1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vở ghi môn luật thương mại quốc tế

69 151 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 100,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỞ GHI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tự do hóa thương mại Bảo hộ thương mại (Mậu dịch) Tạo điều kiện cho hàng hóa của các quốc gia được lưu thông và cạnh tra.

Trang 1

VỞ GHI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Tự do hóa thương mại Bảo hộ thương mại (Mậu dịch)

Tạo điều kiện cho hàng hóa của các quốc

gia được lưu thông và cạnh tranh ở các

quốc gia khác

Bảo đảm cho doanh nghiệp nội địa có một

vị trí nhất định trong thị trường nội địa, cókhả năng cạnh tranh mạnh hơn so với sảnphẩm của DN nước ngoài bằng cách banhành quy định, chính sách để hạn chếhàng hóa, d ịch vụ khi vào thị trườngtrong nước sẽ phải cạnh tranh với sảnphẩm nội địa, như tăng thuế, hạn chế sốlượng nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu…Biểu hiện:

- Ký kết hiệp định thương mại

Xu hướng hiện nay là Tự do hóa thương mại Bằng chứng là các quốc gia thành lập các

Tổ chức thương mại tự do Khi đã tham gia ký kết điều ước quốc tế, quốc gia phải nộiluật hóa trong Pháp luật quốc gia của mình cho phù hợp Nếu trái hoặc đi ngược lại camkết sẽ có 1 cơ quan (v.d: cơ quan rà soát thương mại trong WTO) kiểm tra và yêu cầu sửađổi phù hợp nếu có vi phạm Chế tài cho sự vi phạm phụ thuộc vào hiệp định thương mại

mà họ ký kết, tham gia

Câu hỏi:

 Có phải Mọi tổ chức thương mại quốc tế đều hình thành trên Điều ước quốc tế đaphương?

 Tại sao Việt Nam và các quốc gia khác muốn gia WTO

Lý thuyết: WTO là biểu hiện tượng trưng tự do hóa thương mại, ủng hộ xu hướng

tự do hóa thương mại, cho rằng sẽ được hưởng lợi ích mà tự do hóa thương mạiđem lại

Thực tế: lý do chính trị

Trang 2

-KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI – WTO

Quá trình phát triển của hệ thống GATT

- 1944: Hội nghị Bretton Wood

- 1947: GATT 1947

- 1986: Vòng đám phán cuối cùng của GATT (vòng Uruguay)

- 1995: WTO

Các vòng đàm phán thương mại của GATT

- Vòng Geneva (1947), Geneva, Thụy Sĩ: thuế quan, 23 nước

- Vòng Annecy (1949), Annecy, Pháp: thuế quan, 13 nước

- Vòng Torquay (1951), Torquay, Anh: Thuế quan, 38 nước

- Vòng Geneva (1956), Gieneva, Thụy Sĩ: Thuế quan, 26 nước

- Vòng Dillon (1960-1961), Geieneva, Thụy Sĩ: Thuế quan, 26 nước

- Vòng Kennedy (1964-1967), Gieneva, Thụy Sĩ: Thuế và các biện pháp chống bán

phá giá, 62 nước

- Vòng Tokyo (1973-1979), Gieneva, Thụy Sĩ: Thuế, các biện pháp phi thuế quan và

các hiệp định khung, 102 nước

Hiệp định của WTO và pháp luật quốc gia

- Các hiệp định thương mại đa biên: Trong WTO có cam kết 1 gói (GATT 1947,

GATT1994, GATS, TRIPs, DSU, ngoài ra các hiệp định phát triển từ GATT: AD,SCM, SA) Khi gia nhập WTO, mặc nhiên phải chấp nhận cam kết một gói này,mặc nhiên trở thành thành viên của các hiệp định nằm trong cam kết 1 gói này.Những hiệp định nằm trong cam kết 1 gói này gọi là Hiệp định thương mại đabiên

- Các hiệp định thương mại nhiều bên: sự tham gia vào các hiệp định này là tự

nguyện V/d: Hiệp định về mua sắm chính phủ

 Pháp luật thương mại của các nước thành viên: Khi các quốc gia ký kết hiệp địnhthương mại, thỏa thuận những quyền & trách nhiệm của họ Khi họ đã thỏa thuậnnhư vậy, phải nội luật hóa bằng những quy định, chính sách pháp luật quốc gia, đểđảm bảo cam kết quốc tế

Cơ chế ra quyết định của WTO

- Cơ chế đồng thuận (Consensus)

- Cơ chế bỏ phiếu (Voting):

o Giải thích bất kỳ hiệp định thương mại: bỏ phiếu 2/4

Trang 3

o Miễn trừ nghĩa vụ cho một thành viên cụ thể trong một hiệp định thương

mại: bỏ phiếu ¾

o Quyết định bổ sung điều khoản của tất cả các hiệp định thương mại: bỏ

phiếu 100% hoặc 2/3 tùy thuộc vào từng vấn đề (điều khoản bổ sung chỉ cóhiệu lực đ/v các nước thành viên đã bỏ phiếu đồng ý cho điều khoản liênquan)

o Quyết định tiếp nhận một thành viên mới: bỏ phiếu 2/3

Quyết định có kéo dài

vòng đàm phán không? Cơ chế đồng thuận Cơ chế bỏ phiếu

đồng ý, 1 phản đối Quyết định không đượcthông qua

(Đa số phiếu: 2/3, ¾; Nhất trí: 100%; Đồng thuận: không có ai phản đối => Không phảnđối: đồng ý hoặc bỏ phiếu trắng)

Thủ tục gia nhập và rút khỏi hệ thống thương mại WTO

(Việt Nam: nộp đơn 1/1/1995, ngày 11/1/2007 được kết nạp)

Câu hỏi: Nếu trong trường hợp khi WTO kết nạp thành viên, không có bước đàm phán(chỉ có nộp đơn & kết nạp) thì sẽ như thế nào?

CHƯƠNG III NGUYÊN TẮC PHÁP LÝ CỦA WTO

Trang 4

1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử

 Nguyên tắc không phân biệt đối xử là nguyên tắc nền tảng của khung pháp lý của

hệ thống thương mại GATT/WTO

 Nguyên tắc không phân biệt đối xử được hình thành trên cơ sở hai quy chế pháp lýlà

o Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN):

o Đối xử quốc gia (NT):

1 1 Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN): Khái niệm “MFN” được hình thành vào thế kỳ 18

như hình thức thể hiện sự đãi ngộ đặc biệt/ ưu đãi thương mại của một quốc gia cho mộtđối tác thương mại của mình (Hiệp định thương mại song phương Mỹ-Pháp, 1776)

Nội dung cơ bản của MFN: Nếu một quốc gia thiết lập một quy chế “ưu đãi” hay “miễn

trừ” thương mại nào đó cho bất kỳ đối tác thương mại nào thì phải dành cho quy chế “ưuđãi” hay “miễn trừ” này cho đối tác mà họ cam kết thực hiện chế độ MFN

Mục tiêu của MFN trong khuôn khổ WTO: Tạo ra sự bình đẳng về điều kiện cạnh tranh

giữa các nước thành viên của hệ thống thương mại đa phương của WTO Tất cả các nước thành viên WTO đều cùng được hưởng chế độ đãi ngộ ưu đãi đặc biệt như nhau bất kể

trình độ phát triển, kích cỡ của nền kinh tế Quy định pháp luật : GATT, Điều 1; GATS,

Điều II.1; TRIPs, Điều 4.1

GATT, Điều 1: Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III,* mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên

ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện.

GATS, Điều II.1: “Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, mỗi Thành viên phải ngay lập tức và vô điều kiện dành cho dịch vụ

và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác”.

Trang 5

TRIPS, Điều 4.1: “Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ một sự ưu tiên, chiếu

cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào được một Thành viên dành cho công dân của bất

kỳ nước nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dân của tất cả các Thành viên khác Được miễn nghĩa vụ này bất kỳ sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào mà một Thành viên dành cho nước khác…”

(i) Liệu biện pháp, chính sách gây tranh cãi có tạo ra một ‘lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ’ gì về mặt thương mại đối với hàng hóa của một quốc gia hay không?

Điều 1, GATT : dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác => Không phân biệt nước này là thành viên WTO hay không

Tình huống 1a: A, B, C, D là thành viên WTO E không phải là thành viên WTO

B, C, D, E đều xuất khẩu ô tô vào thị trường của A

- A áp dụng mức thuế nhập khẩu 10% đối với B, C, D

- A áp dụng mức thuế nhập khẩu 5% đối với E

Dựa vào Điều 1, GATT, A có vi phạm MFN không

Tình huống 1b: A, B, C là thành viên WTO B, C đều xuất khẩu ô tô vào thịtrường của A

- A áp dụng mức thuế nhập khẩu 5% đối với B

- A áp dụng mức thuế nhập khẩu 10% đối với C

Dựa vào Điều 1, GATT, A có vi phạm MFN không

 Có vi phạm

-(ii) Liệu sản phẩm liên quan có phải là ‘sản phẩm tương tự’ không?

Phân tích GATT, Điều 1

+ Đãi ngộ không phân

biệt đối xử đối với các

nước thành viên WTO

o Các biệt đãi, ưu

đãi, đặc quyền, miễn trừ, đối với chế độ xuất nhập khẩu, quy tắc mua bán, phân phối trong nước

o Các sản phẩm

hàng hoá tương tự

biệt đối xử hay không,

khoản 1 Điều I GATT

o (ii) Liệu sản

phẩm liên quan

có phải là ‘sản phẩm tương tự’

không? và

o (iii) Liệu lợi thế

được tạo ra có được trao cho

‘tất cả các sản phẩm tương tự ngay lập tức và

vô điều kiện’

hay không?

Trang 6

Tiêu chí nào để xác định tính tương tự của hai sản phẩm?

- Quy định của WTO

o Giống hết (tương tự từ mọi khía cạnh

về mặt vật lý

o Có những cấu thành, đặc điểm gần giống với sản phẩm được so sánh (Hiệp định AD, Hiệp định SCM)

- Thực tiễn TMQT

o HS code: 2 sản phẩm có được xếp cùng một danh mục trong biểu thuế quan hay không

o Khả năng thay thế về công năng

o Kênh phân phối

o Thị hiếu và thói quen của người tiêu dùng: phát cho người tiêu dùng bản khảo sát, v/d: nếu ra siêu thị mua sản phẩm Sochu nhưng không có, liệu anh có thay thế bằng việc mua rượu Whisky hay không

Trang 7

Tình huống 2a: A, B, C là thành viên WTO

- A nhập khẩu táo từ B, mức thuế suất 10%

- A nhập khẩu lê từ C, mức thuế suất 5%

Vậy A có vi phạm MFN theo quy định tại Điều 1, GATT không

Tranh chấp 2b: Chính sách thuế của Tây Ban Nha, mức thuế áp dụng đối với 5 loại càphê này cùng được xuất khẩu vào thị trường Tây Ban Nha như sau:

2 nhóm sản phẩm, nhóm có nồng độ cafein thấp (Cà phê Columbia & cà phê nhẹ) &nhóm có nồng độ cafein cao (Café Ả Rập, Robusta, cà phê khác)

 đ/v vụ việc của Tây Ban Nha, cơ quan giải quyết tranh chấp không đồng ý với lậpluận của Tây Ban Nha Họ chỉ dùng một tiêu chí là “Cách thức sử dụng” Cơ quangiải quyết tranh chấp cho rằng, chỉ có một cách thức sử dụng duy nhất là “uống”

=> 2 nhóm café này có cách thức sử dụng giống nha=> 2 nhóm sản phẩm caféđược xem là tương tự, nên việc Tây Ban Nha đánh thuế khác nhau là vi phạmMFN

Tranh chấp 2c:

Chính sách thuế của Nhật Bản, mức thuế áp dụng đối với rượu Sochu 7%, đối với nhữngrượu mạnh khác (Whisky, Voka, Gin), là 20% Nhật Bản cho rằng không vi phạm quyđịnh của WTO, vì những sản phẩm rượu này là không tương tự Theo Nhật Bản, sảnphẩm tương tự phải là giống hệt nhau

 đ/v vụ việc của Nhật Bản, Người ta sử dụng tiêu chí “đặc tính vật lý”: Sochu &Whisky có chung đặc điểm vật lý, “khă năng thay thế:, “thị hiếu người tiêu dùng”,

Trang 8

“phân loại HS code” => kết luận chỉ có Sochu và Whisky được xem là tương tự,Voka & Gin không tương tự với Sochu & Whisky.

Việc xác định máy tiêu chí để đánh giá sản phẩm tương tự hay không, là tùy thuộc vào từng vụ việc (cases by cases)

(iii) Liệu lợi thế được tạo ra có được trao cho ‘tất cả các sản phẩm tương tự ngay lập tức

và vô điều kiện hay không?

Tình huống 3: Mỹ, Hàn Quốc, Indonexia là thành viên WTO Hàn Quốc & Mỹ đều xuấtkhẩu ô tô vào Indonexia, trong đó ô tô Mỹ (100% linh kiện Mỹ), ô tô Hàn Quốc (25%linh kiện Indonexia) Chính sách thuế của Indonexia đối với ô tô nhập khẩu như sau

- Ô tô nhập khẩu sử dụng >=25% linh kiện của Indonexia: Thuế nhập khẩu 10%

- Ô tô không sử dụng linh kiện của Indonexia: Thuế nhập khẩu 50%

 Như vậy, Indonexia đã đặt ra điều kiện “tỷ lệ nội địa hóa” => vi phạm MFN

Tại sao lại có yêu cầu “ngay lập tức & vô điều kiện”: để bảo đảm giá trị của MFN Cái

mà WTO muốn hướng đến: trong trường hợp B, C, D cùng xuất khẩu 1 sản phẩm hànghóa vào thị trường của A, đảm bảo A luôn giành sự đối xử công bằng cho sản phẩm tươngtự

1.2 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)

Đãi ngộ quốc gia được ghi nhận trong hầu hết các hiệp định của WTO:

+ GATT 1947-1994: Điều III

+ GATS: Điều XVI

+ TRIPs: Điều III

Trang 9

Điều III, GATT

1 Các bên ký kết thừa nhận rằng các khoản thuế và khoản thu nội địa, cũng như luật, hay quy tắc hay yêu cầu tác động tới việc bán hàng, chào bán, vận tải, phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nội địa cùng các quy tắc định lượng trong nước yêu cầu có pha trộn, chế biến hay sử dụng sản phẩm với một khối lượng tỷ trọng xác định, không được áp dụng với các sản phẩm nội địa hoặc nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa.*

2 Hàng nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào sẽ không phải chịu, dù trực tiếp hay gián tiếp, các khoản thuế hay các khoản thu nội địa thuộc bất cứ loại nào vượt quá mức chúng được áp dụng, dù trực tiếp hay gián tiếp, với sản phẩm nội tương tự Hơn nữa, không một bên ký kết nào sẽ áp dụng các loại thuế hay khoản thu khác trong nội địa trái với các nguyên tắc đã nêu tại khoản 1.*

4 Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội địa Các quy định của khoản này sẽ không ngăn cản việc áp dụng các khoản thu phí vận tải khác biệt chỉ hoàn toàn dựa vào yếu tố

Nội dung cơ bản của NT: Quốc

gia phải đảm bảo các chế độ,

Quốc gia thành viên phải đảm

bảo dành cho các hàng hoá

nhập khẩu của các thành viên

khác (sau khi đã qua hải quan)

chế độ đãi ngộ thương mại (ưu

đãi, miễn trừ) như chế độ mà

họ áp dụng cho hàng hoá trong

nước của mình

Trang 10

kinh tế trong khai thác kinh doanh các phương tiện vận tải và không dưạ vào quốc tịch của hàng hoá.

Thế nào là đối xử một cách công bằng và bình đẳng?

Trong phạm vi của GATT, việc đối xử công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩuvới sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước được thể hiện qua các khía cạnh :

+ Khía cạnh thứ nhất: Trong việc áp dụng thuế, hay các khoản thu nội địa: Hàng hóa

nhập khẩu sẽ không phải chịu các khoản thuế nội địa hoặc các khoản thu khác dù

là trực tiếp hay gián tiếp vượt quá mức các khoản thuế và khoản thu đó áp dụngcho sản phẩm nội địa

V/d: trong chính sách thuế của quốc gia A, mức thuế TTĐB đối với rượu trong nước là 10%, đối với rượu nhập khẩu là 30% => vi phạm NT

+ Khía cạnh thứ hai:Trong việc áp dụng các quy chế cho hoạt động mua bán và phân phối: Hàng hóa nhập khẩu phải được hưởng sự đối xử không kém thuận lợi

hơn mức độ áp dụng cho sản phẩm nội địa về các vấn đề luật lệ, quy định và yêucầu ảnh hưởng đến việc tiêu thụ, rao bán, mua hàng, chuyên chở, phân phối hay

sử dụng trong nội địa

V/d: quy định siêu thị bán thịt bò nhập khẩu phải xin giấy phép, siêu thị bán thịt bò nội địa thì không bị ràng buộc bởi giấy phép => vi phạm NT

+ Khía cạnh thứ ba: Không đưa ra các yêu cầu về tỉ lệ nội địa hóa: Không đặt ra các

yêu cầu về tỉ lệ nội địa hóa đối với sản phẩm trong nước và hàng nhập khẩu bêncạnh việc không cho phép sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu, cũng như các ưuđãi khi sử dụng các sản phẩm nội địa hoặc áp dụng quy chế số lượng này theocách nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước Quy định này nhằm hạn chế việc cácquốc gia tạo cho sản phẩm trong nước một tỉ lệ đầu ra ổn định, không chịu sựcạnh tranh trực tiếp của các sản phẩm nhập khẩu cùng loại

Tình huống: Quốc gia A ban hành quy định về thuế: đ/v sản phẩm rượu có nồng độ cồntrên 40 độ thì sẽ bị đánh thuế 60%.Rượu dưới 40 độ, thì bị đánh mức thuế: 30% Hỏirằng chính sách thuế này có vi phạm NT không nếu phần lớn sản phẩm rượu nội địaquốcgia A có nồng độ cồn dưới 40 độ, sp rượu nhập khẩu, hầu hết có nồng độ cồn trên

40 độ

 Về đọc giáo trình: Vi phạm de jure, de facto

1.3 Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không phân biệt đối xử

Trang 11

Bản thân một quốc gia không chỉ theo đuổi chính sách về tự do thương mại, mà bêncạnh đó họ còn phải theo đuổi những mục tiêu khác: v/d: bảo vệ người tiêu dùng, bảo

vệ giá trị tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản Trong một số trường hợp,khi mục tiêu về tự do thương mại mâu thuẫn với mục tiêu khác, thì một trong hai mụctiêu phải nhường nhau => Quy định về các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc khôngphân biệt đối xử

Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không phân biệt đối xử:

 Ngoại lệ nhằm bảo vệ an ninh quốc phòng

 Ngoại lệ để hỗ trợ xây dựng ngành sản xuất quan trọng cho nền kinh tế (ĐiềuXVIII, GATT)

 Ngoại lệ chung (Điều XX, GATT)

