1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

290 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và ápdụng các kỹ thuật h

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

MỤC LỤC

PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 15

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 16

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 16

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 16

1.1.2 Vị trí và đặt điểm xây dựng 16

1.1.2.1 Vị trí xây dựng: 16

1.1.2.2 Điều kiện khí hậu: 17

1.1.2.3 Quy mô công trình 17

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 18

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 18

1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối 20

1.2.2.1 Giải pháp mặt đứng: 20

1.2.2.2 Giải pháp hình khối: 21

1.2.3 Giải pháp giao thông trong công trình: 21

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 22

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 22

1.4.1 Hệ thống điện 22

1.4.2 Hệ thống nước 22

1.4.3 Hệ thống thoát nước 22

1.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 23

1.4.5 Hệ thống chữa cháy 23

1.4.6 Hệ thống chống sét 23

1.4.7 Hệ thống thoát rác thải 23

PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 24

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 25

2.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 25

2.1.1 Kết cấu phần thân 25

2.1.1.1 Theo phương đứng 25

2.1.1.2 Theo phương ngang 26

2.1.2 Kết cấu phần ngầm 27

2.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 27

2.2.1 Yêu cầu về vật liệu 27

GVHDKC: SVTH:

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

2.2.2 Chọn Bê tông sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574 : 2018) 27

2.2.3 Cốt thép sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574 : 2018) 28

2.2.4 Vật liệu khác 28

2.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 28

2.3.1 Sơ bộ chiều dày sàn 28

2.3.2 Sơ bộ kích thước dầm 28

2.3.3 Sơ bộ tiết diện Cột 29

2.3.4 Sơ bộ tiết diện vách 31

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 31

2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 31

CHƯƠNG 3 : TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 32

3.1 TỒNG QUAN VỀ TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 32

3.1.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tãi ) 32

3.1.2 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải ) 32

3.2 TẢI TRỌNG ĐỨNG 33

3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 33

3.2.1.1 Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn: 33

3.2.1.2 Tải trọng tường xây 35

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 35

3.3 TẢI TRỌNG NGANG – TẢI GIÓ 36

3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 36

3.3.1.1 Cơ sở lý thuyết: 36

3.3.1.2 Áp dụng tính toán 37

3.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 38

3.3.2.1 Cơ sở lý thuyết 38

3.3.2.2 Khai báo các tải trọng thiết lập trong mô hình etabs : 39

3.3.2.3 Khảo sát các dao động riêng của hê: 43

3.3.2.4 Kết quả phân tích động lực học 44

3.3.2.5 Khối lượng các tầng và tọa độ tâm khối lượng, tâm cứng 44

3.3.2.6 Xác định giá trị tính toán thành phần động tải gió: 45

3.3.2.7 Áp dụng tính toán: 47

3.3.3 Tổ hợp tải trọng gió: 49

3.4 TẢI TRỌNG THANH MÁY 50

3.4.1 Lựa chọn thang máy 50

3.4.2 Nhập tài vào mô hình etabs 51

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

3.5 TẢI TRỌNG CẦU THANH BỘ 51

3.6 TẢI TRỌNG BỂ NƯỚC MÁI 52

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - SÀN TẦNG 5 53

4.1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 53

4.1.1 Giới thiệu chung 53

4.1.2 Sơ lược nội dung thiết kế 53

4.2 THIẾT KẾ SÀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 54

4.2.1 Thông số thiết kế 54

4.2.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế 54

4.2.1.2 Vật liệu sử dụng 54

4.2.1.3 Sơ bộ kích thước tiết diện 54

4.2.1.4 Quy trình thiết kế 54

4.2.2 Xây dựng mô hình tính toán bằng phần mềm safe 55

4.2.3 Các trường hợp tải trọng tính toán 55

4.2.3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng điển hình 55

4.2.3.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình 56

4.2.4 Xác định nội lực 58

4.2.4.1 Lý thuyết xác định nội lực 58

4.2.4.2 Áp dụng tính toán cụ thể 59

4.2.5 Tính toán và bố trí cốt thép sàn 61

4.3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA SÀN 65

4.3.1 Khả năng chịu cắt của sàn 65

4.3.2 Kiểm tra khả năng chọc thủng sàn 66

4.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN 67

4.4.1 Lý thuyết kiểm tra 67

4.4.1.1 Xác định momen kháng nứt 67

4.4.1.2 Tính toán độ võng cho sàn 68

4.4.2 Áp dụng tính toán và kiểm tra võng sàn 70

4.4.2.1 Xác định Moment kháng nứt cho sàn: 71

4.4.2.2 Tính toán độ võng cho sàn 71

4.4.2.3 Tổng hợp các độ cong tính toán 73

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 74

5.1 GIỚI THIỆU VỊ TRÍ, KÍNH THƯỚC CỦA CẦU THANG BỘ 74

5.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CẦU THANG 75

5.2.1 Sơ bộ kích thước 75

GVHDKC: SVTH:

