1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ngo tan hong 9403318

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những vấn nạn trên, việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trở nên một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, không chỉ là yếu tố đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, mà còn nhằ

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

R

LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Đề tài:

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: 02/02/2010

Ngày hoàn thành lu ận văn: 20/05/2010

Xác nh ận của GVHD:

Ồ CHÍ MINH, tháng 05/2010

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

R

LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Đề tài:

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SVTH : NGÔ T ẤN HỒNG MSSV : 940331B

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt khoảng thời gian được học tập tại trường đại học Tôn Đức Thắng, tôi

đã nhận được sự quan tâm và nhiệt tình giảng dạy của quý Thầy Cô, chính điều đó đã giúp cho tôi có thêm kiến thức và sự tự tin để bước vào với một cương vị mới

Chân thành cám ơn Thầy Cô Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động cùng các

thầy cô giảng dạy tại trường Tôn Đức Thắng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho tôi

những kiến thức quý báu

Chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Quán, người đã truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu cùng cách thức tiếp cận với công việc và vận dụng những kiến

thức đã học vào thực tế để tôi hoàn thành bài luận văn này

Xin cám ơn Ban lãnh đạo Nông trường cao su An Lập đã tạo mọi điều kiện để tôi được thực tập tại Nông trường cùng tất cả các anh chị nhân viên, những người mà tôi có tiếp xúc đã luôn giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực tập

Do thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, nên bài luận văn này không thể tránh khỏi

những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và những góp ý của thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Kính chúc Thầy

Cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Sinh viên Ngô Tấn Hồng

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010

Trang 5

DANH M ỤC

B ẢNG

Bi ểu đồ 3.6 Vị trí tổn thương do TNLĐ trong ngành sản xuất mủ Cao su (%) 39

Trang 6

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ của các bộ phận trong bộ máy BHLĐ của Nông trường 19

HÌNH

Trang 7

CÁC CH Ữ VIẾT TẮT

Trang 8

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, Ngày 17 tháng 12 năm 2008

Giáo viên hướng dẫn

Trang 9

M ỤC LỤC

Trang

Mục lục 1

Chương 1: 1.1 Đặt vấn đề 1

M ở đầu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 4

1.3 Nội dung của đề tài 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên c ứu 4

1.6 Sơ lược cao su thiên nhiên 4

1.6.1 Cao su thiên nhiên 4

1.6.2 Phân loại và sơ chế mủ 5

1.6.3 Bảo quản mủ 5

Chương II: 2.1 Tổng quan về công ty cao su Dầu Tiếng 7

T ổng quan về công ty cao su Dầu Tiếng và Nông trường cao su An L ập 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cao su Dầu Tiếng 7

2.1.2 Sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận, thị trường và chất lượng sản phẩm 8

2.1.2.1 Sản phẩm 8

2.1.2.2 Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận 8

2.1.2.3 Thị trường 9

2.1.2.4 Chất lượng sản phẩm 9

2.2 Giới thiệu Nông trường cao su An Lập 10

2.2.1 Giới thiệu chung 10

2.2.2 Lịch sử hình thành phát triển 10

2.2.3 Vị trí địa lý 10

2.2.4 Loại hình sản xuất 10

2.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý 11

2.4 Mặt bằng tổng thể 12

Trang 10

2.4.2 Cơ sở vật chất 13

2.5 Thuận lợi và khó khăn của nông trường 13

2.5.1 Thuận lợi 13

2.5.2 Khó khăn 14

2.6 Tình hình khai thác sản lượng và tiền lương của nông trường 14

2.6.1 Thực hiện kế hoạch sản lượng giao nộp 14

2.6.2 Tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của NLĐ 14

Chương III: 3.1 Cơ sở pháp lý 15

Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập 15

3.1.1 Tình hình cập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật 15

3.1.1.1 Các văn bản pháp luật hiện có tại nông trường 15

3.1.1.2 Các Văn bản dưới luật hiện có tại nông trường 15

3.1.1.3 Văn bản nội quy, quy định của nông trường 16

3.2 Bộ máy tổ chức BHLĐ 16

3.2.1 Hội đồng BHLĐ 16

3.2.2 Ban thường trực BHLĐ 18

3.2.3 Vai trò của tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ 19

3.2.4 Mạng lưới ATVSV 21

3.2.5 Bộ phận Y tế 22

3.3 Kế hoạch BHLĐ 23

3.3.1 Kế hoạch cụ thể của nông trường năm 2009 24

3.4 Tổ chức kiểm tra về AT-VSLĐ 25

3.5 Chất lượng lao động 26

3.5.1 Cơ cấu nhân lực 26

3.5.2 Lực lượng lao động phân theo giới tính 26

3.5.3 Độ tuổi 26

3.5.4 Trình độ học vấn 27

3.5.5 Tay nghề 28

3.5.6 Sức khoẻ 29

3.6 Chế độ chính sách đối với NLĐ 30

Trang 11

3.6.2 Hợp đồng Lao động 30

3.6.3 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 30

3.6.4 Chính sách tiền lương 31

3.6.5 Chế độ bảo hiểm 32

3.6.6 Chế độ chính sách đối với lao động nữ 33

3.6.7 Khen thưởng – kỷ luật 33

3.6.8 Chăm sóc sức khoẻ 33

3.6.9 Bồi dưỡng độc hại 34

3.6.10 Trang bị và cung cấp PTBVCN cho NLĐ 34

3.7 Huấn luyện và tuyên truyền 36

3.7.1 Huấn luyện 36

3.7.2 Tuyên truyền 37

3.8 Khai báo – điều tra TNLĐ 38

3.8.1 Tình hình TNLĐ trong quá trình sản xuất mủ cao su tại công ty cao su Dầu Tiếng 38

3.8.2 Tình hình TNLĐ ở Nông trường cao su An Lập 40

3.9 Điều kiện lao động 41

3.9.1 Đặc điểm vệ sinh lao động của công nhân cao su 41

3.9.2 Các nguy cơ có kh ả năng gây tai nạn với công nhân cao mủ 42

3.9.3 Đối với công nhân chăm sóc 43

3.10 Tư thế lao động của công nhân cao mủ 43

3.11 An toàn điện 45

3.12 Phòng cháy – chữa cháy 46

3.12.1 Nguy cơ xảy ra cháy tại nông trường 46

3.12.2 Phòng cháy 46

3.12.3 Chữa cháy 47

3.13 Các công phúc lợi 48

3.13.1 Nhà văn hoá 48

3.13.2 Nhà trẻ, mẫu giáo 48

3.13.3 Nhà vệ sinh 48

3.13.4 Thu gom chất thải 48

3.13.5 Mảng xanh 49

Trang 12

3.14 Giao thông 49

3.14.1 Giao thông nội bộ 49

Chương 4: 4.1 Đề xuất biện pháp thực hiện 50

Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác BHLĐ tại Nông trường cao su An lập 50

4.1.1 Các biện pháp về tổ chức quản lý 50

4.1.2 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn 51

4.1.3 Các biện pháp về giáo dục tuyên truyền 53

Chương 5: 5.1 Kết luận 54

K ết luận và kiến nghị 54

5.1.1 Những kết quả đạt được 54

5.1.2 Mặt hạn chế 54

5.2 Kiến nghị 54

Trang 13

Ở Việt Nam, cao su thiên nhiên là một nguồn lợi kinh tế quan trọng Ngoài

những Công ty, Nông trường trồng cây cao su hiện có, Nhà nước còn giao cho Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam có kế hoạch phát triển thêm trong những năm tới đạt tổng diện tích lên đến hàng triệu hecta cao su

Về phương diện sản xuất, chế biến mủ cao su thiên nhiên được chia làm hai khu

vực riêng biệt đó là: khu vực trồng, chăm sóc khai thác mủ và khu vực nhà máy chế

biến cao su nguyên liệu thành các sản phẩm cuối cùng Công nhân lao động ở Nông trường cao su An Lập với nhiệm vụ chính là trồng mới, chăm sóc bón phân vườn cây cao su và khai thác giao nguyên liệu mủ cao su về nhà máy chế biến

Công nhân cao su có từng bộ phận chuyên môn, nghi ệp vụ khác nhau:

* Bộ phận hành chánh sự nghiệp, làm việc trong điều kiện thuận lợi tại văn phòng được trang bị các thiết đảm bảo an toàn, thoáng mát, môi trường làm việc không có độc hại

* Đối với công nhân chăm sóc vườn cây, làm việc trong điều kiện ngoài trời nắng nóng, công việc tương đối nặng nhọc, dễ xảy ra say nắng, say nóng, tai n ạn lao động do các công cụ như: cuốc, xẻng, dao, rựa, tai nạn do rắn, rết cắn…

* Công nhân bảo vệ thực vật, tiếp xúc với loại hoá chất khác nhau, nếu không sử dụng đúng quy trình hướng dẫn, dễ bị nhiễm độc ảnh hưởng đến sức khoẻ

* Công nhân khai thác mủ, hằng ngày lao động lao trong lô cao su của vườn cây kinh doanh thường do giáp tán lá nên thiếu ánh sáng và làm việc vào thời điểm sáng sớm lúc đó chưa có ánh nắng mặt trời, cây chưa quang h ợp nên thiếu oxy, do đó công nhân thường có cảm giác chóng mệt Ngoài ra, trong quá trình khai thác mủ cao su công nhân còn phải tiếp xúc vói hoá chất (Axít đánh đông, thuốc bôi kích thích mủ, bôi phòng loét sọc miệng) Trong quá trình sử dụng các loại hoá chất này, nếu không cẩn

thận cũng dễ bị thuốc văng bắn vào da, vào mắt, ngoài ra người công nhân cạo mủ còn

bị các yếu tố khác gây nguy hiểm như: do đi cạo sớm bị rắn, rết cắn, cạo những cây

miệng thấp bị cỏ tranh chọt vào mắt, đi trút mủ, vận chuyễn mủ ra bãi tập kết bị sụp ổ

mối hoặc vấp rể cây té ngã…

Ở đây chỉ giới hạn vấn đề trong lĩnh vực trồng và khai thác mủ cao su thiên nhiên trên quan điểm an toàn vệ sinh lao động, việc tìm hiểu đặc điểm về An toàn vệ

Trang 14

sinh lao động trong sản xuất cao su thiên nhiên là nhằm có biện pháp ngăn ngừa, bảo

vệ sức khoẻ công nhân, góp phần phục vụ sản xuất là cần thiết …

Bảo hộ lao động là một lĩnh vực công tác có vị trí và ý nghĩa quan trọng trong chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển bền vững kinh tế -

xã hội của đất nước Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn đã coi trọng và quan tâm chỉ đạo công tác BHLĐ Nhờ đó mà đến nay công tác BHLĐ đã được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế thị trường, công tác BHLĐ đã có những chuyển biến và đạt được những kết quả tích cực

Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật BHLĐ ở các cấp, các ngành, người sử dụng lao động và người lao động còn chưa chấp hành triệt để, còn có những vấn đề bất cập Tình

trạng vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm AT-VSLĐ, PCCN còn khá phổ biến, con số người lao động bị TNLĐ ngày càng tăng cao

Đứng trước những vấn nạn trên, việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trở nên

một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, không chỉ là yếu tố đảm bảo sự phát triển kinh tế xã

hội bền vững, mà còn nhằm mục đích cao cả cuối cùng là bảo vệ NLĐ khỏi mọi ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường lao động

Công nghiệp chế biến cao su là loại lao động mang tính chất vừa thủ công vừa công nghiệp, trình độ tự động hóa của dây chuyền công nghệ còn thấp, ở nhiều công đoạn công nhân còn làm việc thủ công, trong sản xuất sử dụng nhiều loại hóa chất, môi trường làm việc còn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại, có thể gây ảnh hưởng đến

sức khỏe và tính mạng của NLĐ bất cứ lúc nào

Trước tình hình đó, ngành Cao su cần có những chiến lược mới trong việc sản

xuất như: tiếp cận với công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Và khi đó, các tiêu chí về việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho công nhân và công tác bảo vệ môi trường sẽ trở nên những yếu tố quan trọng quyết định cho năng lực cạnh tranh của thương hiệu Cao su Việt Nam

Nông trường cao su An Lập là một đơn vị trực thuộc công ty cao su Dầu Tiếng, cùng với những đóng góp cho nền kinh tế, Nông trường đã có những hoạt động tích

cực trong việc thực hiện công tác BHLĐ và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, tình hình chung việc thực hiện công tác BHLĐ tại Nông trường vẫn còn tồn tại

những khó khăn, các vấn đề AT-VSLĐ chưa được giải quyết cách triệt để, môi trường làm việc của công nhân còn tiềm ẩn những nguy cơ gây TNLĐ

Từ những đặc điểm nêu trên , việc nghiên cứu nội dung chủ yếu của công tá c BHLĐ nói chung và việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động , chăm lo cải thiện ĐKLĐ, phòng chống TNLĐ và BNN, bảo vệ sức khỏe NLĐ đang là vấn đề bức xúc

Trang 15

hàng đầu đối với mọi cơ sở sản xuất Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác

b ảo hộ lao động và biện pháp khắc phục tại Nông trường cao su An Lập” Mong muốn

qua đề tài này, gợi mở những vấn đề tồn tại trong việc thực hiện công tác BHLĐ nhằm

đề xuất một số biện pháp cải thiện ĐKLĐ và nâng cao hiệu quả công tác BHLĐ tại Nông trường

Trang 16

1.2 M ục tiêu đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ t ại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao

su Dầu Tiếng

- Đề xuất biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc tại Nông trường, nhằm

bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho NLĐ

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc tồn tại của công tác BHLĐ tại Nông trường

- Đánh giá việc thực hiện công tác BHLĐ tại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao su Dầu Tiếng

- Nắm được quy trình sản xuất trồng mới, chăm sóc cây cao su và quy trình khai thác mủ tại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao su Dầu Tiếng

- Xác định các yếu tố có hại và nguy hiểm đối với công nhân sản xuất tại vườn cây

- Tìm nguyên nhân nh ững tồn tại trong công tác BHLĐ tại Nông trường

- Đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại

- Công tác BHLĐ t ại Nông trường cao su An Lập

- Điều kiện làm việc của công nhân khai thác mủ ở vườn cây cao su

- Hồi cứu các tài liệu liên quan đến ngành cao su

- Khảo sát, phỏng vấn thăm dò ý kiến NLĐ về AT-VSLĐ

- Phương pháp chuyên gia: tr ực tiếp hoặc gián tiếp tham khảo, hướng dẫn, nhận xét đánh giá của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá các số liệu thu thập tại cơ sở

1.6.1 M ủ cao su thiên nhiên

- Mủ cao su là dung d ịch trắng đục như sửa, từ cây cao su chảy ra gọi là mủ nước

Đó là chất lỏng trắng có ánh vàng hồng hoặc nâu nhạt Mủ từ cây chảy ra sau

một thời gian có thể thay đổi màu màu sắc do bị oxy hóa Thành ph ần mủ nước thay đổi theo độ tuổi của cây, mùa khai thác lấy mủ và độ ẩm của đất Thành

phần trung bình của mủ nước là:

o Cao su 34 – 37 %

o Nước 52 – 56 %

o Anbumin 2 – 2,7 %

ựa 1 – 3,4 %

Trang 17

o Đường 1,5 – 4,2 %

o Muối khoáng ( Na, Ca,K, Mg, Po4

- Mủ nước mới chảy từ cây cao su ra có độ pH = 7,2 và chỉ ổn định trong một

thời gian ngắn Sau đó pH bắt đầu giảm xuống 6,9 – 6,6 và xảy ra quá trình sự đông tụ, cao su tách ra còn lại phần chất lỏng ( serum) gồm nước và tạp chất

Do các men có trong mủ nước tạo ra các axít làm cho mủ đông tụ Người ta có

thể giử cho mủ nước khỏi bị đông trong một thời gian cần thiết bằng cách cho thêm vào một lượng dung dịch axít NH

)

3

- Trong công nghiệp cao su, mủ cao su là nguyên liệu quan trọng nhất, nó quyết định phần lớn tính năng của sản phẩm

- Thành phần cơ bản của mủ cao su gồm có: cao su, nước, albumin, các chất

- Còn các loại mủ khác như mủ đất, mủ chén, mủ vỏ được gộp chung lại gọi là

mủ tạp (mủ thứ cấp) Đó là mủ rơi vãi xuống đất hoặc sau khi thu mủ nước mủ

vẫn còn chảy vào chén, hoặc mủ dính trên vỏ cây Mủ tạp nói chung rất bẩn,

lẫn nhiều đất, cát, các tạp chất và đã đông trước khi đưa về nhà máy

vào để chống đông nhằm tránh sự oxi hóa làm giảm chất lượng mủ

- Mủ tạp được chọn riêng theo sản phẩm, đựng trong giỏ hoặc túi sạch Thông thường ta phân loại riêng mủ chén, mủ dây, mủ vỏ để không lẫn lộn với đất Mủ chén được chia thành nhiều hạng khác nhau tùy theo kích thước, màu sắc Mủ

tạp bị sẫm màu do oxi hóa, mủ này cho sản phẩm cao su có chất lượng tốt (tính năng cơ lý cao) với điều kiện được chế biến cẩn thận, sạch sẽ sau khi lấy mủ, chuyên chở, tồn trữ ở nhà máy

- Mủ nước được chuyển đến nhà máy được đưa vào bể lắng có kích thước lớn

Tại đây mủ được khuấy trộn để làm đồng nhất các loại latex từ các nguồn khác nhau; đây là giai đo ạn kiểm tra sơ khởi việc tiếp nhận Ở giai đoạn này, tiến hành đo tr ọng lượng mủ khô và thành phần NH3

- Mủ tạp dễ bị oxi hóa nếu để ngoài trời, nhất là phơi dưới ánh nắng, chất lượng

mủ sẽ bị giảm Khi đem về nhà máy, mủ tạp được phân loại, ngâm rửa trong các

hồ riêng biệt, để tránh bị oxi hóa và làm mất đi một phần chất bẩn Tùy theo

phẩm chất từng loại mủ có thể ngâm tối đa là 7 ngày và tối thiểu là 12 giờ Mủ

tạp ngoài ngâm nước có thể ngâm trong dung dịch hóa chất (axit clohidric, axit oxalic, các chất chống lão hóa) để tránh phân hủy cao su

còn lại trong mủ

Trang 18

- Các loại mủ dây, mủ đất được nhặt riêng, trước khi tồn trữ được rửa sạch bằng cách cho qua giàn rửa có chứa dung dịch hóa học thích hợp để tẩy các chất dơ,

loại bỏ tạp chất

Trang 19

Chương 2:

NÔNG TRƯỜNG CAO SU AN LẬP

- Tên công ty: CÔNG TY CAO SU D ẦU TIẾNG

- Tên giao d ịch quốc tế: DAUTIENG RUBBER CORPORATION

- Địa chỉ: Thị trấn Dầu Tiếng, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương

- Điện thoại: (0650) 561479 – 561448 -561021

- Fax: (84-650) 561448 – 561789

- Email: dtrubber@hcm.vnn.vn

- Thương hiệu, logo:

- Cơ quan chủ quản : Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

- Nhiệm vụ chính :

 Trồng khai thác và chế biến cao su thiên nhiên

 Xuất khẩu trực tiếp và tiêu thụ nội địa cao su thiên nhiên sơ chế

 Nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị chế biến cao su

 Xây dựng công trình dân dụng qui mô nhỏ và vừa, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ, cơ điện

 Liên doanh sản xuất, đầu tư công trình, kết cấu hạ tầng, nhà xưởng, kinh doanh địa ốc, chuyển giao công nghệ chế biến cao su

- Công ty cao su Dầu Tiếng ở cách phía Bắc TP HCM 100km, tiền thân là đồn điền Michelin (Societe des plantations et Preumatiques Michelin au VietNam) được thành lập năm 1917

- Ngày 13 tháng 3 năm 1975 D ầu Tiếng được giải phóng, chính quyền cách mạng

tiếp quản đồn điền cao su và đổi tên là Nông trường quốc doanh cao su Dầu

Trang 20

Tiếng với diện tích 4000 ha và giai đoạn đầu khôi phục đơn vị chỉ có 1372 công nhân

- Xuất phát từ yêu cầu phát triển của ngành cao su, Tổng cục cao su Việt Nam (Nay là Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam) đã ra Q uyết định số 233/TCCS-QĐ ngày 21 tháng 5 năm 1981 nâng cấp Nông trường quốc doanh cao su Dầu Tiếng thành Công ty cao su Dầu Tiếng, đồng thời đảm nhận công trình hợp tác với Liên Xô trồng mới 20.000 ha cao su theo kế hoạch 5 năm (1981-1985)

- Trong 5 năm (1981-1985) Công ty đã trồng mới được 20.007,87ha cao su đạt 109,63% kế hoạch nhà nước giao, tốc độ khai hoang trồng mới năm sau cao hơn năm trước, bình quân hàng năm Công ty trồng được 4001 ha gấp 32 lần so với hàng năm Pháp tr ồng trước đây

- Từ khi thành lập đến nay với những thành tích đạt được, Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng nhiều Huân chương, huy chương và bằng khen như: Huân chương lao đ ộng hạng nhất, nhì, ba; Huy chương về chất lượng sản phẩm; Huân chương chiến công hạng ba; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân; anh hùng lao động v.v…

Qua quá trình khai thác và ch ế biến sản phẩm chủ yếu của Công ty là:

- Cao su khối : SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR CV60, SVR CV50, SVR CV40, SVR 10CV, SVR 10, SVR 20, SVR 10CV60, Skimblock, SVR GP

- Cao su ly tâm :HA, LA

- Các sản phẩm trên với chất lượng cao đã có uy tín ở thị trường trong và ngoài nước nhiều năm

- Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là

lợi nhuận Trong các năm qua nhờ sự nổ lực phấn đấu sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, đầu tư công nghệ mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Công ty đạt được các kết quả sản xuất kinh doanh các năm như sau:

Năm Sản lượng (tấn) Doanh thu (đồng) Lợi nhuận trước thuế (đồng)

2006 49.726,09 1.141.754.781.000 515.733.718.000

2007 55.290,06 1.766.038.680.000 688.847.056.000

Trang 21

2008 49.903,90 1.800.281.989.000 828.034.702.000

2009 45.898,29 1.697.698.646.000 617.215.322.000

- Trong 4 tháng đầu năm 2010, Công ty cao su Dầu Tiếng đã khai thác và chế

biến được 549,120 tấn mủ, đạt 16,16% kế hoạch sản lượng (41.000 tấn) năm

2010 và tăng 2,11% so cùng k ỳ năm 2009

- Đến tháng 4/2010 công ty đã tiêu thụ gần 12.313,79 tấn mủ thành phẩm, trong

đó xuất khẩu trực tiếp 9.936,490 tấn, uỷ thác xuất khẩu 1.203,30 tấn, tiêu thụ

nội địa 1.174,27 tấn Doanh thu từ tiêu thụ thành phẩm từ đầu năm đến nay đạt 610.805.103.888 đồng đạt 43,82% so với kế hoạch năm 2010 ( 1.394.000.000.000 đ ồng ) Tính riêng tổng doanh thu ngoại tệ đạt 29 triệu 167 ngàn USD

- Giá bán bình quân chung : 52,278 triệu đồng/tấn, so với cùng kỳ năm trước giá bán bình quân tăng 98,06% (năm 2009 : 26.899.853 đ ồng/tấn)

2.1.2.3 Th ị trường

- Khách hàng của công ty ngày càng phát triển, kể cả khách hàng trong và ngoài nước Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang các nước Tây Âu, Bắc Âu,Đông Âu,Trung Quốc, Singapore, Nhật, Đài Loan, Mỹ, Úc, Newzelan… Các khách hàng trong nước thường xuyên mua sản phẩm của công ty để sản

xuất các sản phẩm từ cao su được duy trì thường xuyên trên 15 đơn vị

- Năng lực chế biến, công nghệ chế biến của công ty tăng cao do đầu tư thiết bị công nghệ mới của các nước như : Pháp, Đức, Malaysia… nên sản phẩm của công đạt chất lượng rất cao, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

- Chủng loại sản phẩm được đa dạng hóa và thay đổi tỷ lệ cơ cấu sản phẩm phù

hợp với yêu cầu của thị trường

- Bao bì cũng được thay đổi phù hợp Trước đây 100% bao bì được làm bằng gỗ

hiện nay sử dụng thêm loại bao bì bằng sắt, nhựa để xuất cho các khách hàng nước ngoài theo yêu cầu đặt hàng

- Các sản phẩm của công ty với chất lượng cao đã có uy tín ở thị trường trong và ngoài nước nhiều năm Hệ thống chất lượng của công ty đã được cơ quan BVQI (Anh) và cơ quan QUACERT (Vi ệt Nam) cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2000

Trang 22

2.2 Gi ới thiệu Nông trường cao su An Lập

- Nông trường Cao su An Lập là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc của Công ty cao su Dầu Tiếng

- Tên đơn vị: Nông trường cao su An Lập

- Vùng đất An Lập trước đây là căn cứ cách mạng, sau ngày miền Nam hoàn toàn

giải phóng, thực hiện chủ trương mở rộng diện tích cây cao su Nông trường cao

su An Lập được thành lập theo Quyết định số: 395/TCCB – QĐ ngày 07/6/1982 của Tổng cục cao su Việt Nam (Nay là Tập đoàn công nghiệp cao su

Việt Nam) trực thuộc Công ty cao su Dầu Tiếng

2.2.3 Vị trí địa lý:

- Hướng Đông giáp xã An Điền, đường ĐT 748

- Hướng Tây giáp khu dân cư và xã Thanh Tuyền

- Hướng Nam giáp khu dân cư và Nông trường Đoàn Văn Tiến

- Hướng Bắc giáp khu dân cư và Nông trường Thanh An

- Nông tường cao su An Lập là đơn vị hoạch toán báo sổ trực thuộc Công ty cao

su Dầu Tiếng Nhiệm vụ chủ yếu là: Trồng mới – chăm sóc vườn cây – khai thác giao nộp sản phẩm mủ cao su nguyên liệu về nhà máy chế biến mủ Phú Bình, Long Hòa và nhà máy Bến Súc thuộc Công ty cao su Dầu Tiếng

Trang 23

2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức, quản lý của Nông trường cao su An Lập

- Ban giám đốc gồm 3 người:

Trang 24

o Các tổ chức chính trị xã hội gồm : Đảng uỷ Tổ chức Công đoàn

-Đoàn Thanh niên - Hội Cựu chiến binh - Hội Chữ Thập đỏ

Sơ đồ 2.2 Mặt bằng Nông trường An Lập

Sân bóng đá 10.000 m2

Nhà đoàn th ể 250m2

Trang 25

- Nông trường cao su An Lập có tổng diện tích vườn cây là : 1.786,20 ha, trong

đó diện tích khai thác: 1.362,15 ha, di ện tích vườn cây kiến thiết cơ bản: 327,07

ha, diện tích trồng mới tái canh năm 2009: 96,98 ha Nông trường luôn được sự quan tâm tạo điều kiện của ban lãnh đạo và các phòng, ban nghiệp vụ Công ty, đồng thời được sự hỗ trợ nhiệt tình của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân, các đoàn thể

Trang 26

và nhân dân địa phương hai huyện Bến Cát và huyện Dầu Tiếng nổi bật là công tác bảo vệ tài sản, công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội, đã góp phần quan

trọng cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ

- Bên cạnh những thuận lợi cơ bản nói trên Nông trường còn những khó khăn

nhất định như: việc khai thác mủ còn lệ thuộc vào thời tiết có lúc nắng hạn kéo dài, có lúc mưa liên tục, mặt khác do ảnh hưởng của mưa bão làm gãy đổ tét nhành trên bốn ngàn cây cao su, phần nào cũng làm ảnh hưởng đến việc thực

hiện kế hoạch sản lượng của đơn vị Vườn cây có chiều dài hơn 11 km, giáp nhiều khu dân cư, nạn trộm cắp mủ cao su xảy ra thường xuyên, gây khó khăn cho công tác quản lý, công tác bảo vệ tài sản

Trang 27

Chương 3:

ĐÁNG GIÁ TÌNH HÌNH TH ỰC HIỆN CÔNG TÁC QU ẢN LÝ BẢO HỘ

LAO ĐỘNG TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU AN LẬP

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992

- Bộ Luật lao động đã sửa đổi bổ sung 2002 và 2006

- Luật công đoàn

- Luật phòng cháy chữa cháy 2001

- Luật Bảo hiểm xã hội

- Luật doanh nghiệp

- Nghị định 06/1995/NĐ-CP Ngày 20 tháng 01 năm 1995 c ủa chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định 110/2002/NĐ-CP Ngày 27/12/2002 của chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Nghị định 113/2004/NĐ-CP Ngày 16/4/2004 của Chính phủ Quy định sử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

- Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH Ngày 29 tháng 12 năm 2008 của bộ lao động thương binh và xã hội quy định danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho ngư ời lao động làm nghề, công việc có yêu tố nguy hiểm, độc hại

- Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Hướng dẫn điều tra, khai báo, lập biên bản và thống kê và báo cáo định kỳ TNLĐ

- Thông tư số 37/2005 TT-BLĐTBXH Ngày 29 tháng 12 năm 2005 của bộ lao động-thương binh và xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động

- Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của liên

tịch bộ lao động-thương binh và xã hội- bộ y tế-tổng liên đoàn lao động Việc Nam ngày 31 tháng 10 năm 1998 về việc hướng dẫn việc thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

- Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH Ngày 28 tháng 01 năm 1998 của bộ lao động-thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện

bảo vệ cá nhân

Trang 28

- Thông tư liên tịch số 10/1999/TT -BLĐTBXH-BYT Ngày 17/3/1999 của Bộ lao động-thương binh và xã hội-bộ y tế hướng dẫn chế độ thực hiện bồi dưỡng

bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy

hiểm, độc hại

- Thông tư số 13/TT-BYT Ngày 21 tháng 11 năm 2007 của bộ y tế hướng dẫn khám sức khỏe

- Thông tư liên tịch số 08/1998/BYT-BLĐTBXH Ngày 20/4/1998 của Bộ y

tế-Bộ lao động thương binh và xã hướng dẫn các quy định về bệnh nghề nghiệp

- Các quy định về AT-VSLD của Nông trường đối với từng loại công việc

- Thỏa ước lao động tập thể của Công ty, nội quy lao động, nội quy làm việc tại Nông Trường, quy định thưởng phạt

- Nội quy an toàn khi vào làm việc tại Nông trường

- Những quy định khi sử dụng các loại Hoá chất

- Những quy định an toàn đối với người Công nhân khai thác c ạo mủ

- Quy định về tổ chức sản xuất đảm bảo ATLĐ khi làm việc tại vườn cây

- Quy định an toàn khi lên xuống đổ mủ lên xe vận chuyển về nhà máy

- Căn cứ theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLTBXH-BYT-TLĐLĐVN, ngày 31/10/1998 của liên bộ lao động Thương binh và xã hội-Bộ y tế-Tổng Liên Đoàn Lao Đ ộng Việt Nam

- Thực hiện theo thông báo số 919-TB/CSDT Ngày 07/12/1998 của Giám đốc Công ty cao su Dầu Tiếng về việc thành lập hội đồng Bảo Hội Lao Động tại các Nông trường cao su

- Hội đồng BHLĐ của Nông trường được thành lập lại vào ngày 05 tháng 01 năm

2009, có nhiệm kì 3 năm

Trang 29

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức hội đồng BHLĐ

Danh sách Hội đồng BHLĐ của Nông trường cao su An Lập

1 Trần Xuân Hùng Chủ tịch PGĐ Nông trư ờng

2 Ngô Tấn Hồng P Chủ tịch Chủ tịch công đoàn

3 Nguyễn Văn Lâm Ủy viên thường trực TL TCLĐTL Nông trường

4 Huỳnh Văn Hổ Ủy viên Đội trưởng bảo vệ

5 Lê Văn Lâm Ủy viên TL Kỹ thuật nông nghiệp

6 Nguyễn Phương Mỹ Ủy viên TL Kế hoạch vật tư

7 Nguyễn Hữu Thúc Ủy viên Trạm trưởng y tế NT

Hội đồng BHLĐ của Nông trường tổ chức họp định kỳ 3 tháng/lần

- Nhiệm vụ và quyền hạn chung của hội đồng BHLĐ đối với công tác AT-VSLĐ

được quy định cụ thể như sau:

- Tham gia tư vấn và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng các quy chế quản

lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp AT-VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ, ph òng ngừa TNLĐ và BNN của đơn vị

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ( P.giám đ ốc )

PHÓ CHỦ TỊCH (Chủ tịch công đoàn)

Thành viên

(Trợ lý KHVT)

Thành viên (cán bộ y tế) (TrThành viên ợ lý kỹ thuật

Thành viên

(đội trưởng

đội bảo vệ)

Trang 30

- Định kỳ mỗi quý tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác AT-VSLĐ tại các tổ sản

xuất

- Triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về BHLĐ cho NLĐ

- Lập biên bản báo cáo định kỳ TNLĐ cho công ty

- Lập báo cáo công tác BHLĐ 6 tháng, 01 năm c ủa Nông trư ờng

- Kiểm tra và có quyền yêu ngưng hoạt động sản xuất tại bất cứ nơi nào trong khi

kiểm tra khi thấy nơi đó có không an toàn

- Phối hợp với các bộ phận có liên quan để tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục, tập

huấn AT-VSLĐ, PCCC, sơ c ấp cứu cho NLĐ

- Theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hư ớng dẫn tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, tại mỗi doanh nghiệp đều phải thành lập

Hội đồng BHLĐ

- Việc thành lập hội đồng BHLĐ tại Nông trường đúng theo quy định nhà nước (Thông tư liên t ịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN của Bộ lao động thương binh và xã hội-Bộ y tế -Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam)

- Thành phần của HĐBHLĐ phù hợp với quy định của pháp luật, có đại diện của NSDLĐ, đại điện của NLĐ là công đoàn, cán bộ y tế, cán bộ kỹ thuật Mỗi thành viên điều được phân định trách nhiệm riêng, được quy định cụ thể trong văn bản thành lập HĐBHLĐ

- Chủ tịch hội đồng là P.giám đốc của Nông trường nên việc xem xét, phê duyệt các kế hoạch BHLĐ, nắm bắt tình hình BHLĐ được nhanh chóng và dễ dàng

- Các thành viên còn lại thuộc kỹ thuật, y tế, công đoàn Việc này tạo sự liên kết

giữa các ban và bổ sung kiến thức, nhu cầu thực tế cho việc thực hiện công tác BHLĐ

- Ông Nguyễn Văn Lâm Trợ lý Tổ chức lao động tiền lương, làm công tác kiêm

nhiệm thường trực Hội đồng BHLĐ Nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch BHLĐ, tham mưu cho Giám đ ốc Nông trường cao su An Lập về công tác BHLĐ

- Ông Huỳnh Văn Hổ đội trưởng bảo vệ: Nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc

Nông trường về công tác phòng chống cháy nổ ở vườn cây, kho tàng, khu vực làm việc

Trang 31

- Hàng ngày, cán bộ BHLĐ tại Nông trường điều đi kiểm tra các vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các tổ sản xuất

- Ban BHLĐ phối hợp toàn thể và các bộ phận liên quan để thực hiện các mặt công tác BHLĐ có hi ệu quả và đồng nhất trong Nông trường cao su An Lập

- Phổ biến các chế độ chính sách BHLĐ, các quy trình, quy phạm, nội quy ATLĐ cho các Tổ trong Nông trường cao su An Lập, đồng thời kiểm tra, đôn dốc việc

thực hiện

- Phổ biến nội quy ATLĐ, quy trình ATLĐ khi vào Nông trường làm việc đối với các công nhân vào làm vi ệc hợp đồng thời vụ

- Biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho công nhân mới vào làm việc và

huấn luyện định kỳ cho công nhân các ngành nghề phù hợp với đơn vị

- Giúp Giám đốc báo cáo tình trạng thực hiện BHLĐ, báo cáo TNLĐ lên cấp trên theo đúng đ ịnh kỳ

- Tham gia tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong Nông trường

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ của các bộ phận trong bộ máy BHLĐ của Nông trường

- Nông trường cao su An Lập trực thuộc Công ty cao su Dầu Tiếng là một doanh nghiệp nhà nước nên có tổ chức công đoàn rất lớn mạnh, với số lượng công đoàn viên đ ạt tỉ lệ 100% số lượng CBCNLĐ

- Công đoàn Nông trường được thành lập từ những ngày đầu khi mới thành lập Nông trường Trong suốt thời gian qua, Công đoàn Nông trường đã có nhiều thành tích trong việc chăm lo đời sống cho NLĐ, hỗ trợ đơn vị giữ vững ổn định

sản xuất

Hội đồng BHLĐ

Bộ phận

Y tế

Mạng lưới ATVSV Cán bộ bán chuyên

trách BHLĐ

Trang 32

- Ban chấp hành Công đoàn Nông trường hiện nay có 09 uỷ viên Ban chấp hành Trong đó chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm chung trong các

hoạt động của công đoàn, các ủy viên có trách nhiệm trong các lĩnh vực: lao động nữ, phong trào thể dục thể thao và phong trào thanh niên, các hoạt động về môi trường, BHLĐ và công tác tuyên truyền huấn luyện

- Ngoài ra, còn có 13 tổ trưởng Công đoàn và tổ trưởng nữ công ở các tổ sản xuất

phối hợp với cấp trên để phổ biến các nội dung hoạt động của Công đoàn đến các công đoàn viên trong t ổ

- Mỗi tổ công đoàn đều có Sổ hoạt động Công đoàn theo dõi việc tham gia các

lớp huấn luyện AT-VSLĐ của các thành viên cũng như thành tích hoạt động trong tổ để xét mức khen thưởng cuối năm

- Hàng năm, Công đoàn t ổ chức các phong trào thi đua cụ thể trong các nội dung như: bảo đảm nội quy, ngày công, an toàn lao động, năng suất, chất lượng, tiết

kiệm, sáng kiến cải tiến kỷ thuật

- Tổ chức công đoàn của Nông trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ đại diện cho quyền lợi chính đáng của người lao động, phản ánh tâm tư nguyện vọng của người lao động lên chính quyền, chăm lo đến đời sống vật chất, văn hóa, tinh

thấn cho NLĐ

- Công đoàn cơ sở Nông trường đại diện cho người lao động tham gia hướng dẫn

ký thỏa ước lao động tập thể, trong điều khoản quy định rõ ràng các quyền lợi

và nghĩa vụ của các bên và đã đưa nội dung BHLĐ vào đó, thể hiện được vai trò

là người đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, đồng thời cũng là người bạn của chính quyền

*Trách nhi ệm và quyền hạn của Công đoàn trong công tác AT-VSLĐ

- Tổ chức công đoàn tham gia trực tiếp vào hội đồng BHLĐ, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện pháp luật về BHLĐ tại Nông trường và có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật về BHLĐ, tham gia điều tra TNLĐ, đề xuất khen thưởng và có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý người có trách nhiệm thực hiện các sai phạm trong công tác BHLĐ

- Giáo dục, tuyên truyền, vận động xây dựng các phong trào “xanh-sạch-đẹp” đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động Tuyên truyền vận động, giáo dục NLĐ thực hiện tốt các quy định về pháp luật BHLĐ

- Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà nước về ATLĐ, vệ sinh lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động

ổ chức quản lý mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả

Trang 33

- Tổ chức hội nghị bàn về kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng các ngày lễ

- Đề xuất các chế độ chính sách, bảo đảm quyền lợi cho NLĐ

- Động viên, khuyến khích NLĐ tham gia góp ý kiến trong việc phát huy sáng

kiến cải tiến nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động

- Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban chấp hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động Để đảm bảo tính khách quan trong

hoạt động an toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng

- Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận an toàn vệ sinh viên, thông báo công khai để mọi người lao động biết Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ và

được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả

 An toàn v ệ sinh viên có các nghiệp vụ, quyền hạn sau đây:

- Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và

sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về bảo hộ lao động; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;

- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc;

- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời

những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc

- Mạng lưới ATVSV của Nông trường được thành lập theo quy định của thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, đúng ch ức năng, phát huy được vai trò giám sát về BHLĐ của quần chúng Việc tổ chức và phân bố

mạng lưới ATVSV trong các tổ sản xuất đã góp phần làm cho công tác BHLD được thực hiện tốt hơn cũng như tình hình lao động sản xuất ở vườn cây và tiếp xúc với các loại hoá chất như: thuốc bôi kích mủ, Axit đánh đông, thuốc bôi

Trang 34

phòng loét sọc miệng cạo, thuốc diệt cỏ, thuốc trị bệnh nấm hồng, được đảm bảo

an toàn, vệ sinh hơn tăng năng xuất lao động

- Toàn thể Nông trường có 12 tổ sản xuất định kỳ hằng năm, vào ngày đại hội công nhân viên chức sẽ tổ chức bầu chọn lại mạng lưới ATVSV Mỗi tổ sản

xuất sẽ bầu chọn 2 an toàn viên, sau đó giửa đại diện người sử dụng lao động

và Ban chấp hành Công đoàn Nông trường thoả thuận để ra quyết định thành

lập mạng lưới ATVSV

- Mạng lưới ATVSV của Nông trường hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Ban chấp hành Công đoàn Các ATVSV được tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụ theo chế độ đào tạo của Công ty

- Mạng lưới ATVSV chịu trách nhiệm trực tiếp việc thực hiện công tác VSLĐ tại tổ sản xuất của mình, tổ chức kiểm tra và họp đình kì hàng tháng, báo cáo tình hình hoạt động trong tháng Kiến nghị với Cán bộ quản lý cấp trên trực

AT-tiếp khi phát hiện những nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ trước và trong ca sản xuất

để có biện pháp khắc phục kịp thời

- Trong các trường hợp khẩn cấp, có thể triệu tập các cuộc họp bất thường hoặc vào cuộc họp giao ban sáng thứ 3 hằng tuần Mỗi ATVSV có một cuốn sổ ghi chép riêng, sổ ghi chép được sử dụng để phản ánh tâm tư nguyện vọng của NLĐ lên Ban giám đ ốc Nông trường thông qua tổ chức công đoàn

- Về chế độ một ATVSV được phụ cấp mỗi tháng là 01 công trên mức lương đang hưởng, được trích từ quỹ lương của Công ty, đây là một hình thức khuyến khích bồi dưỡng để họ làm tốt hơn chức năng công việc được giao

- Trạm xá gồm: 5 giường bệnh, 01 phòng sanh, được trang bị đầy đủ các loại

dụng cụ y tế và thuốc chữa bệnh, mỗi tháng nông trường đi lãnh thuốc 01 lần tại Trung tâm y tế Công ty, có sổ xuất nhập thuốc, sổ lưu các trường hợp sơ cấp

ứu, nằm điều trị…

Ngày đăng: 30/10/2022, 12:58

w