Các biện pháp phòng vệ thương mại (tự vệ thương mại, chống bán phá giá, thuế đối kháng) (Điều XIX GATT)

 Ưu đãi dành cho các nước đang phát triển (Điều khoản khả thể)

 Ngoại lệ đối với các liên kết thương mại khu vực (Điều XXIV GATT, Điều V GATS)

3 ngoại lệ mà các thành viên WTO vận dụng rất nhiều, đó là ngoại lệ chung (Điều XX,GATT); ngoại lệ ưu đãi dành cho các nước đang phát triển (trường hợp cá biệt được tạo

ưu đãi miễn trừ tốt hơn nhằm thu hẹp khoảng cách giữa quôvs gia đang phát triển &quốc gia phát triển) và Ngoại lệ đối với các liên kết thương mại khu vực (Điều XXIV, GATT,Điều V GATS)

1.3.1 Ngoại lệ chung

Điều XX, GATT:

Với bảo lưu rằng các biện pháp đề cập ở đây không được theo cách tạo ra công cụ

phân biệt đối xử độc đoán hay phi lý giữa các nước có cùng điều kiện như nhau, hay tạo ra một sự hạn chế trá hình với thương mại quốc tế, không có quy định nào

trong Hiệp định này được hiểu là ngăn cản bất kỳ bên ký kết nào thi hành hay áp dụng các biện pháp:

a) cần thiết để bảo vệ đạo đức công cộng;

Trang 12

b) cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người, động vật hay thực vật;

[…]

liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt, nếu các biện

V/d: Trung Quốc xuất khẩu sữa vào thị trường Việt Nam Việt Nam phải bảo đảm rằng,chính sách thương mại mà VN áp dụng đối với sữa Việt Nam phải tương đương vớichính sách áp dụng đối với sữa Trung Quốc V/d: Thuế VAT cho sản phẩm sữa của VN baonhiêu, thì sản phẩm sữa của TQ bấy nhiêu Tuy nhiên, nếu phát sinh vấn đề: khi cónhững bằng chứng cho thấy rằng các sản phẩm sữa của Trung Quốc chứa melamin, gâyhại cho người tiêu dùng, như vậy, nếu như VN tuân thủ đúng nghĩa vụ đối xử quốc gia,nghĩa là cho sản phẩm sữa TQ vào VN, không cần giấy kiểm định chất lượng, xác nhậncủa cơ quan y tế => thì khi đó không bảo vệ được sức khỏe của người tiêu dùng Ngượclại, nếu như coi sức khỏe của người tiêu dùng quan trọng hơn là việc đảm bảo thực thicam kết WTO => Việt Nam đưa ra yêu cầu về việc muốn bán sản phẩm tại siêu thị VN, thìphải có giấy chứng nhận của cơ quan kiểm định y tế là không có chứa Melamin

=> Có những trường hợp, Quốc gia đứng trước sự lựa chọn, nếu họ quan tâm hơn đếngiá trị xã hội, giá trị khác, thì phải đặt việc thi hành cam kết của WTO thấp hơn

Chú ý: “Phân biệt đối xử phi lý” <> “Bảo hộ thương mại trá hình”

Phân biệt đối xử phi lý Bảo hộ thương mại trá hình

V.d: Mexico cho rằng sản phẩm lốp xe cũ V/d: Thái Lan lấy lí do rằng thuốc lá gây

Một biện pháp thương mại

không phù hợp với quy định

chung của GATT nhưng vẫn

được coi là hợp pháp nếu đáp

ứng yêu cầu của Điều XX – GATT

Trang 13

là nơi sản sinh của muỗi, đồng thời tái chế

lốp xe cũ ảnh hưởng đến vệ sinh môi

trường => Mexico cấm nhập khẩu lốp xe

Tuy nhiên, khi các quốc gia trong khu vực

châu Mỹ La Tinh phản ứng gay gắt đối với

chính sách nhập khẩu này của Mexico =>

Mexico điều chỉnh lại chính sách: chỉ cấm

nhập khẩu lốp xe cũ với các quốc gia

ngoài khối Mỹ La Tinh (v/d: cấm nhập

khẩu lốp xe cũ từ Pháp, Mỹ), còn không

cấm nhập khẩu lốp xe cũ từ các quốc gia

thuộc khối Mỹ La Tinh (Mecosu)

 Trường hợp này là “Phân biệt đối

xử phi lý”

hại cho sức khỏe người tiêu dùng, việndẫn điều XXb, GATT để hạn chế nhậpkhẩu nguyên liệu thuốc lá & thuốc lá, Tuynhiên, Thái Lan lại cho phép doanh nghiệptrong nước sản xuất thuốc lá

 Trường hợp này là “Bảo hộ tráhình”

1.3.2 Ưu đãi giành cho quốc gia đang và kém phát triển

Ưu đãi dành cho các quốc gia đang và kém phát triển:

 Giảm thấp mức độ nghĩa vụ

 Tạo một thời gian biểu mềm dẻo hơn để thực hiện các cam kết thương mại

 Cần phải cân nhắc tới lợi ích của các quốc gia đang phát triển

 Thiết lập những điều kiện và chế độ thương mại thuận lợi

 Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia đang phát triển

Chương trình GSP: Trong chương trình này, sẽ cho phép một số quốc gia đang phát triểnđược hưởng những ưu đãi mang tính đơn phương: ưu đãi một chiều, không đòi hỏi sự

có đi có lại V/d: Mỹ cho Việt Nam ưu đãi đơn phương: Mỹ giảm thuế cho toàn bộ hànghóa của VN vào thị trường mỹ: 0%, nếu các quốc gia khác như Pháp, Hà Lan, Singaporecũng yêu cầu Mỹ giảm thuế cho họ theo nguyên tắc MFN, thì khi đó, Mỹ sẽ không cònđộng lực cho VN hưởng ưu đãi một chiều nữa => Đây là ngoại lệ của Điều I, GATT

1.3.3 Ngoại lệ đối với các thỏa thuận tự do thương mại

Các thành viên WTO có thể tham gia vào các liên minh thương mại khu vực (RTA) bêncạnh hệ thống thương mại đa phương của WTO

Trang 14

GATT ĐIỀU XXIV - Hai hình thức hội nhập kinh tế khu vực

Khu vực tự do mậu dịch & liên minh thuế quan là 2 hình thức liên minh quốc tế đượcthừa nhận trong WTO

Khu vực tự do mậu dịch Liên minh thuế quan

Các thành viên trong khối cam kết giảm

thuế cho nhau Giảm thuế là bắt buộc

nhưng lại có quyền tự đưa ra chính sách

về thuế cho các thành viên không thuộc

nội khối

VD: NAFTA, AFTA, EUVFTA, KVFTA

Mỗi quốc gia thuộc liên minh thuế quankhông được quyền tự quyết mức thuế,mặt khác, vẫn phải cam kết cắt giảm thuếcho thành viên trong khối Tất cả cácthành viên cùng áp dụng một mức thuếhải quan đối với hàng nhập khẩu từ cácnước không phải thành viên của nhóm.VD: EU, AEC

V/d: Việt Nam, Philipines đều nằm trong

AFTA Khi Philipines xuất khẩu ô tô vào thị

trường Việt nam, Việt Nam giảm thuế cho

Philippines còn 10% Trong khi đó, Triều

Tiên, không phải là thành viên AFTA Việt

Nam được chủ động về chính sách thuế

đ/v Triều Tiên, v/d: năm này áp thuế là

30%, năm sau tăng lên 70%

V/d: Anh, Pháp, Hà Lan là thành viên của

EU Khi Pháp xuất khẩu sữa vào thị trườngAnh, Anh áp thuế là 0% Khi Triều Tiênxuất khẩu sữa vào thị trường Anh, ViệtNam xuất khẩu sữa vào thị trường Hà Lan,thì mức thuế đối với sữa mà Anh & HàLan áp dụng đối với Triều Tiên & Việt Nam

là dựa vào biểu thuế quan chung

Cả 2 hình thức “khu vực tự do mậu dịch” và “liên minh thuế quan”, đều là giảm thuếcho hàng hóa của nhau Tuy nhiên, Trong liên minh thuế quan, sự thống nhất của họcao hơn, họ không chỉ tự do thương mại bằng cách giảm thuế, mà tất cả cùng nhauxây dựng biểu thuế quan chung để áp đặt cho hàng hóa của các quốc gia nằm ngoàikhối liên minh

-ThS Lê Trần Quốc Công

Trò chơi ô chữ

- Hàng ngang số 7: Là một mô hình hợp tác kinh tế đa phương được manh nha từ

sau Thế chiến thứ II nhưng chưa hề tồn tại

=> Đáp án: ITO

Trang 15

[Sơ lược về lịch sử: Vào thời điểm 1930: Hoa Kỳ là một cường quốc sản xuất ranhiều hàng hóa Hoa Kỳ muốn bảo hộ mậu dịch, nên đã ban hành ra đạo luậtthuế, đánh thuế các mặt hàng nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ => là một cú tátđối với các đối tác thương mại của Hoa Kỳ => Các quốc gia Châu Âu trả đũa => tạothành “chiến tranh thuế quan” Ai cũng dựng hàng rào thuế quan Hàng hóakhông tiêu thụ được, dư thừa, => Sa thải bớt => thất nghiệp => Đại khủng hoảng

1932 tại Mỹ => Hitle tạo nên chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Hoa Kỳ lao vàobuôn bán vũ khí, nên kinh tế phát triển, đại khủng hoảng chấm dứt Tuy nhiên,sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, thế giới rơi vào chiến tranh lạnh, Hoa