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

5.2.1.1 Sơ bộ số bậc thang 75

5.2.1.2 Sô bộ chiều dày bản thang 75

5.2.1.3 Sơ bộ kích thước dầm thang 75

5.2.2 Vật liệu sử dụng 75

5.2.2.1 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2018) 75

5.2.2.2 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2018) 75

5.2.2.3 Vật liệu khác 75

5.3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CẦU THANG 75

5.3.1 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang 75

5.3.1.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghĩ 75

5.3.1.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản xiên thang 76

5.3.2 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang 77

5.3.3 Tổng tải tác dụng lên cầu thang 77

5.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH CHO CẦU THANG 77

5.5 NỘI LỰC CẦU THANG 78

5.6 TÍNH TOÁN THÉP CẦU THANG 79

5.6.1 Lý thuyết tính toán 79

5.6.2 Áp dụng tính toán thép cầu thang 79

5.6.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của cầu thang 80

5.7 TÍNH TOÁN DẦM CẦU CẦU THANG (DẦM CHIẾU TỚI) 81

5.7.1 Tải trọng tính toán dầm thang 81

5.7.2 Sơ đồ tính toán dầm thang 81

5.7.3 Nội lực cầu thang 81

5.7.4 Tính toán thép cầu thang 81

5.7.4.1 Tính toán cốt thép dọc 81

5.7.4.2 Tính toán bố trí cốt đai dầm cầu thang 82

CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI 83

6.1 SƠ LƯỢC DUNG TÍCH BỂ NƯỚC MÁI 83

6.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 83

6.2.1 Sơ bộ chiều dày bản nắp bể, đáy bể ,thành bể 83

6.2.1.1 Sơ bộ chọn chiều dày bản nắp 84

6.2.1.2 Sơ bộ chọn chiều dày bản thành 84

6.2.1.3 Sơ bộ chọn chiều dày bản đáy 84

6.2.1.4 Sơ bộ chọn kích thước dầm nắp, dầm đáy 84

6.2.1.5 Sơ bộ chọn kích thước cột 85

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

6.2.1.6 Lựa chọn sơ đồ tính cho bể nước mái 85

6.3 TÍNH TOÁN BẢN NẮP BỂ NƯỚC MÁI 86

6.3.1 Tải trọng tác dụng bản nắp 86

6.3.1.1 Tĩnh tải tác dụng 86

6.3.1.2 Hoạt tải tác dụng 86

6.3.2 Chất tải bản nắp vào mô hình sap2000 86

6.3.3 Xác định nội lực bản nắp 87

6.3.4 Tính toán cốt thép bản nắp 89

6.4 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY BỂ NƯỚC MÁI 90

6.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy 90

6.4.1.1 Tỉnh tải tác dụng bản đáy 90

6.4.1.2 Hoạt tải tác dụng lên bản đáy 90

6.4.1.3 Tải trọng nước tác dụng lên bản đáy 90

6.4.2 Chất tải bản đáy vào mô hình sap2000 91

6.4.3 Xác định nội lực bản đáy 91

6.4.4 Tính toán cốt thép bản đáy 94

6.5 TÍNH TOÁN THÀNH BỂ NƯỚC MÁI 94

6.5.1 Tải trọng tác dụng lên bản thành 94

6.5.1.1 Tải trọng ngang của nước 94

6.5.1.2 Tải trong ngang của gió 94

6.5.2 Chất tải bản thành vào mô hình sap2000 95

6.5.3 Xác định nội lực bản thành 97

6.5.3.1 Nội lực bản thành theo phương cạnh ngắn: 98

6.5.3.2 Nội lực bản thành theo phương cạnh dài 99

6.5.4 Tính toán cốt thép bản thành 100

6.6 TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY, DẦM NẮP BỂ NƯỚC MÁI 100

6.6.1 Lựa chọn sơ đồ tính 100

6.6.2 Xác định nội lực 101

6.6.3 Tính toán cốt thép dầm nắp, dầm đáy bể nước mái 103

6.6.3.1 Tính toán cốt dọc dầm 103

6.6.3.2 Tính toán cốt đai dầm 105

6.6.3.3 Tính toán cốt treo cho dầm 107

6.7 KIỂM TRA KHE NỨT BẢN ĐÁY, BẢN THÀNH 108

6.7.1 Lý thuyết tính toán 108

GVHDKC: SVTH:

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

6.7.1.1 Xác định moment kháng nứt 108

6.7.1.2 Tính toán bề rộng khe nứt 109

6.7.2 Áp dụng tính toán khe nứt cho bản đáy 110

6.7.2.1 Xác định moment kháng nứt 110

6.7.2.2 Tính toán và kiểm tra bề rộng khe nứt 112

6.7.3 Áp dụng tính toán khe nứt cho bản thành 115

6.7.3.1 Xác định moment kháng nứt 115

6.7.3.2 Tính toán và kiểm tra bề rộng khe nứt bản thành 116

6.7.3.3 Tính toán bề rộng vác góc khe nứt 119

CHƯƠNG 7 : KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 122

7.1 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ 122

7.2 KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH 122

7.3 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TƯƠNG ĐỐI 123

CHƯƠNG 8 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 05 124

8.1 TỔNG QUAN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 124

8.1.1 Lựa chọn sơ đồ tính 124

8.1.2 Quy trình thiết kế 124

8.2 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 124

8.2.1 Vật liệu sử dụng: 124

8.2.2 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2018) 124

8.2.3 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2018) 124

8.2.4 Kích thước tiết diện khung trục 5 125

8.2.5 Tải trọng tác dụng lên khung trục 5 125

8.3 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN KHUNG 125

8.3.1 Các loại tải trọng 125

8.3.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng trung gian 125

8.3.3 Các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán 125

8.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NỘI LỰC 126

8.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 5 129

8.5.1 Tính toán cốt thép dọc cho dầm 129

8.5.1.1 Lý thuyết tính toán 129

8.5.1.2 Áp dụng tính toán cụ thể 130

8.5.2 Tính toán cốt đai cho dầm 131

8.5.2.1 Lý thuyết tính toán 131

8.5.2.2 Áp dụng tính toán cụ thể 133

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

8.5.3 Tính cốt thép đai gia cường tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính 134

8.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 5 134

8.6.1 Tính toán cốt thép dọc cột 134

8.6.1.1 Nguyên tắc tính toán cốt thép dọc cho cột 134

8.6.1.2 Nội lực tính toán cốt thép dọc cho cột 135

8.6.1.3 Lý thuyết tính toán lệch tâm xiên về lệch tâm phẳng tương đương 135

8.6.1.4 Áp dụng tính toán cụ thể 138

8.6.2 Tính toán cốt đai cho cột 140

8.6.2.1 Cơ sở lý thuyết tính toán: 140

8.6.2.2 Một số yêu cầu về cấu tạo, bố trí cốt đai 141

8.6.2.3 Áp dụng tính toán cụ thể: 142

8.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột bằng biểu đồ tương tác 142

8.6.3.1 Khai báo các thông số cần thiết kế trong PROKON 143

8.6.3.2 Áp dụng kiểm tra các tiết diện đã chọn 143

CHƯƠNG 9 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 05 147

9.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÓNG 147

9.1.1 Về mặt kết cấu 147

9.1.2 Về mặt nền móng 147

9.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 148

9.2.1 Địa tầng công trình 148

9.2.2 Tổng hợp số liệu địa chất 148

9.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất 150

9.2.4 Đánh giá điều kiện thủy văn 151

9.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 151

9.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 151

9.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DÙNG ĐỀ THIẾT KẾ 152

9.5.1 Nội lực tính toán 152

9.5.2 Nội lực tiêu chuẩn 153

9.5.3 Trình tự tính toán 153

9.5.4 Giả thiết tính toán 153

PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 154

9.6 GIỚI THIỆU MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 154

9.6.1 Đặc điểm móng cọc khoan nhồi 154

9.6.2 Ưu điểm của phương án móng cọc khoan nhồi 154

9.6.3 Thông số kích thước cọc khoan nhồi 154

GVHDKC: SVTH:

