Chuyên đề 17 SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT A KIẾN THỨC CẦN NẮM 1 Sinh sản vô tính 1 1 Sinh sản vô tính ở động vật Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản chỉ cần một cơ thể gốc Cơ thể gốc tách thành 2 hoặc nhiều.
Trang 1Chuyên đề 17: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Sinh sản vô tính
1.1 Sinh sản vô tính ở động vật
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản chỉ cần một cơ thể gốc Cơ thể gốc tách thành 2 hoặc nhiều phần, mỗi phần sẽ cho ra một cá thể mới
- Sinh sản vô tính chủ yếu dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm để tạo ra các cá thể mới Các cá thể mới giống nhau và giống cá thể gốc
1.2 Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Phân đôi: xảy ra ở động vật đơn bào và giun dẹp
- Nảy chồi: xảy ra ở bọt biển và ruộng khoang
- Phân mảnh: xảy ra ở bọt biển, giun dẹp
- Trinh sinh: là hình thức sinh sản, trong đó tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ NST đơn bội Trinh sinh thường gặp ở các loài chân đốt như: ong, kiến, rệp Một vài loài cá, lưỡng cư, bò sát cũng có hiện tượng trinh sinh
1.3 Ứng dụng
- Nuôi mô sống: là tách mô từ cơ thể động vật, nuôi trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng
và nhiệt độ thích hợp cho mô đó tồn tại và phát triển
Ứng dụng: nuôi cấy da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da
- Nhân bản vô tính: là chuyển một tế bào xôma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào đó phát triển thành một phôi Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể mới
Ví dụ: cừu Dolly, một số loài động vật như chuột, lợn, bò, chó
2 Sinh sản hữu tính ở động vật
2.1 Sinh sản hữu tính là gì?
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới nhờ sự tham gia của 2 giao tử đực và cái, hình thức này luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất di truyền
2.2 Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật
- Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng
(Một tế bào sinh trứng giảm phân tạo thành 1 trứng (n) và 3 thể cực (n); một tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4 tinh trùng)
- Giai đoạn thụ tinh: 1 trứng (n) + 1 tinh trùng (n) → hợp tử (2n)
- Giai đoạn phát triển phôi thành cơ thể mới: hợp tử (2n) → phôi → cơ thể mới
2.3 Các hình thức thụ tinh
- Thụ tinh ngoài: là hình thức thụ tinh trong đó tinh trùng gặp trứng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái Con cái đẻ trứng vào môi trường nước, con đực xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh
Trang 2- Thụ tinh trong: là hình thức thụ tinh, trong đó trứng gặp tinh trùng và thụ tinh trong cơ quan sinh dục của con cái
3 Cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật
3.1 Cơ chế điều hoà sinh tinh
- FSH kích thích sự phát triển của ống sinh tinh và tạo thành tinh trùng
- LH tác dụng lên tế bào kẽ trong tinh hoàn sản xuất ra testosteron
+ Đầu tiên vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra FSH để kích thích sự phát triển của ống sinh tinh và tạo thành tinh trùng; và tiết ra LH có tác dụng lên tế bào kẽ để gây tiết hoocmôn testosteron
+ Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm
2 bộ phận này giảm tiết GnRH, FSH và LH dẫn đến tế bào kẽ giảm tiết testosteron Nồng độ testosteron giảm không gây ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên nữa, nên 2 bộ phận này lại tăng tiết hoócmôn
3.2 Cơ chế điều hoà sinh trứng
Trang 3
- FSL kích thích sự phát triển của bao noãn
- LH làm bao noãn chín, gây rụng trứng, tạo thể vàng và kích thích thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron
- Quá trình điều hoà tạo trứng (ví dụ người):
+ Đầu tiên vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra FSH và LH gây hưng phấn làm noãn chín, đồng thời tăng cường sự phát triển của thể vàng
+ Buồng trứng cũng có tác dụng ngược trở lại bằng cách tiết ra ơstrôgen và prôgestêron Các chất này khi được tiết ra với số lượng ở mức tối đa sẽ tác động ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, gây ức chế tiết FSH và LH Trường hợp trứng không được thụ tinh, thể vàng teo lại và thoái hoá; vùng dưới đồi kích thích lên tuyến yên làm tuyến này tiết ra FSH và LH, và một chu kì mới được phát động trở lại để hình thành bao noãn mới
3.3 Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh và sinh trứng
- Căng thẳng thần kinh
- Mùi của con đực
- Chế độ dinh dưỡng
Trang 4- Các chất kích thích, chất gây nghiện.
4 Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch
4.1 Điều khiển sinh sản ở động vật
a Một số biện pháp làm thay đổi số con
- Sử dụng hoócmôn hoặc chất kích thích tổng hợp Ví dụ: Cá mè, cá trắm cỏ không đẻ trong ao nuôi Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác làm cho trứng chín hàng loạt, sau đó nặn trứng ra
và cho thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể rồi đem ấp nở ra cá con
- Thay đổi các yêu tố môi trường Ví dụ: thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể
đẻ 2 trứng/ngày
- Nuôi cấy phôi: Mục đích, làm tăng nhanh số lượng cá thể của một loài nào đó Kích thích rụng trứng
→ thụ tinh nhân tạo → thu nhận phôi → cấy các phôi vào tử cung con cái
- Thụ tinh nhân tạo: mục đích làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh
b Một số biện pháp điều khiển giới tính
- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật
- Điều khiển bằng hoócmôn
4.2 Sinh đẻ có kế hoạch ở người
- Sinh đẻ có kế hoạch: Là điều chỉnh số con và khoảng cách lần sinh sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
- Các biện pháp tránh thai:
+ Có rất nhiều loại, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các biện pháp hợp lí để mang lại hiệu quả cao nhất
+ Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả như: dùng bao cao su, dụng cụ tử cung, thuốc tránh thai, đình sản nam và nữ, tính ngày rụng trứng, xuất tinh ngoài âm đạo…
B TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO
Câu 1: Các hoocmôn nào của tuyến yên có tác dụng điều hoà sinh sản?
Câu 2: Kiểu sinh sản ở động vật, như phân đôi, phân mảnh, nảy chồi được gọi chung là kiểu sinh sản gì?
Câu 3: Cá thể mới sinh ra vẫn dính với cơ thể mẹ một thời gian là đặc trưng của hình thức sinh sản vô
tính:
Câu 4: Mỗi mảnh vụn cơ thể mẹ có thể tái sinh thành một cơ thể hoàn chỉnh là kiểu sinh sản thường gặp
ở:
Trang 5Câu 5: Trong các kiểu sinh sản vô tính ở động vật có một kiểu mà con sinh ra có vật chất di truyền chỉ
bằng một nửa của mẹ, đó là hình thức sinh sản nào?
Câu 6: Ở một số động vật có hình thức trinh sản Vì sao nói trinh sản là hình thức sinh sản vô tính?
A Có thể tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
B Con cháu sinh ra giống hệt nhau và giống mẹ.
C Cơ thể mới được sinh ra chỉ từ một cơ thể mẹ duy nhất.
D Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Câu 7: Ở động vật, từ một cơ thể mẹ hình thành 2 cơ thể mới giống nhau và giống hệt mẹ Hình thức sinh
sản này được gọi là gì?
A Phân đôi (trực phân) B Phân bào nguyên nhiễm.
Câu 8: Nhóm sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản phân đôi là phổ biến?
A Giun dẹp và giun đất B Vi khuẩn và động vật đơn bào.
C Trùng roi và thuỷ tức D Bọt biển và trùng đế giày.
Câu 9: Khi nói đến sinh sản ở động vật Hình thức trinh sản khác với các hình thức sinh sản vô tính như
thế nào?
A Tạo ra được nhiều cá thể mới trong một lần sinh.
B Chỉ gặp ở một số côn trùng, cơ thể mới tạo ra mang đặc điểm của 2 loài.