Kỳ không còn bán được vũ khí nữa => Hoa Kỳ nhóm họp các nước tại BrettonWood, muốn tạo nên một kiềng 3 chân về kinh tế, gồm: IMF + World Bank + ITO(International Trade Organizatin: Tổ chức thương mại quốc tế)

ITO 1947 đàm phán xong, nhưng hiến chương thành lập ITO đang đàm phán, vìlợi ích đối chọi nhau [Sau chiến tranh thế giới II, có 3 nhóm lợi ích:

o các quốc gia thắng trận (Hoa Kỳ, Anh ), không chịu ảnh hưởng bởi Chiếntranh thế giới lần thứ II

o Các quốc gia Tây Âu: thắng trận nhưng chịu thiệt hại nặng nề, muốn đóngcửa thị trường, khai thác thuộc địa

o Các quốc gia mới nổi, đang phát triển

Lợi ích của 3 nhóm này là đối chọi nhau] => Đồng thời lúc đó, ở Hoa Kỳ, tổngthống Hoa Kỳ mất quyền phê chuẩn Hiệp định do chiến tranh kết thúc (vào thờichiến, tổng thống Hoa Kỳ được phép phê chuẩn Hiệp định, không thông qua nghịviện) => Tổng thống Mỹ lúc đó chỉ có thể phê chuẩn GATT 1947, không phê chuẩnđược Hiệp định thành lập ITO => ITO trở thành cơ chế ad-hoc: không có tổ chứcquản lý, Các quốc gia tuân thủ GATT 1947 theo nguyên tắc Pacta Sunt Servanda

=> ITO Là một mô hình hợp tác kinh tế đa phương được manh nha từ sau Thếchiến thứ II nhưng chưa hề tồn tại

(Vòng đàm phán Uruguay, WTO bắt buộc thành lập để áp dụng GATT 1947

- Hàng ngang Số 3: Đây là hình thức phát triển cao nhất của mô hình hợp tác kinh

tế đa phương mà GATT có nhắc đến

=> Đáp án: Custom Union

Trang 16

[RTA: Regional Trade Agreements trong GATT bao gồm

o FTA: Free Trade Area

o CU: Custom Union

Sự khác biệt giữa FTA & CU: Các quốc gia trong CU Bắt tay nhau để áp đặt mứcthuế chung áp dụng cho những quốc gia ngoài CU

Liên minh Châu Âu phát triển ngoài tầm CU EU bây giờ là liên minh tiền tệ, thịtrường chung Không chỉ là Liên minh thuế quan]

- Hàng ngang số 9: Đây là một xu hướng thương mại quốc tế liên quan đến việc mở

cửa thị trường, tạo sự hợp tác giữa các quốc gia nhằm mục đích thông thườngviệc giao thương

=> Đáp án: TỰ DO HÓA

[Trong thương mại quốc tế, có 2 chữ cần ghi nhớ: FF = Free (tự do) + Fair (côngbằng – không phân biệt đối xử]

- Hàng ngang số 4: Đây là tên gọi của một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của WTO.

Vừa có thể là cơ quan giải quyết tranh chấp, vừa là cơ quan thực thi rà soát cácchính sách thương mại

=> Đáp án: ĐẠI HỘI ĐỒNG

[Điều 4, Hiệp định Malagest => Cơ cấu tổ chức WTO]

- Hàng ngang số 5: là văn bản trình bày các thông tin về chính sách thương mại và

kinh tế của một qoốc gia xin gia nhập WTO liên quan đến việc thực hiện các hiệpđịnh WTO

Trang 17

Đàm phán đa phương: có chấp nhận GATT, GATS, TRIPs không

Đàm phán song phương: Vd: Hà Lan có lợi thế về sữa cô gái Hà Lan, Việt Nam cólợi thế về sữa ông Thọ Khi Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO, Hà Lan nhậnthấy sữa ông Thọ của Việt Nam có thể uy hiếp sữa cô gái Hà Lan => Hà Lan đềnghị được đàm phán trực tiếp với Việt nam về mức thuế suất áp dụng đối với sảnphẩm sữa, ép Việt Nam phải hạ thuế suất nhập khẩu sữa thấp nhất có thể (để sảnphẩm sữa Hà Lan có thể vào thị trường Việt Nam) => Kết quả đàm phán của Việtnam & Hà Lan sẽ được áp dụng cho tất cả các nước còn lại trong WTO, kể cảnhững nước không trực tiếp đàm phán với Việt Nam cũng được hưởng lợi, đâygọi là cơ chế Free Ride (không đàm phán cũng được hưởng) => Mở rộng: Mỹkhông tham gia TPP, vì Donal Trump cho rằng Hoa Kỳ là nước có lợi thế về kinh tế,thường xuyên đi đàm phán với các nước khác để đạt lợi thế cho mình Vậy tại saocông đàm phán là do Hoa Kỳ tạo ra, mà những nước không tham gia đàm pháncũng được hưởng lợi thế => không chấp nhận cơ chế như vậy

=> Cơ sở: Bản cam kết thuế quan của mỗi quốc gia; Hoạt động theo điều I GATT: MFN

Lưu ý: Trong WTO, các quốc gia xin gia nhập sau sẽ bị cam kết nặng nề hơn cácquốc gia trước Ví dụ: Trung Quốc khi tham gia WTO, cam kết mức thuế đối vớisữa là 20% Khi Việt Nam tham gia WTO, Việt Nam bị Hà Lan ép xuống 10% Tuynhiên, Trung Quốc vẫn giữ được mức thuế suất 20% => Quốc gia nào gia nhậptrước thì được lợi, quốc gia gia nhập sau thì bị thiệt

- Hàng ngang số 1: Đây là một trong những xu hướng thương mại quốc tế, là nền

tảng dcủa tính công bằng trong chính sách thương mại của một quốc gia

=> Đáp án: Không phân biệt đối xử

- Hàng ngay số 8: Nghiên về một hướng nào đó trong quá trình haotj động

=> Đáp án: Xu hướng

- Hàng ngang số 6: Tên gọi khác của Hiệp định thành lập WTO

=> Đáp án: Marrakesh

Trang 18

Câu hỏi:

Câu 1: Chỉ có tự do hóa thương mại mới có thể thúc đẩy được nền kinh tế của một quốc gia phát triển

Đây là câu hỏi mở

Tự do hóa: toàn cầu hóa, khu vực hóa Tự do hóa thương mại làm sao để vẫn bảo vệđược doanh nghiệp trong nước Câu chuyện bảo hộ không phải lúc nào cũng xấu Khi mởcửa thị trường, doanh nghiệp trong nước còn non trẻ, liệu sẽ như thế nào nếu không có

cơ chế bảo vệ…

V/d: Câu chuyện Việt nam vào TPP Thực sự vào TPP, chúng ta có được lợi không? TPP

(cũng như các sân chơi khác), áp dụng Quy tắc xuất xứ: Rule of Origin: Các mặt hàng sẽ được hưởng ưu đãi khi và chỉ khi thành phần cấu tạo nên mặt hàng đó cũng từ Thành viên của TPP Như vậy, khi Việt Nam vào TPP, ngành dệt may Việt Nam có được hưởng lợi

gì không, khi mà nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp dệt may, chúng ta đều nhậpkhẩu từ Trung Quốc & Trung Quốc không phải là thành viên của TPP

Trong khu vực, Việt Nam là nước tích cực ký kết các hiệp định tự do thương mại nhất,nhưng thực sự, Việt Nam đã được hưởng những lợi ích gì từ các hiệp định đó, có như kỳvọng hay không?

Câu 2: Bảo hộ thương mại luôn là chính sách tiêu cực của một quốc gia

V/d: Chính phủ Nhật đánh thuế hàng nhập khẩu liên quan đến hàng nông sản rất cao,mục đích để duy trì ngành sản xuất nông nghiệp của quốc gia, giúp cho ngành nôngnghiệp của nước Nhật phát triển Nếu ko bảo hộ nông nghiệp thì sẽ bị lệ thuộc vào TrungQuốc

V/d: Việt Nam bảo hộ ngành sản xuất ô tô, hạn chế nhập khẩu ô tô trong nước, để chứngminh khả năng của mình về công nghiệp Việt Nam muốn trở thành nước công nghiệp

Câu 3: Thương mại không phân biệt đối xử là việc một quốc gia dành cho một sản phẩm từ các quốc gia khác nhau chung một lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ

=> Không phân biệt đối xử = MFN + NT (Điều I GATT, Điều III, GATT) Định nghĩa thươngmại không phân biệt đối xử như trên mới chỉ bao gồm MFN, chưa bao gồm NT

Trang 19

Câu 4: Các cam kết cắt giảm thuế trong các thỏa thuận liên quan đến thương mại quốc tế là việc cắt giảm các loại thuế như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu…

 Sai

 Chỉ cắt giảm thuế xuất nhập khẩu mà thôi

 Còn thuế tiêu thị đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp… là thuế nội địa Khôngcam kết cắt giảm thuế nội địa

[Việt Nam giảm thuế XNK ô tô, thì giá ô tô sẽ giảm? => còn phải xem các loại thuế, phíkhác có tăng không: Thuế TTĐB, lệ phí môi trường…]

Câu 6: Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng

 Cơ sở pháp lý: Ghi chú số 1, HIệp định Marrakesh

[Quyết định sẽ ko được thông qua khi có ít nhất một thành viên thể hiện minh thịrằng phản đối Bỏ phiếu trắng là không minh thị phản đối

Liên hệ thực tế: Liên quan đến vấn đề Biển Đông, sau cuộc họp các bộ trưởng ASEAN,không đưa ra được thông cáo chung, lí do: Campuchia phản đối => Quyền phủ quyết(cơ chế đồng thuận)

Cơ chế đồng thuận cũng là cơ chế sử dụng trong việc đưa ra quyết định của Hội đồngbảo an LHQ: Hoa Kỳ bắn tên lửa vào Siria, nước có chủ quyền, xét trên pháp luậtquốc tế là sai Sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực mà ko có quyết định của Hộiđồng bảo an LHQ đồng nghĩa với hành vi xâm lược.]

Câu 8: Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả các thành viên của WTO.

 Sai

Trang 20

 Cơ sở pháp lý: Văn bản làm việc của Ban công tác hướng dẫn một quốc gia thànhviên gia nhập WTO

Câu hỏi: Tại sao trong khi hầu hết các nhà kinh tế học đều coi tự do hóa thương mại sẽ

đem lại những lợi ích cho các quốc gia (kể cả các quốc gia nghèo và kém phát triển), thìchính phủ của nhiều quốc gia vẫn có xu hướng áp đặt các biện pháp hạn chế thương mại(bảo hộ TM)

 Những trường hợp hành vi cạnh tranh không lành mạnh, v/d: chính phủ TrungQuốc hỗ trợ tài chính cho Oppol, với điều kiện phải đem đi xuất khẩu, khôngđược bán ở thị trường trong nước Điện thoại Oppol vào Việt Nam, cạnh tranh,làm BKAV không cạnh tranh nổi => Trợ cấp xuất khẩu là hành vi cạnh tranh khônglành mạnh => Chính phủ VN có quyền áp dụng các biện pháp đối kháng => Bảo hộmậu dịch trong chừng mực có thể, điều kiện có thể

 Bảo hộ mậu dịch bên cạnh là biện pháp kinh tế còn là biện pháp chính trị:

V/d: Do tranh chấp Biển Đông, Trung Quốc lấy lí do chuối Philipines không antoàn, nên cấm nhập khẩu chuối từ Philippines => Philippines có những hành độngnhượng bộ

V/d: Cũng do tranh chấp Biển Đông, Trung Quốc cấm xuất khẩu kim loại sang NhậtBản, mà Nhật Bản lại phụ thuộc vào kim loại của Trung Quốc cho ngành côngnghiệp => Nhật Bản cũng có những hành động nhượng bộ

 Sang chương về Biện pháp tự vệ sẽ giải đáp kỹ hơn câu này

Trắc nghiệm

Câu 1 Đại hội đồng đồng thời là

A Cơ quan Giải quyết Tranh Chấp (DSB)

B Cơ quan Rà soát chính sách thương mại (TPRB)

C Cơ quan Giải quyết tranh chấp (DSB) khi thực hiện chức năng giải quyết tranhchấp và là Cơ quan Rà soát chính sách thương mại (TPRB) khi thực hiện chứcnăng rà soát chính sách thương mại

D Cả ba câu trên đều sai

=> Đáp án: Câu C

=> Điều IV, HIệp định Marragét

Trang 21

Câu 2 Bên dưới Đại hội đồng có một số cơ quan giúp việc (Các ủy ban do Đại Hội đồng

cử ra) và ba Hội đồng chuyên trách Ba Hội đồng đó là:

A GATS, GATT, TRIPS

B GATT, GATS, DSU

C GATT, GATS, TPRM

=> Đáp án A

Câu 3: Các Hiệp định của WTO bao gồm

A GATT 1947, GATT 1994, TRIPS, GATS, DSU và Phụ lục 4

B GATT 1994, TRIPS, GATS, DSU, TRPM và Phụ lục 4

C Phụ lục I, DSU, TPRM và Phụ lục 4

D Cả ba câu đều sai

=> Đáp án: D

Câu 4 Theo quy định tại Hiệp định thành lập WTO thì

A Hội nghị Bộ trưởng họp hai năm một lần

B Hội nghị Bộ trưởng có trách nhiệm và quyền hạn để tổ chức thực hiện mọi chứcnăng và nguyên tắc hoạt động của WTO

C Tại các kỳ họp, Hội nghị Bộ trưởng quyết định các vấn đề cơ bản về đường lối,chính sách của WTO để các cơ quan chấp hành triển khai thực hiện

D Cả ba câu trên đều đúng

=> Đáp án D

Câu 5 WTO bao gồm

A Chỉ thương mại hàng hóa

B Chỉ thương mại dịch vụ và hàng hóa

C Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại, thương mại dịch vụ và hàng hóa

D Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại, thương mại dịch vụ, hàng hóa vàvăn hóa nghệ thuật

=> Đáp án C

Ngày 25/5/2017

2 NGUYÊN TẮC TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI

Trang 22

Rào cản thương mại

Rào cản thương mại (Trade Barrier) là các biện pháp hạn chế thương mại được áp

dụng bởi chính phủ trong hoạt động thương mại quốc tế

Các biện pháp này được áp dụng nhằm hạn chế hàng hóa, dịch vụ từ các quốc giakhác được nhập khẩu hoặc cung cấp vào quốc gia này, nhằm bảo vệ hàng hóa vàdịch trong nước không bị cạnh tranh bởi hang hóa và dịch vụ nước ngoài

Việc hạn chế các rào cản thương mại được thực hiện thông qua các hoạt động:

Cắt giảm thuế quan

Xóa bỏ các rào cản phi thuế quan

Nguyên tắc tự do hóa thương mại: Nội dung: Các quy định của WTO hướng đến việc

giảm thiểu các rào cản thương mại qua việc cắt giảm thuế quan, không áp dụng các ràocản phi thuế quan làm hạn chế thương mại

2.1 Cắt giảm thuế quan

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Điều II GATT 1994

1 (a) M i bên ký k t sẽ dành cho th ỗ ế ươ ng m i c a các bên ký k t khác s ạ ủ ế ự

đ i x không kém ph n thu n l i h n nh ng đ i x đã nêu trong ph n ố ử ầ ậ ợ ơ ữ ố ử ầ

t ươ ng ng thu c ứ ộ Bi u nhân nh ể ượ t ng ươ ng ng là ph l c c a Hi p đ nh ứ ụ ụ ủ ệ ị này.

(b) Các s n ph m ả ẩ nh mô t t i Ph n I c a Bi u ư ả ạ ầ ủ ể liên quan t i b t kỳ ớ ấ bên ký k t nào, là s n ph m xu t x t lãnh th m t bên ký k t khác ế ả ẩ ấ ứ ừ ổ ộ ế khi

nh p kh u vào lãnh th c a bên ký k t mà Bi u đ ậ ẩ ổ ủ ế ể ượ c áp d ng ụ và tuỳ vào các đi u kho n và đi u ki n hay yêu c u đã nêu t i Bi u này ề ả ề ệ ầ ạ ể , sẽ đ ượ c

mi n m i kho n thu quan thông th ễ ọ ả ế ườ ng v ượ t quá m c đã nêu trong ứ

Bi u đó ể Các s n ph m đó sẽ đ ả ẩ ượ c mi n m i kho n thu hay kho n thu ễ ọ ả ế ả

d ướ ấ ứ ạ i b t c d ng nào áp d ng vào th i đi m nh p kh u hay liên quan ụ ờ ể ậ ẩ

t i nh p kh u v ớ ậ ẩ ượ t quá m c đã áp d ng vào ngày ký Hi p đ nh này cũng ứ ụ ệ ị

nh v ư ượ t quá m c các lo i thu hay các kho n thu lu t đ nh tr c ti p ứ ạ ế ả ậ ị ự ế hay áp đ t theo th m quy n lu t đ nh trên lãnh th nh p kh u vào ngày ặ ẩ ề ậ ị ổ ậ ẩ

đó hay sau đó.

Trang 23

7 Các Bi u nhân nh ể ượ ng kèm theo Hi p đ nh này là m t b ph n không ệ ị ộ ộ ậ

th tách r i c a Ph n I Hi p đ nh này ể ờ ủ ầ ệ ị

2.1.2 Nội dung

- Chỉ cho phép áp dụng thuế: minh bạch – rõ ràng

- Thuế quan thường tạo ra rào cản đối với thương mại Thông qua đàm phán trên

cơ sở có đi có lại và cùng có lợi, các quốc gia thành viên WTO hướng đến việc cắt giảm thuế quan và các khoản thu khác qua CÁC VÒNG ĐÀM PHÁN

- Quốc gia phải ràng buộc chính sách thuế quan đã cắt giảm của mình thông quaBản cam kết về lịch trình nhượng bộ thuế quan (Biểu nhân nhượng thuế quan)được lưu như một phụ lục của Hiệp định GATT

- Thuế trần: tức là mức thuế tối đa mà các quốc gia có thể đánh trên hàng nhậpkhẩu

- Sửa đổi hoặc từ bỏ các nhân nhượng thuế quan (xem giáo trình)

2.2 Không áp dụng các rào cản phi thuế quan

2.2.1 Cơ sở pháp lý:

Điều XI GATT

1 Không m t s c m hay h n ch nào khác ộ ự ấ ạ ế ngo i tr thu quan và các ạ ừ ế kho n thu khác ả , dù mang hình th c h n ng ch, gi y phép nh p kh u hay ứ ạ ạ ấ ậ ẩ

xu t kh u ho c các bi n pháp khác ấ ẩ ặ ệ sẽ đ ượ c b t c m t bên ký k t nào ấ ứ ộ ế

đ nh ra hay duy trì nh m vào vi c nh p kh u t lãnh th c a b t kỳ bên ị ằ ệ ậ ẩ ừ ổ ủ ấ

ký k t nào hay nh m vào vi c xu t kh u hay bán hàng đ xu t kh u đ n ế ằ ệ ấ ẩ ể ấ ẩ ế lãnh th c a b t kỳ bên ký k t nào ổ ủ ấ ế

Các hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu, về các biện pháp kiểm dịch động thực vật, hàng rào kĩ thuật

2.2.2 Nội dung

Các rào cản phi thuế quan đối với thương mại (NTBs) hoặc đôi khi được gọi là "Các biện

pháp phi thuế quan (NTMs)" là những rào cản thương mại hạn chế nhập khẩu hoặc xuấtkhẩu hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua các cơ chế khác mà không phải là thuế quan

Trang 24

- V/d: hạn ngạch nhập khẩu: ví dụ giả định, Năm 2017, Mỹ đưa ra hạn ngạch nhập

khẩu đối với nông sản Việt Nam vào thị trường Mỹ là 100 tấn để hạn chế số lượng

nông sản Việt Nam nhập khẩu vào Mỹ => Khi số lượng nông sản Việt Nam nhập

khẩu vào Mỹ vượt quá 100 tấn (vượt quá hạn ngạch), sẽ bị cấm nhập khẩu vào thị

trường Mỹ

- V/d: Yêu cầu giấy phép nhập khẩu: ví dụ giả định, Mỹ yêu cầu doanh nghiệp nhập

khẩu nông sản vào thị trường Mỹ thì phải xin giấy phép, sau khi được cấp giấy

phép rồi thì mới đủ điều kiện để vào thị trường Mỹ Đây là cách để Mỹ kiểm soát

thị trường Trong các tháng đầu năm, lượng hàng nhập khẩu nông sản vào thị

trường Mỹ ít, thì việc cấp phép dễ dàng hơn Sau đó, khi số lượng nhập khẩu

nhiều quá, đạt ngưỡng, Mỹ kiểm soát bằng cách từ chối cấp phép, siết chặt cấp

phép…

Quy chế pháp lý của WTO đối với các rào cản phi thuế quan

+ Đối với các biện pháp hạn chế về số lượng: Cấm áp dụng : khoản 1 điều XI

+ Đối với các biện pháp khác: Cấm áp dụng : khoản 1 điều XI [giáo trình] + WTO +

Ban hành các hiệp định nhằm tránh việc áp dụng không công bằng và tùy tiện các

biện pháp này:

o Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (ILP)

o Hiệp định về các quy định liên quan đến nguồn gốc hàng hóa

o Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật

o Hiệp định về các rào cản kĩ thuật trong thương mại

2.2 Ngoại lệ của nguyên tắc tự do thương mại

+ Ngoại lệ của việc cắt giảm thuế quan [giáo trình –trang 188]

+ Ngoại lệ của việc không áp dụng các rào cản phi thuế quan [giáo trình – trang 194]

3 NGUYÊN TẮC MINH BẠCH (Xem slide + giáo trình)

4 NGUYÊN TẮC CÂN BẰNG HỢP LÝ (Xem slide + giáo trình)

-CHƯƠNG IV CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Tổng kết chương II – Nguyên tắc của WTO

4 nguyên tắc, trong đó 2 nguyên tắc chính, được ghi nhớ trong 2 chữ FF = Free (tự do) + Fair (công bằng – không phân biệt đối xử]

- Free: Nguyên tắc tự do thương mại

o Cắt giảm thuế quan

o Không áp dụng các rào cản phi thuế quan

- Fair (công bằng): Nguyên tắc không phân biệt đối xử

o MFN (nguyên tắc tối huệ quốc)

o NT (nguyên tắc đối xử quốc gia)

Chú ý các ngoại lệ của các quy tắc

[Phần nguyên tắc tự do thương mại, giáo trình đề cập ở trang 170 -> 205]

Trang 25

1 GIỚI THIỆU

Tình huống 1 Trường hợp 1: Mỹ & Việt Nam chưa

phải là thành viên WTO Trường hợp 2: Mỹ & Việt Nam đều là thành viên của

WTO Tình huống giả

định Chính phủ Việt Nam muốn phát triểnnông sản với sản phẩm mũi nhọn là cá

ba sa => Chính phủ Việt Nam trợ cấpcho những doanh nghiệp sản xuấtmặt hàng cá ba sa

Doanh nghiệp Việt Nam nhận đượctrợ cấp này, nên khi bán sang thịtrường Mỹ, bánn với mức giá thấphơn mức giá cần phải bán => Tạo ralợi thế cạnh tranh không công bằng sovới sản phẩm cá basa trên thị trường

Mỹ

Giống tình huống giả địnhnhư TH Mỹ & Việt Namchưa là thành viên WTO

Mỹ bị ràng buộc bởi nhữngcam kết trong WTO =>không cấm nhập khẩuđược, không tăng thuế vượtmức thuế trần được => Ápdụng biện pháp “Đối khángtrợ cấp CP” là một trongnhững biện pháp phòng vềthương mại WTO quy định

Tình huống 2 Trường hợp 1: Mỹ & Việt Nam chưa

phải là thành viên WTO Trường hợp 2: Mỹ & Việt Nam đều là thành viên của

WTO Tình huống giả

định Doanh nghiệp sản xuất cá ba sa củaViệt Nam không nhận được trợ cấp,

tuy nhiên, vì muốn sớm chiếm đượcthị phần tại Mỹ => Tự bản thân doanhnghiệp sản xuất cá ba sa của Việt Nambán sản phẩm cá basa vào thị trường

Mỹ với mức giá thấp hơn giá trị thôngthường => Tạo ra lợi thế cạnh tranh

Giống tình huống giả địnhnhư TH Mỹ & Việt Namchưa là thành viên WTO

Trang 26

không công bằng so với sản phẩm cábasa trên thị trường Mỹ

Mỹ bị ràng buộc bởi nhữngcam kết trong WTO =>không cấm nhập khẩuđược, không tăng thuế vượtmức thuế trần được => Ápdụng biện pháp “Chống bánphá giá” là một trong nhữngbiện pháp phòng về thươngmại WTO quy định

Tình huống 3: Giả định rằng, Việt Nam, khi là thành viên của WTO, do tuân thủ các quy

định về tự do hóa thương mại trong WTO => hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Namnhiều quá, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành công nghiệp của VIệt Nam Để bảo

vệ cho ngành công nghiệp này => Việt Nam Áp dụng biện pháp “Tự vệ thương mại” làmột trong những biện pháp phòng về thương mại WTO quy định: v/d:Việt Nam khôngtiếp tục thực hiện cam kết về cắt giảm thuế quan, hạn ngạch

Khái quát về nội dung, bản chất và mục tiêu của các biên pháp phòng vệ thương mại (PVTM)

Bản chất: biện pháp TM tạm thời nhằm hạn chế, khắc phục các ảnh hưởng tiêu

cực của quá trình tự do hóa thương mại đối với ngành sản xuất trong nước

Hình thức: các biện pháp hải quan, thuế quan mang nhằm hạn chế hàng nhập

Trang 27

(3) Tự vệ thương mại (Safeguards)

2 TRỢ CẤP CHÍNH PHỦ VÀ BIỆN PHÁP ĐỐI KHÁNG

2.1 Cơ sở pháp lý

+ Hiệp định chung về Thuế quan và TM năm 1994 –GATT 1994 (Điều VI, và ĐiềuXVI)

+ Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng -SCM

+ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ-GATS (Điều XV) (tham khảo)

+ Hiệp định về Nông nghiệp -AOA (phần IV) (tham khảo)

2.2 Khái niệm trợ cấp trong TMQT

Điều 1, SCM:

1.1 Theo Hi p đ nh này, tr c p đ ệ ị ợ ấ ượ c coi là t n t i n u: ồ ạ ế

(a)(1) có s đóng góp v tài chính c a chính ph ho c m t c quan ự ề ủ ủ ặ ộ ơ công c ng trên lãnh th c a m t Thành viên ( theo Hi p đ nh này ộ ổ ủ ộ ệ ị sau đây g i chung là “chính ph ”) ọ ủ khi:

(i) chính ph th c t có chuy n ủ ự ế ể tr c ti p các kho n v n (ví ự ế ả ố

d nh c p phát, cho vay, hay góp c ph n), có kh năng ụ ư ấ ổ ầ ả chuy n ể ho c nh n n tr c ti p (nh ặ ậ ợ ự ế ư b o lãnh ả ti n vay); ề (ii) các kho n thu ph i n p cho chính ph đã đ ả ả ộ ủ ượ c b qua hay ỏ không thu (ví d : ụ u đãi tài chính nh mi n thu ) ư ư ễ ế [1] ;

(iii) chính ph cung c p hàng hoá hay d ch v không ph i là h ủ ấ ị ụ ả ạ

t ng c s chung, ho c mua hàng ; ầ ơ ở ặ (iv) chính ph góp ti n vào m t c ch tài tr , hay giao ho c ủ ề ộ ơ ế ợ ặ

l nh cho m t ệ ộ t ch c t nhân th c thi m t hay nhi u ch c ổ ứ ư ự ộ ề ứ năng đã nêu t đi m (i) ừ ể đ n (iii) trên đây, là nh ng ch c ế ữ ứ năng thông th ườ ng đ ượ c trao cho chính ph và công vi c c a ủ ệ ủ

t ch c t nhân này trong th c t không khác v i nh ng ổ ứ ư ự ế ớ ữ

ho t đ ng thông thu ng c a chính ph ạ ộ ờ ủ ủ

ho c ặ (a) (2) có b t kỳ m t hình th c h tr thu nh p ho c tr giá nào theo ấ ộ ứ ỗ ợ ậ ặ ợ

n i dung Đi u XVI c a Hi p đ nh GATT 1994; ộ ề ủ ệ ị và

(b) m t ộ l i ích ợ đ ượ ấ c c p b i đi u đó ở ề

Trang 28

1.2 Tr c p ợ ấ theo đ nh nghĩa t i kho n kho n 1 ị ạ ả ả ph i ch u s đi u ch nh ả ị ự ề ỉ

c a các quy đ nh t i Ph n II ho c ủ ị ạ ầ ặ các quy đ nh ị t i Ph n III ho c Ph n V ạ ầ ặ ầ

ch khi đó là m t ỉ ộ tr c p riêng ợ ấ theo các quy đ nh t i Đi u 2 ị ạ ề

=> Điều 1, SCM định nghĩa và xác định trợ cấp căn cứ theo hai điều kiện cần và đủ sau:

(a) quy đ nh kh i l ị ố ượ ng tr c p, ợ ấ theo lu t hay trong th c t ậ ự ế [4] , dù là

m t đi u ki n riêng bi t hay kèm theo nh ng đi u ki n khác, căn c vào ộ ề ệ ệ ữ ề ệ ứ

k t qu th c hi n xu t kh u, k c nh ng kho n tr c p minh ho t i ế ả ự ệ ấ ẩ ể ả ữ ả ợ ấ ạ ạ

Ph l c I ụ ụ [5] ;

(b) quy đ nh kh i l ị ố ượ ng tr c p ợ ấ , dù là m t đi u ki n riêng bi t hay kèm ộ ề ệ ệ theo nh ng đi u ki n khác, ữ ề ệ ư u tiên s d ng hàng n i đ a h n hàng ử ụ ộ ị ơ ngo i ạ

3.2 M i Thành viên sẽ không c p hay duy trì nh ng kho n tr c p ỗ ấ ữ ả ợ ấ nêu t i ạ kho n 1 ả

Điều 3, Hiệp định SCM xác định hành vi trợ cấp bị cấm là hành vi trợ cấp liên quan đến 2nhóm sau

(1) Thứ nhất, trợ cấp liên quan đến xuất khẩu: trợ cấp bị cấm này, bao gồm nhưngkhông giới hạn bởi, những hành vi được liệt kê tại Phụ lục I của Hiệp định SCM

Trang 29

[trang 381, giáo trình] Ví dụ: thưởng xuất khẩu, trợ cấp nguyên liệu đầu vào đểsản xuất hàng xuất khẩu, miễn/giảm thuế cao hơn mức mà sản phẩm tương tựtrong nước được hưởng, ưu đãi bảo hiểm xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuất khẩu…(2) Thứ 2, trợ cấp hướng đến việc sử dụng hàng hóa trong nước thay thế nhập khẩu: Mỗi thành viên sẽ không cấp hay duy trì những khoản trợ cấp nêu tại khoản 1, Điều 3,SCM Nếu thực hiện => Chế tài theo Điều 4, SCM

2.3.2 Trợ cấp có thể bị khiếu kiện

Điều 5, SCM

Không m t Thành viên nào thông qua vi c s d ng b t kỳ ộ ệ ử ụ ấ tr c p nào nêu t i ợ ấ ạ kho n 1 và 2 c a Đi u 1 đ gây ra tác đ ng có h i đ n quy n l i c a ả ủ ề ể ộ ạ ế ề ợ ủ Thành viên khác, c th nh : ụ ể ư

(a) gây t n h i cho m t ngành s n xu t c a m t Thành viên khác ổ ạ ộ ả ấ ủ ộ [11] ; (b) làm vô hi u hay gây ph ệ ươ ng h i đ n nh ng quy n l i mà Thành ạ ế ữ ề ợ viên khác tr c ti p ho c gián ti p đ ự ế ặ ế ượ c h ưở ng t Hi p đ nh GATT 1994, ừ ệ ị

đ c bi t là nh ng quy n l i có đ ặ ệ ữ ề ợ ượ ừ c t nh ng nhân nh ữ ượ ng đã cam k t ế theo Đi u ề 2 c a Hi p đ nh GATT 1994 ủ ệ ị [12] ;

(c) gây t n h i nghiêm tr ng t i quy n l i c a m t Thành viên ổ ạ ọ ớ ề ợ ủ ộ khác [13]

Đi u ề này không áp d ng v i nh ng ụ ớ ữ tr c p đ ợ ấ ượ c áp d ng v i nông s n quy ụ ớ ả

đ nh t i Đi u 12 Hi p đ nh nông nghi p ị ạ ề ệ ị ệ

Ai là người bị kiện: Chính phủ hay Doanh nghiệp nhận trợ cấp Khác với trợ cấp xuấtkhẩu, mục đích của trợ cấp luôn luôn để giúp doanh nghiệp có lợi thế trên thị trườngnước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu Thì trợ cấp thuộc nhóm 2, mục đích hỗ trợ không phải

là để bán hàng ra nước ngoài => Vấn đề không phải nằm ở Chính phủ, mà vấn đề nằm ởdoanh nghiệp bán hàng sang thị trường khác => Người bị kiện là doanh nghiệp

Câu hỏi đặt ra: tại sao WTO chia ra trợ cấp bị cấm và trợ cấp có thể bị đối kháng?

2.3.3 Trợ cấp không thể bị khiếu kiện

Điều 8, SCM

8.1 Nh ng tr c p d ữ ợ ấ ướ i đây đ ượ c coi là không th đ i kháng ể ố [23] :

(a) tr c p không mang tính ch t riêng bi t nêu t i Đi u 2; ợ ấ ấ ệ ạ ề

Trang 30

(b) tr c p mang tính ch t riêng bi t nh nêu t i Đi u 2 nh ng đáp ợ ấ ấ ệ ư ạ ề ư

(b) tr giúp cho các vùng khó khăn ợ trên lãnh th c a m t Thành ổ ủ ộ viên theo ch ươ ng trình chung phát tri n vùng và không mang tính ể

ch t riêng bi t (hi u theo nghĩa c a Đi u 2) trong ph m vi vùng ấ ệ ể ủ ề ạ

đ đi u ki n đ ủ ề ệ ượ c h ưở ng tr c p v i đi u ki n là:… ợ ấ ớ ề ệ (c) h tr nh m xúc ti n nâng c p nh ng ph ỗ ợ ằ ế ấ ữ ươ ng ti n h t ng ệ ạ ầ

hi n có cho phù h p v i yêu c u m i v môi tr ệ ợ ớ ầ ớ ề ườ ng do lu t pháp, ậ hay các quy đ nh đ t ra, làm cho các hãng ph i ch u khó khăn ho c ị ặ ả ị ặ gánh n ng tài chính l n h n, ặ ớ ơ v i đi u ki n s h tr đó:… ớ ề ệ ự ỗ ợ

2.4 Các biện pháp đối kháng với trợ cấp

Các biện pháp đối kháng với trợ cấp cụ thể

+ Biện pháp tạm thời

+ Thuế chống trợ cấp

+ Cam kết về giá

+ Cam kết bỏ trợ cấp

Trong các biện pháp này, thì biện pháp chủ yếu nhất là áp dụng “thuế chống trợ cấp”

Điều kiện áp dụng các biện pháp đối kháng với trợ cấp: nước nhập khẩu chỉ được áp

dụng biện pháp đối kháng với trợ cấp khi: Thỏa mãn điều kiện nội dung và điều kiện vềhình thức

+ Điều kiện về hình thức: Cuộc điều tra phá giá được tiến hành theo đúng thủ tục + Điều kiện về nội dung

o Có trợ cấp và mức trợ cấp cụ thể (“xác định trợ cấp”)

Trang 31

o Ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa tương tự trong nước nhập khẩu bịthiệt hại một cách đáng kể hoặc bị đe dọa gây thiệt hại một cách đáng kể(“xác định thiệt hại”)

o Thiệt hại mà ngành sản xuất trong nước phải gánh chịu xảy ra hoặc bị đedọa xảy ra là do hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp gây ra (“xác định mốiquan hệ nhân quả”)

V/d: Chính phủ Việt nam có trợ cấp cho doanh nghiệp sản xuất cá ba sa tại Việt Nam, tuynhiên, mức giá mà doanh nghiệp sản xuất cá ba sa tại Việt Nam bán sang thị trường Mỹ

là 10$, trong khi đó mức giá cá ba sa của doanh nghiệp Mỹ là 8 $ => trong trường hợpnày, thị trường Mỹ không bị thiệt hại => không thỏa mãn điều kiện về nội dung

Thuế đối kháng – biện pháp đối kháng chủ yếu

Thuế đối kháng (trợ cấp) là biện pháp thuế quan đặc biệt của một quốc gia được ápdụng để bù đắp những thiệt hại do những biện pháp trợ cấp của CP một quốc gia khácđối với hoạt động sản xuất, xuất khẩu trong thương mại

V/d: Cá ba sa Thái Lan & Việt Nam đều được nhập khẩu vào thị trường Mỹ, mức thuếnhập khẩu mà Mỹ áp dụng là 10% Nếu như chứng minh được rằng cá ba sa Việt Namnhận được trợ cấp của Chính phủ, Mỹ quyết định áp thuế chống trợ cấp đối với cá ba saViệt Nam là 20% => Tức là ngoài thuế nhập khẩu 10%, cá basa Việt nam còn chịu thêmthuế chống trợ cấp 20% Bản chất thuế chống trợ cấp là biện pháp thuế quan đặc biệt

Thủ tục nhằm áp dụng thuế đối kháng: Quá trình này trải qua các giai đoạn sau:

Nộp đơn kiện  quyết định khởi xướng điều tra Điều tra sơ bộ  Kết luận sơ bộTiếp tục điều tra về việc trợ cấp và thiệt hạiKết luận cuối cùng  Quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấpRà soát lại Rà soát hoàng hôn

a) Nộp đơn kiện khởi xướng điều tra (Đ11, SCM)

Yêu cầu về mặt chủ thể

11.1 Tr tr ừ ườ ng h p quy đ nh t i kho n 6, vi c đi u tra đ xác đ nh s ợ ị ạ ả ệ ề ể ị ự

t n t i, m c đ và tác đ ng c a ồ ạ ứ ộ ộ ủ vi c đ ệ ượ c coi là tr c p sẽ đ ợ ấ ượ c kh i ở

x ướ ng trên c s ơ ở đ ngh b ng văn b n c a ho c thay m t cho m t ề ị ằ ả ủ ặ ặ ộ ngành s n xu t trong n ả ấ ướ c

11 6 Trong tr ườ ng h p đ c bi t, ợ ặ ệ khi c quan có th m quy n quy t đ nh ơ ẩ ề ế ị

đi u tra mà không nh n đ ề ậ ượ c đ n c a và nhân danh m t ngành s n ơ ủ ộ ả

Trang 32

xu t trong n ấ ướ c yêu c u ti n hành đi u tra, thì ầ ế ề C quan có th m ơ ẩ quy n ề ch b t đ u ỉ ắ ầ đi u tra n u đã có đ b ng ch ng ề ế ủ ằ ứ v m t tr c p, ề ộ ợ ấ thi t h i và m i quan h nhân qu nh đã nêu t i kho n 2 đ ch ng ệ ạ ố ệ ả ư ạ ả ể ứ minh r ng vi c b t đ u ti n hành đi u tra này là c n thi t ằ ệ ắ ầ ế ề ầ ế

Yêu cầu về mặt nội dung

11 2 Đ ngh ề ị nêu t i kho n 1 ph i bao g m nh ng b ng ch ng v s ạ ả ả ồ ữ ằ ứ ề ự

t n t i c a: ồ ạ ủ

(a) kho n tr c p và n u có th nêu rõ c giá tr ả ợ ấ ế ể ả ị tr c p, ợ ấ

(b) thi t h i theo nghĩa c a Đi u VI Hi p đ nh GATT 1994 đ ệ ạ ủ ề ệ ị ượ c gi i ả thích theo Hi p đ nh này, và ệ ị

(c) m i quan h nhân qu gi a nh p kh u đ ố ệ ả ữ ậ ẩ ượ c tr c p v i thi t h i ợ ấ ớ ệ ạ

đ ượ c cho là đã x y ra … ả

11 3 C quan có th m quy n ph i ki m tra l i ơ ẩ ề ả ể ạ tính đúng đ n và đ y đ ắ ầ ủ

c a b ng ch ng đ ủ ằ ứ ượ c cung c p trong đ n đ xác đ nh xem b ng ấ ơ ể ị ằ

ch ng đó có đ đ b t đ u đi u tra không ứ ủ ể ắ ầ ề

+ Về phía cơ quan điều tra: Áp dụng biện pháp tạm thời (thuế

chống trợ cấp tạm thời): Điều 17

+ Về phía chính phủ nước xuất khẩu (hoặc nhà xuất khẩu): Cam

kết chấm dứt hoặc hạn chế trợ cấp hoặc áp dụng biện pháp khác

để điều chỉnh tác động của trợ cấp: Điều 18

c) Kết thúc điều tra(Đ18, Đ11.9, Đ15.3):

+ 1)Bên bị đơn cam đoan bãi bỏ trợ cấp, hoặc:

+ (2)Bên nguyên đơn xác định là có trợ cấp và quyết định áp thuế đối kháng,hoặc:

Trang 33

+ (3)Khi trợ cấp rơi vào trường hợp tối thiểu: mức độ trợ cấp hoặc khối lượnghàng hóa nhận trợ cấp hoặc thiệt hại không đáng kể.

Thời hạn và rà soát áp dụng thuế đối kháng: SCMA Điều 21, Điều 23

+ Thuế chống trợ cấp được áp dụng chừng nào còn cần thiết để đối phó với trợcấp của nước ngoài gây ra thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước Tuy nhiên,

để ngăn chặn việc lạm dụng thuế chống trợ cấp, Hiệp định SCM quy định thờihạn áp dụng thuế chống trợ cấp tối đa là 5 năm kể từ ngày bắt đầu áp dụng.+ Nếu muốn kéo dài thời hạn trên thì cơ quan điều tra bắt buộc phải tiến hành

rà soát việc áp dụng thuế chống trợ cấp theo các thủ tục như điều tra mớitrước khi thời hạn áp dụng 5 năm nói trên kết thúc

+ Nếu kết luận rà soát cho thấy vẫn cần áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế này cóthể được áp dụng tiếp trong vòng 5 năm kể từ ngày có kết luận nói trên

-3 BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ

3.1 Cơ sở pháp lý

+ Điều VI GATT 1994

+ Hiệp định về chống bán phá giá (Anti Dumping Agrement – ADA)

3.2 Khái niệm bán phá giá

Điều VI GATT 1994: … bán phá giá là cách hàng hóa của một nước được đưa vào thị trường của nước khác với mức giá thấp hơn giá thị thông thường của hàng hóa,

Điều 2.1 Hiệp định Chống bán phá giá (ADA) của WTO: 2.1Trong phạm vi Hiệp định này, một sản phẩm bị coi là bán phá giá (tức là được đưa vào lưu thông thương mại của một nước khác thấp hơn trị giá thông thường của sản phẩm đó) nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn mức giá có

thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường.

*) Giá xuất khẩu (export price): Giá xuất khẩu thông thường được tính theo giá giao

dịch nhà sản xuất tại nước xuất khẩu bán sản phẩm cho nhà nhập khẩu tại nước nhập

khẩu (giá ghi trên hợp đồng mua bán, trên invoice…)

Trang 34

*) Giá thông thường (normal price): Điều 2.1 Hiệp định ADA định nghĩa “giá thông

thường” của sản phẩm là giá có thể so sánh được trong những điều kiện thương mại bình thường của sản phẩm tương tự được tiêu thụ tại nước xuất khẩu.

V/d: Sản phẩm cá basa Việt Nam chỉ dùng để xuất khẩu, không bán trong thịtrường nội địa => Khi đó giải quyết như thế nào? => Điều 2.2, ADA

2.2 Trong tr ườ ng h p không có các s n ph m t ợ ả ẩ ươ ng t đ ự ượ c bán trong n ướ c theo các đi u ki n th ề ệ ươ ng m i thông th ạ ườ ng t i th tr ạ ị ườ ng n ướ c xu t ấ

kh u ẩ ho c ặ trong tr ườ ng h p vi c bán trong n ợ ệ ướ c đó không cho phép có

đ ượ ự c s so sánh chính xác do đi u ki n đ c bi t c a th tr ề ệ ặ ệ ủ ị ườ ng đó ho c ặ

do s l ố ượ ng hàng bán t i th tr ạ ị ườ ng trong n ướ c c a n ủ ướ c xu t kh u ấ ẩ hàng hóa quá nhỏ, biên đ bán phá giá sẽ đ ộ ượ c xác đ nh thông qua ị so sánh v i ớ m c giá có th so sánh đ ứ ể ượ ủ ả c c a s n ph m t ẩ ươ ng t đ ự ượ c xu t ấ

kh u sang m t n ẩ ộ ướ c th 3 thích h p ứ ợ , v i đi u ki n là m c giá có th so ớ ề ệ ứ ể sánh đ ượ c này mang tính đ i di n, ho c đ ạ ệ ặ ượ c xác đ nh thông qua so sánh ị

v i chi phí s n xu t t i n ớ ả ấ ạ ướ c xu t x hàng hóa c ng thêm m t kho n ấ ứ ộ ộ ả

h p lý chi phí qu n lý, chi phí bán hàng, các chi phí chung và l i nhu n ợ ả ợ ậ

V/d: Giá bán của sản phẩm cá basa ở thị trường Việt nam thấp hơn giá thành =>Giải quyết như thế nào, có được xem là giá thông thường không? => Điều 2.2.1

2.2.1Vi c bán các s n ph m t ệ ả ẩ ươ ng t t i th tr ự ạ ị ườ ng n i đ a c a n ộ ị ủ ướ c xu t ấ

kh u ho c bán sang m t n ẩ ặ ộ ướ c th ba v i giá th p h n chi phí s n xu t ứ ớ ấ ơ ả ấ theo đ n v s n ph m (bao g m chi phí c đ nh và chi phí bi n đ i) c ng ơ ị ả ẩ ồ ố ị ế ổ ộ

v i các chi phí qu n tr , chi phí bán hàng và các chi phí chung ớ ả ị có thể

đ ượ c coi là giá bán không theo các đi u ki n th ề ệ ươ ng m i thông ạ

th ườ ng v giá ề và có th không đ ể ượ c xem xét t i trong quá trình xác đ nh ớ ị giá tr thông th ị ườ ng c a s n ph m ch khi các c quan có th m ủ ả ẩ ỉ ơ ẩ quy n ề quy t đ nh r ng vi c bán hàng đó đ ế ị ằ ệ ượ c th c hi n trong m t ự ệ ộ kho ng th i gian kéo dài ả ờ v i m t kh i l ớ ộ ố ượ ng đáng k ể và đ ượ c bán v i ớ

m c giá không đ bù đ p chi phí trong m t kho ng th i gian h p lý N u ứ ủ ắ ộ ả ờ ợ ế

nh m c giá bán th p h n chi phí t i th i đi m bán hàng nh ng l i cao ư ứ ấ ơ ạ ờ ể ư ạ

h n m c chi phí bình quân gia quy n cho m i s n ph m trong kho ng ơ ứ ề ỗ ả ẩ ả

th i gian ti n hành đi u tra thì m c giá đó đ ờ ế ề ứ ượ c coi là đ đ bù đ p cho ủ ể ắ các chi phí trong m t kho ng th i gian h p lý ộ ả ờ ợ

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w