1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE DAP AN THI CUOI NAM MON VAN LOP 8 9c637

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 71,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc học được tác giả nhắc đến trong đoạn trích là: Học để biết rõ đạo - Thuộc kiểu câu: Trần thuật Câu 2: Đoạn văn có thể đạt những ý cơ bản sau: - Làm bài tập sẽ giúp cho

Trang 1

I ĐỀ- ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN VĂN LỚP 8.

Đề 1:

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu phía dưới:

"Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt Nam ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.

(Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

a Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai?

b Văn bản có đoạn trích trên viết theo thể loại gì? Nêu hiểu biết của em về đặc điểm của thể loại đó?

c Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đoạn trích trên là gì?

d Xét về mục đích nói câu văn: "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo" thuộc kiểu câu gì?

a Đoạn trích trên trích từ văn bản: "Bàn luận về phép học "

- Tác giả: La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

b Văn bản trên viết theo thể loại tấu

- Đặc điểm của thể tấu: Tấu là thể loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa

để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị Tấu có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hayvăn biền ngẫu

c Mục đích của việc học được tác giả nhắc đến trong đoạn trích là: Học để biết rõ đạo

- Thuộc kiểu câu: Trần thuật

Câu 2:

Đoạn văn có thể đạt những ý cơ bản sau:

- Làm bài tập sẽ giúp cho việc nhớ lại củng cố kiến thức lý thuyết đã học

- Làm bài tập giúp ta nắm chắc kiến thức dễ dàng hơn

- Làm bài tập giúp rèn luyện và phát triển năng lực tư duy

- Học kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ, vững chắc

Câu 3:

Bài viết có thể đạt những yêu cầu cụ thể sau:

a Mở bài:

- Dẫn dắt giới thiệu về vai trò của tuổi trẻ đối với mỗi cá nhân, mỗi quốc gia.

- Nêu vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ có vai trò quan trọng đối với tương lai đất nước

Trang 2

b Thân bài.

* Giải thích tuổi trẻ là lứa tuổi như thế nào? Là lứa tuổi thanh thiếu niên.

- Là lứa tuổi được học hành, trang bị kiến thức và rèn luyện đạo đức, sức khỏe, chuẩn bị cho việc vào đời và làm chủ xã hội tương lai

* Tại sao tuổi trẻ có vai trò quan trọng với tương lai đất nước?

- Là lứa tuổi học tập và tích lũy tốt nhất

- Là lứa tuổi có sức khỏe, nhiệt huyết, dám nghĩ dám làm

- Là lứa tuổi làm chủ tương lai, quyết định vận mệnh quốc gia Lấy dẫn chứng

chứng minh vai trò của tuổi trẻ đối với đất nước

* Phải làm gì để phát huy vai trò của tuổi trẻ:

- Có ý thức học tập để xây dựng quê hương, đất nước

- Sẵn sàng xông pha đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì khi Tổ quốc cần

c Kết bài:

- Khẳng định lại vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai đất nước

- Liên hệ bản thân

Đề 2.

Câu 1 (1.5 điểm) Cho đoạn văn sau: “Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương:

Ở vào nơi trung tâm của trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắcđông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốnphương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Câu 2 (1.5 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Lão Hạc thổi cái mồi rơm,

châm đóm Tôi đã thông điếu và bỏ thuốc rồi Tôi mời lão hút trước Nhưng lão khôngnghe…

- Ông giáo hút trước đi

Lão đưa đóm cho tôi…

- Tôi xin cụ

Và tôi cầm lấy đóm, vo viên một điếu Tôi rít một hơi xong, thông điếu rồi mới đặt vàolòng lão Lão bỏ thuốc, nhưng chưa hút vội Lão cầm lấy đóm, gạt tàn, và bảo:

- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!” (Lão Hạc - Nam Cao)

a Trong đoạn trích trên mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt lời?

b Xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên?

Câu 3 (2.0 điểm) Viết đoạn văn với câu chủ đề sau: Tình yêu thương có một ý nghĩa vô

cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

Câu 4 (5.0 điểm) Bài thơ Tức cảnh Pác Bó tái hiện lại cuộc sống sinh hoạt của Bác ở núi

rừng Pác Bó và cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung, tự tại của người chiến sĩcách mạng Hãy làm sáng tỏ nhận định trên

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Câu 1: (1.5 điểm)

a Đoạn văn trên trích trong văn bản: Chiếu dời đô Tác giả: Lí Công Uẩn: 0,5 đ

b Nêu nội dung chính của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại La vàkhẳng định đó là nơi tốt nhất để đóng đô 1,0

Câu 2 (1.5 điểm)

Trang 3

a Nhân vật ông giáo: 1 lượt lời

Nhân vật lão Hạc: 2 lượt lời

b Vai xã hội của Lão Hạc và ông giáo:

+ Xét về tuổi tác: Lão Hạc ở vai trên, ông giáo ở vai dưới

+ Xét về địa vị xã hội: Lão Hạc có địa vị thấp hơn ông giáo

Câu 3 (2.0 điểm)

- Về hình thức: Đảm bảo đúng hình thức của một đoạn văn, đảm bảo tính liên kết trongđoạn…

- Về nội dung: Học sinh cần đảm bảo được một số nội dung sau:

+ Tình yêu thương sẽ giúp cho những người đang trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạnđược chia sẻ, giúp đỡ, được tiếp thêm nghị lực để vượt qua khó khăn… 0,5

+ Tình yêu thương sẽ làm cho người gần người hơn, xã hội tốt đẹp hơn…0,5

+ Tình yêu thương sẽ mang lại cho ta niềm vui, niềm hạnh phúc… 0,5

+ Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu tình yêu thương… (học sinh lấy dẫn chứng minh họa vàlập luận) 0,5

II Thân bài

1 Bài thơ tái hiện cuộc sống sinh hoạt và làm việc của Bác ở núi rừng Pác Bó

- Gợi nhắc tới không gian sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó:

+ Khi nhắc đến chỗ ở, khung cảnh sinh hoạt thường ngày của mình, Bác đã dùng mộtgiọng điệu thơ hết sức vui tươi xen lẫn sự hóm hỉnh: "Sáng ra bờ suối, tối vào hang" +Nhịp thơ 4/3 cùng với phép đối "sáng" - "tối", "ra - vào" đã cho thấy được nếp sinh hoạtnhịp nhàng, đều đặn của Bác Không gian sinh hoạt của Người được diễn ra ở hai địađiểm: hang và suối Song song với đó là hai hành động "ra suối", "vào hang" cứ tuầnhoàn, nối tiếp nhau như sự tuần hoàn của tự nhiên, tạo vật

- Gợi nhắc tới điều kiện sống nơi núi rừng Pác Bó: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Vẫntiếp tục mạch cảm xúc của câu đầu, có thêm nét vui đùa: lương thực, thực phẩm ở đâythật đầy đủ đến mức dư thừa: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Ba chữ: “vẫn sẵn sàng” cónghĩa là cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn, đủ dùng ở nơi suối hang này Đằng sau vần thơ là

nụ cười của một con người sống trong gian khổ khó khăn nhưng vẫn lạc quan yêu đời

- Gợi nhắc tới điều kiện làm việc và công việc của Bác: Bàn đá chông chênh dịch sửĐảng Bàn đá ở đây là đá núi tự nhiên Hai chữ “chông chênh” gợi lên tư thế không chắcchắn, không vững vàng, cho thấy những khó khăn chất chồng của hiện thực cuộc khángchiến Nhưng trên nền hoàn cảnh đó, người chiến sĩ cách mạng vẫn làm công việc ý nghĩavới đất nước với nhân dân đó là “dịch sử Đảng” Ta thấy được cuộc sống giản dị, thanhcao của Bác

- Ba câu thơ đầu ta thấy được niềm vui, niềm tự hào ẩn chứa bên trong từ ngữ, tiết tấu và