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

9.6.4 Vật liệu sử dụng móng cọc khoan nhồi 155

9.6.4.1 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2018) 155

9.6.4.2 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2018) 155

9.7 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 155

9.7.1 Theo cường độ vật liệu 155

9.7.2 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền [mục 7.2.2 TCVN 10304 : 2014] 157

9.7.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền [phụ lục G – TCVN 10304 : 2014] 158

9.7.4 Theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 159

9.7.5 Tổng hợp lựa chọn sức chịu tải thiết kế cọc khoan nhồi D800 160

9.8 THIẾT KẾT MÓNG M1 161

9.8.1 Sơ bộ chọn số cọc trong đài 161

9.8.2 Bố trí cọc trong đài 161

9.8.3 Kiểm tra điều kiện áp lực xuống cọc 162

9.8.3.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc với trường hợp Nmax 162

9.8.3.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc với các tồ hợp còn lại 163

9.8.4 Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc 163

9.8.4.1 Xác định kích thước móng khối quy ước 164

9.8.4.2 Trọng lượng khối móng quy ước 165

9.8.4.3 Xác định áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 166

9.8.4.4 Xác định sức chịu tải đất nền tại mặt phẳng mũi cọc 166

9.8.5 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 167

9.8.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đầu cọc 169

9.8.7 Tính cốt thép cho đài móng 170

9.8.7.1 Xét mặt ngàm Theo phương Y: 170

9.8.7.2 Xét mặt ngàm theo phương X 171

9.9 THIẾT KẾ MÓNG M2 171

9.9.1 Sơ bộ chọn số cọc trong đài 171

9.9.2 Bố trí cọc trong đài 171

9.9.3 Kiểm tra điều kiện áp lực xuống cọc 172

9.9.3.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc với trường hợp Nmax 172

9.9.3.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc với các tồ hợp còn lại 173

9.9.4 Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc 174

9.9.4.1 Xác định kích thước móng khối quy ước 174

9.9.4.2 Trọng lượng khối móng quy ước 175

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

9.9.4.3 Xác định áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 176

9.9.4.4 Xác định sức chịu tải đất nền tại mặt phẳng mũi cọc 176

9.9.5 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 177

9.9.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đầu cọc 179

9.9.7 Tính cốt thép cho đài móng 180

9.9.7.1 Xét mặt ngàm Theo phương Y: 181

9.9.7.2 Xét mặt ngàm Theo phương X: 182

PHƯƠNG ÁN 2: MÓNG CỌC ÉP BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 183

9.10 GIỚI THIỆU MÓNG CỌC ÉP BÊTÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 183

9.10.1 Đặc điểm móng cọc ép bêtông ly tâm ứng suất trước: 183

9.10.2 Phân loại móng cọc ép bêtông ly tâm ứng suất trước: 183

9.10.3 Ưu điểm phương án móng cọc bêtông ép ly tâm ứng suất trước 183

9.10.4 Thông số kích thước kỹ thuật cọc 184

9.10.5 Vật liệu sử dụng làm đài cọc 184

9.10.5.1 Bê tông (theo TCVN 5574 : 2018) 184

9.10.5.2 Cốt thép (theo TCVN 5574 : 2018) 184

9.11 xác định các sức chịu tải móng cọc ép bê tông ly tâm 184

9.11.1 Theo cường độ vật liệu 185

9.11.2 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền [mục 7.2.2 TCVN 10304 : 2014] 186

9.11.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền [phụ lục G – TCVN 10304 : 2014] 187

9.11.4 Theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT viện kiến trúc Nhật Bản 188

9.11.5 Tổng hợp lựa chọn sức chịu tải thiết kế cọc ly tâm D500 189

9.11.6 Kiểm tra cọc theo điều kiện vận chuyển và lắp dựng 190

9.11.6.1 Trường hợp vận chuyển cọc 190

9.11.6.2 Trường hợp lắp dựng: 190

9.12 THIẾT KẾ MÓNG M1 191

9.12.1 Nội lực thiết kế móng M1 191

9.12.2 Sơ bộ số cọc trong đài 191

9.12.3 Bố trí cọc trong đài 191

9.12.4 Kiểm tra chiều sâu đặt đài: 192

9.12.5 Kiểm tra điều kiện áp lực xuống cọc 192

9.12.5.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc với trường hợp Nmax 193

9.12.5.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc với các tồ hợp còn lại 194

9.12.6 Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc 194

GVHDKC: SVTH:

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

9.12.6.1 Xác định kích thước móng khối quy ước 195

9.12.6.2 Trọng lượng khối móng quy ước 196

9.12.6.3 Xác định áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 196

9.12.6.4 Xác định sức chịu tải đất nền tại mặt phẳng mũi cọc 197

9.12.7 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 198

9.12.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đầu cọc 199

9.12.9 Tính cốt thép cho đài móng 200

9.12.9.1 Xét mặt ngàm Theo phương Y: 201

9.12.9.2 Xét mặt ngàm Theo phương X: 202

9.13 THIẾT KẾ MÓNG M2 203

9.13.1 Nội lực thiết kế móng M2 203

9.13.2 Sơ bộ số cọc trong đài 203

9.13.3 Bố trí cọc trong đài 203

9.13.4 Kiểm tra độ sâu đặt đài: 204

9.13.5 Kiểm tra điều kiện áp lực xuống cọc 204

9.13.5.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc với trường hợp Nmax 205

9.13.5.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc với các tồ hợp còn lại 206

9.13.6 Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc 206

9.13.6.1 Xác định kích thước móng khối quy ước 207

9.13.6.2 Trọng lượng khối móng quy ước 208

9.13.6.3 Xác định áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 209

9.13.6.4 Xác định sức chịu tải đất nền tại mặt phẳng mũi cọc 209

9.13.7 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước 210

9.13.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đầu cọc 212

9.13.9 Tính cốt thép cho đài móng 213

9.13.9.1 Xét mặt ngàm Theo phương Y: 214

9.13.9.2 Xét mặt ngàm Theo phương X: 215

9.14 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 216

9.14.1 So sánh chỉ tiêu kết cấu 216

9.14.2 So sánh chi phí vật liệu làm móng 216

9.14.2.1 So sánh khối lượng bê tông trên 1m2 sàn 216

9.14.2.2 So sánh khối lượng thép trên 1m2 sàn 216

9.14.3 So sánh chi phí thi công thực tế 217

9.14.4 Nhận xét 217

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

9.14.5 Lựa chọn phương án móng cho công trình 218

PHẦN 3: THI CÔNG 219

CHƯƠNG 10 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THI CÔNG 220

10.1 NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO 220

10.2 ĐẶC ĐIỀM CÔNG TRÌNH THI CÔNG 220

10.2.1 Đặc điểm về kiến trúc công trình 220

10.2.2 Đặc điểm về kết cấu công trình 220

10.3 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 220

10.3.1 Tình hình cung ứng vật tư 220

10.3.2 Máy móc và các thiết bị thi công 220

10.3.3 Nguồn nhân công xây dựng 221

10.3.4 Nguồn nước thi công 221

10.3.5 Nguồn điện thi công 221

10.3.6 Giao thông tới công trình 222

10.3.7 Thiết bị an toàn lao động 222

CHƯƠNG 11 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 223

11.1 PHÂN CHIA KHÔNG GIAN THI CÔNG 223

11.1.1 Phân đợt thi công 223

11.1.2 Phân đoạn thi công 224

11.2 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG 224

11.2.1 Khối lượng bê tông 224

11.2.1.1 Khối lượng bê tông dầm 224

11.2.1.2 Khối lượng bê tông sàn 225

11.2.1.3 Khối lượng bê tông cột 225

11.2.2 Khối lượng cốt thép 225

11.2.2.1 Khối lượng cốt thép sàn: 225

11.2.2.2 Khối lượng cốt thép dầm 225

11.2.2.3 Khối lượng cốt thép cột 225

11.3 CHỌN MÁY THI CÔNG 226

11.3.1 Chọn xe vận chuyển bê tông 226

11.3.2 Chọn máy bơm bê tông 226

11.3.3 Tính toán dãy đỗ bê tông 227

11.3.4 Chọn máy đầm dùi 228

11.3.5 Chọn máy thi công cốt thép 228

11.3.6 Chọn kích thước dàn giáo 228

GVHDKC: SVTH:

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

11.4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG CỘT 229

11.4.1 Công tác cốt thép cột 229

11.4.1.1 Yêu cầu kĩ thuật gia công cốt thép 229

11.4.1.2 Gia công cốt thép cột 230

11.4.1.3 Lắp dựng cốt thép cột 230

11.4.1.4 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép 231

11.4.1.5 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép sau lắp đặt 231

11.4.2 Công tác cốp pha cột 231

11.4.2.1 Yêu cầu chung 231

11.4.2.2 Cấu tạo cốt pha cột 231

11.4.2.3 Thiết kế ván khuôn cột 232

11.4.2.4 Kiểm tra sườn đứng 235

11.4.2.5 Kiểm tra gông cột 236

11.4.2.6 Kiểm tra cây chống xiên 236

11.4.2.7 Trình tự lắp dựng cốp pha cột 237

11.4.2.8 Kiểm tra và nghiệm thu 238

11.4.2.9 Tháo dỡ cốp pha 238

11.4.3 Thi công bê tông cột 238

11.4.3.1 Vận chuyển bê tông 238

11.4.3.2 Đổ bê tông 239

11.4.3.3 Đầm bê tông 239

11.4.3.4 Bảo dưỡng bê tông 239

11.5 THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG DẦM SÀN 240

11.5.1 Thiết kế và lắp dựng cốt pha dầm sàn 240

11.5.1.1 Yêu cầu chung thiết kế 240

11.5.1.2 Trình tự lắp dựng cốp pha dầm sàn 240

11.5.2 Thiết kế và lắp dựng cốp pha dầm sàn tầng điển hình 240

11.5.2.1 Cấu tạo cốp pha dầm 240

11.5.2.2 Thiết kế ván khuôn thành dầm 241

11.5.2.3 Kiểm tra sườn ngang bằng thép hộp 50x50x2mm 242

11.5.2.4 Kiểm tra sườn đứng bằng thép hộp 50x50x2mm 243

11.5.2.5 Kiểm tra ty giằng M10 243

11.5.2.6 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 244

11.5.2.7 Kiểm tra sườn đáy dầm bằng thép hộp 50x50x2mm 245

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

11.5.2.8 Xác định tải trọng tác dụng lên xà ngang đỡ dầm 245

11.5.2.9 Chọn và kiểm tra cây chống 246

11.5.2.10 Cấu tạo cốp pha sàn 246

11.5.2.11 Thiết kế ván khuôn sàn 247

11.5.2.12 Thiết kế xà gồ lớp 1 248

11.5.2.13 Thiết kế xà gồ lớp 2 249

11.5.2.14 Chọn và kiểm tra cây chống 250

11.5.2.15 Trình tự lắp dựng cốp pha dầm sàn 250

11.5.2.16 Kiểm tra và nghiệm thu 251

11.5.2.17 Tháo dỡ cốp pha 251

11.5.3 Công tác cốt thép dầm sàn 251

11.5.3.1 Yêu cầu chung 251

11.5.3.2 Gia công cốt thép dầm sàn 252

11.5.3.3 Lắp dựng cốt thép dầm sàn 253

11.5.3.4 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép dầm sàn 253

11.5.4 Thi công bê tông dầm, sàn 253

11.5.4.1 Đổ bê tông 253

11.5.4.2 Đầm bê tông 253

11.5.4.3 Bảo dưỡng bê tông 254

CHƯƠNG 12 : THIÊT KẾ LẮP ĐẶT MỘT SỐ THIẾT BỊ CHÍNH 255

12.1 BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT MỘT SỐ THIẾT BỊ CHÍNH 255

12.1.1 Biện pháp lắp đặt cần trục tháp 255

12.1.1.1 Lựa chọn cần trục tháp và vị trí 255

12.1.1.2 Cấu tạo móng cẩu tháp 256

12.1.1.3 Biện pháp lắp đặt và bố trí hệ giằng cho cẩu tháp 257

12.1.1.4 Vận hành cẩu tháp 258

12.1.1.5 Biện pháp tháo dỡ cẩu tháp 259

12.1.2 Biện pháp lắp đặt vận thăng 259

12.1.2.1 Lựa chọn vận thăng và vị trí lắp đặt 260

12.1.2.2 Cấu tạo móng vận thăng 261

12.1.2.3 Biện pháp lắp đặt vận thăng 261

12.1.2.4 Vận hành và bảo dưỡng vận thăng 264

12.1.2.5 Biện pháp tháo dỡ vận thăng 266

12.1.3 Biện pháp lắp đặt sàn tiếp liệu 267

GVHDKC: SVTH:

