinh: Ztinh = 3 răng
- Số răng sửa đúng: Zsđ = 5 răng
- Số răng lớn nhất đồng thời tham gia cắt:
L – Chiều dài chi tiết gia công
t – Bước răng thô
Để dao định hướng tốt và không quá tải thì số răng đồng thời tham gia cắtnằm trong khoảng 3 ÷ 8 răng thỏa mãn yêu cầu với Z0 = 4 răng
b) Đường kính các răng dao chuốt
Với răng cắt thô:
Loại răng STT
răng
ĐườngkínhRăng cắt
Trang 192.4.5 Kiểm nghiệm bền dao chuốt
Sơ đồ lực tác dụng: mỗi răng cắt của dao chịu 2 lực thành phần tác dụng.Thành phần hướng kính Py hướng vào tâm dao Tổng hợp các lực Py của cácrăng sẽ triệt tiêu, thành phần dọc trục Pz song song với trục chi tiết Tổng hợpcác lực chiều trục Pz sẽ là lực chiều trục P tác dụng lên tâm dao
Lực cắt Pz tác dụng lên mỗi răng có thể làm mẻ răng Song trường hợp này
ít xảy ra Lực tổng hợp P dễ làm dao đứt ở tiết diện đáy răng đầu tiên Điều kiệnbền kéo xác định ở mặt cắt đáy răng đầu tiên:
Trong đó: D1 – đường kính đáy răng đầu tiên
D1 = dmin – 2.h = 46 – 2.3 = 40 (mm) Pmax – lực kéo lớn nhất tác dụng lên dao chuốt:
Trang 20Vậy dao thỏa mãn điều kiện bền
Pmax: lực kéo lớn nhất tác dụng lên dao chuốt Pmax = 62005 N
: giới hạn bền kéo của thép 45; =200 N/mm2
Tra bảng 5.13 ta có kích thước phần đầu dao:
Hình 2.6: Cấu tạo phần đầu dao chuốt
b) Phần cổ dao và côn chuyển tiếp
Phần cổ dao dùng để nối dài dao cho thuận lợi khi chuốt Đường kính cổ:D2 = D1 – (1 ÷ 2) = 40 – (1 ÷ 2) = (38 ÷ 39) mm Chọn D2 = 38 mm
Chiều dài phần cổ dao l2 được tính từ điều kiện gá đặt
Với: lg – Chiều dài bạc gá
Trang 212.4.7 Phần định hướng phía trước
Hình 2.7: Phần dẫn hướng phía trước của dao chuốt lỗ then hoa
Do lct = 25 mm nên ta lấy chiều dài của phần dẫn hướng phía trước l4 = 40
mm
Đường kính D4 được lấy bằng đường kính lỗ trước khi chuốt vói kiểu lắplỏng e8, D4 = 56e8
2.4.8 Phần dẫn hướng phía sau
Do lct = 25 mm nên ta lấy chiều dài của phần dẫn hướng phía trước l7 = 20
Chiều dài phần sửa đúng: l6 = lsd = t.Zsd = 5.5 = 25 mm
Tổng chiều dài của dao: (Chiều dài của dao phải nhỏ hơn hành trình máy
Đường kính đầu dao
Trang 22Hình 2.8: Lỗ tâm
2.5 Điều kiện kỹ thuật của dao
- Vật liệu phần cắt: thép gió P18
- Vật liệu phần đầu dao: Thép CT 45
- Độ cứng sau khi nhiệt luyện:
+ Phần cắt và phần định hướng phía sau HRC 62÷65
+ Phần định hướng phía trước HRC 58÷60
+ Phần đầu dao HRC 40÷47
- Mối hàn nằm trên phần côn chuyển tiếp
- Độ nhám:
+ Cạnh viền sửa đúng: Ra=0,32µm
+ Mặt trước, mặt sau răng, mặt dẫn hướng Ra=0,63µm
+ Các mặt không mài Ra=2,5µm
- Độ đảo tâm trên 100mm chiều dài là: 0,005mm
- Sai lệch chiều dài: ± 2mm
- Độ sai lệch góc cho phép không vượt quá:
+ Góc trước ±10
+ Góc sau răng cắt thô và răng cắt tinh ±30’
+ Góc sau răng sửa đúng ±15’
- Sai lệch đường kính các răng cắt (trừ 2 răng cắt tinh cuối cùng): -0,018
- Sai lệch đường kính răng sửa đúng và 2 răng cắt tinh cuối cùng: -0,003
- Sai lệch chiều dày răng không được vượt quá: 0,01mm
- Dung sai chiều dày răng sửa đúng không được vượt quá trị số 0,006mm(rãnh có cấp chính xác H8)
- Nhãn hiệu dao:
2.6 Bản vẽ chế tạo dao chuốt lỗ then hoa
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 23PHẦN III: THIẾT KẾ DAO PHAY ĐĨA MODULE
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết kế dao phay đĩa môđun được tiến hành theo trình tự sau:
- Phân tích hình dạng, độ chính xác yêu cầu của chi tiết để chọn dao cho phù hợp.
- Tính toán hình dáng lưỡi cắt.
- Tính toán profile đoạn làm việc.
- Thiết kế kết cấu dao.
3.1 Yêu cầu đề bài
Thiết kế dao phay đĩa môđun theo bộ 8 con để gia công bộ bánh răng cóyêu cầu sau:
3.2 Xác định các thông số hình học của dao
Trong bộ dao phay đĩa module 8 con,dao mang số hiệu 4 có thể gia côngđược bánh răng có số răng Z = 24 ÷ 34 răng Profile dao được tính toán theo sốrăng bé nhất (Z = 26) vì với dao này độ cong đường thân khai sẽ lớn nên với cácbánh răng có Z > 26 được gia công bằng bánh răng có Z = 26 sẽ có profiledoãng hơn tạo điều kiện ra vào ăn khớp dễ hơn (rãnh lớn ăn khớp không bị kẹt)
Ta cần thiết kế dao phay đĩa module để gia công bánh răng với các thông sốsau:
- Module: m = 6 mm
- Số răng: Z = 40
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874
Trang 243.3.1 Tính toán profile dao phay đĩa module
Để thiết kế được profile dao, ta lập hệ tọa độ vuông góc Oxy với tâm Otrùng với tâm của bánh răng thân khai Vì dao phay đĩa module có góc trước γ =
0 cho nên profile được tính toán chính là profile trong tiết diện đi qua trục dao.Giả sử có điểm M (x, y) bất kỳ nằm trên profle răng với bán kính rx thì tọa độ (x,y) chính là phương trình profile răng
Hình 3.1: Sơ đồ tính toán profile bánh răng thân khai
Profile dao gồm 2 đoạn:
- Đoạn làm việc là đoạn thân khai CB
- Đoạn làm việc là đoạn cong chuyển tiếp thuộc khe hở chân răng BO1
a) Profile dao trong đoạn làm việc:
Nguyên lý tạo hình đường thân khai: Cho một đường thẳng lăn không trượttrên một đường tròn, quỹ đạo của một điểm M thuộc đường thẳng đó sẽ vẽ rađường cong thân khai Vậy để tạo ra hình lưỡi cắt thân khai ta cho điểm Mchuyển động theo phương trình đường thân khai trong khoang bán kính rf ≤ rm ≤
ra Việc xác định profile lưỡi cắt chính là việc xác định tọa độ của tập hợp cácđiểm M trong hệ tọa độ đề các Oxy
SVTH: Vũ Ngọc Phúc -
20152874