âm hưởng -> Cuộc sống sinh hoạt và làm việc của Bác ở núi rừng Pác Bó giản dị, đơn sơnhưng lối sinh hoạt thì nền nếp, khoa học và công việc thì vô cùng ý nghĩa Đó là cuộcsống hào hợp với thiên nhiên song hành với cuộc sống cách mạng

2 Bài thơ cho thấy phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của Bác

Trang 4

- Ung dung, lạc quan bởi được hòa hợp với thiên nhiên: Sáng ra bờ suối tối vào hang.Suối không chỉ là chỗ làm việc, hang không chỉ là chỗ nghỉ ngơi mà hang còn mở ra phíasuối, tạo nên không gian thoáng đãng, đủ chỗ cho nhịp sống của con người hoà vào nhịpcủa đất trời Gian nan, vất vả cũng như tan biến vào cái nhịp tuần hoàn, thư thái ấy

- Ung dung, lạc quan trong điều kiện thực tế khó khăn: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.Bác đánh giá hiện thực khó khăn với nụ cười hóm hỉnh, thâm thúy của một triết nhân:Cháo bẹ và rau măng là kham khổ, nghèo nàn, nhưng đã được nâng lên thành cái sẵnsàng, đầy đủ, thành một thoáng vui

- Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, câu thơ như muốn vượt qua những gìkhông ổn định

để đi đến một thế vững vàng “Bàn đá chông chênh” tạo nên một tư thế không vững chãi.Nhưng cụm từ “dịch sử Đảng” như một lời khẳng định chắc nịch cho sự vững lòng vớicông việc của mình Hình ảnh Bác Hồ làm việc trong bóng dáng của vị tiên bên suối làcốt cách của một lãnh tụ cách mạng kiên cường

- Câu thơ cuối là một lời kết thúc vui tươi, hóm hỉnh: Cuộc đời cách mạng thật là sang.Bác vẫn tìm ra một nét đặc biệt đằng sau tất cả những thiếu thốn vật chất của cuộc sốngđời thường - cũng chính là một phần của cuộc đời cách mạng Người tìm ra nét “sang”trong những gì giản dị, đơn sơ nhất

+ Từ “sang” vừa có nghĩa là sang trọng, giàu có vừa có nghĩa diễn tả một phong thái vượtlên trên tất cả những gì tầm thường của vật chất để có một tinh thần lạc quan, tự tại Câuthơ như một nụ cười của một con người đã chiến thắng hoàn cảnh bằng chính tinh thầnlạc quan của mình

+ Sang ở đây là sang trọng, cao sang, nghĩa là rất đầy đủ, rất cao quí Nhưng đối với Bác:hang tối, cháo bẹ, rau măng, bàn đá chông chênh vẫn là sang Cái nghèo nàn, thiếu thốnvật chất đã được chuyển hóa thành cái giàu sang tinh thần Cái sang ấy là cái sang khiđược sống giữa thiên nhiên, dưới bầu trời Tổ quốc để cống hiến sức mình cho độc lập dântộc Chính sự ra vào ung dung, tinh thần vẫn sẵn sàng, khí tiết, cốt cách vững vàng trongtình thế chông chênh đã làm nên cái sang, cái quý trong cuộc đời của con người một lòngmột dạ phấn đấu hi sinh cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và nhân loại bị ápbức trên toàn thế giới Đó là cái sang về mặt tinh thần, cái sang của người làm cách mạng + Cuộc đời cách mạng thật là sang! Tinh thần của bài thơ tụ lại cả ở từ“sang” này Niềmtin, niềm tự hào của Bác tỏa sáng cả bài thơ biểu hiện qua ngôn ngữ giản dị, chân thật,mộc mạc cùng giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh

III Kết bài:

- Khẳng định lại nhận định: Bài thơ “Tức cảnh Pác Pó” là một bài thơ giản dị, mộc mạc,tái hiện cuộc sống sinh hoạt và làm việc của Bác ở núi rừng Pác Bó, đồng thời thể hiện lốisống cao đẹp, phẩm chất cách mạng sáng ngời trong con người Bác

- Liên hệ bản thân (hoặc bày tỏ tình cảm): tự hào, trân trọng lối sống và phẩm chất caoquý của Người

Xác định kiểu câu và hành động nói trong các trường hợp sau

a Yêu cầu anh không hút thuốc lá trong rạp

b Anh đọc giúp bảng thông báo được không?

Trang 5

c Anh thông cảm không hút thuốc lá trong rạp.

Câu 3: ( 2 đ)

“ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt ta cũng vui lòng”

Dựa vào đoạn văn trên hãy viết một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch làm sáng rõ câu luận điểm: Trong bài Hịch, qua đoạn văn tự nói lên nỗi lòng mình, TQT đã thể hiện lòng yêu nước tha thiết, chí căm thù giặc sâu sắc

* Chép chính xác bài thơ Tức cảnh Pác Bó của HCM

* Hoàn cảnh ra đời: Viết 2/1941, sau 30 năm Bác hoạt động ở nước ngoài, nay về nước lãnh đạo CM Vn, Người sống ở hang Pác Bó ( Cao Bằng)

* Giá trị nội dung bài thơ: tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của BH trong cuộc sống CM đầy gian khổ ở Pác bó Với Người làm CM và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

Câu 2: ( 1,5 đ)

Câu a: Câu cầu khiến, HĐ điều khiển

Câu b: Câu nghi vấn, HĐ điều khiển

Câuc: Câu trần thuật, HĐ điều khiển.

Câu 3: ( 2 đ): viết đoạn văn theo cách diễn dịch:

- Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn: Trong bài hịch, qua đoạn văn tự nói lên nỗi lòng mình, TQT đã thể hiện lòng yêu nước tha thiết, chí căm thù giặc sâu sắc

- Các câu còn lại làm sáng rõ lòng yêu nước, chí căm thù giặc sâu sắc của TQT

Câu 4: ( 5 đ)

1 Mở bài: giới thiệu về vấn đề rác thải:

VD.

Bạn hãy lắng nghe giai điệu bài hát:

" Tổ quốc VN xanh thắm Có sạch đẹp mãi được không? Điều đó tuỳ thuộc hành động củabạn Chỉ bạn mà thôi "

Lời bài hát ấy rất hay, rất đúng với việc bảo vệ môi trường Vậy mà giờ đây, xung quanh chúng ta vẫn có hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ở những nơi công cộng Những việc làm

ấy đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường mà cụ thể ở đây là gây ô nhiễm môi trường Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hiện tượng này

2 Thân bài: nghị luận về vấn đề rác thải.

a Giải thích khái niệm rác thải: Rác thải là gì? Tất cả những vật, chất, thứ còn thừa lại

sau sử dụng bị con người bỏ đi

* Phân loại rác thải:

- Rác thải hữu cơ: loại rác dễ phân hủy trong MT(thức ăn thừa, rau, củ, quả hỏng,

- Rác thải vô cơ có thể tái chế: loại rác có thể chế biến lại, loại bỏ tạp chất để tái sử dụng (làm từ nhựa, giấy, kim loại, )

- Rác thải vô cơ không thể tái chế: loại rác không thể chế biến lại, chỉ có thể mang đi chôn lấp (nilong, sành sứ, gỗ, )

b Thực trạng về vấn đề rác thải:

Trang 6

- Các kênh mương, ao hồ sông suối đều tràn ngập rác thải

- Những khu vui chơi giải trí, du lịch đều kín rác

- Rác có mặt khắp mọi nơi, không nơi nào là không có rác

c Nguyên nhân về đề rác thải:

- Do ý thức của con người kém

- Sự xử phạt còn nhẹ đối với những hành vi vi phạm

- Những thùng đựng rác đặt sai vị trí hay những vị trí không thuận lợi cho người vứt rác

d Tác hại của vấn đề rác thải:

- Gây ô nhiễm môi trường

- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

- Là mất đi cảnh quan sinh thái cũng như cảnh quan nơi công cộng

- Tạo ra những hành động thiếu văn minh

e Biện pháp để khắc phục vấn đề vứt rác bừa bãi:

- Tuyên truyền giáo dục ý thức của con người về rác thải

- Đặt những thùng rác đúng nơi gần với nơi công cộng

- Đưa ra mức xử phạt cao đối với những hành vi vứt rác bừa bãi

3 Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về rác thải.