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

12.1.3.1 Vị trí lắp đặt sàn tiếp liệu 267

12.1.3.2 Thiết kế sơ bộ sàn tiếp liệu 267

12.2 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 269

12.2.1 Hệ bao che mặt ngoài công trình 269

12.2.1.1 Vị trí của hệ bao che 269

12.2.1.2 Cấu tạo của hệ bao che 270

12.2.1.3 Trình tự lắp đặt – tháo dỡ hệ bao che 273

12.2.2 Biện pháp an toàn tại khu vực lỗ mở, thi công trên cao 273

12.2.2.1 Biện pháp ngăn ngừa rơi ngã từ trên cao (lỗ mở) 273

12.2.2.2 Công tác xung quanh lỗ mở 274

12.2.2.3 Lan can bảo hộ tạm 275

12.2.2.4 Lưới an toàn 275

TÀI LIỆU THAM KHẢO 276

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG

TRÌNH (5%)

GVHDKC: SVTH:

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợinhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đangtừng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làmtốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việccho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàngđầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngàycàng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngàycàng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giảiquyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quyhoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố,tình hình đầu tư củanước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứahẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạncao tầng,với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọingười dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong Thành phố không những đápứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nênmột bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm chongười dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng

đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và ápdụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, cácphương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Chính vì thế, công trình “CHUNG CƯ LT TOWER” được thiết kế và xây dựng

nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên

1.1.2 Vị trí và đặt điểm xây dựng

1.1.2.1 Vị trí xây dựng:

Địa chỉ: Tọa lạc tại khu chợ Văn Thánh đường điện Biên Phủ, TP Hồ Chí Minh

Nằm tại quận Bình Thạnh, công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấpvật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khuvực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng Khu đất xây dựngcông trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầmbên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Hình 1.1: Vị trí xây dựng công trình

1.1.2.2 Điều kiện khí hậu:

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quantrắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấynhững đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:

Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Số ngày mưa trung bình/năm là 159ngày Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynhhướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðộ ẩm tương đối của không khí bìnhquân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quânmùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu

là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổivào trong mùa mưa,.Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.Tuy nhiên, Thànhphố lại chịu ảnh hưởng triều cường mà biểu hiện là tình trạng ngập nước của một sốtuyến đường tại Thành phố khi triều cường lên

Công trình nằm khu vực Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chungcủa khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

1.1.2.3 Quy mô công trình

Công trình gồm 1 tầng hầm, 12 tầng nổi, và 1 tầng thượng, 1 tầng mái

- Chiều cao công trình:

Chiều cao công trình là H = 47.2m (tính từ cốt ±0.000 m, chưa tính tầng hầm)

GVHDKC: SVTH:

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

- Công năng công trình:

Toàn bộ khối nhà được xây dựng với mục đích cung cấp căn hộ dân cư từ tầng 2

đến tầng 12 cụ thể như sau:

 Tầng hầm B1: bố trí nhà xe để xe máy, các phòng chức năng

 Tầng trệt: ban quản lý tòa nhà, siêu thị, nhà hàng, dịch vụ thương mại

 Tầng 2-14: chung cư, với 8 căn hộ mỗi tầng

Tầng hầm nằmở cốt cao độ -3.0 00m, được bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i = 20%)theo hướng đường Điện Biên Phủ Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nêntầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gen hợp lý và tạokhông gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và

thang máy bốtrí ngay vị trí vào tầng hầm làm cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấyTầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắtvới việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèmtạo khu sinh hoạt chung khối nhà Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí có thể nhìnthấy nếu có việc cần thiết Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòngnhư kiến trúc mặt bằng đã có

Tầng điển hình (tầng 2 đến 12) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năngcủa khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thôngtiện lợi cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Hình 1.2: Mặt bằng tầng hầm

Hình 1.3: Mặt bằng tầng trệt

GVHDKC: SVTH:

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một côngtrình kiến trúc Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoàiđược hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tườnggạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối sử dụng d14, sơn màu tường

Hình 1.6: Mặt đứng công trình

1.2.2.2 Giải pháp hình khối:

Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối làm phù hợp với vị trí khuđất 2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh

1.2.3 Giải pháp giao thông trong công trình:

Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo

phương ngang và phương đứng Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối

đi lộ thiên… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ, thang máy

GVHDKC: SVTH:

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Hệ thống giao thông đứng: có 1 buồng thang máy nằm giữa lõi cứng, và 2 cầu thang

bộ được đặt tại tâm công trình giúp tăng ổn định của công trình

Hệ thống giao thông ngang: xung quanh công trình bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ đảm bảo độ thông thoáng cho các nút giao thông đứng và ngang trong công trình

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối.Mái phẳng bằng BTCT và được

chống thấm.Cầu thang bằng BTCT toàn khối.Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép được đặt trên tầng mái Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa.Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng sâu

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện TP Hồ Chí Minh vàmáy phát điện có công suất 150kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầnghầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúcthi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện vàđặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và được nối tớicác bảng điện tổng tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1Ađến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ).Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sángtrong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

1.4.2 Hệ thống nước

Hệ thống cấp nước của công trình bao gồm hồ nước ngầm, hệ thống ống dẫn nướccấp PVC và các máy bơm Hệ thống này tiếp nhận nước từ nguồn nước cấp của thành

phố Nước được bơm lên hồ nước mái bằng các máy bơm để tạo áp lực cần thiết cung

cấp cho các thiết bị vệ sinh ở từng căn hộ chung cư Hệ thống bơm nước cho công trìnhđươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể luôn đủ để cung cấp cho sinhhoạt và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấpnước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ởmỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống

ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuốngrãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làmsạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín,không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước

1.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa Toàn bộ

toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Tại các lối đi lên xuốngcầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Hệ thống máy điều hòa được

cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử

dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái

1.4.5 Hệ thống chữa cháy

Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và bốn buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm

bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ Bên cạnh đó còn có hệthống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả

được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo

cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang

Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với khoảngcách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995

1.4.6 Hệ thống chống sét

Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và bốn buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm

bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ Bên cạnh đó còn có hệthống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang

Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với

khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995

1.4.7 Hệ thống thoát rác thải

Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứagian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài Gian rác đượcthiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

GVHDKC: SVTH:

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

PHẦN II: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

(70%)

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1.1 Kết cấu phần thân

2.1.1.1 Theo phương đứng

Các loại kết cấu chịu lực theo phương đứng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiệnnay bao gồm:

- Hệ kết cấu cơ bản: hệ thuần khung, hệ thuần khung có tường chịu lực,

hệ vách lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu dạng ống (hộp)…

- Hệ kết cấu hỗn hợp: hệ khung - vách kết hợp, hệ khung - ống kết hợp,

Được cấu tạo và làm việc chủ yếu là cấu kiện dạng tấm cứng

Tạo không gian cực lớn cho công trình

Khả năng chịu tải trọng ngang lớn khi bố trí tấm vách làm tăng độ cứng của toàncông trình tốt hơn cột rất nhiều

Phù hợp cho các công trình chịu tải trọng ngang lớn như gió và động đất

Hệ khung vách:

Kết hợp sự làm việc của cấu kiện dạng thanh và cấu kiện dạng tấm

Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng

Tận dụng khả năng chịu tải trọng đứng tốt của dầm và chịu tải trọng ngang của vách.Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thểlắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép

Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, cóthể thi công sau hoặc trước

Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40 m hoặc

có tải trọng ngang lớn như động đất, gió động

Hệ lõi hộp:

Phù hợp cho công trình có siêu cao tầng vì khả năng chịu tải trọng đứng và ngangđồng thời cực tốt

GVHDKC: SVTH:

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

=> Với quy mô công trình gồm 12 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao công trình 47.2m thì lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu là HỆ KHUNG – VÁCH - LÕI làm kết cấu

chịu lực chính cho công trình Khung, lõi chịu tải trọng đứng; vách chịu tải trọng và

chuyển vị ngang và tăng khả năng chống xoắn cho công trình.

2.1.1.2 Theo phương ngang

Kết cấu chịu lực theo phương ngang chính là dầm và sàn Trong công trình hệ sàn cóảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sànhợp lý là rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khốilượng bê tông sàn chiếm 30-40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bêtông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao tải trọng này tích lũyxuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọngngang do thành phần động của gió, động đất Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ đểgiảm tải trọng thẳng đứng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương

án phù hợp với kết cấu của công trình Hiện tại trên thế giới có các giải pháp dầm sàn phổbiến như sau:

Sàn dầm:

Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến vì công nghệ thi công đơn giản

Khi bước cột lớn sẽ dẫn đến võng sàn và dầm lớn, bắt buộc tăng kích thước dầm cộthoặc giảm bước cột làm giảm không gian công trình, đồng thời dẫn đến chiều cao tầngcủa công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang vàkhông tiết kiệm chi phí vật liệu

Sàn dự ứng lực:

Giống sàn không dầm nhưng sàn được đặt cáp tạo ứng suất nén trước Sàn dự ứnglực làm giảm võng sàn hiệu quả, giảm chiều dày sàn hơn so với sàn không dầm khôngứng lực Cáp sau khi neo sẽ tác động lên sàn cũng như cột do đó tính toán phức tạp Côngnghệ thi công yêu cầu phải có kỹ thuật chuyên môn cao về sự làm việc dự ứng lực

Sàn U-boot , sàn buble deck:

Còn được gọi là sàn rỗng, làm việc dựa trên nguyên tắc : vật liệu càng xa trục trunghòa làm việc càng hiệu quả Vì được chế tạo rỗng hoặc đặt bóng nhựa, xốp làm giảmlượng bê tông trong sàn Từ đó giảm tải trọng thep phương đứng của toàn công trình

Công nghệ thi công còn khá xa lạ với 1 vài địa phương của Việt Nam nhưng thế giới

đã áp dụng rất nhiều cho các công trình cao tầng

Khả năng chịu cắt và chịu uốn không bằng sàn đặc có cùng chiều dày

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

=> Với điện tích ô sàn lớn nhất của tầng điển hình là 8mx7.8m, diện tích tầng điển hình lớn 38mx20.5m và chiều cao tầng là 3.6m thì phương án kết cấu được chọn là hệ dầm sàn sườn toàn khối.

2.1.2 Kết cấu phần ngầm

Đối với công trình cao tầng, số tầng càng cao thì lực dọc càng lớn Bên cạnh đó côngtrình chung cư số căn hộ và người lớn, yêu cầu có tầng hầm để xe với số lượng tươngứng

Bên cạnh đó, nhà cao tầng chịu tải trọng gió rất lớn, lực xô ngang lớn khiến côngtrình nghiêng và chuyển vị lớn Do đó cần ngàm công trình vào sâu trong đất

Vì thế giải pháp móng cho công trình bao gồm:

+ Móng nông : móng băng 1 phương, 2 phương, móng bè,…

+ Móng sâu: Móng cọc khoan nhồi, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâmứng suất trước, móng cọc Barret

2.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU

2.2.1 Yêu cầu về vật liệu

Với giải pháp kết cấu là hệ khung vách lõi và sàn sườn toàn khối thì vật liệu chính được sử dụng là BÊ TÔNG CỐT THÉP với cốt liệu để thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng và

có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lựcthấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gióbão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lạikhông bị tách rời các bộ phận công trình

2.2.2 Chọn Bê tông sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574 : 2018)

Bê tông và cốt thép sử dụng cho công trình theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 Các

thông số kỹ thuật của vật liệu được tổng hợp dưới đây

Bê tông sử dụng cho kết cấu khung chính, kết cấu phụ

Dùng B30 với các chỉ tiêu như sau:

- Khối lượng riêng:  = 25 kN/m3

- Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.15 MPa

- Mô đun đàn hồi: Eb = 32.5×103 Mpa

Bê tông sử dụng cho cọc khoan nhồi, cọc ly tâm ứng suất trước

Dùng B25 với các chỉ tiêu như sau:

- Khối lượng riêng:  = 25 kN/m3

- Cường độ tính toán: Rb = 14.5 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.05 MPa

GVHDKC: SVTH:

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

- Mô đun đàn hồi: Eb = 30×103 MPa

2.2.3 Cốt thép sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574 : 2018)

Cốt thép gân Ø ≥ 10 Dùng loại CB400-V với các chỉ tiêu:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 350 MPa

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 350 MPa

- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 280 MPa

- Mô đun đàn hồi: ES = 2×105 MPa

Cốt thép trơn Ø < 10: Dùng loại CB240 - T với các chỉ tiêu:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 210 MPa

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 210MPa

- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 170 MPa

- Mô đun đàn hồi: ES = 2×105 MPa

2.2.4 Vật liệu khác

- Gạch lát nền, đá hoa cương: γ = 20 kN/m3

2.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

2.3.1 Sơ bộ chiều dày sàn

Dựa vào mặt bằng kiến trúc của công trình đó là khối chung cư mà ta tiến hành lựachọn chiều dày sàn cho phù hợp và dễ dàng thi công

Để thỏa mãn điều kiện về đô võng, ô sàn với kích thước lớn 8mx 4.5m làm việc theo

sơ đồ sàn 2 phương, ta cần đặt thêm dầm phụ gác qua dầm chính để giảm võng sàn

Chiều dày sàn phải thỏa mãn điều kiện về độ bền, độ cứng và kinh tế

Sơ bộ chiều dày sàn ta có thể tham khảo công thức sau: s 1

D

h lm

Trong đó

- D = ( 0.8 ÷ 1.2 ): Hệ số phụ thuộc vào tải trọng Lấy D=1.2

- m = 30 ÷ 35: đối với sàn 1 phương, l1 là cạnh của phương chịu lực

- m = 40 ÷ 45: đối với sàn 2 phương, l1 là cạnh ngắn

- m = 10÷15: cho bản công xôn

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ 2.3.2 Sơ bộ kích thước dầm

Chọn tiết diện dầm đặc và không thay đổi tiết diện dầm

Ngoài ra, ở các vị trí xung quanh lõi thang, ta bố trí dầm vách 300x300mm

Dầm chiếu tới cầu thang: bxh= 200x300 mm

Dầm bxh=300x400mm thay đổi qua nhịp L= 4500mm

2.3.3 Sơ bộ tiết diện Cột

Sơ lược lý thuyết:

Tiết diện cột chọn nhằm đảo bảo khả năng chịu và truyền tải trọng cho công trình nhàcao tầng Hàm lượng thép tối thiểu trong cột (thép đặt theo chu vi) μ min=0.4 %

Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức sau (có kể đến khả năng chịu nén của cốtthép cấu tạo): c b b s

-  = 0.9 : Tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạnb

- : hàm lượng cốt thép cấu tạo cột   0.4%

- Rb : cường độ tính toán chịu nén của bê tông

- N : lực dọc trong cột do tải trọng đứng (lực nén), được tính toán như sau:

GVHDKC: SVTH:

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

- n : số tầng phía trên tiết diện đang xét

- qi : tải trọng tương đương (hay còn gọi là tải trọng đơn vị) trên mỗi m2 mặt sàn, gồm tảitrọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường cột (Sơ bộ chọn(1.2 – 1.5)T/m2 ) do công trình là chung cư

- Si : diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

Theo TCXD 198-1997, tiết diện cột nên chọn sao cho tỉ số giữa chiều cao thông thủy

của tầng và chiều cao tiết diện cột không lớn quá 25, chiều rộng tối thiểu của tiết diệnkhông nhỏ hơn 220mm

Ứng dụng tính toán:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả tiết diện cột giữa

BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT GIỮA Tầng S tr.tải q N k F tt b x h F chọn

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả tiết diện cột biên

BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT BIÊN Tầng S tr.tải q N k F tt b x h F chọn

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT BIÊN Tầng S tr.tải q N k F tt b x h F chọn

2.3.4 Sơ bộ tiết diện vách

Chiều dày vách, lõi cứng được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng và đảm bảocác quy định theo điều 3.4.1 của TCXD 198-1997

- ht : chiều cao tầng điển hình

Chọn sơ bộ chiều dày vách, lõi cứng:tw 300mm(thỏa các điều kiện trên)

Chiều dày vách hầm tw= 600mm

Sơ bộ chiều dày vách góc biên chống xoắn là:tw 300mm

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:

- TCXD 9362: 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 5574: 2012 : Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

- TCVN 5575: 2012 : Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

GVHDKC: SVTH:

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

- TCVN 9394: 2012 : Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu

- TCVN 9395: 2012 : Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu

- TCVN 2737: 1995 : Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 198:1997 : Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

- TCXDVN 205: 1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 10304:2014 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 229: 1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác

Khi thiết kế tính toán nhà cao tầng, hai đặc trưng cơ bản của tải trọng là tải trọng tiêuchuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ sốtin cậy tải trọng Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng

so với giá trị tiêu chuẩn và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tínhđến

Hệ số vượt tải

- Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3;4.4.2; 5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”

- Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1

- Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1

- Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng được chiathành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Ngoài ra ta cần phải xét tới tải trọngđặc biệt tác dụng lên nhà cao tầng cụ thể như gió động, …

3.1.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tãi )

Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Tảitrọng thường xuyên gồm có:

Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịulực và các kết cấu bao che

Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp

Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của công trình bao gồmtường, cột, dầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách nhiệt…v.v và theotrọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân thay đổi từ1.05 ÷ 1.3 tùy theo loại vật liệu sử dụng và phương pháp thi công

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ 3.1.2 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải )

Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó củaquá trình xây dựng và sử dụng.Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn

và tạm thời ngắn hạn:

- Tải trọng tạm thời dài dạn :

 Khối lượng vách tạm thời, phần đất và khối lượng bêtông đệm dưới thiết bị

 Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …

 Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất

 Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu

- Tải trọng tạm thời ngắn hạn :

 Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục

vụ và sửa chữa thiết bị

 Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao tầng đó là do sựhoạt động lên xuống của thang máy

 Tải trọng gió lên công trình bao gồm gió tĩnh và gió động

3.2 TẢI TRỌNG ĐỨNG

3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Cấu tạo chung của các lớp sàn:

3.2.1.1 Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn:

Tải trọng phân bố đều của các lớp cấu tạo sàn, tính theo công thức: gbt    i .ni i

Trong đó:

- δi : chiều dày lớp sàn thứ i

- γi : khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i

- ni : hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737-1995

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khácnhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêubiểu là sàn hầm, sàn căn hộ, hành lang, sàn vệ sinh, sàn ban công, sàn sân thượng

Bảng 3.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn hầm B1 (không kể bản bê tông)

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Bảng 3.6: Tĩnh tải tác dụng lên sàn căn hộ, hành lang tầng điển hình

(không kể bản bê tông)

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Bảng 3.8: Tĩnh tải tác dụng lên sàn ban công (không kể bản bê tông)

3.2.1.2 Tải trọng tường xây

Sinh viên tham khảo giá trị từ “SỔ TAY THỰC HÀNH KẾT CÂU CÔNG

TRÌNH” – VŨ MẠNH HÙNG: Trọng lượng bản thân tường: gt  h nt t (kN/m)

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ 3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng tra

bảng 3 trang 12 TCVN 2737-1995

Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15

TCVN 2737-1995: Khi ptc < 200 daN/m2 → n = 1.3; Khi ptc ≥ 200 daN/m 2 → n = 1.2

Trung tâm thương mại, nhà hàng, siêu thị 4 1.2 4.8

Phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp,WC 1.5 1.3 1.95

3.3 TẢI TRỌNG NGANG – TẢI GIÓ

Tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động

Đối với thành phần động của tải trọng gió, theo mục 6.11 TCVN 2737:1995, đối với

công trình nhiều tầng cao trên 40m cần xét đến thành phần động của tải trọng gió

Đối với công trình mà sinh viên đang thực hiện, có chiều cao H = +43.6m ( tính từcode +0.00 ), nên cần xét đến thành phần động của tải trọng gió

3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

- Dao động của công trình

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió Wj tác động lên tầng thứ j được

xác định theo công thức: Wj .W k c H Lo j j

Trong đó:

- : Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1

- c: Hệ số khí động lấy tổng cho mặt đón gió và hút gió: c=1.4

- Hj: Chiều cao đón gió của tầng thứ j;

- Lj: Bề rộng đón gió của tầng thứ j

- k(zj) – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, xác định dựa vào công thứcsau: (phụ lục A, mục A.2.1 TCXD 229:1999)

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

 

t

2m j

Bảng 3.11: Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam

Theo mục 6.4.1 đối với ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu, giá trị áp lực gió

W0 được giảm đi 10 daN/m2 đối với vùng I-A, 12 daN/m2 đối với vùng II-A và 15 daN/

m2 đối với vùng III-A “Công trình của sinh viên nằm ở Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí

Minh thuộc vùng gió II-A”:

W0= 95 - 12= 83 (daN/m2)Trong đồ án sinh viên: Công trình với 12 tầng nổi được xem là nhà cao tầng và xemnhư sàn cứng tuyệt đối trong mặt phẳng Đồng thời khi phân tích công trình bằng Etabs

2019 thì các sàn đã được gán Diaphragms, đưa sàn về thành một tấm cứng tuyệt đối theophương ngang nên việc gán gió tĩnh vào dầm biên hay tâm hình học cho kết quả phântích là như nhau Nên sinh viên chọn nhập tải trọng gió tĩnh vào tâm hình học

Bảng 3.12: Bảng thông số tính toán thành phần gió tĩnh

Công trình xây dựng tại Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh thuộc vùng gió II-A và thuộc vùng

ngoại ô thành phố tương đối trống trải nên được xếp vào dạng địa hình C theo điều 6.5

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Chấp nhận các giả thiết sau :

Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang và toàn bộ khối lượng của từng tầng tậptrung về cao trình sàn

Chuyển vị thẳng đứng của kết cấu được xem là bé so với chuyển vị ngang của nó

Xem công trình là thanh công son có hữu hạn khối lượng tập trung

Xét hệ gồm một thanh côngson có n điểm tập trung khối lượng, khối lượng tươngứng M1, Mn phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượngthanh:

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Hình 3.7: Sơ đồ tính thanh consol có hữu hạn khối lượng tập trung

Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phân thuầnnhất không có cản (bỏ qua hệ số cản C):

ij

ij

1

k 

 nghịch đảo chuyển vị tại điểm j do lực có giá trị bằng 1 đơn vị tại điểm i

- Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm không tầm thường: y 0 do

đó phải thoả mãn điều kiện:   K  2 M  0

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ

Trong đó:

 i : Chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra

 I : Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)

Phương trình (5) là phương trình đặt trưng, từ phương trình trên có thể xác định n giátrị thực, dương của  Thay các giá trị i  vào phương trình (3) sẽ xác định được cácidạng dao động riêng: T 2 /  i

Tuy nhiên, khi hệ có nhiều bậc tự do (n > 3) thì việc giải bài toán trên trở nên cực kỳ

phức tạp Khi đó tần số và dạng dao động được xác định bằng việc giải trên máy tínhhoặc bằng các phương pháp gần đúng hoặc bằng công thức thực nghiệm Và hiện naymột trong những chương trình máy tính hổ trợ tính toán tần số và dạng dao động theođúng lý thuyết được trình bày ở trên là ETABS19 tính toán các dạng dao động riêng

3.3.2.2 Khai báo các tải trọng thiết lập trong mô hình etabs :

Để ETABS có thể tính được tần số dao động cần khai báo tĩnh tải và hoạt tải tác dụnglên công trình Thông qua tải trọng (hoạt tải và tỉnh tải) ETABS tính khối lượng và thông

qua tiết diện dầm, sàn, cột ETABS tự động tính độ cứng K Theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999, khối lượng phân tích bài toán động lực học lấy với hệ số như sau:

Khối lượng tập trung được khai báo khi phân tích dao động là 100% tĩnh tải và50% hoạt tải

Ngày đăng: 01/11/2022, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí xây dựng công trình 1.1.2.2. Điều kiện khí hậu: - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 1.1 Vị trí xây dựng công trình 1.1.2.2. Điều kiện khí hậu: (Trang 17)
Hình 1.4: Mặt bằng tầng điển hình - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 1.4 Mặt bằng tầng điển hình (Trang 20)
Hình 3.8: Mô hình 3D phân tích công trình - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 3.8 Mô hình 3D phân tích công trình (Trang 41)
Hình 3.9: Tải trọng lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn điển hình (Tải TC). - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 3.9 Tải trọng lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn điển hình (Tải TC) (Trang 42)
Hình 4.23: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.23 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình (Trang 54)
Hình 4.26: Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn tầng 5 (tải tiêu chuẩn) - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.26 Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn tầng 5 (tải tiêu chuẩn) (Trang 57)
Hình 4.28: Hoạt tải tiêu chuẩn (HT&lt;200) tác dụng lên sàn tầng 5 - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.28 Hoạt tải tiêu chuẩn (HT&lt;200) tác dụng lên sàn tầng 5 (Trang 58)
Hình 4.29: Hoạt tải tiêu chuẩn (HT &gt;=200) tác dụng lên sàn tầng 5 - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.29 Hoạt tải tiêu chuẩn (HT &gt;=200) tác dụng lên sàn tầng 5 (Trang 58)
Hình 4.30: Hoạt tải tiêu chuẩn ngắn hạn tác dụng lên sàn tầng 5 - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.30 Hoạt tải tiêu chuẩn ngắn hạn tác dụng lên sàn tầng 5 (Trang 59)
Hình 4.31: Hoạt tải tiêu chuẩn dài hạn tác dụng lên sàn tầng 5 - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.31 Hoạt tải tiêu chuẩn dài hạn tác dụng lên sàn tầng 5 (Trang 60)
Hình 4.34: Momen M11 theo phương X theo gram màu (tải tính toán) - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.34 Momen M11 theo phương X theo gram màu (tải tính toán) (Trang 61)
Hình 4.35: Momen M22 theo phương Y theo gram màu (tải tính toán) - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.35 Momen M22 theo phương Y theo gram màu (tải tính toán) (Trang 62)
Hình 4.36: Momen trong Strip theo phương X (tải tính toán) - THUYẾT MINH MẪU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4.36 Momen trong Strip theo phương X (tải tính toán) (Trang 62)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w