Khái niệm “Luật thương mại quốc tế” được định nghĩa theo giáo trình Luật thương mại quốc tế của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội như sau: “Luật thương mại quốc tế là tổng thể các nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
————————
Tiểu luận hết môn
Học phần: Luật Thương mại Quốc tế
Giảng viên: GS.TS Nguyễn Bá Diến
ĐỀ TÀI: HÃY NÊU VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Nguyễn Trang Nhung MSSV: 18032386
Lớp: VBK11 – LH
Hà Nội – 1/2022
Trang 22
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 MỘT VÀI VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4
1.1 Khái niệm Luật thương mại quốc tế 4
1.2 Nguồn của Luật thương mại quốc tế 5
1.2.1 Luật quốc gia 5
1.2.2 Điều ước quốc tế 6
1.2.3 Tập quán quốc tế 7
1.2.4 Án lệ 8
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 8
2.1 Các tổ chức kinh tế quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế 8
2.1.1 WTO – Tổ chức Thương mại Thế giới 9
2.1.2 Liên minh Châu Âu EU 9
2.1.3 ASEAN - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 10
2.2 Hợp đồng thương mại quốc tế 11
2.2.1 Khái niệm 11
2.2.2 Cơ sở pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế 11
2.2.3 Ký kết hợp đồng thương mại quốc tế 12
2.2.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 13
2.3 Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế 14
2.3.1 Những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng Thương mại Quốc tế 14
2.3.2 Phương thức giải quyết tranh chấp 15
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 33
MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy các quốc gia hợp tác, cùng nhau phát triển trên mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế Cùng với sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây, thương mại quốc tế ngày càng được coi trọng Cùng với sự phát triển đó, khi hầu hết các chính phủ tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, Luật thương mại quốc tế - ngành luật điều chỉnh các quan hệ có yếu
tố nước ngoài cũng ngày càng quan trọng, trở thành một ngành luật độc lập, được nghiên cứu bởi nhiều trường đại học, nhiều nhà nghiên cứu trên toàn cầu Đứng trước xu thế thời đại và xu hướng nghiên cứu này, tôi cho rằng việc tìm hiểu những nội dung cơ bản của Luật thương mại quốc tế là điều vô cùng cần thiết
Nhằm mục tiêu trình bày các nội dung cơ bản của Luật thương mại quốc tế và đưa ra kết luận Dựa trên phương pháp liệt kê, phương pháp phân tích, tiểu luận sẽ trình bày một vài vấn đề lý luận của Luật thương mại quốc tế, trình bày, phân tích nội dung
cơ bản của Luật thương mại quốc tế và cuối cùng đưa ra nhận định, đánh giá về nội dung
cơ bản của Luật thương mại quốc tế
Trang 44
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT VÀI VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm Luật thương mại quốc tế
Để đưa ra cách hiểu cơ bản về khái niệm Luật thương mại quốc tế Tôi xin trình bày hai định nghĩa “Luật thương mại quốc tế” được nêu trong hai giáo trình của hai trường đào tạo luật hàng đầu Việt Nam: Giáo trình Luật thương mại quốc tế của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội và Giáo trình Luật thương mại quốc tế của Trường Đại học Luật Hà Nội
Khái niệm “Luật thương mại quốc tế” được định nghĩa theo giáo trình Luật thương mại quốc tế của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội như sau: “Luật thương mại quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật bao gồm quy phạm pháp luật quốc gia, quy phạm pháp luật điều ước và tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh các quan
hệ thương mại – quan hệ thương mại hàng hóa, quan hệ thương mại dịch vụ, thương mại đầu tư và thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài”1 Luật thương mại quốc tế là một ngành luật đặc thù, gồm cấc nguyên tắc, quy phạm mang tính quốc tế gồm quy phạm mang tính công pháp quốc tế và quy phạm mang tính tư pháp quốc tế Các quy phạm mang tính công pháp quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia là chủ thể của luật quốc tế phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế Các quy phạm mang tính tư pháp quốc tế điều chỉnh các quan hệ giữa các cá nhân, pháp nhân phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế
Định nghĩa Luật thương mại quốc tế cũng được trình bày trong Giáo trình Luật thương mại quốc tế của Trường Đại học Luật Hà Nội như sau: “Luật thương mại quốc
tế là tổng hợp các nguyên tắc, các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế”2
Như vậy, từ hai định nghĩa đã được nêu trên đây, chúng ta có thể hiểu đơn giản: Luật thương mại quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại có yếu tố nước ngoài
