ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP... Lý thuyết kinh tế định giá bán sản phẩm Tuân thủ với những quy luật khác quan vốn có của nền kinh tế thị trường đó là: Qui luật cung – cầu;
Trang 1ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP
Trang 2n I
•
Lý thuy
Nội dung chính:
Trang 3Phần I Lý thuyết
1 Lý thuyết kinh tế định giá bán sản phẩm
Tuân thủ với những quy luật khác quan vốn có của nền kinh tế thị trường đó là: Qui luật cung – cầu; quy luật cạnh tranh; quy luật giá trị…
Kết hợp hài hòa giữa việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước; chấp hành luật canh tranh, luật chống độc quyền, chống phá giá, luật thương mại… Ngoài ra còn cần phải quan tâm đến chính sách xuất – nhập khẩu, thuế
suất, ngoại tệ…
Quyết định về định giá bán sản phẩm dựa trên những mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Trang 4phẩm
Trang 52 Nội dung định giá bán sản phẩm
Nội dung đinh giá bán sản phẩm
Phương pháp
thông thường
Định giá theo toàn bộ chi phí sản xuất
Định giá theo biến phí trong giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Phương pháp tính giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu
Định giá bán sản phẩm mới
Định giá trong một số trường hợp đặc biệt Định giá bán sản
phẩm tiêu thụ nội bộ
Trang 62.1 Phương pháp thông thường
gốc
Phần tiền cộng thêm vào chi phí
Phần tiền cộng thêm = tỷ lệ phần tiền cộng thêm * chi phí gốc thực tế
Tỷ lệ phần tiền cộng thêm
=
Mức hoàn vốn mong muốn = Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn * Vốn hoạt động bình quân
Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn = Lãi / Vốn đầu tư
Trang 7Đánh giá
Ưu điểm
Kết cấu thông tin của dữ kiện trùng với thông tin trên hệ
thống kế toán tài chính
=> do đó việc thu thập thông tin được sử dụng dễ dàng hơn trong
điều kiện sử dụng hệ thống kế toán hiện nay
Nhược điểm
Thiếu tính linh hoạt và mềm dẻo
Mô hình này gặp phải một loạt các ẩn số chi phí phức tạp mà công việc điều chỉnh rất phức tạp ( Khi gia tăng công suất tiêu thụ )
Trang 9 Yêu cầu: Định giá bán của sản phẩm theo giá thành sản xuất của sản
phẩm trong các trường hợp tỷ lệ phần tiền cộng thêm vào chi phí gốc là 60%, 70%, 80%.
Trang 10Bài làm
Tổng giá thành sản phẩm là: 1000 + 300 + 400 = 1700
CPBH = 120
CPQLDN = 250
∑ Gía bán= ( 1 + tỷ lệ % cộng thêm) * ∑ giá thành sản phẩm
Lợi nhuận = ∑giá bán - ∑ giá thành sản phẩm – CPBH – CPQLDN
Ta có bảng tính giá bán và lợi nhuận của công ty khi tiêu thụ hết 1000 sản phẩm A
Trang 11Tỷ lệ % cộng thêm Tổng giá bán Lợi nhuận
Trang 122.2 Định giá bán theo biến phí trong giá thành của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Ta có :
Phần tiền cộng thêm = Tỷ lệ phần tiền cộng thêm x Chi phí gốc thực tế
Trang 13Đánh giá
Ưu điểm
Giá gốc chính là biến phí Vì vậy, dễ dàng xác định được
mức giá tối thiểu
Định phí lại ít biến động nên ta hoàn toàn có thể xác định
mức bù đắp định phí sản xuất cần thiết khi công suất sản xuất
kinh doanh được dự báo được
Giúp nhà quản trị đưa ra những mức giá nhanh, chính xác,
tính bí mật của thông tin cạnh tranh, thể hiện tính mềm dẻo
và linh hoạt của phương pháp
Trang 14Ví dụ: (tiếp theo ví dụ của phần 2.1)
Yêu cầu: Định giá bán sản phẩm dựa vào biến phí trong giá thành toàn bộ
của sản phẩm tiêu thụ tương ứng với các tỷ lệ phần tiền cộng thêm vào chi phí gốc là 60%, 70%, 80%.
Trang 16Tỷ lệ % cộng thêm Tổng giá bán Lợi nhuận
Trang 17II Liên hệ thực tế
Tên công ty : Tập đoàn KiDo
Trang 192 Xác định giá bán trong KTQT
Đối với sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
1,Tài liệu năm kế hoạch: (đơn vị: tỉ đồng)
- Số vốn hoạt động bình quân: 1200
- Dự kiến năm sản xuất, tiêu thụ: 25 triệu chiếc
- Dự toán CPSX và tiêu thụ: 720; trong đó:
Trang 21a) Định giá bán theo giá thành sản xuất toàn bộ.
Trang 22So sánh giá bán của kinh đô với các
thương hiệu khác
Kinh đô Hữu Nghị Bibica
Trang 23 Nhận xét :
Giá bánh trung thu Kinh Đô khá cao so với các sản phẩm cùng loại do đây là sản phẩm cao
cấp, thường có giá khá cao trên thị trường.
Kinh Đô đã lựa chọn việc định giá bán cao đi kèm với chất lượng đạt tiêu chuẩn,mẫu mã đa dạng cùng thương hiệu sản phẩm đã được khẳng định qua nhiều năm đáp ứng được nhu cầu tâm lí người tiêu dùng
Trang 24b) Định giá bán theo biến phí trong giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.