Lời cam đoanTôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Một số vấn đề về đa thức với hệ số nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Đình Lương và chưa từng đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
BÙI THẾ TRUNG
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
VỀ ĐA THỨC VỚI HỆ SỐ NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Bình Định - Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
BÙI THẾ TRUNG
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
VỀ ĐA THỨC VỚI HỆ SỐ NGUYÊN
Chuyên ngành : Đại số và lí thuyết số
Người hướng dẫn: TS TRẦN ĐÌNH LƯƠNG
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Một số vấn đề về đa thức với
hệ số nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Đình Lương và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa họcnào khác cho tới thời điểm hiện tại
Các nội dung và kết quả sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn và chúthích nguồn gốc Nếu có điều gì gian lận, tôi xin chịu trách nhiệm về luận văncủa mình
Quy Nhơn, ngày 30 tháng 07 năm 2022
Học viên thực hiện đề tài
Bùi Thế Trung
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
R : Vành giao hoán có đơn vị
s(Q) : Tập hợp các bình phương của các số hữu tỷ
P (f ) : Số lần đa thức nhận giá trị nguyên tố
Trang 52 Một số tiêu chuẩn bất khả quy 212.1 Tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức có bậc nhỏ hơn hoặcbằng 3 212.2 Tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức bậc bốn 242.3 Tiêu chuẩn bất khả quy rút gọn theo môđun số nguyên tố 292.4 Tiêu chuẩn bất khả quy Eisenstein 322.5 Tiêu chuẩn bất khả quy liên quan đến số lần đa thức nhận giá trị
±1 342.6 Tiêu chuẩn bất khả quy liên quan đến số lần đa thức nhận giá trịnguyên tố 39
Trang 6Danh mục tài liệu tham khảo 49
Trang 7Mở đầu
Đa thức là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng được sử dụngnhiều trong đại số Các vấn đề về đa thức luôn là chủ đề được các nhà toán họcquan tâm nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau Trong
số học các đa thức đóng vai trò tương tự như các số nguyên, đặc biệt là các đathức có hệ số nguyên hoặc hệ số hữu tỷ, trong đó các đa thức bất khả quy đóngvai trò tương tự như các số nguyên tố
Luận văn này nhằm nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến tính chất số họccủa đa thức với hệ số nguyên như: cấu trúc đại số và tính chất số học của vành
đa thức Z[x], các tiêu chuẩn bất khả quy của các đa thức với hệ số nguyên nhưtiêu chuẩn Eisenstein, tiêu chuẩn rút gọn theo môđun số nguyên tố, và một sốtiêu chuẩn khác Luận văn gồm có 2 chương
Chương 1: Vành đa thức với hệ số nguyên
Trong chương này chúng tôi trình bày một số vấn đề về tính chất số học, mô
tả các iđêan nguyên tố, iđêan cực đại của vành đa thức với hệ số nguyên Đồngthời chúng tôi cũng trình bày một số kiến thức chuẩn bị được sử dụng trongluận văn
Chương 2: Một số tiêu chuẩn bất khả quy
Trong chương này chúng tôi trình bày một số tiêu chuẩn bất khả quy chocác đa thức với hệ số nguyên: tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức bậc thấp,
Trang 8tiêu chuẩn bất khả quy rút gọn theo môđun số nguyên tố, tiêu chuẩn bất khảquy Eisentein, các tiêu chuẩn bất khả quy liên quan đến giá trị của đa thức.Luận văn được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của
TS Trần Đình Lương, Trường Đại học Quy Nhơn Nhân dịp này tôi xin bày tỏ
sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn đến quý Ban lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo sau Đạihọc, Khoa Toán và Thống kê cùng quý thầy cô giáo giảng dạy các lớp Cao họcToán Khóa 23 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình họctập và thực hiện đề tài Nhân đây chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn giađình, bạn bè đã luôn động viên để chúng tôi hoàn thành tốt luận văn này.Mặc dù luận văn được thực hiện với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân nhưng
do điều kiện thời gian có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứucòn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mongnhận được những góp ý của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 9Chương 1
Vành đa thức với hệ số nguyên
Trong chương này chúng tôi trình bày một số vấn đề về tính chất số học, mô
tả các iđêan nguyên tố, iđêan cực đại của vành đa thức với hệ số nguyên Đồngthời chúng tôi cũng trình bày một số kiến thức chuẩn bị được sử dụng trongluận văn Các kết quả trong chương này được tham khảo từ các tài liệu [1], [2],[3]
Trang 10Cho I là một iđêan của R.
(i) Iđêan I được gọi là một iđêan nguyên tố của R nếu I ̸= R và từ ab ∈ I với
(ii) I là một iđêan cực đại của R khi và chỉ khi vành thương R/I là một trường
Cho D là một miền nguyên Với a, b ∈ D và b ̸= 0, ta nói b chia hết a (hoặc
b là một ước của a), ký hiệu là b | a, nếu tồn tại q ∈ D sao cho a = bq Ta gọimột phần tử u ∈ D là một đơn vị của D nếu u | 1, hay tương đương, nếu u làmột phần tử khả nghịch của D Với a, b ∈ D \ {0}, ta nói phần tử a liên kết vớiphần tử b nếu và chỉ nếu a | b và b | a, và ký hiệu là a ∼ b Rõ ràng hai phần tử
a, b ∈ D \ {0} là liên kết với nhau nếu chúng sai khác nhau một đơn vị của D.Với a ∈ D, a ̸= 0, rõ ràng các phần tử liên kết với a và các đơn vị của D là cácước của a; ta gọi các ước này là các ước tầm thường của a Các ước không tầmthường của a gọi là các ước thực sự của a
Giả sử p ∈ D, p ̸= 0 và không là đơn vị của D Phần tử p được gọi là bấtkhả quy trong D nếu nó không có ước thực sự trong D, nghĩa là nếu p = ab với
a, b ∈ D thìa hoặc blà một đơn vị của D Phần tửpđược gọi là nguyên tố trong
D nếu p | ab với a, b ∈ D thì p | a hoặc p | b Rõ ràng nếu một phần tử là nguyên
tố thì nó là bất khả quy
Trang 11Một miền nguyên Dđược gọi là một vành Gauss (vành nhân tử hóa) nếu mỗiphần tửa ∈ D, a ̸= 0 và không là đơn vị, đều có một dạng nhân tử hóa duy nhấtthành những phần tử bất khả quy, nghĩa là
(i) Tồn tại p 1 , p 2 , , p n ∈ D bất khả quy sao cho a = p 1 p 2 p n,
(ii) Nếu a có hai cách phân tích
Mệnh đề 1.1.3 Mọi vành chính đều là vành Gauss
Các kết quả sau cho ta một liên hệ giữa các khái niệm phần tử nguyên tố,phần tử bất khả quy và iđêan nguyên tố, iđêan cực đại
Mệnh đề 1.1.4 Cho D là một miền nguyên, p ∈ D, p ̸= 0, và không là ước củađơn vị Khi đó
(i) Phần tử p là nguyên tố khi và chỉ khi iđêan ⟨p⟩ là nguyên tố;
(ii) Nếu iđêan ⟨p⟩ là cực đại thì phần tử p là bất khả quy
Mệnh đề 1.1.5 Giả thiết D là một vành chính Cho p ∈ D, p ̸= 0, và không làước của đơn vị Khi đó các điều sau là tương đương với nhau
Trang 12(i) Phần tử p là nguyên tố;
(ii) Phần tử p là bất khả quy;
(iii) Iđêan ⟨p⟩ là nguyên tố;
(iv) Iđêan ⟨p⟩ là cực đại
1.2 Đa thức trên một vành giao hoán
Cho R là một vành giao hoán có đơn vị 1 ̸= 0 Một đa thức theo ẩn x trênvành R là một biểu thức có dạng
f (x) = a n xn+ a n−1 xn−1+ · · · + a 0
trong đó a0, , an ∈ R Phần tử a0 được gọi là hệ số tự do của đa thức f (x).Nếu n là số tự nhiên lớn nhất sao cho an ̸= 0 thì ta gọi n là bậc của f (x), và kýhiệu là n =degf (x)
Tập hợp tất cả các đa thức theo ẩn x trên R, ký hiệu là R[x], là mộtvành giao hoán với hai phép toán cộng và nhân được định nghĩa như sau Với
Mệnh đề 1.2.1 Cho R là một miền nguyên Với f (x), g(x) là hai đa thức kháckhông của R[x] thì
deg(f (x)g(x)) = degf (x) +degg(x)
Trang 13Chứng minh Giả sử
f (x) = anxn + an−1xn−1+ · · · + a0 trong đó an ̸= 0,
g(x) = b m xm+ b m−1 xm−1+ · · · + b 0 trong đó b m ̸= 0.Khi đó
f (x)g(x) = cn+mxn+m+ · · · + c0
trong đó ck = X
i+j=k
aibj, với mọi i = 0, 1, , n, j = 0, 1, , m Đặc biệt cn+m =
a n b m Vì R là một miền nguyên cho nên từ giả thiết a n ̸= 0, b m ̸= 0 suy ra
cn+m ̸= 0 Vậy ta có điều phải chứng minh
Mệnh đề 1.2.2 Nếu R là một miền nguyên thì vành đa thức R[x] cũng là mộtmiền nguyên
Chứng minh Thật vậy, nếu f (x) ̸= 0 và g(x) ̸= 0 thì, theo Mệnh đề 1.2.1, ta có
deg(f (x)g(x)) =degf (x) +degg(x)
Từ đó suy ra f (x)g(x) ̸= 0 Điều này chứng tỏ R[x] là một miền nguyên
Cho R là một miền nguyên Khi đó các phần tử khả nghịch trong R[x] chính
là các phần tử khả nghịch trong R Đặc biệt, nếu R là một trường thì các phần
tử khả nghịch trong R[x] là các phần tử khác không của R Ta gọi các phần tửbất khả quy trong vành đa thức R[x] là các đa thức bất khả quy trong R[x].Mệnh đề 1.2.3 Cho R là một miền nguyên, và đa thức f (x) ∈ R[x] Khi đó
c ∈ R là một nghiệm của f (x) khi và chỉ khi f (x) = (x − c)g(x) với g(x) ∈ R[x]
Chứng minh Giả sửf (x) = anxn+ an−1xn−1+ · · · + a0 trong đó a0, a1, , an ∈ R.Khi đó
Trang 14f (x) − f (c) = (x − c)g(x) ,với g(x) ∈ R[x] Vậy ta có điều phải chứng minh.
Mệnh đề 1.2.4 Cho R là một miền nguyên, đa thức f (x) ∈ R[x], f (x) ̸= 0 cóbậc n ≥ 0 Khi đó f (x) có không quá n nghiệm phân biệt trong R
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp theon =degf (x). Nếu
n = 0 thì f (x) ∈ R, f (x) ̸= 0, và rõ ràng đa thức f (x) không có nghiệm Giả sửphát biểu đúng với mọi đa thức có bậc ≤ n Ta chứng minh phát biểu đúng với
đa thức f (x) có bậc n + 1 Ta xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Nếu f (x) vô nghiệm thì phát biểu là đúng
Trường hợp 2: Giả sử f (x) có nghiệm c ∈ R Khi đó, theo Mệnh đề 1.2.3, ta cóphân tích
f (x) = (x − c)g(x)
Lấy b ∈ R, b ̸= c là nghiệm bất kỳ của f (x) Khi đó thì 0 = f (b) = (b − c)g(b). Mà
b − c ̸= 0, và R là một miền nguyên nên g(b) = 0 Từ đó suy ra b cũng là mộtnghiệm của g(x) Ngoài ra, vì R là miền nguyên và theo Mệnh đề 1.2.1 từ đósuy ra degg(x) =degf (x) − 1 = n Do đóg(x) có không quá n nghiệm Vậy ta cóđiều phải chứng minh
Mệnh đề 1.2.5 Cho R là một miền nguyên, và đa thức f (x) ∈ R[x] Với a ∈ R
đa thức f (x) là bất khả quy trong R[x] khi và chỉ khif (x + a) là bất khả quy trong
R[x]
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp phản chứng Giả sử đa thức
f (x) là bất khả quy trong R[x] và đa thức f (x + a) là không bất khả quy trong
R[x] Khi đó tồn tại g(x), h(x) ∈ R[x] trong đó degg(x) ≤ 1, degh(x) ≤ 1 sao cho
f (x + a) = g(x)h(x)
Từ đó suy ra
Trang 15f (x) = g(x − a)h(x − a).Điều này mâu thuẫn với tính bất khả quy của đa thức f (x) trong R[x] Vậy ta
có điều phải chứng minh
Trong trường hợp R là một trường ta có các kết quả sau
Mệnh đề 1.2.6 (Định lý phép chia có dư.) Cho R là một trường, f (x), g(x) ∈ R[x], g(x) ̸= 0 Khi đó tồn tại duy nhất hai đa thức q(x), r(x) ∈ R[x] sao cho
f (x) = q(x)g(x) + r(x)
mà degr(x) <degg(x) hoặc r(x) = 0
Chứng minh Xem tài liệu [1]
Mệnh đề 1.2.7 Nếu R là một trường thì R[x] là vành chính
Chứng minh Theo Mệnh đề 1.2.2 vành đa thức R[x] là một miền nguyên Lấy
I là một iđêan bất kỳ của R[x] Ta xét hai trường hợp
Trường hợp 1: I = {0} Rõ ràng khi đó I = ⟨0⟩ là một iđêan chính
Trường hợp 2: I ̸= {0} Gọi g(x) là đa thức có bậc nhỏ nhất trong I Ta chứngminh rằng I = ⟨g(x)⟩ Thật vậy vì g(x) ∈ I nên ta có ⟨g(x)⟩ ⊂ I Đảo lại, lấy
f (x) ∈ I bất kỳ Theo Mệnh đề 1.2.6 ta có
f (x) = g(x)q(x) + r(x)
trong đó r(x) = 0 hoặc degr(x) <degg(x) Nếu r(x) ̸= 0 thì vì
r(x) = f (x) − g(x)q(x) ∈ I
cho nên theo tính nhỏ nhất của degg(x)dẫn đến điều mâu thuẫn Vì vậyr(x) = 0,
và do đóf (x) ∈ ⟨g(x)⟩ Từ đó suy raI ⊂ ⟨g(x)⟩ Vậy ta có điều phải chứng minh
Mệnh đề 1.2.8 Cho R là một trường và đa thức f (x) ∈ R[x] Nếu degf (x) = 1
thì đa thức f (x) là bất khả quy trong R[x]
Trang 16Chứng minh Rõ ràng đa thức f (x) có degf (x) = 1 nên không thể phân tíchthành tích của hai đa thức có bậc thấp hơn Từ đó suy ra f (x) là bất khả quytrong R[x].
Mệnh đề 1.2.9 Cho R là một trường, và đa thức f (x) ∈ R[x] có bậc 2 hoặc 3
Đa thức f (x) là bất khả quy trong R[x] khi và chỉ khi nó không có nghiệm trong
Liên quan đến nghiệm hữu tỷ của một đa thức với hệ số nguyên ta có kếtquả sau
Trang 17= an
p q
n
+ an−1
p q
n−1
+ · · · + a1
p q
+ a0.Viết lại ta được
Xét đa thức g(x) = f (x + 1) Khi đó ta có
g
p − q q
= 0.Xét đa thức g(x) = f (x − 1) Khi đó ta có
g
p + q q
= 0
Áp dụng kết quả (i) và (ii) ta được p − q|g(0) = f (1), và p + q|g(0) = f (−1). Vậy
ta có điều phải chứng minh
Từ kết quả của Mệnh đề 1.2.10 ta có hệ quả sau
Hệ quả 1.2.11 Nghiệm hữu tỷ của đa thức f (x) ∈Z[x] với hệ tử cao nhất bằng
1 là nghiệm nguyên
1.3 Vành đa thức với hệ số nguyên
Trong mục này chúng tôi trình bày một số vấn đề liên quan đến tính chất sốhọc của vành đa thức với hệ số nguyên
Trang 18Định nghĩa 1.3.1 Cho đa thức f (x) ∈ Z[x] Ta nói đa thức f (x) là nguyênthuỷ nếu các hệ số của f (x) là nguyên tố cùng nhau.
Trước tiên ta cần một số kết quả chuẩn bị
Mệnh đề 1.3.2 Mọi đa thức f (x) ∈Q[x] có thể viết được dưới dạng a
Mệnh đề 1.3.3 (Bổ đề Gauss) Tích của hai đa thức nguyên thuỷ thuộc Z[x]
là một đa thức nguyên thuỷ
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp phản chứng Thật vậy, giả sử
Trang 19f (x)g(x) = c0+ c1x + · · · + cm+nxm+n
trong đó c0, c1, , cm+n ∈Z, và f (x)g(x) không là đa thức nguyên thuỷ
Khi đó tồn tại một số nguyên tố p ∈ Z là ước chung của tất cả các hệ số
c0, c1, , cm+n Vì đa thức f (x) là nguyên thuỷ nên f (x) có những hệ số khôngchia hết cho p Gọi ak là hệ số đầu tiên trong dãy a 0 , a 1 , , a n không chia hếtchop; tương tự gọi bl là hệ số đầu tiên trong dãy b0, b1, , bn không chia hết cho
p Khi đó ta có
ck+l = (a0bk+l + a1bk+l−1+ · · · + ak−1bl+1) + akbl+ (ak+1bl−1+ · · · + ak+1b0)
Ở vế trái ck+l chia hết cho p, còn ở vế phải thì tất cả các hạng tử trừ akbl phảichia hết cho p Do đó ak hoặc bl chia hết cho p, điều này trái với cách chọn ak
và bl Vậy f (x)g(x) là một đa thức nguyên thuỷ
Kết quả sau cho ta mối liên hệ giữa tính bất khả quy trong Z[x] và Q[x]
Mệnh đề 1.3.4 Cho đa thức f (x) ∈ Z[x] Khi đó đa thức f (x) là bất khả quytrong Z[x] khi và chỉ khi f (x) là nguyên thuỷ và bất khả quy trong Q[x]
Chứng minh Giả sử f (x) là nguyên thuỷ và bất khả quy trong Q[x] Ta chứngminh f (x) bất khả quy trong Z[x] Thật vậy, giả sử
Trang 20Đảo lại, giả sử đa thức f (x) là bất khả quy trong Z[x] Ta chứng minh rằng
đa thức f (x) là nguyên thuỷ và bất khả quy trong Q[x] Thật vậy, nếu đa thức
f (x) không là nguyên thuỷ thì khi đóf (x) = af∗(x), trong đó a ∈Z là ước chung
lớn nhất của các hệ số của f (x), a = ±1, và f∗(x) ∈Z[x] là một đa thức nguyênthuỷ Vì cả a và f∗(x) đều không khả nghịch trong Z[x], cho nên từ đó suy ra
đa thức f (x) không là bất khả quy trong Z[x], điều này trái với giả thiết Vậy
đa thức f (x) là nguyên thuỷ
Giả sử f (x) không là bất khả quy trong Q[x] Khi đó ta có
b Khi đó
f (x) = cf1∗(x)f2∗(x)
với c = ±1, f1∗(x), f2∗(x) ∈ Z[x], và degf1∗ < n,degf2∗ < n Điều này chứng tỏ rằng
Trang 21đa thứcf (x) không là bất khả quy trong Z[x], điều này mâu thuẫn với giả thiết.Vậy đa thức f (x) là bất khả quy trong Q[x].
Z[x]
Kết quả chính của mục này là mệnh đề sau
Mệnh đề 1.3.7 Vành đa thức Z[x] là vành nhân tử hoá
Chứng minh Giả sửf (x) = a0+a1x+· · ·+akxk ∈Z[x],ai∈Z vớii = 1, 2, , k, f (x) ̸=
0, f (x)≁1 Vì Q là một trường cho nên, theo Mệnh đề 1.2.7, vành đa thức Q[x]
là một vành chính Do đó, theo Mệnh đề 1.1.3, Q[x] là một vành nhân tử hoá.Cho nên ta có phân tích
Trang 22tử bất khả quy trong Z[x]
f (x) = s1s2· · · skp∗1(x)p∗2(x) · · · p∗n(x).Bây giờ ta chứng minh sự phân tích trên là duy nhất Thật vậy, giả sử
Trang 23Vì si và rj với i = 1, 2, , n và j = 1, 2, , l là các số nguyên tố cho nên k = l,
và với một sự đánh số lại thích hợp thì si= ±ri với i = 1, 2, , k Từ đó suy ra
p∗1(x)p∗2(x) p∗n(x) ∼ q1∗(x)q2∗(x) qm∗(x)
Vì các đa thức p∗i(x), qj∗(x) là bất khả quy trong Z[x] với i = 1, 2, , n, và j =
1, 2, , mcho nên, theo Mệnh đề 1.3.4, chúng là bất khả quy trong Q[x] Vì Q[x]
là một vành nhân tử hoá cho nên ta được m = n, và với một sự đánh số lại thíchhợp thì p∗i(x) ∼ qi∗(x), với i = 1, 2, , n Vậy ta có điều phải chứng minh
Mệnh đề 1.3.8 Vành đa thức Z[x] không phải là vành chính
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp phản chứng Thật vậy, giả sử
Z[x]là vành chính Xét iđêan I = ⟨x, 2⟩ Khi đóI ̸=Z[x]vì 1 / ∈ I, nếu trái lại thì
1 ∈ I nên
1 = xf (x) + 2g(x)
với f (x), g(x) ∈ Z[x]; điều này không thể xảy ra vì đa thức xf (x) + 2g(x) có sốhạng tự do là số chẵn
Bây giờ giả sử I = ⟨p(x)⟩ với p(x) ∈ Z[x] Khi đó ta có x = p(x)f (x) và
2 = p(x)g(x) với f (x), g(x) ∈ Z[x] Từ đó suy ra p(x) là đa thức hằng, và p(x) =
−2, −1, 1 hoặc 2 Trường hợp p(x) = ±1 không thể xảy ra vì khi đó I = ⟨p(x)⟩ =
⟨±1⟩ = Z[x], vì vậy p(x) = ±2 Nhưng khi đó ta có x = ±2f (x), điều này khôngthể xảy ra vì đa thức ±2f (x) có các hệ số chẵn Vì vậy Z[x] không phải vànhchính
Trong phần còn lại của mục này ta mô tả các iđêan nguyên tố và các iđêancực đại của vành Z[x]
Trang 24Mệnh đề 1.3.9 Một iđêan nguyên tố I của Z[x] có một trong các dạng sau:
(i) I = ⟨0⟩,
(ii) I = ⟨p⟩ với p là một số nguyên tố,
(iii) I = ⟨q (x)⟩ với q (x) là một đa thức bất khả quy trong Z[x],
(iv) I = ⟨p, q (x)⟩ với p là một số nguyên tố và q (x) ∈ Z[x] là một đa thức bấtkhả quy theo môđun p
Chứng minh ChoI là một iđêan nguyên tố của Z[x] Khi đó I ∩Z là một iđêan
nguyên tố của Z Thật vậy, giả sử a, b ∈ Z, khi đó ab ∈ I ∩Z do đó ab ∈ I, chonên a ∈ I hoặc b ∈ I Từ đó suy ra a ∈ I ∩Z hoặc b ∈ I ∩Z Do đó, ta có hai
trường hợp: I ∩Z= ⟨0⟩ và I ∩Z= ⟨p⟩ với p là một số nguyên tố
Trường hợp 1: I ∩Z = ⟨0⟩ Nếu I = ⟨0⟩ thì ta có ngay điều phải chứng minh.Ngược lại, giả sử I ̸= ⟨0⟩ Đặt S =Z\ {0} Khi đó S ∩ I =∅ và S là một tập connhân IđêanS−1I là một iđêan nguyên tố trong Q[x], do đó, theo Mệnh đề 1.1.5,
S−1I = ⟨q (x)⟩ với q(x) ∈Q[x] là một đa thức bất khả quy trong Q[x] Quy đồngmẫu số và tách ước chung lớn nhất, ta có thể giả thiết rằngq(x) ∈Z[x] và là đathức nguyên thuỷ
Ta chứng minh rằng I = ⟨q (x)⟩ Trước tiên ta chứng minh ⟨q (x)⟩ ⊆ I Thậtvậy, với h(x) ∈ Z[x] bất kỳ, rõ ràng q(x)h(x) ∈ (S−1I) ∩Z[x] Cho nên từ đó suy
ra q(x)h(x) ∈ I Do đó ⟨q (x)⟩ ⊆ I Đảo lại, giả sử f (x) ∈ I Khi đó f (x) ∈ S−1I,cho nên f (x) = q(x)g(x) với g(x) ∈Q[x] Vì đa thức q(x) là nguyên thuỷ cho nên
từ đó suy ra g(x) ∈Z[x] Do đó I ⊆ ⟨q (x)⟩
Trang 25Vậy nếu I ∩Z = ⟨0⟩ thì I = ⟨0⟩, hoặc I = ⟨q(x)⟩ với q (x) ∈ Z[x] là bất khảquy trong Z[x].
Trường hợp 2: I ∩Z = ⟨p⟩ với p là một số nguyên tố Xét toàn cấu vành π :
Z[x] −→Zp [x] cho bởi quy tắc
π (f (x)) = f (x)
với mọi f (x) ∈ Z[x], trong đó f (x) ∈ Zp[x] là đa thức rút gọn của f (x) theomôđun p Rõ ràng khi đó Kerπ = ⟨p⟩ Vì I là một iđêan nguyên tố của Z[x] chonên π(I) cũng là một iđêan nguyên tố của Zp [x]
Nếu π(I) = ⟨0⟩ thì khi đó I = ⟨p⟩ Giả sử π(I) ̸= ⟨0⟩ Khi đó π(I) = ⟨q(x)⟩
với q(x) ∈Z[x] là một đa thức bất khả quy theo môđun p Ta chứng minh rằng
I = ⟨p, q (x)⟩
Rõ ràng⟨p, q (x)⟩ ⊆ I Đảo lại, giả sửf (x) ∈ I Khi đóf (x) ∈ π(I) = ⟨q(x)⟩ Chonên tồn tạir(x) ∈Z[x]sao chof (x) = q(x)r(x) Từ đó suy raf (x) − q(x)r(x) ∈ ⟨p⟩,hay f (x) ∈ ⟨p, q (x)⟩, và ta có điều phải chứng minh
Vậy nếu I ∩Z= ⟨p⟩ với p là một số nguyên tố, thì I = ⟨p⟩, hoặc I = ⟨p, q (x)⟩
với q(x) ∈Z[x] là bất khả quy theo môđun p
Áp dụng Mệnh đề 1.3.9 ta có kết quả sau
Mệnh đề 1.3.10 Một iđêan cực đại của Z[x] có dạng I = ⟨p, q (x)⟩ trong đó p
là một số nguyên tố và q(x) là một đa thức bất khả quy theo môđun p
Chứng minh Vì các iđêan cực đại là các iđêan nguyên tố, cho nên theo Mệnh
đề 1.3.9, ta chỉ cần chứng minh rằng nếu I = ⟨p, q (x)⟩ với p là một số nguyên
Trang 26tố vàq (x) là một đa thức bất khả quy theo môđun p thì I là một iđêan cực đạicủa Z[x].
Xét toàn cấu vành π : Z[x] −→ Zp[x] với π (f (x)) = f (x) với mọi f (x) ∈ Z[x],trong đó f (x) ∈Zp[x] là đa thức rút gọn của f (x) theo môđun p Khi đó π cảmsinh một đẳng cấu vành
Vìq (x) là một đa thức bất khả quy theo môđunpnên q(x)là bất khả quy trong
Zp [x] Theo Mệnh đề 1.1.5, từ đó suy ra ⟨q(x)⟩ là iđêan cực đại trong Zp [x] Chonên, theo Mệnh đề 1.1.1, ta có Zp[x]
⟨p, q (x)⟩ cũng là một trường Do đó, theo Mệnh đề 1.1.1, iđêan
I = ⟨p, q (x)⟩ là một iđêan cực đại của Z[x]
Trang 27Chương 2
Một số tiêu chuẩn bất khả quy
Trong chương này chúng tôi trình bày một số tiêu chuẩn bất khả quy cho các
đa thức với hệ số nguyên: tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức bậc thấp, tiêuchuẩn bất khả quy rút gọn theo môđun số nguyên tố, tiêu chuẩn bất khả quyEisentein, các tiêu chuẩn bất khả quy liên quan đến giá trị của đa thức Các kếtquả trong chương này được tham khảo từ các tài liệu [3], [4], [5]
2.1 Tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức có bậc
nhỏ hơn hoặc bằng 3
Trong mục này chúng tôi trình bày tiêu chuẩn bất khả quy cho các đa thức
có bậc nhỏ hơn hoặc bằng 3 Đối với đa thức bậc nhất ta có kết quả sau
Mệnh đề 2.1.1 Cho đa thức f (x) = ax + b ∈ Z[x] trong đó a ̸= 0, a, b ∈ Z Đa
thức f (x) là bất khả quy trong Z[x] khi và chỉ khi (a, b) = 1
Chứng minh Nếu đa thứcf (x)là bất khả quy trong Z[x]thì, theo Mệnh đề 1.3.4,
f (x) là đa thức nguyên thuỷ, cho nên (a, b) = 1 Đảo lại, giả sử (a, b) = 1 Khi đó