Hành vi xả rác nơi công cộng đang là vấn đề đau đầu của các cơ quan chức năng bởi mứchiệt hại của nó đối với XH Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của mọi người, vì vậymỗi người chúng ta cần có ý thức, góp phần chung tay xây dựng một môi trường xanh-sạch-đẹp

Đề 4

Câu1(0,5đ)

Trắc nghiệm: chọn phương án đúng trong các câu sau:

Văn bản nào trong văn học trung đại được đánh giá là một bản tuyên ngôn độc lập?

a Hịch tướng sĩ b Bình Ngô đại cáo c Bàn luận về phép học d Chiếu dời đô

Câu2.(1,5đ)

a Chép chính xác bản phiên âm và dịch thơ Ngắm trăng

b Nêu thể thơ, hoàn cảnh ra đời

c Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ

Câu 3:(2đ) Cho chủ đề:“ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân Việt Nam ta.“ Hãy viết

đoạn văn thuyết minh theo kiểu diễn dịch khoảng 10 câu

Câu 4(6đ) Nêu những suy nghĩ của em về tình cảm và trách nhiệm và vai trò của Trần

Quốc Tuấn trước vận mệnh của đất nước trong văn bản Hịch tướng sĩ Lòng yêu nước của người Việt Nam từ xưa và sẽ phát huy thế nào trong tình hình hiện nay

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Câu 1: b.

Câu 2.(1,5đ)

* Chép chính xác bản phiên âm -0,5đ

* Chép dịch thơ Ngắm trăng- 0,5đ

* Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.-0,5

_ Nội dung: tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung lạc quan của Bác Hồ trong cảnh lao

tự cực khổ tối tăm

- Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt giản dị hàm súc, vừa mang màu sắc cổ điển vừa hiện đại

Trang 7

Câu 3:(2đ)

- Viết đoạn văn thuyết minh theo kiểu diễn dịch khoảng 10 câu

- Câu chủ đề:“ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân Việt Nam ta.”

- Các câu còn lại giới thiệu về Bác

+ Tiểu sử: năm sinh, năm mất, quê quán

+ Hoàn cảnh lịch sử

+ Cả cuộc đời hi sinh cho dân tộc

+ Bác là người cha vĩ đại

Câu 4(6đ)

1 Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn và tác phẩm

-Vấn đề nghị luận: tình cảm, trách nhiệm của TQT

b Bài Hich thể hiện vai trò trách nhiệm của TQT trước vận mệnh của đất nước.

- Thẳng thắn chỉ ra những biểu hiện hưởng lạc bàng quan

- Phân tích hậu quả của việc hưởng lạc

- Chỉ ra viễn cảnh chiến thắng trong tương lai

- Răn dạy tướng sĩ

c Lòng yêu nước của người Việt Nam từ xưa và sẽ phát huy trong tình hình hiện nay:

đánh thắng những kẻ thù hùng mạnh: TDP, đế quốc Mỹ để đem lại độc lập tự do cho dân tộc, khẳng định tên tuổi, vị thế VN trên trường quốc tế ; Tự hào về truyền thống lịch sử, khi đại dịch cô vít tự tung tự tác khắp nơi thì Vn ta là điểm an toàn( Số người mắc dịch, tử vong ít) bởi sự đồng lòng của toàn dân tộc cùng nhau chống, phòng tránh dịch bệnh ; thực hiện 5 K trong bối cảnh toàn thế giới đang bị dịch bệnh Côvit hoành hành; tuyên truyền để mọi người hiểu được tác hại của dịch bệnh

- Liên hệ : Bồi dưỡng thêm lòng yêu nước

3 Kết bài:

- Khẳng định lại luận điểm

- Tình cảm của mình: biết ơn, tự hào

Đề 5.

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chéo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

( Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2019)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào, của ai?

Câu 2 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Trang 8

Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ có trong câu thơ sau và nêu tác dụng của biện

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm).

Câu 1 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch (từ 5 đến 7 câu) với câu chủ đề:

“ Bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu đã thể hiện tình yêu thiên nhiên của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày”

Câu 2: Nhiều người chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cầnphải “Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phép học”

Em hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên./

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Phần I Đọc hiểu

Câu 1 Đoạn thơ trên được trích từ văn bản Quê hương

- Nêu vẻ đẹp của quê hương

- Từ vẻ đẹp của quê hương … bày tỏ niềm tự hào, ngợi ca trước vẻ đẹp của quê hương mình

- Muốn góp công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương

II Phần TLV.

Câu 1:

Có các ý sau:

- Bài thơ được làm trong hoàn cảnh tù đày, mất tự do

- Tình yêu thiên nhiên được thể hiện qua việc liên tưởng một bức tranh mùa hạ thanh bình,sinh động, rực rỡ sắc màu và âm thanh

+ Đó là âm thanh rộn ràng của tiếng chim tu hú, của tiếng ve gọi hè, của tiếng sáo diều vi

vu trên tầng không;

+ Đó là màu sắc rực rỡ của màu lúa chín, của bắp rây vàng hạt; của ánh nắng đào dịu nhẹ;+ Đó là hương vị ngọt ngào của trái cây;

+ Là bầu trời rộng lớn, tự do của trời cao, diều sáo

Tất cả như đang tấu lên khúc nhạc mùa hè với rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, chan hòa ánh sáng, ngọt ngào hương vị

- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, hết sức tự nhiên, sống động, linh hoạt, nhà thơ đã dựng lên trước mắt người đọc khung cảnh thiên nhiên mùa hạ đẹp như một bức tranh lụa

Trang 9

2 Thân bài

a Giải thích khái niệm: học, hành là gì:

– Học là tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, học là nắm vững lý luận đã được đúc kết là những kinh nghiệm … nói chung là trau dồi kiến thức mở mang trí tuệ.– Hành là: Làm là thực hành, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống

Học và hành có mối quan hệ đó là hai công việc của một quá trình thống nhất để có kiến thức, trí tuệ

b Tại sao học đi đôi với hành:

Tức là học với hành phải đi đôi không phải tách rời hành chính là phương pháp

– Nếu chỉ có học chỉ có kiến thức, có lý thuyết mà không áp dụng thực tế thì học chẳng để làm gì cả vì tốn công sức thì giờ vàng bạc…

– Nếu hành mà không có lý luận chỉ đạo lý thuyết soi sáng dẫn đến mò mẫm sẽ lúng túng trở ngại thậm chí có khi sai lầm nữa, việc hành như thế rõ ràng là không trôi chảy….(Có dẫn chứng)

c Người học sinh học như thế nào:

– Động cơ thái độ học tập như thế nào: Học ở trường, học ở sách vở, học ở bạn bè, học trong cuộc sống ;

- Luyện tập như thế nào: Chuyên cần, chăm chỉ…

– Tránh tư tưởng sai lầm học cốt thi đỗ lấy bằng cấp là đủ mỹ mãn, lối học hình thức Cần học suốt đời, khoa học càng tiến bộ thì học không bao giờ dừng lại tại chỗ

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

(Ngữ văn 8- tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy là ai? Kể tên một

bài thơ cùng thuộc phong trào Thơ Mới trong chương trình ngữ văn 8 học kì 2

Câu 2: Câu thơ cuối của đoạn thơ trên thuộc kiểu câu gì? Mục đích nói của câu đó là gì? Câu 3: Đoạn thơ trên đã thể hiên cảm xúc gì của nhà thơ?

Câu 4: Khái quát giá trị nội dung – nghệ thuật văn bản.

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của mình về việc giữ

gìn những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc

Câu 2: Chọn một trong 2 câu sau làm bài.

a Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc Hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

b Viết bài văn làm sáng tỏ tình yêu quê hương của Tế Hanh qua đoạn thơ:

“ Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Trang 10

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

( Quê hương- Tế Hanh)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1:

- Đoạn thơ trên khiến em liên tưởng tới văn bản: Ông đồ

- Tác giả: Vũ Đình Liên

- Thuộc thể thơ ngũ ngôn

- Bài thơ thuộc phong trào thơ mới: Nhớ rừng

sự ngậm ngùi day dứt Đó là nỗi niềm trắc ẩn, xót thương cho những người như ông đồ đã

bị thời thế khước từ

Câu 4:

* Giá trị nội dung

- Tác phẩm khắc họa thành công hình cảnh đáng thương của ông đồ thời vắng bóng, đồng

thời gửi gắm niềm thương cảm chân thành của nhà thơ trước một lớp người dần đi vào quákhứ, khới gợi được niềm xúc động tự vấn của nhiều độc giả

* Giá trị nghệ thuật

- Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

- Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

- Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

a Mở đoạn: Đứng trước một xã hội hòa nhập và phát triển như hiện nay, việc giữ gìn

những nét đẹp văn hóa truyền thống là vô cùng quan trọng

b Triển khai:

- Giải thích thế nào là nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc? Đó là những phong

tục tập quán tốt đẹp của dân tộc ta được hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân tộc,trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sựkhác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại

- Những biểu hiên của việc giữ gìn những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc:

+ Tu sửa những di tích lịch sử

+ Một số bạn say mê với văn hóa dân gian

+ Tìm hiểu về lịch sử truyền thông dân tộc

+ Say mê với các tác phẩm văn học dân gian, các loại hình văn hóa lễ hội

- Phê phán những thái độ không tôn trọng hoặc phá hoại những nét đẹp ấy:

+ Một bộ phận xa rời truyền thống, lịch sử, văn hóa của dân tộc Không ít người có thái độứng xử, biểu hiện tình cảm thái quá trong các hoạt động giải trí, văn hóa, nghệ thuật; lãngquên, thờ ơ đối với dòng nhạc dân ca, dòng nhạc cách mạng, truyền thống

Trang 11

+ Tiếp thu văn hóa thế giới, du nhập những hoạt động văn hóa tiêu cực, không phù hợpthuần phong, mỹ tục của dân tộc

+ Cuốn vào các giá trị ảo: trò chơi điện tử, online mang nặng tính bạo lực, ảnh hưởng lớnđến sức khỏe, thời gian học tập

+ Có những người say mê với các ấn phẩm, văn hóa phẩm không lành mạnh, độc hại, dẫnđến những hành động suy đồi đạo đức, vi phạm pháp luật

- Nêu nhiệm vụ của bản thân

c Kết đoạn: Mỗi người chúng ta, cần biết tự hào về truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân

tộc để trân trọng và phát huy những truyền thống tốt đẹp ấy

- Nước Đại Việt ta là đoạn mở đầu bài cáo Với lời văn hào hùng, thống thiết, Nước Đại

Việt ta đã thể hiện sâu sắc niềm tự hào, khẳng định độc lập chủ quyền và tự cường dân tộc

* C2: - Đi từ lòng yêu nước

- Nêu vấn đề chứng minh Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc

2.Thân bài : Chứng minh Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc

* Mở đầu tác giả nêu nguyên lý nhân nghĩa, là nguyên lý cơ bản làm nền tảng , cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: Yên dân và Trừ bạo

- Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc, muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn

- Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng tiến bộ, tích cực, nhân nghĩa gắn với yêu nước chống xâm lược

* Lòng tự hào dân tộc thể hiện rõ nét hơn cả ở ý thức giữ gìn độc lập, bảo vệ chủ quyền của dân tộc:Nước Đại Việt ta có cương vực lãnh thổ riêng, có nền văn hiến lâu đời, có lịch

sử, có chế độ, có những người hiền tài Tất cả những yếu tố đó tạo nên một đất nước toàn vẹn không thua kém gì Trung Quốc

- Các từ “từ trước”, “đã lâu”, “vốn xưng”, “đã chia”, “cũng khác” cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, độc lập của quốc gia ấy “Triệu, Đinh, Lý, Trần” đối xứng với “Hán, Đường, Tống, Nguyên” cho thấy vị thế ngang bằng của chúng ta so với các triều đại phong kiến phương Bắc

- So sánh với NQSH Lý Thường Kiệt: Tiến bộ hơn hẳn ở các phương diện: lãnh thổ, có nền văn hiến lâu đời, có lịch sử, có chế độ, có những người hiền tài

* Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc là sức mạnh của chính nghĩa: Các chiến công trong lịch sử dân tộc

3 Kết bài : Khẳng định Bình Ngô đại cáo- Nước Đại Việt ta là lời tuyên ngôn độc lập tự

chủ của nước đại việt, là áng văn tràn đầy tự hào dân tộc

Dàn ý câu b.

1 Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về tình yêu quê hương của Tế Hanh và bài thơ Quê hương.

2 Thân bài:

a LĐ1: Khái quát tình yêu quê hương ở những khổ đầu: tình yêu quê hương được thể

hiện qua lời giới thiệu về làng nghề, miêu tả cảnh người dân làng chài ra khơi đánh cá

Trang 12

trong buổi sớm mai hồng, trong niềm vui lao động.

b LĐ2: Tình yêu quê hương của tác giả được thể hiện cảnh dân làng đón đoàn

thuyền cá trở về( Đoạn thơ thứ ba)

* Cảnh trở về cũng vô cùng vui tươi, náo nhiệt

+ Hàng loạt tính từ "ồn ào", "tấp nập" gợi không khí đông vui, sôi động

+ Dân làng kéo nhau ra đón đoàn thuyền trở về, vui mừng phấn khởi khi trông thấy thànhquả - những con cá tươi ngon thân mình bạc trắng đầy ắp khoang thuyền

- Lời cảm tạ chân thành chứa chan cảm xúc, thể hiện lối sống hiền hòa, chất phác và tấmlòng mộc mạc của người dân nơi vùng biển

=> Với tình yêu quê hương và sự gắn bó sâu nặng, Tế Hanh đã tái hiện khung cảnh hết sứcchân thực

* Hình ảnh con người lao động tuyệt đẹp (4 câu thơ sau):

- Người lao động hiện lên với vẻ đẹp tầm vóc

+ Dù trải qua một đêm dài lao động vất vả nhưng ở họ không hề xuất hiện dấu hiệu của sựmệt mỏi

+ "Làn da ngăm rám nắng" là làn da đặc trưng của người dân làng chài, do nắng gió biển+ "Vị xa xăm" là hương vị của nắng gió, hương vị trong hơi thở đại dương

=> Người lao động hiện lên với vẻ đẹp linh hồn lẫn tầm vóc

- Hình ảnh những con thuyền

+ Sau thời gian dài vất vả cùng người dân trên biển nó trở về dáng vẻ im lìm

+ Hình ảnh nhân hoá giúp người đọc hình dung rõ nét dáng vẻ của nó

+ Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác tinh tế, thuyền không phải vật vô tri, vô giác màsinh động, có hồn, gắn bó sâu sắc với con người và nhịp sống nơi đây

LĐ 3: Tình yêu quê hương được thể hiện trực tiếp trong nỗi nhớ khôn nguôi về quê hương của người con khi xa cách:

+ Nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị; cách bộc lộ cảm xúc trực tiếp “Tôi thấynhớ cái mùi nồng mặn quá!”

+ Hương vị lao động làng chài chính là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương Nhà thơ đã cảm nhận được chất thơ trong cuộc sống lao động hàng ngày của người dân nên hình ảnh thơ tươi sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động, của sự sống

- Tế Hanh đã sáng tạo được nhiều hình ảnh thơ chân thực nhưng cũng rất đẹp, bay bổng lãng mạn Nhà thơ đã thổi linh hồn vào những sự vật gần gũi, giản dị khiến cho các sự vật mang một vẻ đẹp, một tầm vóc bất ngờ Từ đó, tình yêu quê hương của Tế Hanh càng trở nên tha thiết, sâu nặng hơn

3 Kết bài: Khái quát, khẳng định lại vấn đề.

II HƯỚNG DẪN LÀM MỘT SỐ ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN.

Đề 1: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi làm sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:46

w