1 Nguyễn Bá Diến (2005) Giáo trình Luật thương mại Quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.17-18
2 Nông Quốc Bình (2017) Giáo trình Luật thương mại Quốc tế, NXB Công an Nhân dân, tr.16
Trang 55
1.2 Nguồn của Luật thương mại quốc tế
1.2.1 Luật quốc gia
Pháp luật quốc gia là tổng thể các quy tắc, quy định điều chỉnh mọi lĩnh vực đời sống xã hội của quốc gia đó Luật quốc gia trong thương mại quốc tế là tổng hợp các quy định điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế Luật quốc gia có thể thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không được thể hiện dưới hình thức văn bản Pháp luật quốc gia được áp dụng trong hai trường hợp: khi các bên chủ thể thỏa thuận áp dụng và khi có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật của quốc gia
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế như: Hiến pháp 2013, Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Thương mại do Văn phòng Quốc hội ban hành, Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2016, Luật hải quan 2014, Pháp lệnh Ngoại hối 2005, Luật về các công cụ chuyển nhượng 2005, Luật đầu tư 2020 (sửa đổi bổ sung 2014), Luật doanh nghiệp 2020, Luật kinh doanh bất động sản 2014, Luật đất đai 2013, Luật chuyển giao công nghệ 2006 (sửa đổi bổ sung 2017), Luật kinh doanh bảo hiểm,
Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015
Ngoài các văn bản luật thì còn có những văn bản dưới luật sau: Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT Về bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/05/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài năm 2006; Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT Bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/05/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Như vậy có thể nói, từ sau khi Việt Nam tham gia vào các điều ước quốc tế về thương mại quốc tế, hệ thống luật trong nước Việt Nam đã biến đổi rất đa dạng, chứa đựng nhiều văn bản quy phạm pháp luật có bao gồm quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế Thứ nhất, điều này khiến hệ thống quy phạm luật quốc gia Luật thương mại
Trang 66
về quốc tế đa dạng hơn Thứ hai, những quy định đa dạng, đầy đủ có thể thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc gạt bỏ rào cản hàng rào pháp lý, thúc đẩy các quốc gia tích cực hợp tác ký kết hơp đồng thương mại quốc tế với Việt Nam hay lựa chọn pháp luật Việt Nam là luật áp dụng
1.2.2 Điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế là nguồn của luật thương mại quốc tế khi điều ước điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực thương mại quốc tế Bất kỳ điều ước nào được ký kết nhằm điều chỉnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư có yếu tố nước ngoài đều là nguồn của luật thương mại quốc tế
Điều ước quốc tế được chia thành hai loại: điều ước quốc tế đơn phương và điều ước quốc tế song phương Điều ước quốc tế song phương là điều ước do hai bên chủ thể trong quan hệ quốc tế ký kết với mục đích xác lập mối quan hệ pháp lý giữa hai bên hoạt động thương mại quốc tế
Có thể kể đến các điều ước quốc tế đa phương về thương mại quốc tế nổi bật là: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT năm 1947; Công ước Viên về hơp đồng mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980; Công ước Vacsava năm 1929 về thống nhất một số nguyên tắc về vận tải hàng không quốc tế; Công ước Brussels năm 1924 về thống nhất một số quy tắc pháp lý về vận đơn đường biển; Hiệp định về các Biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại TRIMs/WTO; Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS/WTO); Công ước New York năm 1958 về công nhận và cho thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài; Công ước Washington năm 1965 về giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các kiểu dân nước ngoài về đầu tư; Công ước của Liên Hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển năm 1978; Quy tắc thống nhất về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt năm 1980; Công ước về vận chuyển quốc tế hàng hóa bằng đường bộ; Công ước của Liên hơp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế; Luật mẫu của UNCITRAL
về Trọng tài thương mại quốc tế năm 1985; Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử năm 1996; Công ước Geneve về luật áp dụng thống nhất về hối phiếu về lệnh phiếu; Công ước Geneve năm 1931 về séc; Công ước Paris năm 1983 về sở hữu công nghiệp; Hiệp định về buôn bán hàng dệt may Việt nam – EU năm 1992, Hiệp định khung
về thiết lập khu vực đầu tư ASEAN về dịch vụ, Thỏa ước Madrit năm 1891 vè đăng ký
Trang 77
quốc tế các nhãn hiệu hàng hóa, Công ước về thiết lập Tổ chức bảo đảm đầu tư đa biên năm 1985, Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ: Hiệp định về Chương trình thuế quan
ưu đãi có hiệu lực chung cho khu vực thương mại tự do ASEAN, 3
Điều ước quốc tế song phương là điều ước quốc tế do ba chủ thể trở lên ký kết hoặc tham gia Các quy định điều ước quốc tế đa phương có giá trị bắt buộc với các thành viên của điều ước Có thể kể đến điều ước quốc tế song phương là các Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý, các hiệp định về thương mại và hàng hải
Dựa vào tính chất điều chỉnh của điều ước quốc tế mà điều ước quốc tế được chia thành hai loại: loại điều ước quy định những nguyên tắc chung và loại điều ước quy định
cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên trong giao dịch thương mại và kinh doanh quốc tế Loại điều ước quy định những nguyên tắc chung là loại điều ước chỉ đưa ra những nguyên tắc các bên phải tuân thủ trong quá trình xác lập và thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế Gồm các hiệp định thương mại, các hiệp định thương mại và hàng hải, Loại điều ước quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ các bên là loại điều ước chứa đựng các quy phạm điều chỉnh một cách rõ ràng, cụ thể đối với quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thương mại và kinh doanh quốc tế Trong đó các quy định
về ký kết hợp đồng, nghĩa vụ của người bán, nghĩa vụ của người mua, vấn đề chuyển dịch rủi ro đối với hàng hóa, được ghi nhận một cách cụ thể
Điều ước quốc tế được bắt buộc áp dụng với các nước thành viên theo nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda) Khi các nước ký kết, tham gia một điều ước quốc tế về thương mại thì các quy phạm ghi nhận trong các điều ước về thương mại này sẽ đương nhiên áp dụng để điều chỉnh các hành vi của quốc gia trong hoạt động thương mại quốc tế
1.2.3 Tập quán quốc tế
Tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến Không phải bất cứ tập quán thương mại nào cũng là nguồn của thương mại quốc tế Muốn trở thành nguồn của Luật thương mại quốc tế, tập quán thương mại phải thỏa mãn các điều kiện như: tập
3 Nguyễn Bá Diến (2005) Giáo trình Luật thương mại Quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.36-37
Trang 88
quán thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời và phải được
áp dụng liên tục, phải có nội dung cụ thể rõ ràng, phải là thói quen duy nhất trong giao dịch thương mại quốc tế, phải được đại đa số các chủ thể trong thương mại quốc tế hiểu biết và chấp nhận
Tập quán quốc tế chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thỏa thuận áp dụng trong hợp đồng, được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp dụng, được luật trong nước quy định áp dụng4 Khi nhắc đến tập quán quốc tế điều chỉnh quan hệ thương mại quốc
tế có thể kể đến Các điều kiện thương mại quốc tế INCOTERMS INCOTERMS là bộ quy tắc chính thức của Phòng Thương mại quốc tế ICC nhằm giải thích các điều kiện thương mại quốc tế, phản ánh thực tiễn nghĩa vụ giao nhận hàng hóa giữa các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, tạo điều kiện cho các giao dịch thương mại quốc tế diễn ra thuận lợi, trôi chảy Cho đến nay INCOTERMS là các điều khoản thương mại quốc tế được chuẩn hóa và được nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới công nhận và được
sử dụng rộng rãi5
1.2.4 Án lệ
Án lệ là các bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật do Tòa án hoặc cơ quan trọng tài ban hành Cho đến hiện nay, pháp luật Việt Nam và pháp luật thương mại Việt Nam cũng đã thừa nhận nguồn án lệ Sự thừa nhận này thể hiện trong Án lệ số 13/2017/AL về hiệu lực thanh toán của thư tín dụng (L/C) trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ6
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Các tổ chức kinh tế quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế
Các tổ chức kinh tế quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế là những tổ chức thành lập nhằm mục tiêu hợp tác kinh tế phù hợp với mục đích và nguyên tắc luật thương mại quốc tế Trên thế giới, có một vài tổ chức kinh tế quốc tế cơ bản là WTO, Liên minh Châu Âu EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN
4 Nông Quốc Bình (2017) Giáo trình Luật thương mại Quốc tế, NXB Công an Nhân dân, tr.23-35
5 ICC Việt Nam (2021) Quy tắc trong thương mại quốc tế - INCOTERMS 2020, trong-thuong-mai-quoc-te-incoterms-2020 , xem ngày: 19/1/2022
https://icc-vietnam.org/quy-tac-6 Án lệ số 13/2017/AL, Trang Tin Điện tử về Án lệ, Tòa án Nhân dân tối cao,
https://anle.toaan.gov.vn/webcenter/portal/anle/chitietanle?dDocName=TAND014320 , xem ngày 19/1/2022
Trang 99
2.1.1 WTO – Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization), được thành lập và hoạt động từ 1/1/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch Tiền thân của tổ chức này là Hiệp định chung Thương mại và Thuế quan GATT 1947 (về thương mại hàng hóa) và Vòng đàm phán Uruguay (về các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư)7 Tính đến ngày 19/7/2016, WTO gồm 164 quốc gia và vùng lãnh thổ tự trị về quan hệ ngoại thương8
WTO gồm hệ thống các hiệp định đa biên và hiệp định nhiều bên Hiệp định đa biên có giá trị bắt buộc đối với mọi thành viên của WTO, không cần sự phê chuẩn nào khác từ phía các quốc gia thành viên đối với hiệp định cụ thể nào như hiệp định chống bán phá giá, chống trợ cấp, hiệp định tự vệ, Hiệp định nhiều bên chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc đối với quốc gia thành viên chấp nhận hiệp định đó như mua sắm chính phủ, hàng không dân dụng
Nguyên tắc của tổ chức WTO được ghi nhận ở 60 hiệp định, phụ lục quyết định
Cụ thể: Nguyên tắc không có sự phân biệt đối xử; Nguyên tắc minh bạch trong chính sách thương mại ổn định, rõ ràng, dễ dự đoán; Nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh; Nguyên tắc dành điều kiện thuận lợi hơn cho các quốc gia đang và kém phát triển
2.1.2 Liên minh Châu Âu EU
Liên Minh Châu Âu EU là một liên minh kinh tế và chính trị gồm 27 quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu EU có tôn chỉ: “Đoàn kết trong đa dạng” (Unity in diversity), trụ sở tại Brusen, Vương quốc Bỉ
Chức năng của EU là xóa bỏ nghĩa vụ thuế và hạn chế về khối lượng và những biện pháp khác có ảnh hưởng tương tự đối với hàng nhập khẩu giữa các nước thành viên; Xóa bỏ những trở ngại cho sự di chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ và vốn trong thị trường nội địa giữa các nước thành viên; Liên kết với nước ngoài và khu vực khác để thúc đẩy hoạt động thương mại và thúc đẩy việc hợp tác phát triển kinh tế thương mại
7 Đọc: Giới thiệu ngắn gọn về WTO, Bộ Thông tin và Truyền thông,
https://www.mic.gov.vn/hnqt/Pages/TinTuc/133629/Gioi-thieu-ngan-gon-ve-WTO.html , xem ngày: 19/1/2022
8 Cập nhật thông tin trên: Members and Observers, World Trade Organization,
https://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org6_e.htm , xem ngày: 19/1/2022
Trang 1010
2.1.3 ASEAN - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN được thành lập năm 1968 tại Băng Cốc, Thái Lan Theo Tuyên bố ASEAN, mục tiêu của ASEAN là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để củng cố nền tảng cho một cộng đồng thịnh vượng
và hòa bình của các quốc gia Đông Nam Á; thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc tuân thủ, tôn trọng công lý và nguyên tắc của pháp luật trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; thúc đẩy hợp tác tích cực và hỗ trợ lẫn nhau về những vấn đề quan tâm chung trong kinh tế,
xã hội, văn hóa, kỹ thuật, lĩnh vực khoa học và hành chính; cung cấp hỗ trợ cho nhau dưới các hình thức đào tạo và nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên nghiệp,
kỹ thuật và hành chính; phối hợp hiệu quả hơn cho việc tận dụng các ngành nông nghiệp
và công nghiệp, mở rộng thương mại của các nước, bao gồm việc nghiên cứu các vấn
đề thương mại hàng hóa quốc tế, cải thiện giao thông vận tải, các phương tiện truyền thông và nâng cao mức sống của người dân các nước; thúc đẩy nghiên cứu về Đông Nam Á; duy trì sự hợp tác chặt chẽ và có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực với mục tiêu và mục đích tương tự và khám phá tất cả các con đường hợp tác gần gũi hơn với nhau9
Từ năm 1992, lãnh đạo mười nước ASEAN đã thống nhất thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) Mục tiêu chiến lực của Hiệp định AFTA là tăng cường năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của ASEAN, thúc đẩy hiệu quả kinh tế một thị trường và cơ sở sản xuất đơn nhất Nội dung cơ bản của AFTA là Chương trình
ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung với 3 vấn đề chủ yếu, không tách rời là cắt giảm thuế, loại bỏ các hàng rào phi thuế và hài hòa các thủ tục hải quan10
9 Đọc: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/menu/trangchu/hdk/htqt/qhdp/gttcasean?_afrLoop=1850433617123 2311#%40%3F_afrLoop%3D18504336171232311%26centerWidth%3D80%2525%26leftWidth%3D20%2525
%26rightWidth%3D0%2525%26showFooter%3Dfalse%26showHeader%3Dfalse%26_adf.ctrl-state%3Dmsut3zy2n_4 , xem ngày: 19/1/2022
10 Đọc: AFTA – Nền tảng để ASEAN xây dựng cộng đồng kinh tế (AEC), Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
https://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=16117&idcm=229 , xem ngày: 19/1/2022