Tế bào CHO được sử dụng rộng rãi để sản xuất glycoprotein vì vô số lợi thế: Tế bào CHO sản xuất glycoprotein tái tổ hợp giống với glycans người Tế bào CHO sản xuất glycoprotein tái tổ hợ
Trang 1Lê Xuân Nhật Vinh
Trang 2NỘI DUNG:
5 Quan điểm “Omics”
2 Tế bào vật chủ
Trang 31 Giới thiệu:
Rất nhiều loại protein tái tổ hợp đã được sản xuất thông qua
hệ thống biểu hiện tế bào động vât có vú
Trang 4Glycosyl hóa liên kết N và liên kết O trên protein liên kết
màng sinh chất.
Glycosyl hóa có thể ảnh hưởng
đến quá trình tổng hợp protein tái
tổ hợp
Tăng tính ổn định và thời
gian bán hủy của protein
trong tuần hoàn máu
Tăng tính ổn định và thời
gian bán hủy của protein
trong tuần hoàn máu
Giảm khả năng sinh miễn
dịch của protein
Giảm khả năng sinh miễn
dịch của protein
Trang 5Các tế bào CHO lai xa là dòng
tế bào được sử dụng phổ biến nhất
• Đa số được sử dụng để sản xuất kháng thể đơn dòng (mAbs)
Trang 6Hệ thống biểu hiện được sử dụng để sản xuất glycoprotein trong
ngành dược phẩm sinh học
Trang 72 Tế bào vật chủ:
2.1 Tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc:
Trang 8Tế bào CHO được sử dụng rộng rãi để sản xuất glycoprotein vì vô
Phát triển được trong các môi trường nuôi cấy không có huyết thanh
Trang 9Tế bào CHO được sử dụng rộng rãi để sản xuất glycoprotein vì vô
số lợi thế:
Tế bào CHO sản xuất glycoprotein tái tổ hợp giống
với glycans người
Tế bào CHO sản xuất glycoprotein tái tổ hợp giống
với glycans người
Có khả năng chống lại sự lây nhiễm của virus ở người, điều này giúp giảm thiểu rủi ro về an toàn
Trang 10Một số glycoprotein trị liệu được Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) và Cơ quan Thuốc Châu Âu (EMA) phê duyệt:
Một số kháng thể đơn dòng
Siltuximab
(SYLVANT®)
Rituximab (RITUXAN®)Pertuzumab
(PERJETA®)
Trang 11Một số glycoprotein trị liệu được Cơ quan Thực phẩm và Dược
phẩm Mỹ (FDA) và Cơ quan Thuốc Châu Âu (EMA) phê duyệt:
Chất hoạt hóa plasminogen mô
tPa, ACTILYSE®,
ACTIVASE®
Human DNAse (PULMOZYME®)
Trang 12Một số glycoprotein trị liệu được Cơ quan Thực phẩm và Dược
phẩm Mỹ (FDA) và Cơ quan Thuốc Châu Âu (EMA) phê duyệt:
Kháng thể đơn dòng được sử dụng để điều trị đa u tủy, hen
suyễn và tăng cholesterol máu
Kháng thể đơn dòng được sử dụng để điều trị đa u tủy, hen
suyễn và tăng cholesterol máu
Daratumumab
(DARZALEX®)
Evolocumab / Alirocumab (REPATHA® /
PRALUENT®)
Mepolizumab (NUCALA®)
Trang 13Hạn chế
Không thể tạo ra một số loại glycosyl hóa ở người (α-2,6-sialylation và α-1,3 / 4-fucosylation)
Không thể tạo ra một số loại glycosyl hóa ở người (α-2,6-sialylation và α-1,3 / 4-fucosylation)
Tế bào CHO không sản xuất được axit N-glycolylneuraminic và galactose-α1,3-galactose ở người
Tế bào CHO không sản xuất được axit N-glycolylneuraminic và galactose-α1,3-galactose ở người
Có khả năng hạn chế đối với các protein tái tổ hợp gamma-carboxylate như các yếu tố đông
máu
Có khả năng hạn chế đối với các protein tái tổ hợp gamma-carboxylate như các yếu tố đông
máu
Trang 142.2 Các dòng tế bào của người:
Các dòng tế bào người được sử dụng phổ biến nhất để sản xuất glycoprotein trị liệu là tế bào HEK293 và HT-1080, có nguồn gốc từ thận và u xơ của phôi thai người
Trang 15Drotrecogin alfa (Xigris®) là glycoprotein trị liệu đầu tiên được sản xuất nhờ tế bào người (HEK293)
Trang 16Một số glycoprotein được sản xuất bằng công nghệ kích hoạt gen
trong tế bào HT-1080
Velaglucerase alfa (VPRIV®)
Trang 17Ưu điểm của các sản phẩm được sản xuất bằng HT-1080
Các cấu hình glycan đa dạng, tính ổn định và
hiệu quả tương tự nhau
Các cấu hình glycan đa dạng, tính ổn định và
hiệu quả tương tự nhau
Các kháng thể kháng Imiglucerase trung hòa
được quan sát thấy ở 24% bệnh nhân
Các kháng thể kháng Imiglucerase trung hòa
được quan sát thấy ở 24% bệnh nhân
Trang 18rFVIIIFc (ALPROLIX®) và rFIXFc (ELOCTATE®) là các protein được sử dụng để ngăn ngừa các đợt chảy máu ở những người mắc bệnh máu khó đông A và B.
Chúng bao gồm các miền của protein FVIII và FIX được hợp nhất với phần Fc của IgG1.
Các glycoprotein này được sản xuất trong HEK293 làm cho quá trình sulfat hóa tyrosine và axit glutamic γ-carboxyl hóa lớn hơn so với tế bào CHO
Cấu trúc của rFVIIIFc
Trang 19Dulaglutide (TRULICITY®) là một protein dung hợp Fc
khác được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp
2, được sản xuất trong các tế bào HEK293-EBNA1
Trang 20Human-clrhFVIII (NUWIQ®), một yếu tố đông máu thay thế cho bệnh rối loạn ưa chảy máu A Nó được sản xuất trong dòng tế bào HEK293-F.
Trang 21Ngoài ra còn một số dòng tế bào người hiện đang được sử dụng
trong các giai đoạn phát triển tiền lâm sàng và lâm sàng để sản xuất glycoprotein tái tổ hợp
Tế bào PER.C6: các nguyên bào võng mạc phôi người được biến đổi với trình tự mã hóa E1A và E1B của
CL184
Trang 222.3 Các dòng tế bào động vật có vú (không phải người) khác:
Tế bào thận của Hamster Baby
(BHK) chủ yếu được sử dụng cho
sản xuất vaccine
• Hiện chỉ có hai glycoprotein tái
tổ hợp được bán trên thị trường
được sản xuất trong các tế bào
này, Yếu tố VIIa và Yếu tố VIII
Trang 23 Tế bào u tủy Murine, có nguồn
gốc từ các tế bào khối u không
còn sản xuất các globulin miễn
dịch ban đầu của chúng
• Được sử dụng để sản xuất một
số kháng thể đơn dòng
thương mại như Cetuximab và
Palivizumab
• Ba đơn dòng trị liệu mới kháng
thể được tạo ra trong tế bào
chuột Dinutuximab,
Necitumumab và Elotu-zumab
• Murine tế bào có thể tạo ra
α-gal và Neu5Gc cao hơn tế bào
chuột lang, làm tăng nguy cơ
sinh miễn dịch
Tế bào Murine
Trang 242.4 Các dòng tế bào không phải động vật có vú và các hệ thống biểu hiện khác:
Vi khuẩn Tế bào nhanh tăng trưởng và năng suất cao
Nhưng protein thường tổng hợp lại và phải được chiết xuất từ các cơ quan bao
gồm, do sự vắng mặt của protein
chaperonCác enzym có sẵn không bị glycosyl hóa như asparaginase và collagenase
Trang 25Nấm men Phân chia nhanh chóng và tạo ra sản lượng cao
Sản xuất glycoprotein với cấu trúc glycans mannose cao, có thể gây miễn dịch và ít hơn tiềm năng trong con
người
Phương pháp trị liệu từ
hệ thống biểu hiện nấm men là ocriplasmin và catridecagog
Trang 26Tế bào thực vật và côn trùng
Cả hai có thể tạo ra các protein tái tổ hợp với các glycans phức tạp, nhưng với cấu trúc hoàn
toàn khác với cấu trúc của con người
Cả hai có thể tạo ra các protein tái tổ hợp với các glycans phức tạp, nhưng với cấu trúc hoàn
toàn khác với cấu trúc của con người
Trang 27Thực vật Tạo ra cốt lõi α1,3-fructose và β1,2-xylose
Cả tế bào thực vật và côn trùng đều thiếu dư lượng axit
sialic trên glycans của chúng
Cả tế bào thực vật và côn trùng đều thiếu dư lượng axit
sialic trên glycans của chúng
Trang 283 Kĩ thuật tế bào:
Sản xuất glycoprotein hiện được thực hiện nhờ sự biểu
hiện gen nhất thời hoặc ổn định trong tế bào
Trang 29Khi nhu cầu tiếp cận nhanh chóng và tiết kiệm, biểu hiện nhất thời vẫn là lựa chọn tốt
nhất để sản xuất protein
Khi nhu cầu tiếp cận nhanh chóng và tiết kiệm, biểu hiện nhất thời vẫn là lựa chọn tốt
nhất để sản xuất protein
Bỏ qua quá trình chọn lọc kéo dài đối với các
tế bào đã tích hợp plasmid trong bộ gen của chúng (hiện tượng chuyển nhiễm nhất thời)
Bỏ qua quá trình chọn lọc kéo dài đối với các
tế bào đã tích hợp plasmid trong bộ gen của chúng (hiện tượng chuyển nhiễm nhất thời)
Trang 30• Hiệu quả của giai đoạn chuyển nạp
• Độc tính tế bào của thuốc thử chuyển gen
• Tính rộng rãi của chiến lược cho ăn được áp dụng cho nuôi cấy sau khi chuyển gen
Tốc độ sản xuất
phụ thuộc vào
nhiều yếu tố
Trang 31Trong quá trình chuyển nhiễm nhất thời, DNA plasmid chủ yếu được giữ ngoài nhiễm sắc thể, các tế bào nhanh chóng mất nó trong quá trình phân chia, do đó hạn chế số lượng protein biểu
hiện
Trong quá trình chuyển nhiễm nhất thời, DNA plasmid chủ yếu được giữ ngoài nhiễm sắc thể, các tế bào nhanh chóng mất nó trong quá trình phân chia, do đó hạn chế số lượng protein biểu
Trang 32Khi nói đến sản xuất glycoprotein với số lượng lớn, hệ thống biểu hiện gen ổn định vẫn là con đường được ưu
tiên
Khi nói đến sản xuất glycoprotein với số lượng lớn, hệ thống biểu hiện gen ổn định vẫn là con đường được ưu
tiên
Trang 33Sự gấp và tiết protein
Tích hợp gen điểm đươc nhắm mục tiêu (recombinase, ZFN, TALEN, CRISPR/Cas9
Tăng trưởng
và tăng sinh
tế bào
ACE (Biểu hiện nhiễm sắc thể nhân tao) PiggyBac TM
Các yếu tố điều tiết biểu sinh tác động cis (S/MAR, UCOE, STAR)
Phân tử nhỏ (VPA, NaB, chất ức chế deacetylase
Hạ thân nhiệt (30-32 0 C)
Kiểm soát tăng sinh tế bào(E2F-1, c- myc, mTOR, mir-17, p27, p21
Màng túi buôn
Chaperones (PDI, BiP, HSP)
Con đường UPR (phản ứng protein
mở ra)
Các chiến lược kỹ thuật tế bào được phát triển để cải thiện năng suất và quá trình glycosyl
hóa
Quy định về gen apoptosis (caspases, bak, Bax)
Biểu hiện quá mức của các gen chống apoptosis (Bcl-
Trang 34plasmid vào bộ gen của chúng
Gen chỉ thị thường tích hợp trong plasmid biểu hiện cùng cDNA mã hóa gen quan tâm
lợi thế chọn lọc cho các tb tích hợp
plasmid vào bộ gen của chúng
Số bản sao của plasmid tích hợp cũng như
vị trí tích hợp trong bộ gen vật chủ yếu
tố quan trọng của biểu hiện gen ổn định
Số bản sao của plasmid tích hợp cũng như
vị trí tích hợp trong bộ gen vật chủ yếu
tố quan trọng của biểu hiện gen ổn định
Trang 35Hai hệ thống lựa chọn thường được sử dụng trong dược phẩm sinh học
Glutamine synthetase (GS) Dihydrofolate
reductase (DHFR)
Trang 36Glutamine synthetase (GS)
● GS là một loại enzym xúc tác quá trình tổng hợp glutamine từ
glutamate và amoniac bằng cách sử dụng thủy phân ATP thành ADP và phosphate để thúc đẩy phản ứng Nó là enzym duy nhất
có thể tổng hợp glutamine de novo
Trang 37Glutamine synthetase (GS)
Hệ thống ban đầu được thiết kế để sử dụng trong các dòng
tế bào không sản xuất đủ GS để hỗ trợ tăng trưởng
Các dòng tế bào NS0 và Sp2/0 biểu hiện không đủ hàm
lượng GS mặc dù có gen GS
Tuy nhiên, đối với tế bào CHO, cần bổ sung methionine
sulfoximine (MSX) kết hợp với loại bỏ glutamine trong môi trường, giúp ức chế hoạt động của glutamine synthetase nội sinh và có đủ áp lực chọn lọc
Trang 38DHFR là một enzyme xúc tác quá trình khử dihydrofolate thành tetrahydrofolate, một chất dẫn proton cần thiết cho quá trình tổng hợp de novo của purin
Dihydrofolate reductase (DHFR)
Trang 39Dihydrofolate reductase (DHFR)
được lựa chọn để thiếu hụt DHFR
chịu áp lực chọn lọc và khuếch đại gen với nồng độ methotrexate ngày càng tăng để ức chế hoạt động của enzym DHFR, kết hợp với sự vắng mặt của tiền chất nucleotide trong môi trường
Trang 403.2 Biểu hiện gen:
● Một vấn đề vẫn tồn tại với phương
pháp này là chúng dựa trên sự tích hợp ngẫu nhiên của plasmid và băng biểu hiện của nó trong bộ gen vật chủ.
● Sự tích hợp ngẫu nhiên này tạo ra quần
Trang 41a) RMCE (Trao đổi băng cassette qua trung gian tái tổ hợp):
Trang 42b) Sử dụng các endonuclease:
Trang 44Nhiễm sắc thể nhân tạo của động vật có vú (MAC) cung cấp một phương tiện để đưa một lượng lớn thông tin di truyền vào tế bào ở dạng sao chép tự động, không tích hợp
Nhiễm sắc thể nhân tạo của động vật có vú (MAC) cung cấp một phương tiện để đưa một lượng lớn thông tin di truyền vào tế bào ở dạng sao chép tự động, không tích hợp
Biểu hiện nhiễm sắc thể nhân tạo dựa trên DNA của động vật có vú
(ACE) có thể được tạo ra một cách tái tạo de novo trong các dòng tế
bào của các loài khác nhau và dễ dàng được tinh chế từ nhiễm sắc thể của tế bào chủ.
Biểu hiện nhiễm sắc thể nhân tạo dựa trên DNA của động vật có vú
(ACE) có thể được tạo ra một cách tái tạo de novo trong các dòng tế
bào của các loài khác nhau và dễ dàng được tinh chế từ nhiễm sắc thể của tế bào chủ.
Các ACE của động vật có vú đã được tinh sạch có thể được đưa lại vào nhiều dòng tế bào nhận khác nhau, nơi chúng đã được duy trì ổn định trong thời gian dài mà không có áp lực chọn lọc
Các ACE của động vật có vú đã được tinh sạch có thể được đưa lại vào nhiều dòng tế bào nhận khác nhau, nơi chúng đã được duy trì ổn định trong thời gian dài mà không có áp lực chọn lọc
c) ACE (Artificial Chromosome Expression):
Trang 45Sơ đồ tải gen
chuyển theo vị trí cụ thể lên nền tảng
ACE
Trang 46MAR (matrix attachment region)
• Là các trình tự trong DNA của nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn nơi chất nền hạt nhân gắn vào
• MARs làm trung gian cho tổ chức cấu trúc của chất nhiễm sắc trong nhân
• Các yếu tố này tạo thành các điểm neo của DNA cho giàn nhiễm sắc và phục vụ để tổ chức chất nhiễm sắc thành các miền cấu trúc
• MAR đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hòa biểu hiện gen
Sử dụng các yếu tố điều hòa biểu sinh
Trang 47Sử dụng các yếu tố điều hòa biểu sinh
UCOE (Ubiquitously acting chromatin opening elements)
Được xác định bởi khả năng tạo ra một cách nhất quán vị trí biểu hiện gen chuyển độc lập, ổn định, tỷ lệ với số lượng bản sao, bao gồm từ bên trong các vùng của dị nhiễm sắc như tâm động
Được xác định bởi khả năng tạo ra một cách nhất quán vị trí biểu hiện gen chuyển độc lập, ổn định, tỷ lệ với số lượng bản sao, bao gồm từ bên trong các vùng của dị nhiễm sắc như tâm động
Các UCOE có cấu trúc bao gồm các đảo CpG tự do methyl hóa
Các UCOE có cấu trúc bao gồm các đảo CpG tự do methyl hóa
UCOE cũng được phát hiện là hữu ích để tăng năng suất của các dòng tế bào protein tái tổ hợp
UCOE cũng được phát hiện là hữu ích để tăng năng suất của các dòng tế bào protein tái tổ hợp
Trang 48Có thể giúp tăng mức độ biểu hiện của liệu pháp sinh học mà còn có thể tăng số lượng dòng vô tính
đã tích hợp gen chuyển với số lượng bản sao xác định hơn của gen chuyển trên mỗi tế bào, do đó đẩy nhanh quá trình chọn lọc
Có thể giúp tăng mức độ biểu hiện của liệu pháp sinh học mà còn có thể tăng số lượng dòng vô tính
đã tích hợp gen chuyển với số lượng bản sao xác định hơn của gen chuyển trên mỗi tế bào, do đó đẩy nhanh quá trình chọn lọc
MAR và UCOE đã giúp giảm sự biến đổi biểu hiện giữa các dòng vô tính khác nhau và góp phần duy trì trạng thái phiên mã hoạt động để biểu hiện
gen chuyển tốt hơn
MAR và UCOE đã giúp giảm sự biến đổi biểu hiện giữa các dòng vô tính khác nhau và góp phần duy trì trạng thái phiên mã hoạt động để biểu hiện
gen chuyển tốt hơn
UCOE cũng có thể ngăn chặn sự methyl hóa DNA của vùng khởi động CMV, do đó ngăn chặn sự im lặng biểu hiện gen
UCOE cũng có thể ngăn chặn sự methyl hóa DNA của vùng khởi động CMV, do đó ngăn chặn sự im lặng biểu hiện gen
Sử dụng các yếu tố điều hòa biểu sinh
Trang 493.3 Sự tăng trưởng, sinh sôi và tồn tại của tế bào:
Sản xuất nhiều protein với ít tài nguyên hơn và trong thời gian ngắn hơn vẫn là một thách thức đáng kể khi làm việc với các hệ thống biểu hiện tế bào của động vật có vú
Sản xuất nhiều protein với ít tài nguyên hơn và trong thời gian ngắn hơn vẫn là một thách thức đáng kể khi làm việc với các hệ thống biểu hiện tế bào của động vật có vú
Theo quan điểm này, các công cụ và phương pháp khác nhau tập trung vào sự phát triển, tăng sinh và tồn tại của tế bào đã được ngành công nghiệp sinh học và giới học thuật giải quyết
Theo quan điểm này, các công cụ và phương pháp khác nhau tập trung vào sự phát triển, tăng sinh và tồn tại của tế bào đã được ngành công nghiệp sinh học và giới học thuật giải quyết
Các khía cạnh chính để tối ưu hóa sự phát triển và năng suất tế bào chắc chắn là các thông số của quá trình (pH, nhiệt độ, cách trộn, v.v.)
Các khía cạnh chính để tối ưu hóa sự phát triển và năng suất tế bào chắc chắn là các thông số của quá trình (pH, nhiệt độ, cách trộn, v.v.)
Trang 50Natri butyrat (NaB)
Acid valproic (VPA)
Acid valproic (VPA)
Trang 51• Các chiến lược hạ thân nhiệt và chống apoptosis này đã được sử dụng để kéo dài thời gian tồn tại của tế bào CHO và do đó tối đa hóa năng suất Chỉ cần sử dụng nhiệt
độ giảm trong giai đoạn sản xuất protein trong tế bào CHO đã cải thiện đáng kể năng suất của nhiều loại protein mô hình như
• Các chiến lược hạ thân nhiệt và chống apoptosis này đã được sử dụng để kéo dài thời gian tồn tại của tế bào CHO và do đó tối đa hóa năng suất Chỉ cần sử dụng nhiệt
độ giảm trong giai đoạn sản xuất protein trong tế bào CHO đã cải thiện đáng kể năng suất của nhiều loại protein mô hình như