Bên A chịu trách nhiệm cung cấp các mặt hàng đúng tiêu chuẩn chất lượng và cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm cho Bên B.. Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho Bên B có thể chênh
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Số: 05/05/2022/HĐĐL/……
Hôm nay, ngày 06 tháng 05 năm 2022, tại văn phòng Công ty Cổ Phần ……
Chúng tôi gồm:
Bên A (Bên Bán): CÔNG TY CỔ PHẦN …
Tài khoản : 12610000989xxx tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Ba Đình
Bên B (Bên mua): CÔNG TY TNHH …
Gmail : ……
Bên Mua và Bên Bán được gọi riêng là Bên, và gọi chung là Các Bên
Sau khi bàn bạc hai Bên nhất trí cùng ký kết hợp đồng đại lý với nội dung và các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
Trang 21 Bên A công nhận Bên B là Đại Lý Chính Thức phân phối các sản phẩm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng DHC do Bên A nhập khẩu từ Nhật Bản Bên A chịu trách nhiệm cung cấp các mặt hàng đúng tiêu chuẩn chất lượng và cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm cho Bên B
2 Bên B trang bị cơ sở vật chất đúng tiêu chuẩn nhận diện thương hiệu do Bên A đưa ra bao gồm địa điểm kinh doanh, kho bãi và hoàn toàn chịu trách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày, vận chuyển Bên B bảo đảm thực hiện đúng các biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp, đến khi giao cho người tiêu thụ
3 Trường hợp cửa hàng chuyên doanh tham khảo phụ lục 1.1 qui định về mặt bằng và doanh số bán hàng
4 Trường hợp bán hàng trên các sàn thương mại điện tử cần được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và cung cấp thông tin về tên và địa chỉ đường dẫn URL của sàn giao dịch, gian hàng
5 Hai bên thống nhất thông tin về các đầu mối liên quan cụ thể như bảng dưới Và phải thông báo cho bên còn lại ngay lập tức nếu có sự thay đổi
SĐT 0944835xx
Bà: Nguyễn Trương Anh Thư SĐT: 0844444xx
SĐT 0984799xxx
Mua hàng, giao hàng Phòng Kinh Doanh
SĐT 09655566xx
Điều 2: Phương thức đặt hàng
1 Bên B sẽ lên đơn đặt hàng với số lượng, loại sản phẩm cụ thể có giá trị từ 5 triệu VNĐ trở lên Đơn hàng chính thức có hiệu lực khi Bên A xác nhận đơn đặt hàng
2 Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho Bên B có thể chênh lệch với đơn đặt hàng nếu Bên A xét thấy đơn đặt hàng đó không hợp lý hoặc không đủ tồn kho Khi đó hai Bên phải có sự thỏa thuận về khối lượng, thời gian cung cấp
Điều 3: Phương thức giao nhận
Trang 31 Bên A giao hàng đến kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện do Bên B chỉ định Bên A chịu chi phí vận chuyển với đơn hàng trên 5 triệu đồng, chỉ giao tại 01 (một) địa điểm nhận hàng Chi phí xếp dỡ từ xe vào kho của Bên B do Bên B chi trả, kể cả chi phí lưu xe do xếp dỡ chậm
2 Bên A sẽ thực hiện giao hàng sau khi xác nhận được thanh toán của Bên B bảo đảm đúng chất lượng và thời gian như đã cam kết với Bên B
3 Bên B có quyền đổi trả lại hàng trong vòng 3 ngày từ khi nhận hàng với trường hợp sản phẩm
bị lỗi không đúng tiêu chuẩn chất lượng.Với những lỗi do quá trình vận chuyển Bên B phải thông báo cho Bên A trong vòng 24 tiếng từ khi nhận hàng để Bên A tiến hành đổi trả
4 Bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn với lỗi sản phẩm phát sinh do lưu trữ bảo quản
Điều 4: Phương thức thanh toán
1 Bên B thanh toán cho Bên A 100% giá trị đơn hàng sau khi Bên A xác nhận đơn đặt hàng
Điều 5: Giá cả
1 Các sản phẩm cung cấp cho Bên B theo bản phụ lục giá đính kèm
2 Giá cung cấp này có thể thay đổi theo thời gian nhưng Bên A sẽ thông báo trước cho Bên B ít nhất là 15 ngày và chỉ áp dụng với đơn hàng tiếp theo sau thời điểm thay đổi Bên A không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị tồn kho do chênh lệch giá nếu có xảy ra
Điều 6: Chất lượng
Bên A cam kết cung cấp sản phẩm đúng tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất cho Bên B.Và chịu trách nhiệm hoàn tiền nếu sản phẩm không đúng với tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất
Đối với các loại hàng hoá mà việc lưu thông trên thị trường là có điều kiện thì Bên A cam kết đảm bảo đủ điều kiện để lưu thông trên thị trường, hàng hoá này đã được cấp đầy đủ các giấy phép liên quan hoặc đã được công bố, cấp bản đăng ký chất lượng Nếu vi phạm, Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi hoàn 100% giá trị đã thanh toán và bồi thường mọi tổn thất cũng như miễn trừ cho Bên B mọi trách nhiệm liên quan
Điều 7: Hỗ trợ
1 Bên A cung cấp cho Bên B các tư liệu thông tin truyền thông về sản phẩm
2 Bên A đào tạo và hướng dẫn Bên B kĩ năng bán hàng, hai bên thống nhất kế hoạch đào tạo và
cử người tham gia và thực hiện đúng nội dung đào tại của Bên A
3 Mọi hoạt động quảng cáo do Bên B tự thực hiện, nếu có sử dụng đến logo hay nhãn hiệu hàng hóa của Bên A phải được sự đồng ý của Bên A
Điều 8 : Pháp lý
Trang 4Bên B có đủ tư cách pháp lý và đảm bảo đầy đủ các thủ tục để có thể phân phối mặt hàng mỹ phẩm do Bên A cung cấp trước pháp luật Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu không đảm bảo đầy đủ giấy tờ pháp lý để có thể phân phối các mặt hàng do Bên A cung cấp Bên A tại đây cam kết và khẳng định toàn bộ sản phẩm do mình cung cấp đủ điều kiện lưu thông trên thị trường
Điều 9: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và chấm dứt hợp đồng
1 Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến hết ngày 05/05/2023 Nếu cả hai Bên không có thông báo chấm dứt thì hợp đồng này sẽ được tự động gia hạn thêm 1 năm
2 Bên A có quyền đình chỉ ngay hợp đồng khi có bằng chứng rõ ràng xác định Bên B cố ý vi phạm một trong các vấn đề sau đây:
- Có bất kỳ hành vi nào gián tiếp hoặc trực tiếp làm giảm uy tín thương mại hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm của Bên A
- Kinh doanh các sản phẩm được Bên A phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam, nhưng không nhập các sản phẩm này từ Bên A mà nhập từ bất kì một bên thứ ba nào khác
- Kinh doanh các sản phẩm do Bên A được phép phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam, nhưng sản phẩm lại không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
- Bán phá giá so với Bên A qui định mà không được sự cho phép của Bên A Cụ thể bán các sản phẩm thấp hơn bảng giá sàn đính kèm hợp đồng
3 Hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu báo trước 1 tháng, hoặc 1 trong hai Bên vi phạm các điều khoản hợp đồng
4 Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ngay lập tức này nếu phát hiện các sản phẩm của Bên A cung cấp không đảm bảo chất lượng hoặc Bên A có hành vi vi phạm thoả thuận này
Điều 10: Bồi thường thiệt hại
1 Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A nếu xảy ra ở các trường hợp sau:
- Bên B yêu cầu đơn đặt hàng, Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó
- Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B
Việc bồi thường căn cứ vào số lượng thực tế mà Bên A đã sản xuất hoặc đã chuẩn bị nhưng phải lưu kho
2 Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường toàn bộ tổn thất bao gồm nhưng không giới hạn tổn thất về thương hiệu, sức khoẻ người tiêu dùng, chi phí pháp lý nếu trong trường hợp bán
Trang 5hàng cùng thương hiệu nhưng không có nguồn gốc từ Bên A, và bị người tiêu dùng phản ánh bao gồm nhưng không giới hạn hàng kém chất lượng, gây kích ứng, hàng không rõ nguồn gốc
3 Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường toàn bộ tổn thất bao gồm nhưng không giới hạn tổn thất về thương hiệu, chi phí pháp lý nếu có trong trường hợp lợi dụng danh nghĩa Đại Lý Chính Thức của Bên A để bán hàng cùng thương hiệu nhưng không có nguồn gốc từ Bên A, và
bị cơ quan chức năng xử phạt, hoặc tạo ra các thông tin sai lệch ảnh hưởng tới thương hiệu nhãn hàng do Bên A phân phối trên các kênh thông tin truyền thông, mạng xã hội Bên A bồi thường cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B
4 Bên A phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng đối với chất lượng sản phẩm hàng hoá mà mình đã cung cấp cho Bên B và miễn trừ trách nhiệm cho Bên B cũng như tự chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm do mình cung cấp Trừ các trường hợp xuất phát từ lỗi do bên B gây ra hoặc do bất khả kháng
5 Nếu Bên B đã đặt hàng và thanh toán đầy đủ nhưng Bên A không giao hàng, hoặc giao chậm
so với thời gian đã cam kết thì: (i) Bên A phải hoàn trả ngay số tiền mà Bên B đã thanh toán nếu không giao hàng khi đến hạn; hoặc (ii) chịu phạt 1% giá trị đơn hàng chậm thanh toán/ngày, tổng cộng không quá 8%, nếu quá 8%, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng
Điều 11: Xử lý phát sinh và tranh chấp
1 Trong khi thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hai Bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận giải quyết Những chi tiết không ghi cụ thể trong hợp đồng này, nếu có xảy ra, sẽ thực hiện theo quy định chung của Luật Thương mại và pháp luật hiện hành của Việt Nam
2 Nếu hai Bên không tự giải quyết được, việc tranh chấp sẽ được phân xử tại Tòa án Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các Bên phải thi hành Chi phí pháp lý sẽ do Bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán
Điều 12: Các điều khoản khác
1 Việc bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung của Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản và có chữ ký đầy đủ của đại diện có thẩm quyền của hai Bên Bản sửa đổi bổ sung này sẽ được coi là một phần không tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký
2 Mỗi bên phải giữ bí mật nội dung của Hợp đồng này và không được tiết lộ trong bất cứ hoàn cảnh nào Điều khoản này có hiệu lực sau khi chấm dứt Hợp đồng
Trang 63 Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị mất hiệu lực pháp lý hoặc không thể thực hiện được thì các điều khoản khác của Hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực ràng buộc đối với các Bên
4 Hợp đồng này được lập thành 03 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản có giá trị như nhau
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)