C Cơ thể mới được sinh ra từ tế bào sinh dục chứ không từ tế bào sinh dưỡng.
D Thời gian để tạo ra thế hệ mới khá dài và các cơ thể con mang bộ NST lưỡng bội.
Câu 10: Hình thức sinh sản sinh dưỡng của thực vật giống nhất với hình thức sinh sản nào sau đây ở
động vật?
Câu 11: Khi nói đến sinh sản vô tính ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Tạo ra số lượng lớn cá thể mới trong thời gian ngắn.
B Con sinh ra hoàn toàn giống mẹ.
C Con cháu thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
D Không có lợi khi quần thể có mật độ thấp.
Câu 12: Điều nào sau đây có thể trở thành hiểm hoạ đối với các quần thể sinh sản vô tính?
A Khan hiếm thức ăn và thiếu nguồn nước.
B Kẻ thù ngày càng trở nên nguy hiểm hơn.
C Sự thay đổi đột ngột của môi trường sống.
D Xuất hiện các loài cạnh tranh mới.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây được gọi là sự sinh sản?
A Tế bào hợp tử phân cắt tạo thành hai phôi riêng rẽ.
Trang 6B Hợp tử nguyên phân tạo thành phôi.
C Tế bào bạch cầu phân đôi tạo 2 tế bào giống hệt nó.
D Một con rắn sinh ra có hai đầu.
Câu 14: Trường hợp nào sau đây không phải là ứng dụng của sinh sản vô tính?
A Nuôi cấy mô trong môi trường nhân tạo.
B Ghép cơ quan từ người này sang người khác.
C Chuyển gen từ loài này sang loài khác.
D Nhân bản vô tính ở động vật.
Câu 15: Một người bị bỏng ở mặt và bác sĩ đã lấy da đùi của người đó để ghép lên phần mặt, trường hợp
này được gọi là gì?
Câu 16: Trong sinh sản vô tính con sinh ra hoàn toàn giống mẹ, vì sao?
A Con có vật chất di truyền giống hệt mẹ.
B Con sống trong môi trường giống mẹ.
C Chỉ có một cá thể mẹ duy nhất tham gia tạo ra cơ thể mới.
D Con được hình thành nhờ cơ chế nguyên phân.
Câu 17: Trong sinh sản hữu tính cơ thể mới được sinh ra từ đâu?
Câu 18: Sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, được gọi là quá trình gì?
Câu 19: Hợp tử được hình thành khi nào?
A Giao tử đực hoà nhập vào giao tử cái.
B Tế bào chất của trứng và tinh trùng hoà lẫn vào nhau.
C Tinh trùng vừa chui vào trong trứng.
D Nhân của giao tử đực hoà nhập và nhân của giao tử cái.
Câu 20: Giao tử được hình thành trong cơ quan sinh sản nhờ quá trình nào?
Câu 21: Các loài động vật ở cạn không bao giờ có quá trình thụ tinh nào?
Câu 22: Động vật lưỡng tính sinh sản giao phối có cơ chế ngăn cản tự thụ tinh bằng cách như thế nào?
A Chỉ phát triển cơ quan sinh dục đực.
B Chỉ tiến hành thụ tinh ngoài, thụ tinh khác cơ thể.
C Chỉ phát triển cơ quan sinh dục cái, cơ quan sinh dục đực không tạo tinh trùng.
D Tinh trùng và trứng không tạo ra cùng một lúc.
Trang 7Câu 23: Nhược điểm lớn nhất của thụ tinh ngoài là gì?
A Cần có môi trường nước và trứng cần được bảo vệ.
B Khả năng kết hợp giữa tinh trùng và trứng thấp.
C Trứng không được bảo vệ và dễ bị chết.
D Năng lượng bị lãng phí nhiều.
Câu 24: Khi nói về quá trình thụ tinh, điều nào sau đây sai?
A Các loài đẻ trứng đều thụ tinh ngoài.
B Các loài thụ tinh ngoài thường rất nhiều trứng.
C Các động vật đẻ con đều thụ tinh trong.
D Tỉ lệ thụ tinh trong cao hơn ngoài.
Câu 25: Ở động vật, thụ tinh chéo tiến hoá hơn so với tự thụ tinh chỗ nào?
A Có thể tạo ra số lượng con rất lớn.
B Thế hệ con sinh ra đa dạng và thích nghi.
C Cả 2 cơ thể bố mẹ đều chăm sóc con.
D Trứng và tinh trùng dễ gặp nhau hơn.
Câu 26: Sinh sản theo kiểu đẻ trứng có ưu điểm gì so với đẻ con?
A Làm tăng nhanh số cá thể của loài.
B Ít hao tốn năng lượng của cơ thể mẹ trong mùa sinh sản.
C Ít gây trở ngại cho các hoạt động sống của cơ thể mẹ.
D Cả bố và mẹ đều tham gia chăm sóc con.
Câu 27: Khi nói đến sinh sản của thú Điều nào sau đây có thể coi là nhược điểm?
A Số con trong một lần sinh là rất ít.
B Con non mới sinh ra khá yếu.
C Thời gian mang thai quá dài.
D Hầu hết các loài chỉ có mẹ chăm sóc con non.
Câu 28: Ưu điểm lớn nhất của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là gì?
A Tạo ra đời con đa dạng nên có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.
B Có thể điều tiết số cá thể của loài một cách phù hợp.
C Làm tăng nhanh số cá thể của loài trong thời gian ngắn.
D Mở rộng khu phân bố của loài trong khoảng thời gian ngắn.
Câu 29: Khi nói đến chiều tiến hoá trong sự thụ tinh ở động vật Đặc điểm nào sau đây sai?
A Từ thụ tinh ngoài tiến đến thụ tinh trong.
B Từ thụ tinh đơn tiến đến thụ tinh kép.
C Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo.
D Từ thụ tinh cần nước tiến đến không cần nước.
Câu 30: Cho biết tập tính đẻ trứng ở một số loài cá nước ngọt như sau:
Trang 8- Cá chép đẻ trứng vào các cây thuỷ sinh ven bờ.
- Cá thè be đẻ trứng vào mang con trai
- Cá mè đẻ trứng trôi nổi tự do trong nước
- Cá ngạnh làm tổ trong hang để đẻ
Từ kết quả trên có thể kết luận:
A Số lượng trứng tỉ lệ thuận với không gian đẻ trứng.
B Số lượng trứng tỉ lệ thuận với kích thích cơ thể mẹ.
C Các loài cá có tập tính sống đôi thường đẻ ít trứng.
D Các loài cá có phương thức bảo vệ trứng tốt thường đẻ ít.
Câu 31: Nhóm động vật nào thụ tinh trong nhưng không đẻ con?
Câu 32: Điều hoà quá trình sinh sản tự nhiên ở động, thực vật thực chất là điều hoà quá trình là gì?
A Điều hoà sản sinh trứng và tinh trùng.
B Hình thành các tập tính hoạt động sinh dục.
C Điều hoà tiết hoocmôn sinh dục.
D Điều tiết số con trong một lứa đẻ.
Câu 33: Yếu tố nào quan trọng nhất chi phối quá trình tạo tinh trùng và trứng ở động vật có xương sống?
C Các yếu tố môi trường D Sự xuất hiện cá thể khác giới.
Câu 34: Hoocmôn sinh dục nam FSH có tác dụng gì?
A Tương tự tác dụng của LH.
B Kích thích tinh hoàn tiết hoocmôn testosteron.
C Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
D Kích thích sự phát triển của ống sinh tinh.
Câu 35: Hoocmôn testosteron được tiết ra bởi các tế bào kẽ của tinh hoàn khi nào?
A Tuyến yên tiết ra FSH B Tuyến yên tiết ra LH.
C Cơ thể trưởng thành D Có hoocmôn sinh trưởng (GH).
Câu 36: Loại hoocmôn có vai trò kích thích nang trứng phát triển và tiết ra ơstrogen Hoocmôn này được
sản sinh ra từ đâu?
Câu 37: Loại hoocmôn kích thích niêm mạc tử cung phát triển dày lên, đồng thời ức chế tuyến yên và
vùng dưới đồi tiết hoocmôn?
C Progesteron và ơstrogen D LH và ơstrogen.
Câu 38: Trong cơ chế điều hoà sinh sản, vùng dưới đồi có tác dụng gì?
Trang 9A Tiết hoocmôn kích thích sản sinh tinh trùng và trứng.
B Tiết ra GnRH điều hoà hoạt động của tuyến yên.
C Hình thành đường liên hệ ngược.
D Tiết hoocmôn làm phát triển cơ quan sinh dục.
Câu 39: Thuốc tránh thai chứa thành phần chủ yếu là progesteron Thành phần này có tác dụng gì?
A Duy trì sự tồn tại của thể vàng.
B Ngăn không cho trứng chín và rụng.
C Kìm hãm sự phát triển của nang trứng.
D Ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên.
Câu 40: Loại hoocmôn kích thích sản sinh tinh trùng, phát triển các tuyến sinh dục phụ ở nam giới, nồng
độ cao có ức chế tuyến yên Hoocmôn đó là gì?
C Hoocmôn sinh trưởng (GH) D Aldosteron.
Câu 41: Hoocmôn kích thích sản sinh tinh trùng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở đàn ông được
tiết ra từ đâu?
C Tế bào kẽ trong tinh hoàn D Tế bào sinh dục.
Câu 42: Ở động vật có vú, khi nói đến quá trình sinh trứng và quá trình sinh tinh Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I Quá trình sản sinh trứng diễn ra theo chu kì, còn tinh trùng được tạo ra liên tục
II Số lượng trứng sinh ra qua phân bào giảm nhiễm ít hơn so với tinh trùng
III Tinh trùng có thể được sản sinh suốt đời, còn trứng chỉ được tạo ra trong thời gian nhất định ( ở độ tuổi sinh sản)
IV Tinh trùng và trứng được sản sinh không liên quan đến đặc điểm sinh lý cơ thể
Câu 43: Cá rô phi ở vùng nhiệt đới khi nuôi trong ao nước nông thường đẻ sớm hơn nuôi ở ao nước sâu.
Giải thích nào sau đây đúng?
A Hàm lượng oxy nhiều thuận lợi cho sự phát triển và sinh trưởng.
B Nhiệt độ và ánh sáng cao thúc đẩy quá trình chín sinh dục.
C Ao nông có nguồn thực vật phù du phong phú.
D Ao nông có nước trong nên ít vi sinh vật gây bệnh.
Câu 44: Khi nói đến sự điều khiển sinh sản ở vật nuôi của con người, phát biểu nào sau đây sai?
A Tăng số con hay số trứng trong một lứa.
B Thay đổi tỉ lệ đực cái theo ý muốn.
C Tạo dòng vô tính mang lại hiệu quả hơn.
D Giảm chi phí chăn nuôi.
Trang 10Câu 45: Biện pháp hữu hiệu nhất để điều khiển tỷ lệ đực cái ở động vật là:
A Tách tinh trùng X và Y rồi cho thụ tinh nhân tạo.
B Tiêm hoocmôn sinh dục cho động vật mang thai.
C Sử dụng thức ăn phù hợp để sinh theo ý muốn.
D Chọn thời điểm thích hợp để phối giống tự nhiên.
Câu 46: Đặt vòng tránh thai có tác dụng gì?
A Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng.
B Ngăn không cho trứng chín và rụng để kết hợp với tinh trùng.
C Ngăn không cho hợp tử làm tổ trong tử cung.
D Kìm hãm sự hình thành nhau thai.
Câu 47: Hoocmôn LH của tuyến yên không có tác dụng nào sau đây?
A Ức chế ngược vùng dưới đồi.
B Kích thích trứng chín và rụng.
C Kích thích thể vàng tiết hoocmôn.
D Kích thích tinh hoàn tiết testosteron.