1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp opal boulevard

171 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 15,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard Chung cư cao cấp opal boulevard

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021

CHUNG CƯ CAO CẤP OPAL BOULEVARD

GVHD: TS PHAN THÀNH TRUNG SVTH: LÊ HUỲNH PHÚC

MSSV: 16149220

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua hơn bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Xây Dựng đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Thông qua đó đã giúp em ôn lại kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế Hơn nữa, đây cũng là cơ hội để em học hỏi thêm nhiều kiến thức mới, sẵn sàng để bước chân vào ngưỡng cửa mới phía trước

Từ những kết quả đạt được, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phan Thành Trung,

giảng viên hướng dẫn, xin gửi đến thầy với tất cả sự biết ơn của em Dưới sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng tiến độ Hơn nữa lời động viên của thầy giúp em vượt qua những trở ngại khó khăn trong suốt thời gian làm đồ án Và em cảm ơn thầy đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hết mức có thể Lần nữa em cảm ơn thầy rất nhiều

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa và nhà trường đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức lẫn kinh nghiệm trong những năm qua Xin cảm ơn đến các anh chị, bạn bè khóa trước và cùng khóa đã giúp đỡ giải đáp các thắc mắc, các phần mềm và tài liệu phục vụ cho đồ án tốt nghiệp

Do khối lượng đồ án tương đối lớn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót Rất mong sự thông cảm, chỉ dạy và đóng góp ý kiến của các thầy cô Lời cuối cùng, em kính chúc Ban lãnh đạo khoa, quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe, may mắn và thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Tháng 01 năm 2021 Sinh viên

Lê Huỳnh Phúc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH OPAL BOULEVARD 1

Nhu cầu xây dựng công trình 1

Giới thiệu công trình 1

Giải pháp kiến trúc 2

Mặt bằng phân khu chức năng 3

Giải pháp mặt đứng và hình khối 3

Giải pháp hệ thống giao thông 5

Giải pháp kết cấu kiến trúc 5

Chỉnh sửa dự án cho phù hợp với yêu cầu thiết kế của Đồ án tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 7

Tổng quan 7

Lựa chọn giải pháp kết cấu 7

Hệ kết cấu chịu lực chính 7

Hệ kết cấu sàn 8

Nguyên tắc tính toán kết cấu 8

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 9

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 9

Phương pháp xác định nội lực 9

Vật liệu sử dụng 10

Thông số vật liệu 10

Lớp bê tông bảo vệ 11

Sơ bộ kích thước kết cấu 11

Sơ bộ kích thước dầm 11

Sơ bộ kích thước sàn 12

Sơ bộ kích thước vách 13

Sơ bộ bề rộng khe nhiệt 13

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG 14

TỔNG QUAN 14

Tĩnh tải 14

Hoạt tải 16

Tải trọng gió 17

Tải động đất 28

TỔ HỢP TẢI TRỌNG 40

Trang 4

Tổ hợp tải trọng gió 40

Tổ hợp tải trọng động đất 40

Các trường hợp tổ hợp và cấu trúc tổ hợp 41

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 44

Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 44

Kiểm tra gia tốc đỉnh 44

Kiểm tra ổn định chống lật 45

Kiểm tra chuyển vị tương đối giữ các tầng 45

Kiểm tra hiệu ứng P – DELTA 46

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 50

MỞ ĐẦU 50

TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 50

MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH 50

MÔ HÌNH SÀN ĐIỂN HÌNH BẰNG ROBOT STRUCTURAL 51

Tổ hợp tải trọng 51

Mô hình tính toán 52

Cách lấy nội lực 55

KIỂM TRA SÀN 56

Dữ liệu đầu vào 56

Tính toán sàn 57

Chuyển vị sàn thep trạng thái tổ hợp TTGH 2 61

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 62

TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM tầng điển hình 63

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM 63

DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 64

TÍNH TOÁN DẦM 65

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÁCH 80

Sơ đồ bố trí vách 80

Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 81

Dữ liệu đầu vào 83

Tính toán thép vách 84

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 92

THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 92

TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 94

Trang 5

Phương án thiết kế móng 94

Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 95

Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 97

Theo chỉ tiêu cường độ đất nền 98

Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT 101

Xác định sức chịu tải thiết kế 104

Xác định sơ bộ số lượng cọc 105

Mặt bằng bố trí đài móng và số cọc 106

THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 109

Kiểm tra móng vách đơn M8 109

Kiểm tra móng vách lõi ML1 117

Kiểm tra hệ móng bằng các xây dựng mô hình trên Robot structural 125

Tính toán cốt thép cho đài móng 129

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CẦU THANG 132

KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN 132

Kích thước hình học 132

Cấu tạo cầu thang 133

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 133

Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 133

Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 133

Hoạt tải 134

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VẾ THANG 135

Phương pháp thực hiện tính toán nội lực bằng mô hình Robot Structural 135

Lấy nội lực bản thang 136

Tính toán thép bản thang 137

CHƯƠNG 9: THI CÔNG CỐP PHA SÀN DẦM VÁCH 138

Lựa chọn cốp pha 138

Tính toán khả năng chịu lực, độ ổn định của từng lại cốp pha 142

Tính toán cốt pha sàn 142

Tính toán cốp pha đáy dầm 145

Tính toán cốp pha dầm thành 149

Tính ván khuôn thành cột 153

Tính toán cốt pha vách 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 161

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình tổng thể công trình 1

Hình 1.2 Vị trí dự án Opal Boulevard 2

Hình 1.3 Mặt bằng tầng 1 dự án Opal Boulevard 3

Hình 1.4 Mặt đứng tháp B Opal Boulevar 4

Hình 1.5 Mặt bằng chỉnh sửa tầng điển hình 6

Hình 2.1 Mặt bằng 3D sàn điển hình 8

Hình 3.1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 14

Hình 3.2 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình 19

Hình 3.3 Khối lượng và tọa độ tâm khối lượng của các tầng trong công trình 20

Hình 3.4 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 1 gây ra 20

Hình 3.5 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 3 gây ra 21

Hình 3.6 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν 22

Hình 3.7 Đồ thị xác định hệ số động lực 24

Hình 3.8 Bảng tần số và chu kỳ tính động đất 30

Hình 3.9 Phổ thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi 33

Hình 3.10 Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 1 gây ra 34

Hình 3.11Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 3 gây ra 34

Hình 3.12 Chuyển vị các tầng của công trình do Mod 6 gây ra 35

Hình 4.1 Chuyển vị đỉnh công trình 44

Hình 4.2 Chuyển vị cực đại ứng với dạng dao động thứ nhất 44

Hình 4.3 Chuyển vị tương đối giữa các tầng 46

Hình 4.4 Tổng lực cắt tầng do Combo động đất gây ra 47

Hình 4.5 Chuyển vị tương đối giữa các tầng Hình 4.6 Khối lượng tường xây các tầng 48

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện P-Delta (θx, θy) của các tầng 48

Hình 5.1 Mặt bằng sàn điển hình 50

Hình 5.2 Mô hình 3D sàn điển hình 51

Hình 5.3 Gán tải trọng bản thân 52

Hình 5.4 Gán tải cấu tạo sàn 53

Hình 5.5 Gán tải tường 53

Hình 5.6 Gán hoạt tải toàn phần 54

Hình 5.7 Gán hoạt tải dài hạn 54

Hình 5.8 Mesh sàn 55

Hình 5.9 Lấy điểm nội lực sàn 345 55

Hình 5.10 Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 57

Hình 5.11 Chuyển vị sàn 61

Hình 6.1 Mô hình 3D công trình 62

Hình 6.2 Sơ đồ bố trí dầm chính tầng điển hình 63

Hình 6.3 Tên dầm điển hình tương ứng trong Robot Structural 63

Hình 6.4 Mô hình 3D dầm tầng điển hình 64

Hình 6.5 Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền 66

Trang 7

Hình 6.6 Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian tính toán chịu moment xoắn 68

Hình 6.7 Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 71

Hình 6.8 Bảng tra hệ số 79

Hình 6.9 Mô hình 3D hệ vách tính toán 80

Hình 6.10 Sơ đồ bố trí vách 81

Hình 6.11 Chia nhỏ phần tử vách 81

Hình 6.12 Chia nhỏ phần tử vách trong Robot Structual 82

Hình 7.1 Bảng thông số vật liệu cọc 95

Hình 7.2 Biểu đồ sức kháng cắt không thoát nước 100

Hình 7.3 Bố trí đài móng 107

Hình 7.4 Mô hình 3D đài móng 108

Hình 7.5 Mặt bằng bố trí cọc móng M8-6 109

Hình 7.6 Nội lực tính móng M8-6 109

Hình 7.7 Điểm lực lấy nội lực tính móng M8-6 110

Hình 7.8 Khối móng quy ước cho móng cọc 111

Hình 7.9 Ứng suất gây lún và bản thân tác dụng xuống đất nền 114

Hình 7.10 Mặt bằng tháp xuyên thủng móng M8-6 116

Hình 7.11 Mặt bằng bố trí cọc móng ML1-35 117

Hình 7.12 Nội lực tính móng ML1-35 117

Hình 7.13 Khối móng quy ước cho móng cọc 118

Hình 7.14 Ứng suất gây lún và bản thân tác dụng xuống đất nền 122

Hình 7.15 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng ML1 123

Hình 7.16 Gán hệ số Kc cho công trình 125

Hình 7.17 Mô hình xuất phản lực đầu cọc 126

Hình 7.18 Kết quả lực dọc Max, Min từ mô hình 126

Hình 7.19 Nội lực dọc các cọc móng ML1-35 127

Hình 7.20 Nội lực dọc các cọc móng M8-6 127

Hình 7.21 Mô hình nội lực dọc của các cọc 128

Hình 7.22 Mô hình toàn công trình tính móng cọc 129

Hình 7.23 Kết quả nội lực đài móng M8-6 130

Hình 7.24 Kết quả nội lực móng ML1-35 131

Hình 8.1 Mô hình 3D cầu thang 132

Hình 8.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 132

Hình 8.3 Gán hoạt tải vào mô hình 135

Hình 8.4 Gán tĩnh tải vào mô hình 135

Hình 8.5 Moment theo phương X của cầu thang 136

Hình 8.6 Moment theo phương Y của cầu thang 136

Hình 9.1 Giàn giáo có đầu nối (1.7m) 138

Hình 9.2 Kích thước thép hộp vuông 139

Hình 9.3 Kích thước thép hộp chữ nhật 139

Hình 9.4 Kết quả thử nghiệm giàn giáo 140

Hình 9.5 Kết quả thử nghiệm thanh chống dọc 141

Hình 9.6 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 142

Hình 9.7 Sơ đồ tính sườn dọc sàn 143

Hình 9.8 Sơ đồ tính sườn ngang sàn 144

Trang 8

Hình 9.9 Sơ đồ tính đáy dầm 145

Hình 9.10 Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 146

Hình 9.11 Sơ đồ tính sườn ngang đáy dầm 147

Hình 9.12 Sơ đồ tính thành dầm 149

Hình 9.13 Sơ đồ tính sườn ngang thành dầm 150

Hình 9.14 Sơ đồ tính sườn đứng thành dầm 151

Hình 9.15 Sơ đồ tính cột 153

Hình 9.16 Sơ đồ tính sườn ngang cột 154

Hình 9.17 Sơ đồ tính chống xuyên cột 155

Hình 9.18 Sơ đồ tính sườn đứng thành vách 156

Hình 9.19 Sơ đồ tính sườn ngang vách 157

Hình 9.20 Sơ đồ tính cây chống xuyên thành vách 159

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Chiểu cao các tầng sau khi chỉnh sửa 5

Bảng 2.1 Bê tông sử dụng 10

Bảng 2.2 Giá trị cường độ và module của thép 10

Bảng 2.3 Bảng quy định bê tông bảo vệ đối với cốt thép dọc chịu lực 11

Bảng 2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm 11

Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn nhà vệ sinh, bể bơi 14

Bảng 3.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn căn hộ, hành lang 15

Bảng 3.3 Tải tường xây 16

Bảng 3.4 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 16

Bảng 3.5 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học 18

Bảng 3.6 Bảng tra hệ số tương quan không gian ν 1. 22

Bảng 3.7 Các tham số ρ và χ 23

Bảng 3.8 Bảng thông số gió theo phương X (mode 3) 24

Bảng 3.9 Bảng tính gió động theo phương X (mode 3) 25

Bảng 3.10 Bảng tính gió động theo phương Y 25

Bảng 3.11 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1) 26

Bảng 3.12 Tổng hợp tải gió 27

Bảng 3.13 Giá trị cơ bản hệ số ứng xử cho hệ số đều đặn theo mặt đứng 31

Bảng 3.14 Thông số dẫn xuất tính toán 31

Bảng 3.15 Phổ phản ứng thiết kết theo phương ngang 32

Bảng 3.16 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương Y mode 1 36

Bảng 3.17 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương X mode 3 37

Bảng 3.18 Bảng phân phối lực cắt đáy theo phương X mode 6 38

Bảng 3.19 Bảng tổ hợp phân phối lực cắt đáy theo mỗi phương 39

Bảng 3.20 Bảng phân loại tải trọng 41

Bảng 3.21 Bảng tổ hợp tải trọng trung gian 41

Bảng 3.22 Bảng tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 42

Bảng 3.23 Bảng tổ hợp tải trọng tính toán 42

Bảng 4.1 Bảng kiểm tra hiệu ứng P – Delta 49

Bảng 5.1 Nội lực tính toán sàn 345 tại điểm 2305 56

Bảng 5.2 Thông tin bố trí thép 56

Bảng 6.1 Thông tin bố trí thép dầm thanh số 566 tại giữa nhịp( DAM-01) 64

Bảng 6.2Thông tin bố trí thép đai tại giữa nhịp 64

Bảng 6.3 Thông tin nội lực tại giữa nhịp DAM-01 65

Bảng 6.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra dầm 79

Bảng 6.5 Thông tin bố trí cốt thép phần tử thuộc vách 1 tại điểm 177172 83

Bảng 6.6 Thông tin thép đai 83

Bảng 6.7 Thông tin nội lực tại vị trí phần tử 177172 83

Bảng 6.8 Tổng hợp kết quả kiểm tra vách 91

Bảng 7.1 Kết quả thí nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý đất 93

Bảng 7.2 Giá trị N 30 các lớp đất 93

Bảng 7.3 Bảng đo độ sâu mực nước ngầm 94

Bảng 7.4 Bảng tính sức kháng thành theo chỉ tiêu cơ lí 97

Bảng 7.5 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất rời 100

Trang 10

Bảng 7.6 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất dính 100

Bảng 7.7 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất rời 102

Bảng 7.8 Lực ma sát thành cọc trong lớp đất dính 103

Bảng 7.9 Bảng tổng hợp sức chịu tải 104

Bảng 7.10 Bảng sơ bộ số cọc dựa vào sức chịu tải thiết kế 105

Bảng 7.11Bảng chỉnh sửa lại số cọc cho phù hợp với kiến trúc công trình 106

Bảng 7.12 Bảng tính lún móng M8-6 115

Bảng 7.13 Bảng tính lún móng ML1-35 122

Bảng 7.14 Bảng thống kê tính thép móng 131

Bảng 8.1 Các lớp cấu tạo chiếu nghỉ 133

Bảng 8.2 Tĩnh tải bản nghiêng thang 134

Bảng 8.3 Bảng thống kê thép bản thang 137

Bảng 9.1 Thông số vật liệu ván ép 138

Bảng 9.2 Tải trọng gió tác dụng lên cột 155

Bảng 9.3 Tải trọng gió tác dụng lên vách 158

Bảng 9.4 Bảng tổng hợp cốp pha cột, dầm, sàn, vách 160

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH OPAL BOULEVARD

Hình 1.1 Mô hình tổng thể công trình

NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Do sự phát triển của giao thông, cơ sở hạ tầng Đặc biệt là nhu cầu được sống trong không gian gần gũi thiên nhiên, có nhiều khoảng xanh, không bị ngập lụt, chật chội như trong nội thành đã khiến cho nhu cầu nhà ở của người dân thay đổi

- Cụ thể là họ quan tâm tới các dự án căn hộ ở các quận vùng ven như: quận 2, quận 9, Thủ Đức, các tỉnh lân cận như Long An, Đồng Nai…Khu đông với các dự án khủng ở khu đô thị mới Thủ Thiêm, Đảo Kim Cương,…được đánh giá là đang dẫn đầu thị trường căn hộ TPHCM năm qua

- Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, tập đoàn Đất Xanh đã tiến hành dự án chung cư OPAL BOULEVARD Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

- Opal Boulevard tọa lạc tại số 18 mặt tiền đường Kha Vạn Cân, phường An Bình, thị xã Dĩ

An, tỉnh Bình Dương Các chủ nhân sở hữu căn hộ Opal Boulevard có thể tiếp cận đến làng Đại Học Quốc Gia TP.HCM và các tiện ích liền kề như Vincom Thủ Đức, bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo, khu du lịch Suối Tiên, chợ Thủ Đức và các tuyến đường như Cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Xa lộ Hà Nội, cụm cảng Cát Lái, tuyến Metro số 1, Bến xe Miền Đông,…

Trang 12

- Tọa lạc trên trục đại lộ Phạm Văn Đồng, Opal Boulevard có vị trí giao thương chiến lược, nằm giữa Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, mang lại lợi thế kết nối độc đáo mà không dự

án nào sánh được

- Vị trí căn hộ Opal Boulevard cực kỳ chiến lược khi tọa lạc ngay trên Kha Vạn Cân (Bình Dương) song song với trục Phạm Văn Đồng (Thủ Đức), tuyến đại lộ huyết mạch vô cùng thông thoáng kết nối sân bay Tân Sơn Nhất với toàn bộ khu Đông

Hình 1.2 Vị trí dự án Opal Boulevard

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Trang 13

Hình 1.3 Mặt bằng tầng 1 dự án Opal Boulevard

Mặt bằng phân khu chức năng

- Opal Boulevar là căn hộ cao cấp mặt tiền Phạm Văn Đồng Với 2 tháp A và B, mỗi tháp cao

35 tầng trên diện tích 14,757.3m2

- Bố trí các khu chức năng:

 Gồm 1 tầng hầm là khu để xe

 Tầng 1-3 là Shophouse, nhà trẻ, khu để xe

 Tầng 4 là khu căn hộ + hồ bơi skyview, phòng Gym,…

 Tầng 5-35 là khu căn hộ

 Tầng thượng

Giải pháp mặt đứng và hình khối

- Công trình có dạng khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 120.06 m

- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quang xung quanh

- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, khung kính inox và kính an toàn cách âm cánh nhiết tạo mà sắc hài hòa, tao nhã

- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như

đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc, đang là xu thế xây dựng ngày nay

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, sơn màu tường

Trang 14

Hình 1.4 Mặt đứng tháp B Opal Boulevar

Trang 15

Giải pháp hệ thống giao thông

- Hệ thống giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy hoạt động 24/24, cầu thang bộ và thoát hiểm

- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng công trình

Giải pháp kết cấu kiến trúc

- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối

- Mái phẳng bằng bêtông cốt thép và được chống thấm

- Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối Bể chứa nước là bồn chứa bằng Inox có dung tích 10m3 Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm

CHỈNH SỬA DỰ ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Do dự án quá lớn đối với Đồ án tốt nghiệp nên em xin chỉnh sửa lại chút ít so với thiết

kế ban đầu:

- Cos cao độ sàn tầng 1 trùng với cao độ  0.000.

- Chỉ thiết kế tháp B với 19 tầng, tầng hầm và sân thượng

Bảng 1.1 Chiểu cao các tầng sau khi chỉnh sửa

Chiều cao (m) 2.8 5.2 3.2 3.2 3.2

Chiều cao sau khi chỉnh sửa là 66m

Trang 16

- Chỉnh sửa mặt bằng

Hình 1.5 Mặt bằng chỉnh sửa tầng điển hình.

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

TỔNG QUAN

- Để đảm bảo các yêu cầu kết cấu, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp lý được chọn cho công trình này, với chiều cao tầng thấp, để tạo không gian chọn phương án kết cấu là sàn phẳng Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau:

 Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện

 Xác định tải trọng tác dụng

 Mặt bằng sàn và sơ đồ tính

 Tính toán cốt thép cho sàn

 Kiểm tra độ võng của sàn

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Hệ kết cấu chịu lực chính

- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình

- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống

Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt

là tải trọng ngang

- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng

hoặc sụp đổ hoàn toàn Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công

Trang 18

Hệ kết cấu sàn

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu

- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng

để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:

 Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè

 Kết cấu sàn dầm

 Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng, cột tạo hệ lưới

đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ Hệ thống vách cứng, cột được ngàm vào hệ đài

Hình 2.1 Mặt bằng 3D sàn điển hình

NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán

Trang 19

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1

Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

 Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

 Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí

 Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi

 Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2

Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:

 Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ

 Chọn sơ đồ tính phù hợp

 Tính toán và quy đổi tải trọng

 Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học

- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá

an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi

- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)

- Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý

- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng phần mềm Robot Structural 2021 để phân tích nội lực của mô hình: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình

Trang 20

VẬT LIỆU SỬ DỤNG

- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

2 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Bảng 2.2 Giá trị cường độ và module của thép

Trang 21

Lớp bê tông bảo vệ

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ QCVN 06-2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình

+ Địa điểm xây dựng công trình ở Tp Hồ Chí Minh, xa khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như là bờ biển, miền sông nước, …

+ Dựa vào hồ sơ địa chất (kết quả thí nghiệm hóa nước) kết luận như sau: Theo ATSM

D1411-00, nước dưới đất trong khu vực khảo sát không có tính ăn mòn với bê tông

Bảng 2.3 Bảng quy định bê tông bảo vệ đối với cốt thép dọc chịu lực

+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)

+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU

Sơ bộ kích thước dầm

Theo TCXD 198:1997, việc chọn tiết diện dầm thỏa mãn yêu cần về độ cứng đơn vị của dầm

giữa các nhịp phải tương ứng với nhau

Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện như sau:

Bảng 2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Kích thước tiết diện dầm

Một nhịp Nhiều nhịp

Trang 22

Chọn b = 300 mm đối với tầng điển hình

Chọn b = 400 mm đối với các tầng dưới do có hoạt tải lớn

Trong đó: D : hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = ( 0.8 – 1.4 )

m = 40 ÷ 50 đối với bản kê bốn cạnh

L1: nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn

 Dựa vào bản vẽ kiến trúc ta thấy đa số các sàn làm việc 2 phương:

Trang 23

Sơ bộ kích thước vách

Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất

Chọn chiều dày vách tw  300mm cho vách lõi và tầng điển hình của công trình

Chọn chiều dày vách tw  400mm cho vách tầng hầm và tầng 1, do chịu tải hớn và tiếp xúc với đất nên có lớp bảo vệ dày

Sơ bộ bề rộng khe nhiệt

Do công trình có bề dài 75.75m theo TCVN thì cần bố trí khe nhiệt

Độ rộng của khe lún và khe phòng chống động đất cần được xem xét căn cứ vào chuyển vị của đỉnh công trình do chuyển dịch móng sinh ra Chiều rộng tối thiểu của khe lún và khe phòng chống động đất được tính theo công thức:

δmin= V1 + V2 + 20mm

Trong đó: V1 và V2 là chuyển dịch ngang cực đại theo phương vuông góc với khe của hai bộ phận công trình hai bên khe, tại đỉnh của khối kề khe có chiều cao nhỏ hơn hai khối [2] Nhà 100m dài thì biến dạng do giãn nở nhiệt cỡ 2,5cm((TCVN356-2005 tr.39) [3]): (0.7*10^(-5)/oC^(-1) x (40oC-50oC) x 100 m = 2.45cm

Bề rộng của các khe nó có một công thức gần đúng [4]:

∆=2.k.H2 +20mm

Trong đó

* H1 : là độ cao của khối nhà cao trong 2 khối công trình sát nhau

* H2 : là độ cao của khối nhà thấp

Hệ số k phụ thuộc vào giải pháp kết cấu của nhà

* Kết cấu khung BTCT: k=1/500

* Kết cấu khung-vách: k=1/750

* Kết cấu tường BTCT: k=1/1000

Vậy bề rộng khe nhiệt có kích thước là ∆= 2.k.H2 +20 =2.66/750+20 = 20.176 mm

Chọn khe nhiệt có kích thước là 25mm

Trang 24

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG TỔNG QUAN

- Tải trọng thẳng đứng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải)

- Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:

 Trọng lượng bản thân công trình

 Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…

- Hoạt tải: Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (Theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động)

- Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận công trình Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng

- Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động – Tiêu

chuẩn thiết kế

- Tải đặc biệt: tải gió động và động đất

Tĩnh tải

3.1.1.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn

Hình 3.1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình

Trang 25

STT Các lớp cấu tạo sàn Bề

dày

Trọng lượng riêng tiêu chuẩn

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số

độ tin cậy

Tĩnh tải tính toán (m) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số

độ tin cậy

Tĩnh tải tính toán (m) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Trang 26

3.1.1.2 Tĩnh tải tường xây

Bảng 3.3 Tải tường xây

Khối lượng riêng

Hệ độ tin cậy

Bề dày

Tải tường tiêu chuẩn

Tải tường tiêu chuẩn

Giá trị hoạt tải được lựa chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy

n đối với tải trọng phân bố đều được xác định theo mục 4.3.3 trang 15 TCVN 2737:1995

Trang 27

- Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:

- Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức:

 k: hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995

 c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd  0.8, mặt hút gió ch   0.6, hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c 0.8 0.6 1.4    Hệ số độ tin cậy là  1.2

- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tọa độ được tính toán của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn nhân theo phương

X và Wtcylà lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:

j j-1 j

Trang 28

Bảng 3.5 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học.

z i (m) k i W

(kN/m 2 )

L x (m)

L y (m)

W x tt (kN)

W x tc (kN)

W y tt (kN)

W y tc (kN)

MÁI 3.2 0.55 1.2 1.4 66 1.113 1.029 75.75 44.2 33.86 28.21 58.02 48.35 THƯỢNG 3.2 0.55 1.2 1.4 62.8 1.098 1.015 75.75 44.2 71.75 59.79 122.97 102.47 TẦNG 19 3.2 0.55 1.2 1.4 59.6 1.082 1.000 75.75 44.2 70.71 58.92 121.18 100.98 TẦNG 18 3.2 0.55 1.2 1.4 56.4 1.065 0.984 75.75 44.2 69.62 58.02 119.32 99.43 TẦNG 17 3.2 0.55 1.2 1.4 53.2 1.048 0.969 75.75 44.2 68.49 57.08 117.39 97.82 TẦNG 16 3.2 0.55 1.2 1.4 50 1.030 0.952 75.75 44.2 67.32 56.1 115.36 96.14 TẦNG 15 3.2 0.55 1.2 1.4 46.8 1.011 0.934 75.75 44.2 66.08 55.07 113.25 94.37 TẦNG 14 3.2 0.55 1.2 1.4 43.6 0.991 0.916 75.75 44.2 64.78 53.99 111.02 92.52 TẦNG 13 3.2 0.55 1.2 1.4 40.4 0.970 0.897 75.75 44.2 63.41 52.85 108.68 90.57 TẦNG 12 3.2 0.55 1.2 1.4 37.2 0.948 0.876 75.75 44.2 61.97 51.64 106.2 88.5 TẦNG 11 3.2 0.55 1.2 1.4 34 0.925 0.854 75.75 44.2 60.42 50.35 103.56 86.3 TẦNG 10 3.2 0.55 1.2 1.4 30.8 0.899 0.831 75.75 44.2 58.78 48.98 100.73 83.94 TẦNG 9 3.2 0.55 1.2 1.4 27.6 0.872 0.806 75.75 44.2 57 47.5 97.68 81.4 TẦNG 8 3.2 0.55 1.2 1.4 24.4 0.843 0.779 75.75 44.2 55.06 45.89 94.37 78.64 TẦNG 7 3.2 0.55 1.2 1.4 21.2 0.810 0.749 75.75 44.2 52.94 44.12 90.73 75.61 TẦNG 6 3.2 0.55 1.2 1.4 18 0.774 0.715 75.75 44.2 50.57 42.14 86.66 72.22 TẦNG 5 3.2 0.55 1.2 1.4 14.8 0.733 0.677 75.75 44.2 47.87 39.89 82.04 68.37 TẦNG 4 3.2 0.55 1.2 1.4 11.6 0.684 0.632 75.75 44.2 44.71 37.26 76.63 63.86 TẦNG 3 3.2 0.55 1.2 1.4 8.4 0.625 0.578 75.75 44.2 40.85 34.04 70.01 58.34 TẦNG 2 1.1 0.55 1.2 1.4 5.2 0.547 0.505 75.75 44.2 12.28 10.23 21.04 17.54 TẦNG

2-1 1 0.55 1.2 1.4 4.1 0.511 0.473 75.75 44.2 10.44 8.7 17.9 14.91 TẦNG

2-3.1 3.1 0.55 1.2 1.4 3.1 0.473 0.437 75.75 44.2 29.94 24.95 51.3 42.75 TẦNG 1 0 0.55 1.2 1.4 0 0.000 0.000 75.75 44.2 0 0 0 0

3.1.3.2 Thành phần động của gió

- Thành phần động của gió được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995

- Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc

theo phương X và phương Y bỏ qua thành phần gió ngang và momen xoắn

- Tùy mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc

cả với lực quán tính của công trình

Trang 29

- Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng ứng với gió vùng IA và độ giảm loga là

Bước 1: Xác định tần số dao động riêng của công trình với Mass Soure = TT + 0.5HT

Hình 3.2 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình

- Sử dụng phần mềm ROBOT STRUCTURAL khảo sát với 12 mode dao động của công trình

- Từ bảng trên ta thấy, 3 dao động đầu tiên có tầng số nhỏ hơn f L = 1.1 Hz nên ta xét 3 Mod

Trang 30

Hình 3.3 Khối lượng và tọa độ tâm khối lượng của các tầng trong công trình

Hình 3.4 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 1 gây ra

Trang 31

Hình 3.5 Chuyển vị ở các tầng của công trình do Mode 3 gây ra

Bước 2: Công trình này được tính với 2 mode dao động (mode 1, mode 3) Tính toán thành

phần động của tải trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999

- Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi kể đến ảnh hưởng của xung vận

tốc gió và lực quán tính (fi < f L = 1.1):

p( ji) j i i ji

W  M      yTrong đó:

y : biên độ dao động tỉ đối của phần công trình thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i

- Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung

vận tốc gió (fi > f L = 1.1), có thứ nguyên là lực, xác định theo công thức:

Trang 32

 Wj là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình

 j là hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên Các giá trị của j lấy theo bảng 3, TCXD 229:1999

 Sj là diện tích đón gió của phần j của công trình, được tính như sau:

j j 1 j

h , h , B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió

 v là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất,

v lấy bằng 1, còn đối với các dạng dao động còn lại, v lấy bằng 1

Giá trị 1 được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số  và  Tra

bảng 5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số này (mặt ZOX), D và H được xác định

như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió):

Hình 3.6 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν

Bảng 3.6 Bảng tra hệ số tương quan không gian ν 1.

Trang 34

Hình 3.7 Đồ thị xác định hệ số động lực

Bước 4: Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió có xét đến ảnh hưởng xung vận tốc

gió và lực quán tính

tt p( ji) p( ji)

Trong đó:

  1.2: hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió

  1 : hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng Bảng 6, TCXD 299:1999, lấy

Trang 35

Bảng 3.9 Bảng tính gió động theo phương X (mode 3)

W p(ji) tt X (kN)

W p(ji) tc X (kN)

MÁI 33.856 505.7435 66 0.525 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 THƯỢNG 71.751 2481.028 62.8 0.529 -0.00021 -0.01536 0.00011 45.092 54.111 45.092 TẦNG 19 70.708 2967.981 59.6 0.533 -0.00020 -0.01441 0.00012 51.730 62.076 51.730 TẦNG 18 69.624 2989.262 56.4 0.537 -0.00019 -0.01347 0.00011 49.840 59.807 49.840 TẦNG 17 68.494 2989.262 53.2 0.541 -0.00018 -0.01250 0.00010 47.395 56.874 47.395 TẦNG 16 67.315 2989.262 50 0.546 -0.00017 -0.01152 0.00009 44.817 53.780 44.817 TẦNG 15 66.080 2989.262 46.8 0.551 -0.00016 -0.01052 0.00008 42.104 50.525 42.104 TẦNG 14 64.782 2989.262 43.6 0.557 -0.00015 -0.00952 0.00006 39.260 47.113 39.260 TẦNG 13 63.414 2989.262 40.4 0.563 -0.00013 -0.00853 0.00005 36.295 43.554 36.295 TẦNG 12 61.966 2989.262 37.2 0.569 -0.00012 -0.00754 0.00004 33.223 39.867 33.223 TẦNG 11 60.424 2989.262 34 0.576 -0.00011 -0.00657 0.00004 30.062 36.074 30.062 TẦNG 10 58.775 2989.262 30.8 0.584 -0.00010 -0.00563 0.00003 26.843 32.212 26.843 TẦNG 9 56.997 2989.262 27.6 0.593 -0.00008 -0.00472 0.00002 23.587 28.304 23.587 TẦNG 8 55.064 2989.262 24.4 0.604 -0.00007 -0.00386 0.00001 20.321 24.385 20.321 TẦNG 7 52.939 2989.262 21.2 0.616 -0.00006 -0.00306 0.00001 17.082 20.498 17.082 TẦNG 6 50.568 2989.262 18 0.630 -0.00005 -0.00233 0.00001 13.911 16.693 13.911 TẦNG 5 47.871 2989.262 14.8 0.647 -0.00003 -0.00167 0.00000 10.855 13.026 10.855 TẦNG 4 44.714 2989.055 11.6 0.670 -0.00002 -0.00111 0.00000 7.966 9.559 7.966 TẦNG 3 40.850 2989.258 8.4 0.701 -0.00002 -0.00065 0.00000 5.312 6.374 5.312 TẦNG 2 12.278 1974.051 5.2 0.750 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG

2-1 10.443 2648.597 4.2 0.772 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG

2-3.1 29.936 573.4633 3.1 0.806 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG 1 0.000 4918.052 0 0.000 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000

Bảng 3.10 Bảng tính gió động theo phương Y

Trang 36

Bảng 3.11 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1)

W p(ji) tt Y (kN)

W p(ji) tc Y (kN)

MÁI 58.023 505.744 66 0.525 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 THƯỢNG 122.967 2481.028 62.8 0.529 0.00013 0.01649 0.00004 81.946 98.336 81.946 TẦNG 19 121.179 2967.981 59.6 0.533 0.00013 0.01582 0.00005 96.155 115.386 96.155 TẦNG 18 119.321 2989.262 56.4 0.537 0.00012 0.01481 0.00005 92.814 111.377 92.814 TẦNG 17 117.385 2989.262 53.2 0.541 0.00012 0.01391 0.00004 89.314 107.177 89.314 TẦNG 16 115.364 2989.262 50 0.546 0.00011 0.01297 0.00004 85.455 102.546 85.455 TẦNG 15 113.247 2989.262 46.8 0.551 0.00011 0.01198 0.00003 81.205 97.447 81.205 TẦNG 14 111.024 2989.262 43.6 0.557 0.00010 0.01097 0.00003 76.550 91.860 76.550 TẦNG 13 108.679 2989.262 40.4 0.563 0.00009 0.00992 0.00002 71.492 85.790 71.492 TẦNG 12 106.197 2989.262 37.2 0.569 0.00008 0.00885 0.00002 66.047 79.257 66.047 TẦNG 11 103.555 2989.262 34 0.576 0.00008 0.00777 0.00002 60.246 72.296 60.246 TẦNG 10 100.729 2989.262 30.8 0.584 0.00007 0.00670 0.00001 54.135 64.962 54.135 TẦNG 9 97.682 2989.262 27.6 0.593 0.00006 0.00565 0.00001 47.767 57.321 47.767 TẦNG 8 94.369 2989.262 24.4 0.604 0.00005 0.00463 0.00001 41.215 49.458 41.215 TẦNG 7 90.726 2989.262 21.2 0.616 0.00004 0.00366 0.00000 34.570 41.484 34.570 TẦNG 6 86.663 2989.262 18 0.630 0.00003 0.00276 0.00000 27.945 33.534 27.945 TẦNG 5 82.041 2989.262 14.8 0.647 0.00002 0.00195 0.00000 21.482 25.779 21.482 TẦNG 4 76.631 2989.055 11.6 0.670 0.00002 0.00126 0.00000 15.366 18.439 15.366 TẦNG 3 70.009 2989.258 8.4 0.701 0.00001 0.00071 0.00000 9.843 11.811 9.843 TẦNG 2 21.042 1974.051 5.2 0.750 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG

2-1 17.897 2648.597 4.2 0.772 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG

2-3.1 51.304 573.463 3.1 0.806 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000 TẦNG 1 0.000 4918.052 0 0.000 0.00000 0.00000 0.00000 0.000 0.000 0.000

Trang 37

Wytc (kN)

Wytt (kN)

Wxtc (kN)

Wxtt (kN)

Wytc (kN)

Wytt (kN)

GXtc (kN)

GXtt (kN)

GYtc (kN)

GYtt (kN) MÁI 28.21 33.86 48.35 58.02 0 0 0 0 28.21 33.86 48.35 58.02

THƯỢNG 59.79 71.75 102.47 122.97 45.09 54.11 81.95 98.34 104.88 125.86 184.42 221.31 TẦNG 19 58.92 70.71 100.98 121.18 51.73 62.08 96.15 115.39 110.65 132.79 197.13 236.57 TẦNG 18 58.02 69.62 99.43 119.32 49.84 59.81 92.81 111.38 107.86 129.43 192.24 230.7 TẦNG 17 57.08 68.49 97.82 117.39 47.39 56.87 89.31 107.18 104.47 125.36 187.13 224.57 TẦNG 16 56.1 67.31 96.14 115.36 44.82 53.78 85.46 102.55 100.92 121.09 181.6 217.91 TẦNG 15 55.07 66.08 94.37 113.25 42.1 50.52 81.21 97.45 97.17 116.6 175.58 210.7 TẦNG 14 53.99 64.78 92.52 111.02 39.26 47.11 76.55 91.86 93.25 111.89 169.07 202.88 TẦNG 13 52.84 63.41 90.57 108.68 36.3 43.55 71.49 85.79 89.14 106.96 162.06 194.47 TẦNG 12 51.64 61.97 88.5 106.2 33.22 39.87 66.05 79.26 84.86 101.84 154.55 185.46 TẦNG 11 50.35 60.42 86.3 103.56 30.06 36.07 60.25 72.3 80.41 96.49 146.55 175.86 TẦNG 10 48.98 58.77 83.94 100.73 26.84 32.21 54.13 64.96 75.82 90.98 138.07 165.69 TẦNG 9 47.5 57 81.4 97.68 23.59 28.3 47.77 57.32 71.09 85.3 129.17 155 TẦNG 8 45.89 55.06 78.64 94.37 20.32 24.38 41.22 49.46 66.21 79.44 119.86 143.83 TẦNG 7 44.12 52.94 75.61 90.73 17.08 20.5 34.57 41.48 61.2 73.44 110.18 132.21 TẦNG 6 42.14 50.57 72.22 86.66 13.91 16.69 27.94 33.53 56.05 67.26 100.16 120.19 TẦNG 5 39.89 47.87 68.37 82.04 10.85 13.03 21.48 25.78 50.74 60.9 89.85 107.82 TẦNG 4 37.26 44.71 63.86 76.63 7.97 9.56 15.37 18.44 45.23 54.27 79.23 95.07 TẦNG 3 34.04 40.85 58.34 70.01 5.31 6.37 9.84 11.81 39.35 47.22 68.18 81.82 TẦNG 2 10.23 12.28 17.53 21.04 0 0 0 0 10.23 12.28 17.53 21.04 TẦNG

2-1 8.7 10.44 14.91 17.9 0 0 0 0 8.7 10.44 14.91 17.9 TẦNG

2-3.1 24.95 29.94 42.75 51.3 0 0 0 0 24.95 29.94 42.75 51.3

Trang 38

Tải động đất

3.1.4.1 Tổng quan về động đất

- Đối với những công trình nhà cao tầng, trong thiết kế xây dựng nhà thầu ngoài việc tính toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải trọng nữa

vô cùng quan trọng là tải trọng của gió bão và tải trọng động đất (tải trọng ngang)

- Đây được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm

ở vùng có phân vùng tác động gió thì phải tính toán tải trọng gió, phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất

3.1.4.2 Trình tự thiết kế và tính toán động đất theo phương pháp phân tích phổ phản ứng

 Bước 1: Xác định các đặc trưng dao động riêng của hệ kết cấu (phân tích kết cấu dao động

tự do để xác định các mode theo các phương): chu kỳ dao động riêng Tk và chuyển vị yi,kcủa tầng thứ i ứng với dạng dao động thứ k Các đặc trưng này có thể được xác định theo

chương trình phân tích kết cấu như Sap2000, Etabs,Robot…

 Bước 2: Xác định phổ gia tốc thiết kế S (T)d với hệ số cản nhớt h 5%  cho vị trí xây dựng công trình, phụ thuộc vào các thông số: đỉnh gia tốc nền quy ước trên nền đá cứng (loại A) agR, loại nền đất, hệ số tầm quan trọng của công trình và hệ số ứng xử của kết cấu

q

Tùy theo chu kỳ của mỗi dạng dao động mà phổ gia tốc thiết kế S (T)d sẽ được xác định

theo một trong các công thức sau:

+ T: là chu kì dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do

+ ag: là gia tốc nền thiết kế trên nền loại C (ag = γI×agR)

Trang 39

+ TC: là giới hạn trên của chu kì, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc + TD: là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng

+ S: là hệ số nền

+ q: hệ số ứng xử

+ β: hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, β = 0.2

 Bước 3: Xác định lực cắt đáy tại chân công trình ứng với dạng dao động thứ k:

Theo mỗi hướng được phân tích, ứng với mỗi dạng dao động, lực cắt đáy động đất

+S (T )d k : Tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ Tk

+ Tk : Chu kỳ dao động thứ k của nhà và công trình

+ mk: khối lượng hữu hiệu của nhà và công trình ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía dưới, được tính theo công thức:

2 n

+ mi: Khối lượng phần công trình đặt tại điểm thứ i

+ yi,k: chuyển vị ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i (lấy ra từ kết quả phân tích dao động bằng phần mềm Etabs,Robot…)

Từ công thức tính toán khối lượng hữu hiệu mkta chứng minh được rằng tổng khối lượng hữu hiệu đối với tất cả các dao động theo một phương bằng khối lượng kết cấu

 Bước 4: Phân bố lực động đất theo phương ngang

Tác động động đất phải được xác định bằng cách đặt các lực ngang Fi vào tất cả các tầng ở hai mô hình phẳng:

ik i i,k bk n

+Fi,k: Lực ngang tác dụng tại tầng thứ i ứng với dạng dao động thứ k

+ F : Lực cắt đáy động đất tính theo bước 3

Trang 40

+ m , mi j: Khối lượng của các tầng

Các yêu cầu trong phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

Phải xét tới phản ứng của tất cả các dạng dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của nhà Điều này được thực hiện nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

-Tổng khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng kết cấu

-Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến

3.1.4.3 Tính toán động đất cho công trình

 Bước 1: Áp dụng tính toán chu kỳ công trình chịu ảnh hưởng động đất bằng Robot Structural với: Mass Soure = TT + 0.24HT

Hình 3.8 Bảng tần số và chu kỳ tính động đất

 Bước 2: Thông tin công trình

Chung cư OPAL BOULEVARD thuộc thành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dương

Theo Phụ lục E “Phân cấp, phân loại công trình xây dựng” của TCVN 9386-2012 thì công trình thuộc nhà chung cư có chiều cao công trình (9-19) tầng được xếp công trình cấp II Ứng với công trình cấp II như trên, theo Phụ lục E “Mức độ và hệ số tầm quan trọng” của TCVN 9386-2012 thì hệ số tầm quan trọng γI = 1

Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:

Ngày đăng: 18/02/2022, 23:47