- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp theo hình- Gọi 2-3 HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi - Cho HS đọc lại một lần nữa - Cho HS thời gian3 phút
Trang 1TuÇn 14:
Thø hai ngµy 07 th¸ng 12 n¨m 2020
Buæi s¸ng
TiÕt 1: Chµo cê
TiÕt 2: to¸n (Tiết 41)
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (Tiếp theo) (Tiết 1)
I.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trongphạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lậpluận toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10
đã học
* Lưu ý: Đố bạn dưới hình thức Nêu tình
huống – Đọc phép tính và câu kết luận
Ví dụ:
+ Đố bạn: Nam có 7 viên bi, Nam cho em 5
viên bi Nam còn bao nhiêu viên bi?
+ 7 – 5 = 2 Vậy Nam còn 2 viên bi
Trang 2- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp theo hình
- Gọi 2-3 HS nhận xét về đặc điểm của các
phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi
- Cho HS đọc lại một lần nữa
- Cho HS thời gian3 phút để ghi nhớ bảng trừ
- GV nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- HS làm bài cá nhân, tìm kết quả các phép
trừ nêu trong bài và điền vào VBT
* Lưu ý: Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì
- HS chia sẻ trước lớp theo nhómđôi:
Trang 3- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
- 3 HS chia sẻ kết quả, lớp nhậnxét, góp ý
- HS tham gia trả lời
- HS trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ
TiÕt 3+4: tiÕng viÖt
Bài 70: ÔN, ÔT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Học sinh nhận biết vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ôn, ôt
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt
- Đọc đúng, tìm hiểu bài tập đọc Nụ hôn của mẹ.
- Viết đúng: ôn, ôt, thôn, cột (trên bảng con)
2.Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp
- Từ tình cảm giữa Chi và mẹ, bước đầu hình thành cho các em tình cảm gia đình, đặc biệt là tình mẫu tử
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình
Tranh, ảnh, mẫu vật
- HS: VBT Tiếng Việt 1, tập một, bảng cài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:(3- 5 phút)
- Gọi HS đọc bài Mẹ con cá rô (2)
( bài 69, trang 125)
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
2 Dạy bài mới: (25 – 30 phút)
a GV giới thiệu:( Khởi động)
Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới: vần
ôn và vần ôt
b Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
b.1 Dạy vần ôn:
- GV chỉ vần và đọc ôn
- Giới thiệu tranh, tranh vẽ gì?
- Tiếng nào chứa vần ôn?
- Đánh vần, phân tích, đọc trơn vần, từ vừa
- Giới thiệu tranh, tranh vẽ gì?
- Tiếng nào chứa vần mới học?
- Đánh vần phân tích, đọc trơn?
- 2 HS đọc
- HS khác nhận xét bạn đọc
- HS đọc nối tiếp: ô-n-ôn/ôn
+ Phân tích: vần ôn có âm ô đứngtrước, âm n đứng sau (cn)
+ Đánh vần, đọc: th – ôn – thôn/ thôn
- HS đọc: ô – n – ôn
th – ôn – thôn thôn xóm
+ Đánh vần, đọc: c – ôt – côt – nặng –cột / cột
- Đọc: ô – tờ – ôt
c – ôt – côt – nặng – cột
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 5b.3 Củng cố
- Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
=>Những vần có âm cuối n/t chỉ đi với 2
dấu thanh sắc và nặng, vị trí dấu thanh vào
âm chính ô
c.Luyệntập
c.1 Mở rộng vốn từ(BT2)
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên màn hình; Nêu
yêu cầu: Tiếng nào có vần ôn, tiếng nào có vần
ôt?
- Chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
- Giải nghĩa từ:
+ lá lốt: là 1 loài cây dùng làm gia vị cho
vào chả khi rán lên sẽ có mùi rất thơm, có
thể làm thuốc
+ thốt nốt: loại cây trồng để làm thành
đường thốt nốt, có vị ngọt tự nhiên
- Tìm thêm các tiếng từ khác có chứa vần
- Quan sát, đọc thầm yêu cầu
- HS đọc các tiếng , từ dưới tranh
- HS thảo luận nhóm đôi: tìm tiếng cóvần ôn, ôt
- Nhiều nhóm báo cáo kết quả:
+ Tiếng rốt có vần ôt, tiếng đôn cóvần ôn, tiếng lốt có vần ôt,…
*Giới thiệu bài tập đọc:Nụ hôn của mẹ:
Hỏi: Ai đọc được bài tập đọc hôm nay?
- Trong tựa bài có tiếng nào chứa vần mới
học? Đó là vần nào?
- Em quan sát được những gì trong tranh?
Dẫn vào bài tập đọc: Nụ hôn của mẹ
- Tiếng hôn chứa vần ôn
-Hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trêngiường, mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần,
lo lắng-HS lắng nghe, đọc thầm
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 6- Bài đọc cho ta biết điều gì?
=>Bài học nói về tình cảm giữa 2 mẹ con
Chi, tình cảm của mẹ thật ấm áp, chính nụ
hôn của mẹ làm cho Chi không còn cảm
giác bị bệnh nữa
- Em cần làm gì để thể hiện tình cảm với
mẹ?
c.3 Tập viết (BC – BT4) ( 8- 10 phút)
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ôn viết chữ ô trước chữ n sau, chú ý
cách nối nét từ ô sang n
- Vần ôt viết chữ ô trước chữ t sau, chú ý
cách nối nét từ ô sang t.
- Tiếng thôn viết chữ th trước, vần ôn sau.
- Tiếng cột viết chữ c trước, vần ôt sau
( Lưu ý dấu nặng để dưới chữ ô).
* Yêu cầu viết vào bảng con
-Nhận xét, uốn nắn HS viết
3.Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV cho HS đọc lại nội dung 2 trang vừa
-HS tìm từ khó-HS đọc các từ khó
- HS đọc thầm các vế câu, nối cáccụm từ trong vở bài tập
-HS đọc lại kết quả-Nhận xét
Trang 7học( không đọc phần ghép đúng)
- Dặn HS về đọc lại bài Nụ hôn của mẹ cho
người thân nghe
Buæi chiÒu
TiÕt 1 +2: tiÕng viÖt
BÀI 71: ƠN, ƠT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Học sinh nhận biết vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ơn, ơt
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt
- Đọc đúng, tìm hiểu bài tập đọc Sơn và Hà.
- Viết đúng: ơn, ơt, sơn, vợt (trên bảng con)
2.Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp
- Biết lắng nghe, suy nghĩ để tìm ra kết quả đúng trong giờ kiểm tra
1 Kiểm tra bài cũ:(3 -5 phút)
- Kiểm tra học sinh đọc bài Nụ hôn của mẹ
(tr.127, SGK Tiếng Việt 1, tập một)
- Nhận xét, khen HS đọc tốt
2 Dạy bài mới: (25 - 30phút)
a GV giới thiệu:( Khởi động)
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới: vần ơn
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 8- Giới thiệu tranh, tranh vẽ gì?
+ Tiếng nào chứa vần ơn?
- Phân tích tiếng sơn?
- Chỉ bảng cho HS đọc lại:
*Chim sơn ca là một loài chim bé nhưng có
giọng hót rất hay và vang xa
b.2 Dạy vần ơt:
- GV chỉ vần và đọc ơt?
- Phân tích, đánh vần, gài bảng vần ơt?
- Giới thiệu tranh, tranh vẽ gì?
- Tiếng nào chứa vần ơt?
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên màn hình; Nêu
yêu cầu: Tiếng nào có vần ơn, tiếng nào có vần
ơt?
+ Đánh vần, đọc: ơ – n – ơn / ơn+ Gài bảng vần ơn rồi đọc nối tiếp
- Đây là con chim sơn ca
- Tiếng sơn chứa vần ơn+ Phân tích tiếng sơn: âm s đứng trước, vần ơn đứng sau( cn)+ Đánh vần, đọc: s – ơn – sơn/ sơn-Đọc: ơ – n – ơn
s – ơn – sơn sơn ca
- HS đọc: ơt+ Phân tích: vần ơt có âm ơ đứng trước, âm t đứng sau
+ Đánh vần, đọc: ơ – tờ – ơt / ơt+ HS gài bảng vần ơt và đọc nối tiếp
- Đây là cái vợt
- Tiếng vợt chứa vần ơt+ Phân tích tiếng vợt: âm ơ đứng trước, vần ơt đứng sau
+ Đánh vần, đọc: v – ơt – vớt – nặng – vợt / vợt
- Đọc: ơ – tờ – ơt
v – ơt – vớt – nặng – vợt-Giống nhau: đều có âm chính ơ, vị trí dấu thanh vào âm chính ơ
-Khác nhau: âm cuối n/t
-Nói lại vần, tiếng vừa học
-HS đọc lại toàn bài
- Quan sát, thảo luận nhóm đôi
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 9- Chỉ từng từ ngữ dưới mỗi tranh
- Giải nghĩa từ: lợn, thớt, sơn nhà, cá thờn
bơn, ớt, cơn mưa
- Chỉ từng tiếng/từ cho HS nêu:
-Tìm thêm tiếng/ từ khác chứa 2 vần vừa
học?
-HS đọc các tiếng/từ dưới tranh
-HS lắng nghe-HS thảo luận nhóm đôi và tìm tiếng,
từ chứa vần ơn/ơt+ Tiếng lợn có vần ơn, tiếng thớt có vần ơt, tiếng sơn có vần ơn,…
- HS tìm thêm và đọc
TIẾT 2
*Thư giãn: Trò chơi
c.2.Tập đọc ( BT3) (12 - 15 phút)
* Giới thiệu bài tập đọc: Sơn và Hà: Hỏi: Ai
đọc được bài tập đọc hôm nay?
- Trong tựa bài có tiếng nào chứa vần mới
học? Đó là vần nào?
- Em quan sát được những gì trong tranh?
Dẫn vào bài tập đọc: Sơn và Hà
*Luyện đọc:
*GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng và phân biệt
lời của các nhân vật: cô giáo, Sơn, Hà
- Giải nghĩa:
+ lẩm nhẩm: nói rất nhỏ trong miệng, nhưng
không thành tiếng, lẩm nhẩm tính toán
- Tiếng Sơn chứa vần ơn
- Hình ảnh cô giáo đang nhắc nhở bạn Hà và Sơn trong giờ làm bài kiểm tra
-HS lắng nghe
-Nhiều HS luyện đọc từ
- Đếm: có 13 câu-Hs đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS luyện đọc trong nhóm đôi và nhiều nhóm đọc thi trước lớp
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 10Chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 6 câu đầu
+ Đoạn 2: 7 câu sau
- Bài đọc cho ta biết điều gì?
- Cô Yến đề nghị Hà để bạn Sơn tự suy nghĩ
tìm cho mình kết quả
- Có nên nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
không?
=> Giúp đỡ bạn bè là tốt nhưng cần biết giúp
bạn đúng lúc đúng chỗ, không nên nhắc bài
bạn tỏng giờ kiểm tra
c.3 Tập viết (bảng con – BT4) (8 - 10 phút)
- GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ơn viết chữ ơ trước chữ n sau, chú ý
cách nối nét từ ơ sang n
- Vần ơt viết chữ ơ trước chữ t sau, chú ý
cách nối nét từ ơ sang t
- Tiếng sơn viết chữ s trước, vần ơn sau
- Tiếng vợt viết chữ v trước, vần ơt sau( Lưu
ý dấu nặng để dưới chữ ơ)
- Yêu cầu viết vào bảng con
- Luyện viết trên không và bảng con
Tiết 3 RÈN TIẾNG VIỆT
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 11CHỮA VỞ BÀI TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các vần đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng
có chữ cái đã học
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có các vần ôn, ôt
- Viết đúng các vần ôn, ôt
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
-Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.1.Giới thiệu bài:
- Gv sử dụng kết quả của phần KTBC để
giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn ôn tập:
-HS lắng nghe
*Bài tập 2 lên màn hình; Nêu yêu cầu:
Tiếng nào có vần ôn, tiếng nào có vần ôt?
- Chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
- Giải nghĩa từ:
- Quan sát, đọc thầm yêu cầu
- HS đọc các tiếng , từ dưới tranh
- HS thảo luận nhóm đôi: tìm tiếng cóvần ôn, ôt
- Nhiều nhóm báo cáo kết quả:
+ Tiếng rốt có vần ôt, tiếng đôn có vần
ôn, tiếng lốt có vần ôt,…
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 12+ lá lốt: là 1 loài cây dùng làm gia vị cho
vào chả khi rán lên sẽ có mùi rất thơm, có
thể làm thuốc
+ thốt nốt: loại cây trồng để làm thành
đường thốt nốt, có vị ngọt tự nhiên
- Tìm thêm các tiếng từ khác có chứa vần
ôn, ôt?
*Tập đọc
-GV đọc mẫu bài Nụ hôn của mẹ
-Luyện từ khó: + nụ hôn, bị sốt, nằm
thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm
-Đọc nối tiếp câu
-Đọc nối tiếp đoạn
-Thi đọc
*Bài tập 2(VBT TV)
- Nêu Y/C
-GV nhận xét
- HS nhận xét, đọc lại các từ
- HS tìm thêm từ và đọc lại -HS nghe
-HS nêu -HS làm bài -HS báo cáo
Nụ hôn của mẹ thật ấm áp
Bé Chi đã hạ sốt
3 Củng cố, dặn dò (5 phút)
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS
tích cực
-Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
Bæsung:
Thø ba ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2020
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 13Buæi chiÒu
TiÕt 1: tËp viÕt
(sau bài 70, 71)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét.
2.Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẫm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- GV: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết
- HS: Vở luyện viết 1,tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (3 -5 phút)
-Bài này các em sẽ được viết các vần ôn, ôt, ơn,
ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt vào vở tập
b)Quan sát, nhận xét và nêu quy trình viết:
- Nêu độ cao, rộng và cấu tạo từng chữ:
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần,
tiếng, vừa hướng dẫn
+ Vần ôn: cao 2 li, viết chữ ô trước, chữ n sau,
lưu ý nét nối từ ô sang n
+ Vần ơn: viết tương tự vần ôn, chỉ khác nét phụ.
+ Vần ôt:chữ ô cao 2 li, chữ t cao 3li, chú ý nét
nối từ ô sang t
+ Vần ơt: tương tự vần ôt, chỉ khác dấu phụ.
+Viết thôn xóm: tiếng thôn đứng trước thì viết
trước, tiếng xóm viết sau, lưu ý khoảng cách
giữa 2 tiếng
+ Viết vợt: lưu ý nét nối từ v sang vần ơt, dấu
nặng dưới chân âm ơ
+Viết cột cờ:viết chữ cột trước, chữ cờ sau,dấu
nặng đặt dưới chân âm chính ô
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc-Học sinh lắng nghe
- HS nêu độ cao, rộng của từngchữ
-Học sinh quan sát,lắng nghe
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 14-Cho HS viết bảng con
-Quan sát, uốn nắn HS viết
TiÕt 2+3: tiÕng viÖt
BÀI 72: UN, UT, ƯT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Nhận biết vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ un, ut, ưt (mô hình“âmđầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”): phun, bút,mứt
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt.
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con)
2.Phát triển các năng lực chung và phẩmchất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhómđôi
- Biết giúp đỡ bạn bè và đối xử tốt với bạn
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp
1 Kiểm tra bài cũ: (3 – 5 phút)
- Đọc bài tập đọc Sơn và Hà( bài 71)
Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS đọc
- Nhận xét bạn đọc
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 152 Dạy bài mới: (25 - 30 phút)
- Bạn nào phân tích được tiếng phun?
- GV mời HS đánh vần, đọc trơn tiếng phun
- GV chỉ vào vần un và tiếng phun, mời HS
-Bạn nào phân tích, được tiếng bút?
- GV mời HS đánh vần, đọc trơn tiếng bút
- GV chỉ vào vần ut và tiếng bút, mời HS
-Tiếng: bút
- Tiếng bút có âm b đứng trước, vần
ut đứng sau, dấu sắc đặt trên âm u -bờ-ut-but-sắc-bút/bút
Trang 16-GV yêu cầu HS phân tích vần ưt
- GV mời HS đánh vần, đọc trơn vần ưt
-GV chỉ hình dĩa mứt trên màn hình / bảng
lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
-Tiếng mới hôm nay chúng ta học là tiếng
nào?
-Bạn nào phân tích được tiếng mứt ?
- GV chỉ vào tiếng mứt, mời HS đánh vần,
=>Đây tiếp tục là kiểu vần có âm chính u/ư
và âm cuối n/t Khi viết dấu thanh đặt vào
- Những tiếng nào có vần un? Tiếng nào có
vần ut? Tiếng nào có vần ưt?
- Nhận xét, khen HS làm bài tôt
- Đọc lại các từ trong bài 2
- Vần ưt có âm ư đứng trước âm t
đứng sau
- Đánh vần,đọc trơn: ư-tờ-ưt/ưt
- Dĩa mứt
-Tiếng mứt Đọc: mứt ( cá nhân, tổ, cả lớp) -Tiếng mứt có âm m đứng trước, vần
ưt đứng sau,dấu sắc đặt trên âm ư.
- Đánh vần, đọc trơn:
mờ-ưt-mứt-sắc-mứt /mứt
- Đọc: ư-tờ-ưt/ mờ-ưt-mưt-sắc-mứt
- un,ut,ưtGiống: vần un, ut có âm chính u
-Làm VBT
- Báo cáo kết quả, nhận xét
- Cả lớp đọc: tiếng lùn, cún có vần un,tiếng cút, bụt có vần ut, tiếng nứt, sứt có vần ưt
Trang 17c.2 Tập đọc (BT3) (15 – 20 phút)
*Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
*GV đọc mẫu: giọng đọc vui tươi, phân biệt
lời của cún và thỏ
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 7 câu đầu
+ Đoạn 2: 4 câu sau
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn:
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm choHS
- Nhận xét, khen nhóm/cá nhân đọc tốt
nhất
* Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- GV tổ chức cho 2-3 HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
* Tìm hiểu bài đọc (? Ghép đúng)
(5 –7 phút)
Gợi ý các câu hỏi:
- Tranh vẽ bạn cún và bạn thỏ, bạn thỏcầm củ cà rốt, có nồi nước, bếp lửacháy
- HS quan sát, lắng nghe và đọc tênbài
- HS thi đọc
- Lớp nghe, nhận xét
-HS đọc các ý của phần ghép đúng,thảo luận nhóm đôi và tìm cách ghép:
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 18? Thỏ rủ cún làm gì?
? Cún đun bếp như thế nào?
? Thỏ nhỏ nhẹ khuyên cún khi làm mứt để
lửa to hay nhỏ?
- Từ đó, GV hướng dẫn HS ghép vế câu ở
cột màu hồng với vế câu ở cột màu xanh
- GV gọi HS đọc bài ghép câu
- Tình bạn của cún và thỏ ra sao?
=>Chúng ta cần đối xử tốt với bạn, đặc
biệt là biết giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó
khăn, như vậy chúng ta sẽ có những
người bạn tốt, tình bạn đẹp
- GV yêu cầu HSđọc lại những gì vừa
học ở 2 trang sách (Bài 72): Từ đầu bài
đến hết bài Tập đọc
c.3 Tập viết (bảng con –BT4) (8 – 10 phút)
a, HS đọc trên bảng lớp chữ un, ut, ưt các
tiếng phun, bút, mứt
b, Viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quytrình:
+ Chữ un, ut, ưt: vần un cao 2 ly, vần
ut, ưt chữ t cao 3 ly Chú ý viết nét nối
u – n, u – t
+ Tiếng phun: chữ p cao 4 ly, chữ h cao
5 ly; viết bút, mứt dấu sắc đặt trên u, ư.
*Lưu ý: các nét nối từ âm đầu đến vần
un, ut, ưt Vị trí dấu thanh vào trên đầu
? Làm mứt cà rốt
? Đun bếp lửa ngùn ngụt
? Lửa nhỏ
+ 1HS làm mẫu câu 1a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt+ HS làm bài trên VBT
+ HS báo cáo kết quả Lớp nhắc lạia) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốtb) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt.c) làm mứt - 2) cần nhỏ lửa
- Cá nhân, cả lớp
- Hai bạn chơi với nhau rất vui vẻ
và thân thiết./ Cún và thỏ là đôi bạnthân
Trang 19hoặc dưới chân âm chính u/ư.
- Nhận xét bài viết bảng con, tuyên
dương
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nhắc lại tên bài vừa học?
- YC cả lớp đọc lại 2 trang của bài 72
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà
đọc cho người thân nghe bài Tập đọc
Làm mứt; xem trước bài 73 (uôn, uôt).
- HS viết bảng con 2 đến 3lần: un,
phun, ut, bút, ưt, mứt.
-Un, ut, ưt -HS đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
Bæsung:
Thø t ngµy 09 th¸ng 12 n¨m 2020 Buæi s¸ng TiÕt 1 +2: tiÕng viÖt BÀI 73: UÔN, UÔT I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1.Phát triển năng lực ngônngữ - Nhận biết vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt (mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”): chuồn chuồn, chuột - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo
Trang 20- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (1).
- Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con)
2.Phát triển các năng lực chung và phẩmchất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhómđôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp
1 Kiểm tra bài cũ: : (3 - 5 phót)
=> Vần uôn có nguyên âm đôi uô là âm
chính, n là âm cuối, dấu thanh vào âm ô
- GV chỉ hình con chuồn chuồn trên màn
hình/bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: chuồn chuồn
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uôn
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uôt
Trang 21- Trong tiếng chuồn có vần vần gì?
- Đánh vần, phân tích tiếng chuồn
- GV hướng dẫn HS làm bài trên VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo:
* GV mời cả lớp thực hiện trò chơi:
+ Uôn – chuồn chuồn
- Tranh vẽ con chuột
- Tiếng chuột có vần uôt
- Uô – t – uôt/uôt
- Vần uôt có uô là âm chính, t là âm cuối
- Tiếng chuột có âm đầu ch, vần uôt, dấunặng dưới chân âm ô
- Giống: đều có nguyên âm đôi uô là âmchính, dấu thanh đánh vào âm chính ô 2vần này chỉ đi với dấu sắc và nặng
- Khác: âm cuối n/t
- HS đọc: uôn, chuồn chuồn, uôt,
chuột.
- HS đọc lại toàn bài
- 2HS nêu yêu cầu
- Tranh 1: cá chuồn; tranh 2: vuốt nhọn;tranh 3: cuộn chỉ; tranh 4: tuốt lúa; tranh5: buồn bã
- Cá nhân, đồng thanh
- HS thực hiện
- Các tiếng có vần uôn (chuồn, cuộn,
buồn) Các tiếng có vần uôt (vuốt, tuốt).
- Lớp chơi trò chơi
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo