Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building Thiết kế chung cư cao cấp an phú building
Trang 13
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 12 tháng 08 năm 2020
Sinh viên thực hiện
LÊ VẠN ĐẠT
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của
Nguyễn Trung Kiên
mình, em đã nhận được rất nhiều
sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy cùng với quý Thầy Cô trong bộ môn Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho
em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 24
CAPSTONE PROJECT’S TASK
Name’s student : LÊ VẠN ĐẠT
Architectural Profile (provided by Advitor)
Soil Profile (provided by Advitor)
3 The contents of capstone project:
01 Thesis and 01 Appendix
14 drawing A1 (04 Architecture, 08 Structures, 02 Foundation)
Ho Chi Minh, August 12, 2020
Trang 35
MỤC LỤC
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
CAPSTONE PROJECT’S TASK 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH 10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 11
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 11
Mục đích xây dựng công trình 11
Vị trí công trình 12
Quy mô công trình 13
Vị trí giới hạn công trình 15
Công năng công trình 16
giải pháp kiến trúc 16
Giải pháp mặt bằng 16
Giải pháp mặt đứng & hình khối 17
Giải pháp giao thông công trình 17
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 17
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 18
Hệ thống điện 18
Hệ thống cấp nước 18
Hệ thống thoát nước 19
Hệ thống thông gió 19
Hệ thống chiếu sáng 19
Hệ thống phòng cháy chữa cháy 19
Hệ thống chống sét 19
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 20
Trang 46
lỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 20
Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 20
Lựa chọn giải pháp nền móng 23
giải pháp vật liệu 23
Các yêu cầu đối với vật liệu 23
Lớp bê tông bảo vệ 24
bố trí hệ kết cấu chịu lực 25
Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu 25
Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện 25
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 27
tổng quan 27
tải trọng tác dụng lên sàn 27
Tĩnh tải 28
Hoạt tải 29
mô hình TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 30
tính toán_bố trí thép 30
Kết quả tính toán sàn 33
kiểm tra võng 34
THIẾT KẾ CẦU THANG 37
cấu tạo cầu thaNg điển hình 37
tải trọng 37
tính toán bản thang 39
Sơ đồ tính và nội lực 39
Tính toán cốt thép 39
THIẾT KẾ HỆ KHUNG 41
tổng quan 41
tính toán tải trọng ngang 41
Trang 57
Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió 41
Thành phần tĩnh của gió 42
Thành phần động của gió 46
Tổ hợp tải trọng gió 59
tính tải động đất 60
Tổng quan về động đất 60
Cơ sở lỹ thuyết tính toán: 61
Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động 62
Tính toán 65
tổ hợp các hệ quả của các thành phần động đất 70
tổ hợp tải trọng 71
kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 73
kiểm tra dao động 74
tính toán dầm biên tầng điển hình 74
Tính toán cốt thép dọc 74
Tính toán cốt đai 76
Kết quả tính toán (tra bảng phụ phục) 78
Tính toán kháng chấn cho dầm 78
tính toán khung trục 4 81
Lý thuyết tính toán 81
Phương pháp giải quyết vùng biên chịu moment 81
Kết quả tính toán 85
Kiểm tra khả năng chịu lực của vách 85
THIẾT KẾ_TÍNH TOÁN MÓNG 88
giới thiệu chung 88
điều kiện địa chất công trình 89
đánh giá tính chất của đất nền 91
Trang 68
đánh giá điều kiện thủy văn 91
giải pháp móng sâu 92
Giới thiệu về cọc khoan nhồi 92
Cấu tạo cọc và đài cọc 93
Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 94
Thiết kế móng M1
Thiết kế móng M2 104
Xác định số lượng cọc 113
Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc 114
Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dụng mũi cọc 114
Tính lún cho nhóm cọc 117
Kiểm tra xuyên thủng 118
Kiểm tra điều kiện tác dụng lên đầu cọc 118
Tính toán đài móng bằng safe 119
thiết kế móng lõi thang máy 121
Quan niệm tính toán 121
Xác định số lượng cọc 122
Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc 123
Kiểm tra điều kiện tác dụng lên đầu cọc 124
Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dụng mũi cọc 125
Tính lún cho nhóm cọc 127
Kiểm tra xuyên thủng 129
Thiết kế đài móng 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 79
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Bảng cao độ công trình 15
Bảng 2.1 – Bê tông 24
Bảng 2.2 – Cốt thép 24
Bảng 2.3 – Lớp bê tông bảo vệ 24
Bảng 3.1 – Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình 28
Bảng 3.2 – Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh 28
Bảng 3.3 – Hoạt tải phân bố trên sàn 29
Bảng 4.1 - Tải trọng tác dụng lên bản thang 38
Bảng 4.2 - Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 38
Bảng 4.3 – Bảng tính toán thép bản thang 39
Bảng 5.1 - Đặc điểm công trình 42
Bảng 5.3 – Độ cao Gradient và hệ số mt 43
Bảng 5.4 – Bảng giá trị tải trọng gió theo phương X 44
Bảng 5.5 – Bảng giá trị tải trọng gió theo phương Y 45
Bảng 5.6 – Bảng thống kê chu kỳ và tần số dao động 52
Bảng 5.7 – Bảng thống kê số dẫn xuất 56
Bảng 5.8 – Bảng tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương ứng với dao động thứ nhất (Mode 3) 57
Bảng 5.9 - Bảng giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y ứng với dạng dao động thứ 1 (Mode 1) 58
Bảng 5.10 - Bảng tổng hợp giá trị tính toán tải trọng gió tác dụng lên công trình 59
Bảng 5.11 – Bảng chu kì, tần số của các dạng dao động 63
Bảng 5.12 – Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 65
Bảng 5.13 – Bảng phân tích phổ phản ứng 66
Bảng 5.14 – Các trường hợp tải trọng 71
Bảng 5.15 – Các trường hợp tổ hợp tải trọng có xét đến thành phần động của tải trọng gió và tải động đất theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương 72
Bảng 6.1- Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất 90
Bảng 6.2- Hệ số tỉ lệ từng lớp đất 95
Bảng 6.3 - Kết quả xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc khoan nhồi 96 Bảng 6.4 – xác định thành phần kháng chấn của đất trên thành cọc 100
Bảng 6.5 - Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 102
Bảng 6.6 - Tổng hợp sức chịu tải của cọc khoan nhồi 103
Trang 810
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 – Vị trí công trình được chụp từ Google Map 12
Hình 1.2 – Mặt đứng của công trình 13
Hình 1.3 – Mặt bằng tầng hầm 14
Hình 1.4 – Mặt bằng tầng trệt 14
Hình 1.5 – Mặt bằng tầng 2 đến tầng 15 15
Hình 3.1 – Các lớp cấu tạo sàn 28
Hình 3.2 – Mô hình sàn trong SAFE 31
Hình 3.3 – Chia dải trip theo phương X và Y 31
Hình 3.4 – Biểu đồ momen theo phương X 32
Hình 3.5 – Biểu đồ momen theo phương Y 32
Hình 3.6 – Độ võng của sãn theo tải ngắn hạn 35
Hình 3.7 – Độ võng của sàn theo tải trọng thường xuyên và tải trọng dài hạn 36
Hình 4.1 - Mặt bằng kiến trúc cầu thang tầng điển hình 37
Hình 4.2 - Sơ đồ tính bản thang 39
Hình 4.3 - Biểu đồ Moment bản thang 39
Hình 5.1 – Các dạng dao động cơ bản 48
Hình 5.2– Mô hình công trình trong ETABS 48
Hình 5.3– Đồ thị xác định hệ số động lực I 54
Hình 5.5 – Giá trị thiết kế của khả năng chụi cắt trong dầm 79
Hình 5.6 – cốt théo ngang trong vùng tới hạn dầm 80
Hình 5.7 – Nội lực tác dụng lên vách lõi 81
Hình 5.8 – Sơ đồ tính vách 82
Hình 5.9 – Bố trí thép vách V25 86
Hình 6.1 – Địa chất công trình 89
Hình 6.2– Hình trụ HK1 89
Hình 6.3 - Biểu đồ xác định hệ số 100
Hình 6.4 - Biểu đồ xác định hệ số N’q theo Berezantzev (1961) 101
Hình 6.5 - Biểu đồ xác định hệ số 102
Hình 6.6 – Mặt bằng bố trí móng 103
Hình 6.9 - Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M1 118
Hình 6.13 – Cấu tạo lõi thang máy 121
Hình 6.14 – Mặt bằng bố trí móng M3 122
Hình 6.15 – Kết quả phản lực đầu cọc móng lõi thang 124
Hình 6.16 – Mặt cắt tháp xuyên thủng móng 129
Hình 6.17 - Phản lực đầu cọc xuất ra từ SAFE 130
Hình 6.18 – Moment theo phương X và phương Y 130
Trang 9tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh
và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng
Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp
lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng,… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng
đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và
Trang 1012
áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực
tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình chung cư AN PHÚ Building được thiết kế và xây dựng
nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
Vị trí công trình
Địa chỉ: Dương Văn An, An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Nằm tại Khu đô thị mới An Phú Quận 2,công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư
Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực
đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
Hình 1.1 – Vị trí công trình được chụp từ Google Map
Chung cư AN PHÚ Building
Trang 11(Ban hành kèm theo Thơng tư số: 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng)
THƯỢNG MÁ I
TẦ NG 3 TẦ NG 4 TẦ NG 5 TẦ NG 6 TẦ NG 7 TẦ NG 8 TẦ NG 9 TẦ NG 10 TẦ NG 11 TẦ NG 12 TẦ NG 13 TẦ NG 14 TẦ NG 15
+22.200 +25.800 +29.400 +33.000 +36.600 +40.200 +43.800
+54.600 +58.200
8200 7800 7000 7800 8200
51000
Trang 13Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao 77.2m (tính từ cao độ ±0.000m, chưa kể tầng hầm)
Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng của công trình là: 71.2m x 31m = 2207.2m2
Trang 1416
Vị trí giới hạn công trình
Hướng Đông: giáp với đường Dương Văn An
Hướng Tây: giáp với công trình dân dụng
Hướng Nam: giáp với công trình dân dụng
Hướng Bắc: giáp với đường Thái Thuận
Công năng công trình
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (2207.2 m2)
Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3.000m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i=20% ) theo hướng đường Dương Văn An
Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm làm cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy
Tầng trệt và tầng 2 được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được
bố trí có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có
Tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 19) đây là mặt bằng cho ta thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho thuê căn hộ hoạt động Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của tòa nhà có hiệu quả cao
Trang 15Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối sử dụng Ф14, sơn màu tường Tầng trệt :
ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá
Giải pháp hình khối
Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối làm phù hợp với vị trí khu đất
2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt bên giáp đường)
Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang
và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng có 1 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 3 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm
Cầu thang bằng BTCT toàn khối
Trang 1618
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái
Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Phương án móng dùng phương án móng sâu
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện T.p Hồ Chí Minh và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công)
Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A
80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ) Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
o An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
o Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự
Trang 1719
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà
Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung
Hệ thống thông gió
Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái
Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang
bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hồ Chí Minh
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995
Hệ thống chống sét
Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46-84)
Trang 1820
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:
+ Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
+ Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
+ Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :
+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có
hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,
có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9
Trang 1921
Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả
năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu
nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung
Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc
đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn
Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm
bảo ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo
phương đứng
Lựa chọn kết cấu cho công trình
Căn cứ vào quy mô công trình ( 19 lầu nổi + 1 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực
khung-vách lõi (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa
chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công
trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình
Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung
chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các
tầng dưới lớn hơn Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương
đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới Điều này khiến cho chuyển vị
của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau
Giải pháp kết cấu theo phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính
kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm
30 – 40 % khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành
một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột
tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động
đất Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng
Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay được trình bày như bên
dưới
Hệ sàn sườn: Cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn
Trang 2022
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi
công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,
dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được
không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng tương đối đơn giản
Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, vì vậy khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn so với phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng
Sàn không dầm ứng lực trước
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép được ứng lực trước
Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí do giảm chiều dày sàn và chiều cao tầng, cho phép sử
dụng với các công trình có nhịp lớn và linh động trong việc bố trí mặt bằng kiến trúc Giảm thời gian xây dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm, dễ dàng lắp đặt các hệ thống kỹ thuật
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng
Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho công trình:
Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, bố trí dầm trực giao
Trang 2123
Lựa chọn giải pháp nền móng
Phần móng nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn, bên cạnh đó tải trọng động đất còn tạo ra lực xô ngang lớn cho công trình, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm:
Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước
Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè…
Các phương án móng cần phải được cân nhắc lựa chọn tuỳ thuộc tải trọng công trình, điều kiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của từng khu vực
Do đó, đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi
GIẢI PHÁP VẬT LIỆU
Các yêu cầu đối với vật liệu
+ Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
+ Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
+ Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
+ Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
+ Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
Trang 222 Vữa xi măng; cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
d> 10mm
Lớp bê tông bảo vệ 2
Đối với cốt thép dọc chịu lực lấy như sau:
Bảng 2.3 – Lớp bê tông bảo vệ
Cấu kiện Chiều dày bảo vệ
Trang 2325
BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC
Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu
Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:
Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy
kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn
so với hệ kết cấu vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng
Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm
việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc
Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu
Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện
Giải pháp kết cấu ngang
Sơ bộ chiều dày sàn
Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau:3
Vì các ô sàn có chiều dày sàn bằng nhau nên chọn ô sàn có kích thước lớn nhất (5x5m)
để chọn sơ bộ tiết diện:
Trang 2426
Chiều dày sàn chọn sơ bộ : h s =120 (mm)
Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung 4
Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Kích thước tiết dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm (dựa theo công thức kinh nghiệm) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, đủ khả năng chịu lực
Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy
Theo TCVN 198 – 1997 [1], kết cấu vách quy định như sau:
- Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không
đổi trên toàn bộ chiều cao của nó
- Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải cuả vách và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ Độ dày của thành vách (b) chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
Trang 25kỹ thuật, người kỹ sư cần phải cân nhắc chọn lựa kết cấu sàn cho hợp lý
Để đảm bảo các yêu cầu như trên, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp
lý được chọn cho công trình này, với chiều cao tầng thấp, để tạo không gian chọn phương
án kết cấu là sàn phẳng Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau:
- Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
5 Tra bảng 13, 17, 21, [4]
Trang 2628
Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản BTCT, trọng lượng các lớp
hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn
Hình 3.1 – Các lớp cấu tạo sàn
Bảng 3.1 – Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
Trang 2729
Tải trọng thường xuyên do tường xây
2 tuongtt
Bảng 3.3 – Hoạt tải phân bố trên sàn
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải tính toán (kN/m2)
1 Phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn,
phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp 1.5 1.3 1.95
4 Ga ra ô tô, trung tâm thương mại 3 1.2 6
6 Theo điều 4.3.1, bảng 3, [2]
STT Vật liệu
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
Trang 2830
5 Mái bằng bằng bê tông cốt thép 0.75 1.3 0.975
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải
Các bước tính toán trong SAFE
+ Chọn tiết diện sơ bộ dầm:
Trang 2931
Hình 3.2 – Mô hình sàn trong SAFE
Hình 3.3 – Chia dải trip theo phương X và Y
Trang 3032
Hình 3.4 – Biểu đồ momen theo phương X
Hình 3.5 – Biểu đồ momen theo phương Y
Trang 31s 0
Trang 3234
KIỂM TRA VÕNG 8
Khi tính toán võng cho các cấu kiện chịu uốn (sàn) các công trình cần chú ý:
Tổ hợp tải trọng theo TTGH II (tải trọng tiêu chuẩn)
Sự xuất hiện của vết nứt trong bêtông khi chịu lực sẽ làm giảm độ cứng của tiết diện và làm tăng độ võng cho cấu kiện
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ do biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574-2012, độ võng toàn phần f được xác định theo công thức như: f = f1 – f2 + f3
Sh3-2
cho ngắn hạn (Shortterm) và Lt1; Lt2; Lt3 cho dài hạn (Longterm)
Trang 3335
Nonlinear Case Sh2
End of Nonlinear Case Lt1
at End of Nonlinear Case Lt2
=
Sh3-2 và f3 = Lt3
Lưu ý: Tải trọng gán vào mô hình phải là tải trọng tiêu chuẩn
Hình 3.6 – Độ võng của sàn theo tải ngắn hạn
Độ võng dài hạn: 9.82 mm < 1 L 1 10000 33.33mm
Trang 3436
Hình 3.7 – Độ võng của sàn theo tải trọng thường xuyên và tải trọng dài hạn
Độ võng dài hạn: 23.98 mm < 1 L 1 10000 40mm
Trang 3537
THIẾT KẾ CẦU THANG
CẤU TẠO CẦU THANG ĐIỂN HÌNH
Hình 4.1 - Mặt bằng kiến trúc cầu thang tầng điển hình
Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản
Mỗi vế gồm 12 bậc thang với kích thước: h = 15 cm; b = 30 cm
Góc nghiêng của cầu thang: h
(350 150) 10 cos(27 )
14.85mm300
9 Theo 1.4.2, [18]
Trang 3638
Lớp bậc thang:
0 b
Chiều dày tương đương (mm)
ɣ (kN/m 3 )
HSVT
n
Tải tính toán (kN/m 2 )
Nếu cộng thêm tải trọng tay vịn thì lấy như sau:Sắt + gỗ lấy 0.3 kN/m
Do đó tải trọng phân bố trên 1m bể rộng bản thang : q g p 1 10.75kN / m
Bảng 4.2 - Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Tải
trọng Vật liệu
Chiều dày (mm)
ɣ (kN/m 3 )
HS độ tin cậy
g
Tải tính toán (kN/m 2 )
Trang 3739
TÍNH TOÁN BẢN THANG
Sơ đồ tính và nội lực
Vì cầu thang có 2 vế giống nhau nên ta tính từng vế
-Vế 1:
Xét bản thang liên kết vào vách là liên kết ngàm:
`
Hình 4.2 - Sơ đồ tính bản thang
Hình 4.3 - Biểu đồ Moment bản thang
Trang 38trái 7.37 0.029 0.029 1.58 10 200 3.93 0.12 0.30 Nhịp bản
ngiêng 27.74 0.107 0.114 6.2 14 200 7.70 0.48 0.59 Đoạn gãy
Gối phải 42.86 0.166 0.182 9.94 14 130 11.84 0.76 0.91
Trang 39Việc tính toán sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Chọn sơ bộ kích thước
- Bước 2: Tính toán tải trọng
- Bước 3: Tổ hợp tải trọng
- Bước 4: Tính toán nội lực bằng phần mềm ETABS
- Bước 5: Tính toán thép cho khung trục 4 và khung trục B
Sơ bộ kích thước: lựa chọn kích thước như Mục 2.3.2 CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG NGANG
Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió 10
Tải trọng ngang được tính toán trong công trình là tải trọng gió
10 Theo mục 2, [2]
Trang 40trong tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995 [2]
Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Thành phần động tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vận tốc gió
và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Việc tính toán công trình chịu tác dụng động lực của tải trọng gió bao gồm: Xác định thành phần động của tải trọng gió và phản ứng của công trình do thành phần động của tải trọng gió gây ra ứng với từng dạng dao động
Công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể đến thành phần động của tải trọng gió.11
Công trình đồ án sinh viên với chiều cao tổng cộng tính từ cao độ +0.000m là 77.2m nên cần xét đến yếu tố thành phần gió động của gió
Thành phần tĩnh của gió
Bảng 5.1 - Đặc điểm công trình
11 Theo mục 1.2, [3]