TiÕt 4 - 4D: LUYỆN TỪ VAØ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I.Muïc tieâu: Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạcthành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các [r]
Trang 1tuần 33
Ngày soạn: 28/4/2010
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010 Tiết 2 - 4C; Tiết 4 - 4D:
tập đọc: VệễNG QUOÁC VAẫNG NUẽ CệễỉI
(TIEÁP THEO)
I.Muùc tieõu:
-Đọc rành mạch, trụi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng phõn biệt lời cỏc nhõn vật (nhà vua, cậu bộ)
-Hiểu ND: Tiếng cười như một phộp mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoỏt khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
-Tranh minh hoaù noọi dung baứi hoùc trong SGK
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 KTBC:
-Kieồm tra 2 HS
* Baứi thụ “Ngaộm traờng” saựng taực
trong hoaứn caỷnh naứo ?
* Baứi thụ noựi leõn tớnh caựch cuỷa Baực
?
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm
2 Baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi:
ễÛ tieỏt taọp ủoùc trửụực (ủaàu tuaàn 32),
chuựng ta ủaừ hoùc ủeỏn choó nhaứ vua yeõu
caàu thũ veọ daón ngửụứi cửụứi saống saởc
vaứo ẹoự laứ ai ? Keỏt quaỷ nhử theỏ naứo,
ta cuứng ủi vaứo baứi hoùc hoõm nay
b) Luyeọn ủoùc:
* Cho HS ủoùc noỏi tieỏp
-GV chia ủoaùn: 3 ủoaùn
+ẹ1: Tửứ Caỷ trieàu ủỡnh … ta troùng
thửụỷng
+ẹ2: Tieỏp theo … ủửựt giaỷi ruựt aù
+ẹ3: Coứn laùi
-Cho HS luyeọn ủoùc tửứ ngửừ khoự ủoùc:
lan khan, daỷi ruựt, deó laõy, taứn luùi, …
-HS1 ủoùc thuoọc baứi Ngaộm traờng
* Baứi thục saựng taực khi Baực ủang bũ giam caàm trong nhaứ lao cuỷa Tửụỷng Giụựi Thaùch taùi Quaỷng Taõy, Trung Quoỏc
-HS2 ủoùc thuoọc baứi Khoõng ủeà
* Baứi thụ cho bieỏt Baực laứ ngửụứi luoõn ung dung, laùc quan, bỡnh dũ
-HS laộng nghe
-HS noỏi tieỏp ủoùc ủoaùn (2 laàn)
-HS ủoùc nghúa tửứ vaứ chuự giaỷi
Trang 2* Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú
giải
-Cho HS luyện đọc
* GV đọc diễn cảm cả bài
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất
ngờ, hào hứng Biết đọc phân biệt lời
nhân vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
* Cậu bé phát hiện ra những
chuyện buồn cười ở đâu ?
* Vì sao những chuyện ấy buồn
cười ?
* Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc
sống ở vương quốc u buồn như thế
nào ?
* Câu chuyện muốn nói với các em
điều
gì ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình
chọn nhóm đọc hay nhất
e) Củng cố, dặn dò:
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-HS có thể trả lời:
* Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống -3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện
-Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
Trang 3- GV hoỷi laùi ND baứi
-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc
Tiết 3 - 4C; Tiết 5 - 4D:
CHÍNH TAÛ (Nhụự – Vieỏt): ngắm trăng - không đề
I.Muùc tieõu:
-Nhớ - viết đỳng bài CT ; biết trỡnh bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khỏc nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bỏt
-Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
-Moọt soỏ tụứ giaỏy khoồ to keỷ baỷng theo maóu trong SGK
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 KTBC:
-Kieồm tra 2 HS: GV (hoaởc HS) ủoùc
caực tửứ ngửừ sau: vỡ sao, naờm sao, xửự
sụỷ, xinh xaộn, dớ doỷm, hoaởc hoựm hổnh,
coõng vieọc, noõng daõn
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm
2 Baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi:
Caực em ủaừ hoùc 2 baứi thụ Ngaộm
traờng vaứ Khoõng ủeà Trong tieỏt CT
hoõm nay caực em nhụự laùi baứi thụ vaứ
vieỏt CT cho ủuựng Sau ủoự chuựng ta
cuứng laứm moọt soỏ baứi taọp
b) Nhụự - vieỏt:
* Hửụựng daón chớnh taỷ
-Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi
-GV nhaộc laùi noọi dung 2 baứi thụ
-Cho HS vieỏt nhửừng tửứ ngửừ deó vieỏt
sai hửừng hụứ, tung bay, xaựch bửụng
* HS nhụự – vieỏt
c) Chaỏm, chửừa baứi
-Chaỏm 5 ủeỏn 7 baứi
-GV nhaọn xeựt chung
* Baứi taọp 2:
-GV choùn caõu a hoaởc b
-2 HS vieỏt treõn baỷng
-HS coứn laùi vieỏt vaứo giaỏy nhaựp
-HS laộng nghe
-1 HS ủoùc, lụựp laộng nghe roài ủoùc thuoọc loứng 2 baứi thụ
-Caỷ lụựp nhỡn SGK ủoùc thaàm ghi nhụự 2 baứi thụ
-HS vieỏt tửứ ngửừ khoự
-HS gaỏp SGK, vieỏt chớnh taỷ
-HS ủoồi taọp cho nhau chửừa loói, ghi loói
ra ngoaứi leà
Trang 4a) Tìm tiếng có nghĩa.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát phiếu
cho các nhóm
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
b) Cách tiến hành như câu a
* Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã
ôn luyện
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp (nhóm)
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng lớp
Ngµy so¹n: 28/4/2010
Thø ba ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2010 TiÕt 3 - 4D:
TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
-Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc hai, ba khổ thơ)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 3 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hình ảnh cánh chim bay lượn giữa
trời cao là hình ảnh luôn xuất hiện
trong thơ ca Tác giả Huy Cận với
bài thơ Con chim chiền chiện hôm
-3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung truyện
Trang 5nay chúng ta học sẽ cho các em thấy
vẻ đẹp của cuộc sống thanh bình, ấm
no hạnh phúc
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó:
chiền chiện, khúc hát, trong veo …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lần
+Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui
tươi
+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt
ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh,
sương chói, chan chứa
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm cả bài
+Con chim chiền chiện bay lượn
giữa khung cảnh thiên nhiên như thế
nào ?
+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ
lên hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay lượn giữa không gian cao
rộng ?
+Tìm những câu thơ nói về tiếng
hót của con chim chiền chiện
+Tiếng hót của con chim chiền
chiện gợi cho em cảm giác như thế
nào ?
HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (đọc 3 lượt)
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm cả lượt
+Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên cao “Chim bay, chim sà
…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,
“cao hoài”, “cao vợi” … +Những câu thơ là:
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh
Chim ơi, chim nói
Tiếng ngọc, trong veo
Những lời chim ca
Chỉ còn tiếng hót … +HS có thể trả lời:
-Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do -Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người
Trang 6-Gọi HS nêu ND bài
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ
thơ đầu
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS nhẩm HTL
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen những HS
đọc thuộc, đọc hay
e) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL
bài thơ
- 2-3 em nêu ND
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ -HS luyện đọc
-3 HS thi đọc diễn cảm
-HS nhẩm HTL
-Một số HS thi đọc thuộc lòng
-Lớp nhận xét
TiÕt 4 - 4D:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I.Mục tiêu:
Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước cĩ tiếng lạcthành hai nhĩm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước cĩ tiếng quan thành ba nhĩm nghĩa (BT3) ; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luơn lạc quan, khơng nản chí trước khĩ khăn (BT4)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1 nói lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LTVC trước
+HS 2 đặt một câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tiết LTVC hôm nay các em
sẽ được mở rộng vốn từ về tinh thần
lạc quan yêu đời, biết thêm một số
tục ngữ khuyên con người luôn lạc
-HS trả lời
Trang 7quan, bền gan trong hoàn cảnh khó
khăn
b) Hướng dẫn HS luyện tập
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-GV chốt lại lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“rớt lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu,
lạc đề
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là
cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen
ảm đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan
tâm
* Bài tập 4:
-Cách tiến hành như BT1
-Lòi giải đúng:
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc,
người có lúc” khuyên người ta: Gặp
khó khăn là chuyện thường tình
không nên buồn phiền, nản chí (cũng
giống như dòng sông có khúc thẳng,
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các nhóm làm vào giấy
-Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 8khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp:
con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc
vui, lúc buồn …
b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng
đầy tổ” khuyên con người phải luôn
kiên trì nhẫn nại nhất định sẽ thành
công (giống như con kiến rất nhỏ bé,
mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,
nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ)
c) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục
ngữ ở BT4 + đặt 4 5 câu với các từ
ở BT3
Ngµy so¹n: 28/4/2010
Thø t ngµy 5 th¸ng 5 n¨m 2010 TiÕt 1 - 4C:
TẬP ĐỌC: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
( §· so¹n: Thø ba ngµy4/5/2010)
TiÕt 2 - 4C:
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về tinh thần lạc quan, yêu đời
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
-HS kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khát vọng sống và nêu ý nghĩa của truyện
Trang 9a) Giới thiệu bài:
-Có những người có cuộc sống đầy
đủ, sung túc nhưng cũng có những
người có hoàn cảnh sống rất khó
khăn Tuy vậy, họ vẫn vượt lên hoàn
cảnh, vẫn lạc quan yêu đời Trong tiết
kể chuyện hôm nay, các em hãy kể
cho cả lớp mình nghe câu chuyện về
những người như thế mà các em đã
được nghe, được biết
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời.
-Cho lớp đọc gợi ý
-GV nhắc HS: Các em có thể kể
chuyện về các nhân vật có trong
SGK, nhưng tốt nhất là các em kể về
những nhân vật đã đọc, đã nghe
không có trong SGK Cho HS giới
thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể
c) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện theo cặp
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, khen những HS có
câu chuyện hay, kể hấp dẫn
d) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung
bài KC ở tuần 34
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK
-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
Trang 10TiÕt 3 - 4C:
TẬP LÀM VĂN: MIÊU TẢ CON VẬT
(KIỂM TRA VIẾT)
I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa các con vật trong SGK, ảnh minh họa một số con vật
-Giấy bút để làm kiểm tra
-Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được đọc về văn miêu
tả con vật Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ thực hành viết một bài
trọn vẹn về miêu tả con vật Để làm
bài văn đạt kết quả tốt, các em cần
chọn đề bài nào mà các em có thể
viết được nhiều, viết hay
b) HS làm bài:
-GV dán lên bảng tranh vẽ các con
vật phóng to
-GV quan sát, theo dõi các em làm
bài
-GV thu bài
-GV nhận xét chung về tiết kiểm
tra
-HS quan sát tranh
-HS đọc đề bài và dàn ý GV đã chép sẵn trên bảng lớp
chọn đề bài lập dàn bài làm bài
Ngµy so¹n: 28/4/2010
Thø n¨m ngµy 6 th¸ng 5 n¨m 2010 TiÕt 1 - 4C:
luyƯn tõ vµ c©u:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
( §· so¹n: Thø ba ngµy4/5/2010)
Trang 11TiÕt 2 - 4C:
ĐẠO ĐỨC: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I.Mục tiêu
-HS cần biết khi đi tham quan, du lịch cần phải chuẩn bị những gì cho bản thân
và cho gia đình
-Biết tự phục vụ bản thân khi đi tham quan, du lịch và cĩ ý thức giữ vệ sinh khi
đi tham quan, du lịch
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên chuẩn bị l số bức ảnh khổ lớn những lần du lịch biển Sầm Sơn và
Hạ Long
- Tranh phĩng to cảnh bải biển sưu tầm trong tạp chí
III.Hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi đã học ở bài
“Giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng”
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Hơm nay Cơ sẽ hướng dẫn các
em tìm hiểu về chủ đề tham quan - du lịch ,
để khi đi tham quan, du lịch cần phải chuẩn
bị những gì cho bản thân và cho gia đình
-Biết tự phục vụ bản thân khi đi tham quan,
du lịch và cĩ ý thức giữ vệ sinh khi đi tham
quan, du lịch
-Giáo viên ghi đầu bài
b.Hướng dẫn
+ Ở địa phương ta cĩ những địa điểm tham
du lịch?
+Các em đã đến những nơi này bao giờ
chưa?
+Đến tham quan cảnh biển Sầm Sơn và Bãi
Cháy em thấy những gì?
+Khi đi tham quan cảnh biển Sầm Sơn em
phải chuẩn bị những gì?
-Giáo viên : Khi đi tham quan du lịch mà
nhất là tham quan cảnh biển, ta cần chuẩn bị
đầy đủ đồ ăn, nước uống và quần áo để tắm
+Khi tắm biển ta cần chú ý điều gì?
+Khi tổ chức ăn uống ở những bãi biển, ta
cần chú ý điều gì?
Hát - ổn định lớp để vào tiết học
-3 em trả lời -Hs nhận xét -Hs lắng nghe -Hs nhắc lại tựa bài
-Hs tự do phát biểu
+Bãi biển Sầm Sơn và Bãi biển Bãi Cháy
+ Khi đi tham quan du lịch mà nhất là tham quan cảnh biển, ta cần chuẩn bị đầy đủ đồ ăn, nước uống và quần áo để tắm
+Khi đi ra đến biển em cảm thấy thoải mái; cĩ giĩ biển thổi rất mát, cĩ sĩng biển nhấp nhơ
-Cĩ ý thức giữ vệ sinh khi ăn uống ở những bãi biển, khơng được xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng