Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau: Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện Xác định tải trọng tác dụng Mặt bằng sàn và sơ đồ tính Tính toán cốt thép cho sàn Kiểm tra độ v
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH OPAL BOULEVARD 1
Nhu cầu xây dựng công trình 1
Giới thiệu công trình 1
Giải pháp kiến trúc 2
Mặt bằng phân khu chức năng 3
Giải pháp mặt đứng và hình khối 3
Giải pháp hệ thống giao thông 5
Giải pháp kết cấu kiến trúc 5
Chỉnh sửa dự án cho phù hợp với yêu cầu thiết kế của Đồ án tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 7
Tổng quan 7
Lựa chọn giải pháp kết cấu 7
Hệ kết cấu chịu lực chính 7
Hệ kết cấu sàn 8
Nguyên tắc tính toán kết cấu 8
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 9
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 9
Phương pháp xác định nội lực 9
Vật liệu sử dụng 10
Thông số vật liệu 10
Lớp bê tông bảo vệ 11
Sơ bộ kích thước kết cấu 11
Sơ bộ kích thước dầm 11
Sơ bộ kích thước sàn 12
Sơ bộ kích thước vách 13
Sơ bộ bề rộng khe nhiệt 13
CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG 14
TỔNG QUAN 14
Tĩnh tải 14
Hoạt tải 16
Tải trọng gió 17
Tải động đất 28
Trang 2Tổ hợp tải trọng gió 40
Tổ hợp tải trọng động đất 40
Các trường hợp tổ hợp và cấu trúc tổ hợp 41
CHƯƠNG 4: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 44
Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 44
Kiểm tra gia tốc đỉnh 44
Kiểm tra ổn định chống lật 45
Kiểm tra chuyển vị tương đối giữ các tầng 45
Kiểm tra hiệu ứng P – DELTA 46
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 50
MỞ ĐẦU 50
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 50
MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH 50
MÔ HÌNH SÀN ĐIỂN HÌNH BẰNG ROBOT STRUCTURAL 51
Tổ hợp tải trọng 51
Mô hình tính toán 52
Cách lấy nội lực 55
KIỂM TRA SÀN 56
Dữ liệu đầu vào 56
Tính toán sàn 57
Chuyển vị sàn thep trạng thái tổ hợp TTGH 2 61
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 62
TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM tầng điển hình 63
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM 63
DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 64
TÍNH TOÁN DẦM 65
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÁCH 80
Sơ đồ bố trí vách 80
Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 81
Dữ liệu đầu vào 83
Tính toán thép vách 84
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 92
THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 92
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 94
Trang 3Phương án thiết kế móng 94
Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 95
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 97
Theo chỉ tiêu cường độ đất nền 98
Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT 101
Xác định sức chịu tải thiết kế 104
Xác định sơ bộ số lượng cọc 105
Mặt bằng bố trí đài móng và số cọc 106
THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 109
Kiểm tra móng vách đơn M8 109
Kiểm tra móng vách lõi ML1 117
Kiểm tra hệ móng bằng các xây dựng mô hình trên Robot structural 125
Tính toán cốt thép cho đài móng 129
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CẦU THANG 132
KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN 132
Kích thước hình học 132
Cấu tạo cầu thang 133
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 133
Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 133
Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 133
Hoạt tải 134
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VẾ THANG 135
Phương pháp thực hiện tính toán nội lực bằng mô hình Robot Structural 135
Lấy nội lực bản thang 136
Tính toán thép bản thang 137
CHƯƠNG 9: THI CÔNG CỐP PHA SÀN DẦM VÁCH 138
Lựa chọn cốp pha 138
Tính toán khả năng chịu lực, độ ổn định của từng lại cốp pha 142
Tính toán cốt pha sàn 142
Tính toán cốp pha đáy dầm 145
Tính toán cốp pha dầm thành 149
Tính ván khuôn thành cột 153
Tính toán cốt pha vách 156
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình tổng thể công trình 1
Hình 1.2 Vị trí dự án Opal Boulevard 2
Hình 1.3 Mặt bằng tầng 1 dự án Opal Boulevard 3
Hình 1.4 Mặt đứng tháp B Opal Boulevar 4
Hình 1.5 Mặt bằng chỉnh sửa tầng điển hình 6
Hình 2.1 Mặt bằng 3D sàn điển hình 8
Hình 3.1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 14
Hình 3.2 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình 19
Hình 3.3 Khối lượng và tọa độ tâm khối lượng của các tầng trong công trình 20
Hình 3.4 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 1 gây ra 20
Hình 3.5 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 3 gây ra 21
Hình 3.6 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν 22
Hình 3.7 Đồ thị xác định hệ số động lực 24
Hình 3.8 Bảng tần số và chu kỳ tính động đất 30
Hình 3.9 Phổ thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi 33
Hình 3.10 Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 1 gây ra 34
Hình 3.11Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 3 gây ra 34
Hình 3.12 Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 6 gây ra 35
Hình 4.1 Chuyển vị đỉnh công trình 44
Hình 4.2 Chuyển vị cực đại ứng với dạng dao động thứ nhất 44
Hình 4.3 Chuyển vị tương đối giữa các tầng 46
Hình 4.4 Tổng lực cắt tầng do Combo động đất gây ra 47
Hình 4.5 Chuyển vị tương đối giữa các tầng Hình 4.6 Khối lượng tường xây các tầng 48
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện P-Delta (θx, θy) của các tầng 48
Hình 5.1 Mặt bằng sàn điển hình 50
Hình 5.2 Mô hình 3D sàn điển hình 51
Hình 5.3 Gán tải trọng bản thân 52
Hình 5.4 Gán tải cấu tạo sàn 53
Hình 5.5 Gán tải tường 53
Hình 5.6 Gán hoạt tải toàn phần 54
Hình 5.7 Gán hoạt tải dài hạn 54
Hình 5.8 Mesh sàn 55
Hình 5.9 Lấy điểm nội lực sàn 345 55
Hình 5.10 Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 57
Hình 5.11 Chuyển vị sàn 61
Hình 6.1 Mô hình 3D công trình 62
Hình 6.2 Sơ đồ bố trí dầm chính tầng điển hình 63
Hình 6.3 Tên dầm điển hình tương ứng trong Robot Structural 63
Hình 6.4 Mô hình 3D dầm tầng điển hình 64
Hình 6.5 Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 66
Trang 5Hình 6.6 Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian tính toán chịu moment xoắn 68
Hình 6.7 Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 71
Hình 6.8 Bảng tra hệ số
79Hình 6.9 Mô hình 3D hệ vách tính toán 80
Hình 6.10 Sơ đồ bố trí vách 81
Hình 6.11 Chia nhỏ phần tử vách 81
Hình 6.12 Chia nhỏ phần tử vách trong Robot Structual 82
Hình 7.1 Bảng thông số vật liệu cọc 95
Hình 7.2 Biểu đồ sức kháng cắt không thoát nước 100
Hình 7.3 Bố trí đài móng 107
Hình 7.4 Mô hình 3D đài móng 108
Hình 7.5 Mặt bằng bố trí cọc móng M8-6 109
Hình 7.6 Nội lực tính móng M8-6 109
Hình 7.7 Điểm lực lấy nội lực tính móng M8-6 110
Hình 7.8 Khối móng quy ước cho móng cọc 111
Hình 7.9 Ứng suất gây lún và bản thân tác dụng xuống đất nền 114
Hình 7.10 Mặt bằng tháp xuyên thủng móng M8-6 116
Hình 7.11 Mặt bằng bố trí cọc móng ML1-35 117
Hình 7.12 Nội lực tính móng ML1-35 117
Hình 7.13 Khối móng quy ước cho móng cọc 118
Hình 7.14 Ứng suất gây lún và bản thân tác dụng xuống đất nền 122
Hình 7.15 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng ML1 123
Hình 7.16 Gán hệ số Kc cho công trình 125
Hình 7.17 Mô hình xuất phản lực đầu cọc 126
Hình 7.18 Kết quả lực dọc Max, Min từ mô hình 126
Hình 7.19 Nội lực dọc các cọc móng ML1-35 127
Hình 7.20 Nội lực dọc các cọc móng M8-6 127
Hình 7.21 Mô hình nội lực dọc của các cọc 128
Hình 7.22 Mô hình toàn công trình tính móng cọc 129
Hình 7.23 Kết quả nội lực đài móng M8-6 130
Hình 7.24 Kết quả nội lực móng ML1-35 131
Hình 8.1 Mô hình 3D cầu thang 132
Hình 8.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 132
Hình 8.3 Gán hoạt tải vào mô hình 135
Hình 8.4 Gán tĩnh tải vào mô hình 135
Hình 8.5 Moment theo phương X của cầu thang 136
Hình 8.6 Moment theo phương Y của cầu thang 136
Hình 9.1 Giàn giáo có đầu nối (1.7m) 138
Hình 9.2 Kích thước thép hộp vuông 139
Hình 9.3 Kích thước thép hộp chữ nhật 139
Hình 9.4 Kết quả thử nghiệm giàn giáo 140
Hình 9.5 Kết quả thử nghiệm thanh chống dọc 141
Hình 9.6 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 142
Trang 6Hình 9.9 Sơ đồ tính đáy dầm 145
Hình 9.10 Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 146
Hình 9.11 Sơ đồ tính sườn ngang đáy dầm 147
Hình 9.12 Sơ đồ tính thành dầm 149
Hình 9.13 Sơ đồ tính sườn ngang thành dầm 150
Hình 9.14 Sơ đồ tính sườn đứng thành dầm 151
Hình 9.15 Sơ đồ tính cột 153
Hình 9.16 Sơ đồ tính sườn ngang cột 154
Hình 9.17 Sơ đồ tính chống xuyên cột 155
Hình 9.18 Sơ đồ tính sườn đứng thành vách 156
Hình 9.19 Sơ đồ tính sườn ngang vách 157
Hình 9.20 Sơ đồ tính cây chống xuyên thành vách 159
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chiểu cao các tầng sau khi chỉnh sửa 5
Bảng 2.1 Bê tông sử dụng 10
Bảng 2.2 Giá trị cường độ và module của thép 10
Bảng 2.3 Bảng quy định bê tông bảo vệ đối với cốt thép dọc chịu lực 11
Bảng 2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm 11
Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn nhà vệ sinh, bể bơi 14
Bảng 3.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn căn hộ, hành lang 15
Bảng 3.3 Tải tường xây 16
Bảng 3.4 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 16
Bảng 3.5 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học 18
Bảng 3.6 Bảng tra hệ số tương quan không gian ν 1. 22
Bảng 3.7 Các tham số ρ và χ 23
Bảng 3.8 Bảng thông số gió theo phương X (mode 3) 24
Bảng 3.9 Bảng tính gió động theo phương X (mode 3) 25
Bảng 3.10 Bảng tính gió động theo phương Y 25
Bảng 3.11 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1) 26
Bảng 3.12 Tổng hợp tải gió 27
Bảng 3.13 Giá trị cơ bản hệ số ứng xử cho hệ số đều đặn theo mặt đứng 31
Bảng 3.14 Thông số dẫn xuất tính toán 31
Bảng 3.15 Phổ phản ứng thiết kết theo phương ngang 32
Bảng 3.16 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương Y mode 1 36
Bảng 3.17 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương X mode 3 37
Bảng 3.18 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương X mode 6 38
Bảng 3.19 Bảng tổ hợp phân phối lực cắt đáy theo mỗi phương 39
Bảng 3.20 Bảng phân loại tải trọng 41
Bảng 3.21 Bảng tổ hợp tải trọng trung gian 41
Bảng 3.22 Bảng tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 42
Bảng 3.23 Bảng tổ hợp tải trọng tính toán 42
Bảng 4.1 Bảng kiểm tra hiệu ứng P – Delta 49
Bảng 5.1 Nội lực tính toán sàn 345 tại điểm 2305 56
Bảng 5.2 Thông tin bố trí thép 56
Bảng 6.1 Thông tin bố trí thép dầm thanh số 566 tại giữa nhịp( DAM-01) 64
Bảng 6.2Thông tin bố trí thép đai tại giữa nhịp 64
Bảng 6.3 Thông tin nội lực tại giữa nhịp DAM-01 65
Bảng 6.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra dầm 79
Bảng 6.5 Thông tin bố trí cốt thép phần tử thuộc vách 1 tại điểm 177172 83
Bảng 6.6 Thông tin thép đai 83
Bảng 6.7 Thông tin nội lực tại vị trí phần tử 177172 83
Bảng 6.8 Tổng hợp kết quả kiểm tra vách 91
Bảng 7.1 Kết quả thí nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý đất 93
Bảng 7.2 Giá trị N 30 các lớp đất 93
Bảng 7.3 Bảng đo độ sâu mực nước ngầm 94
Trang 8Bảng 7.6 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất dính 100
Bảng 7.7 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất rời 102
Bảng 7.8 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất dính 103
Bảng 7.9 Bảng tổng hợp sức chịu tải 104
Bảng 7.10 Bảng sơ bộ số cọc dựa vào sức chịu tải thiết kế 105
Bảng 7.11Bảng chỉnh sửa lại số cọc cho phù hợp với kiến trúc công trình 106
Bảng 7.12 Bảng tính lún móng M8-6 115
Bảng 7.13 Bảng tính lún móng ML1-35 122
Bảng 7.14 Bảng thống kê tính thép móng 131
Bảng 8.1 Các lớp cấu tạo chiếu nghỉ 133
Bảng 8.2 Tĩnh tải bản nghiêng thang 134
Bảng 8.3 Bảng thống kê thép bản thang 137
Bảng 9.1 Thông số vật liệu ván ép 138
Bảng 9.2 Tải trọng gió tác dụng lên cột 155
Bảng 9.3 Tải trọng gió tác dụng lên vách 158
Bảng 9.4 Bảng tổng hợp cốp pha cột, dầm, sàn, vách 160
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH OPAL BOULEVARD
Hình 1.1 Mô hình tổng thể công trình
NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Do sự phát triển của giao thông, cơ sở hạ tầng Đặc biệt là nhu cầu được sống trong không gian gần gũi thiên nhiên, có nhiều khoảng xanh, không bị ngập lụt, chật chội như trong nội thành đã khiến cho nhu cầu nhà ở của người dân thay đổi
- Cụ thể là họ quan tâm tới các dự án căn hộ ở các quận vùng ven như: quận 2, quận 9, Thủ Đức, các tỉnh lân cận như Long An, Đồng Nai…Khu đông với các dự án khủng ở khu đô thị mới Thủ Thiêm, Đảo Kim Cương,…được đánh giá là đang dẫn đầu thị trường căn hộ TPHCM năm qua
- Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, tập đoàn Đất Xanh đã tiến hành dự án chung cư OPAL BOULEVARD Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
- Opal Boulevard tọa lạc tại số 18 mặt tiền đường Kha Vạn Cân, phường An Bình, thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương Các chủ nhân sở hữu căn hộ Opal Boulevard có thể tiếp cận đến làng Đại Học Quốc Gia TP.HCM và các tiện ích liền kề như Vincom Thủ Đức, bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo, khu du lịch Suối Tiên, chợ Thủ Đức và các tuyến đường như Cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Xa lộ Hà Nội, cụm cảng Cát Lái, tuyến Metro số 1, Bến xe Miền
Trang 10- Tọa lạc trên trục đại lộ Phạm Văn Đồng, Opal Boulevard có vị trí giao thương chiến lược, nằm giữa Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, mang lại lợi thế kết nối độc đáo mà không dự
án nào sánh được
- Vị trí căn hộ Opal Boulevard cực kỳ chiến lược khi tọa lạc ngay trên Kha Vạn Cân (Bình Dương) song song với trục Phạm Văn Đồng (Thủ Đức), tuyến đại lộ huyết mạch vô cùng thông thoáng kết nối sân bay Tân Sơn Nhất với toàn bộ khu Đông
Hình 1.2 Vị trí dự án Opal Boulevard
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Trang 11Hình 1.3 Mặt bằng tầng 1 dự án Opal Boulevard
Mặt bằng phân khu chức năng
- Opal Boulevar là căn hộ cao cấp mặt tiền Phạm Văn Đồng Với 2 tháp A và B, mỗi tháp cao
35 tầng trên diện tích 14,757.3m2
- Bố trí các khu chức năng:
Gồm 1 tầng hầm là khu để xe
Tầng 1-3 là Shophouse, nhà trẻ, khu để xe
Tầng 4 là khu căn hộ + hồ bơi skyview, phòng Gym,…
Tầng 5-35 là khu căn hộ
Tầng thượng
Giải pháp mặt đứng và hình khối
- Công trình có dạng khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 120.06 m
- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quang xung quanh
- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, khung kính inox và kính an toàn cách âm cánh nhiết tạo mà sắc hài hòa, tao nhã
- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như
đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc, đang là xu thế xây dựng ngày nay
- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, sơn màu tường
Trang 12Hình 1.4 Mặt đứng tháp B Opal Boulevar
Trang 13Giải pháp hệ thống giao thông
- Hệ thống giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang
- Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy hoạt động 24/24, cầu thang bộ và thoát hiểm
- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng công trình
Giải pháp kết cấu kiến trúc
- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối
- Mái phẳng bằng bêtông cốt thép và được chống thấm
- Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối Bể chứa nước là bồn chứa bằng Inox có dung tích 10m3 Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm
CHỈNH SỬA DỰ ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Do dự án quá lớn đối với Đồ án tốt nghiệp nên em xin chỉnh sửa lại chút ít so với thiết
kế ban đầu:
- Cos cao độ sàn tầng 1 trùng với cao độ
0.000.
- Chỉ thiết kế tháp B với 19 tầng, tầng hầm và sân thượng
Bảng 1.1 Chiểu cao các tầng sau khi chỉnh sửa
Chiều cao (m) 2.8 5.2 3.2 3.2 3.2
Chiều cao sau khi chỉnh sửa là 66m
Trang 14- Chỉnh sửa mặt bằng
Hình 1.5 Mặt bằng chỉnh sửa tầng điển hình.
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
TỔNG QUAN
- Để đảm bảo các yêu cầu kết cấu, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp lý được chọn cho công trình này, với chiều cao tầng thấp, để tạo không gian chọn phương án kết cấu là sàn phẳng Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau:
Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Xác định tải trọng tác dụng
Mặt bằng sàn và sơ đồ tính
Tính toán cốt thép cho sàn
Kiểm tra độ võng của sàn
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu chịu lực chính
- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống
Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt
là tải trọng ngang
- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng
Trang 16Hệ kết cấu sàn
- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu
- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng
để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:
Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè
Kết cấu sàn dầm
Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng, cột tạo hệ lưới
đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ Hệ thống vách cứng, cột được ngàm vào hệ đài
Hình 2.1 Mặt bằng 3D sàn điển hình
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng
- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán
Trang 17Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2
Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:
Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ
Chọn sơ đồ tính phù hợp
Tính toán và quy đổi tải trọng
Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá
an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi
- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)
- Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý
- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng phần mềm Robot Structural 2021 để phân tích nội lực của mô hình: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công
Trang 18VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng
Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
2 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
Bảng 2.2 Giá trị cường độ và module của thép
Trang 19Lớp bê tông bảo vệ
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
+ QCVN 06-2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
+ Địa điểm xây dựng công trình ở Tp Hồ Chí Minh, xa khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như là bờ biển, miền sông nước, …
+ Dựa vào hồ sơ địa chất (kết quả thí nghiệm hóa nước) kết luận như sau: Theo ATSM
D1411-00, nước dưới đất trong khu vực khảo sát không có tính ăn mòn với bê tông
Bảng 2.3 Bảng quy định bê tông bảo vệ đối với cốt thép dọc chịu lực
+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)
+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)
SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU
Sơ bộ kích thước dầm
Theo TCXD 198:1997, việc chọn tiết diện dầm thỏa mãn yêu cần về độ cứng đơn vị của dầm
giữa các nhịp phải tương ứng với nhau
Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện như sau:
Bảng 2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Kích thước tiết diện dầm
Trang 20Chọn b = 300 mm đối với tầng điển hình
Chọn b = 400 mm đối với các tầng dưới do có hoạt tải lớn
Trong đó: D : hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = ( 0.8 – 1.4 )
m = 40 ÷ 50 đối với bản kê bốn cạnh
L1: nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn
Dựa vào bản vẽ kiến trúc ta thấy đa số các sàn làm việc 2 phương:
Trang 21Sơ bộ kích thước vách
Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất
Chọn chiều dày vách
t
w 300mm
cho vách lõi và tầng điển hình của công trìnhChọn chiều dày vách
t
w 400mm
cho vách tầng hầm và tầng 1, do chịu tải hớn và tiếp xúc với đất nên có lớp bảo vệ dàySơ bộ bề rộng khe nhiệt
Do công trình có bề dài 75.75m theo TCVN thì cần bố trí khe nhiệt
Độ rộng của khe lún và khe phòng chống động đất cần được xem xét căn cứ vào chuyển vị của đỉnh công trình do chuyển dịch móng sinh ra Chiều rộng tối thiểu của khe lún và khe phòng chống động đất được tính theo công thức:
δmin= V1 + V2 + 20mm
Trong đó: V1 và V2 là chuyển dịch ngang cực đại theo phương vuông góc với khe của hai bộ phận công trình hai bên khe, tại đỉnh của khối kề khe có chiều cao nhỏ hơn hai khối [2] Nhà 100m dài thì biến dạng do giãn nở nhiệt cỡ 2,5cm((TCVN356-2005 tr.39) [3]): (0.7*10^(-5)/oC^(-1) x (40oC-50oC) x 100 m = 2.45cm
Bề rộng của các khe nó có một công thức gần đúng [4]:
∆=2.k.H2 +20mm
Trong đó
* H1 : là độ cao của khối nhà cao trong 2 khối công trình sát nhau
* H2 : là độ cao của khối nhà thấp
Hệ số k phụ thuộc vào giải pháp kết cấu của nhà
* Kết cấu khung BTCT: k=1/500
* Kết cấu khung-vách: k=1/750
* Kết cấu tường BTCT: k=1/1000
Vậy bề rộng khe nhiệt có kích thước là ∆= 2.k.H2 +20 =2.66/750+20 = 20.176 mm
Chọn khe nhiệt có kích thước là 25mm
Trang 22CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG
TỔNG QUAN- Tải trọng thẳng đứng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
Trọng lượng bản thân công trình
Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
- Hoạt tải: Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (Theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động)
- Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận công trình Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng
- Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động – Tiêu
chuẩn thiết kế
- Tải đặc biệt: tải gió động và động đất
Tĩnh tải
3.1.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
Hình 3.1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình
Trang 23STT Các lớp cấu tạo sàn Bề
dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán (m) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán (m) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Trang 243.1.1.2 Tĩnh tải tường xây
Bảng 3.3 Tải tường xây
Khối lượng riêng
Hệ độ tin cậy
Bề dày
Tải tường tiêu chuẩn
Tải tường tiêu chuẩn
Giá trị hoạt tải được lựa chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy
n đối với tải trọng phân bố đều được xác định theo mục 4.3.3 trang 15 TCVN 2737:1995
Trang 25- Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:
- Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức:
k: hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995
c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió
c
d 0.8
, mặt hút gióc
h 0.6
, hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió làc 0.8 0.6 1.4
Hệ số độ tin cậy là 1.2- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tọa độ được tính toán của mỗi tầng (
W
tcx là lực gió tiêu chuẩn nhân theo phươngX và
W
tcylà lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau: Trang 26Bảng 3.5 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học.
2-1 1 0.55 1.2 1.4 4.1 0.511 0.473 75.75 44.2 10.44 8.7 17.9 14.91 TẦNG
2-3.1 3.1 0.55 1.2 1.4 3.1 0.473 0.437 75.75 44.2 29.94 24.95 51.3 42.75 TẦNG 1 0 0.55 1.2 1.4 0 0.000 0.000 75.75 44.2 0 0 0 0
3.1.3.2 Thành phần động của gió
- Thành phần động của gió được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995
- Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc
theo phương X và phương Y bỏ qua thành phần gió ngang và momen xoắn
- Tùy mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc
cả với lực quán tính của công trình
Trang 27- Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng ứng với gió vùng IA và độ giảm loga là
Bước 1: Xác định tần số dao động riêng của công trình với Mass Soure = TT + 0.5HT
Hình 3.2 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình
- Sử dụng phần mềm ROBOT STRUCTURAL khảo sát với 12 mode dao động của công trình
- Từ bảng trên ta thấy, 3 dao động đầu tiên có tầng số nhỏ hơn fL = 1.1 Hz nên ta xét 3 Mod
Trang 28Hình 3.3 Khối lượng và tọa độ tâm khối lượng của các tầng trong công trình
Hình 3.4 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 1 gây ra
Trang 29Hình 3.5 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 3 gây ra
Bước 2: Công trình này được tính với 2 mode dao động (mode 1, mode 3) Tính toán thành
phần động của tải trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999
- Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi kể đến ảnh hưởng của xung vận
tốc gió và lực quán tính (fi < fL = 1.1):
y
: biên độ dao động tỉ đối của phần công trình thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i- Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung
Trang 30 Wj là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình
j là hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên Các giá trị của
j lấy theo bảng 3, TCXD 229:1999
S
j là diện tích đón gió của phần j của công trình, được tính như sau:h , h , B
lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió v là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất,
v lấy bằng
1, còn đối với các dạng dao động còn lại, v lấy bằng 1Giá trị
1 được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số
và
Trabảng 5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số này (mặt ZOX), D và H được xác định
như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió):
Hình 3.6 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν
Bảng 3.6 Bảng tra hệ số tương quan không gian ν 1.
Trang 32 1.2: hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió
1 : hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng Bảng 6, TCXD 299:1999, lấy
Trang 33Bảng 3.9 Bảng tính gió động theo phương X (mode 3)
(kN) M j (T)
z (m) z j y ji (m) W j ×y ji M j ×y ji
2 W p(ji) X (kN)
W p(ji) tt X (kN)
W p(ji) tc X (kN)
Trang 34Bảng 3.11 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1)
(kN) M j (T)
z (m) z j y ji (m) W j ×y ji M j ×y ji
2 W p(ji) Y (kN)
W p(ji) tt Y (kN)
W p(ji) tc Y (kN)
Trang 35Wytc (kN)
Wytt (kN)
Wxtc (kN)
Wxtt (kN)
Wytc (kN)
Wytt (kN)
GXtc (kN)
GXtt (kN)
GYtc (kN)
GYtt (kN)
THƯỢNG 59.79 71.75 102.47 122.97 45.09 54.11 81.95 98.34 104.88 125.86 184.42 221.31 TẦNG 19 58.92 70.71 100.98 121.18 51.73 62.08 96.15 115.39 110.65 132.79 197.13 236.57 TẦNG 18 58.02 69.62 99.43 119.32 49.84 59.81 92.81 111.38 107.86 129.43 192.24 230.7 TẦNG 17 57.08 68.49 97.82 117.39 47.39 56.87 89.31 107.18 104.47 125.36 187.13 224.57
Trang 36Tải động đất
3.1.4.1 Tổng quan về động đất
- Đối với những công trình nhà cao tầng, trong thiết kế xây dựng nhà thầu ngoài việc tính toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải trọng nữa
vô cùng quan trọng là tải trọng của gió bão và tải trọng động đất (tải trọng ngang)
- Đây được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm
ở vùng có phân vùng tác động gió thì phải tính toán tải trọng gió, phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất
3.1.4.2 Trình tự thiết kế và tính toán động đất theo phương pháp phân tích phổ phản ứng
Bước 1: Xác định các đặc trưng dao động riêng của hệ kết cấu (phân tích kết cấu dao động
tự do để xác định các mode theo các phương): chu kỳ dao động riêng
T
k và chuyển vịy
i,kcủa tầng thứ i ứng với dạng dao động thứ k Các đặc trưng này có thể được xác định theo
chương trình phân tích kết cấu như Sap2000, Etabs,Robot…
Bước 2: Xác định phổ gia tốc thiết kế
S (T)
d với hệ số cản nhớth 5%
cho vị trí xây dựng công trình, phụ thuộc vào các thông số: đỉnh gia tốc nền quy ước trên nền đá cứng (loại A)a
gR, loại nền đất, hệ số tầm quan trọng của công trình và hệ số ứng xử của kết cấuq
Tùy theo chu kỳ của mỗi dạng dao động mà phổ gia tốc thiết kế
S (T)
d sẽ được xác địnhtheo một trong các công thức sau:
+ T: là chu kì dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do
+ ag: là gia tốc nền thiết kế trên nền loại C (ag = γI×agR)
Trang 37+ TC: là giới hạn trên của chu kì, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc + TD: là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
+ S: là hệ số nền
+ q: hệ số ứng xử
+ β: hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, β = 0.2
Bước 3: Xác định lực cắt đáy tại chân công trình ứng với dạng dao động thứ k:
Theo mỗi hướng được phân tích, ứng với mỗi dạng dao động, lực cắt đáy động đất
+
S (T )
d k : Tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ Tk+ Tk : Chu kỳ dao động thứ k của nhà và công trình
+
m
k: khối lượng hữu hiệu của nhà và công trình ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía dưới, được tính theo công thức:2 n
+
m
i: Khối lượng phần công trình đặt tại điểm thứ i+
y
i,k: chuyển vị ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i (lấy ra từ kết quả phân tích dao động bằng phần mềm Etabs,Robot…)Từ công thức tính toán khối lượng hữu hiệu
m
kta chứng minh được rằng tổng khối lượng hữu hiệu đối với tất cả các dao động theo một phương bằng khối lượng kết cấu Bước 4: Phân bố lực động đất theo phương ngang
Tác động động đất phải được xác định bằng cách đặt các lực ngang
F
i vào tất cả các tầng ở hai mô hình phẳng: Trang 38+
m , m
i j: Khối lượng của các tầngCác yêu cầu trong phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động
Phải xét tới phản ứng của tất cả các dạng dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của nhà Điều này được thực hiện nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
-Tổng khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng kết cấu
-Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến
3.1.4.3 Tính toán động đất cho công trình
Bước 1: Áp dụng tính toán chu kỳ công trình chịu ảnh hưởng động đất bằng Robot Structural với: Mass Soure = TT + 0.24HT
Hình 3.8 Bảng tần số và chu kỳ tính động đất
Bước 2: Thông tin công trình
Chung cư OPAL BOULEVARD thuộc thành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dương
Theo Phụ lục E “Phân cấp, phân loại công trình xây dựng” của TCVN 9386-2012 thì công trình thuộc nhà chung cư có chiều cao công trình (9-19) tầng được xếp công trình cấp II Ứng với công trình cấp II như trên, theo Phụ lục E “Mức độ và hệ số tầm quan trọng” của TCVN 9386-2012 thì hệ số tầm quan trọng γI = 1
Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:
Trang 39Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực của công trình là: Khung nhiều tầng, nhiều nhịp hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung
Suy ra: Từ hệ kết cấu trên xác định được tỷ số: u
1
1.3
+ αu là giá trị để nhân vào giá trị thiết kế của tác động đất theo phương nằm ngang sẽ làm cho khớp dẻo hình thành trong một loạt tiết diện đủ để dẫn đến sự mất ổn định tổng thể kết cấu, trong khi tất cả các giá trị thiết kế của các tác động khác vẫn không đổi Hệ số αu có thể thu được từ phân tích phi tuyến tính tổng thể
Xét đến tính đều đặn theo mặt đứng của công trình là: Đều đặn theo mặt đứng, giá trị cơ bản của hệ số ứng xử qo, phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn của nó theo mặt đứng lấy trong bảng 5.1 “Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử qo cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng” của TCVN 9386-2012
Bảng 3.13 Giá trị cơ bản hệ số ứng xử cho hệ số đều đặn theo mặt đứng
Loại kết cấu công trình thuộc loại: Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ tường kép.Tra bảng với hệ kết cấu trên, có: u
Bảng 3.14 Thông số dẫn xuất tính toán
Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú
Gia tốc nền quy đổi
a gR
0.6504m / s
2 agR/ g a gRgGia tốc nền ag 0.6504
m / s
2 agagR 1 Trang 40Bảng 3.15 Phổ phản ứng thiết kết theo phương ngang
0 <= T <=T B :
0.00 0.3415 0.05 0.3382 0.10 0.3349 0.15 0.3316 0.20 0.3283
T B < T <= T C :
0.25 0.3283 0.35 0.3283 0.50 0.3283 0.60 0.3283
T C < T <= T D :
0.65 0.3031 0.77 0.2558 0.90 0.2189 1.02 0.1931 1.15 0.1713 1.27 0.1551 1.40 0.1407 1.52 0.1296 1.65 0.1194 1.77 0.1113 1.90 0.1037 2.00 0.0985
T > T D :
2.20 0.0891 2.40 0.0891 2.60 0.0891 2.80 0.0891 3.00 0.0891 4.00 0.0891 5.50 0.0891 7.00 0.0891 8.50 0.0891 10.00 0.0891