46 3.3.2.1 Đặc điểm sản xuất, quy trình làm việc và các quy định ATVSLĐ bắt buột người lao động phải tuân thủ khi làm việc tại công đoạn sơn tĩnh điện ..... Qua các khái niệm về BHLĐ có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG – BẢO HỘ LAO ĐỘNG
- -
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đánh giá thực trạng Bảo hộ lao động
Trang 2NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
Trang 3
NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
PH ẢN BIỆN
Trang 4
L ỜI CẢM ƠN
Là sinh viên hệ Tại chức, sau một thời gian theo học tôi đã cố
gắng theo đuổi và hoàn tất chương trình đào tạo ngành Bảo hộ lao động của Khoa Môi trường & Bảo hộ lao động thuộc trường Đại học Tôn Đức Thắng trong 4,5 năm qua
Để có được kết quả ngày hôm nay, tôi mong muốn bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô đã truyền cho tôi những kiến thức quí báu trong suốt thời gian theo đuổi khoá học tại trường Trung cấp nghề
tỉnh Bình Dương Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn ưu ái đến Cô Đoàn
Thị Uyên Trinh, người đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này với sự hướng dẫn chi tiết và tận tình
Tôi cũng cám ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các cô chú, anh
chị, cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xây dựng tư vấn đầu tư Bình Dương đã cho tôi cơ hội tiếp xúc với thực tế, đặc biệt tôi muốn
gởi lời cảm ơn đến Chú Điền Văn Bắc đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp cho tôi những tư liệu liên quan đến đề tài tốt nghiệp này Tôi
cũng mong rằng với những kiến thức và tư liệu quí báu mà tôi có được, sẽ giúp tôi trau dồi và nâng cao những kỹ năng và kiến thức sẵn
có nhằm đóng góp vào sự phát triển của đất nước, đem lại niềm vui cho cha mẹ cũng như các Thầy cô đã dạy dỗ tôi
Một lần nữa, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các Thầy
cô, gia đình, công ty, bạn bè thân hữu đã đem đến cho tôi niềm tự tin
và động viên để tôi hoàn tất luận văn tốt nghiệp này
Sinh viên Ngô Ngọc Nhi
Trang 5DANH M ỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1: Các bồn chứa hóa chất sử dụng trong công đoạn tiền xử lý 11
2 Hình 1.2: Công nhân đang phun sơn 12
3 Hình 1.3 Công nhân kiểm tra vật sơn khi ra lò sấy 12
4 Hình 2.1: Các bảng khẩu hiệu tuyên truyền về an toàn 27
5 Hình 2.2: Bình chứa không khí nén 29
Trang 6DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý sản xuất 8
2 Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý sản xuất phân xưởng sơn 10
3 Sơ đồ 3: Sơ đồ quá trình phun sơn tĩnh điện 13
4 Sơ đồ 4: Tỷ lệ lao động phân theo giới tính 15
5 Sơ đồ 5: Tỷ lệ lao động phân theo độ tuổi 16
6 Sơ đồ 6: Tỷ lệ lao động phân theo trình độ 17
7 Sơ đồ 7: Tỷ lệ lao động phân theo tay nghề 18
8 Sơ đồ 8: Phân loại sức khỏe lao động theo năm 2007, 2008, 2009 19
9 Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy quản lý Bảo hộ lao động 21
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1: Bảng thống kê vật tư sử dụng trong tháng 01/2010 13
2 Bảng 1.2: Bảng thống kê sản lượng trong tháng 01/2010 14
3 Bảng 2.1: Tỷ lệ nam - nữ tại xưởng sản xuất thiết bị 15
4 Bảng 2.2: Độ tuổi lao động tại xưởng sản xuất thiết bị 15
5 Bảng 2.3: Trình độ lao động tại xưởng sản xuất thiết bị 16
6 Bảng 2.4: Trình độ tay nghề tại xưởng sản xuất thiết bị 17
7 Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe lao động tại xưởng sản xuất thiết bị 18
8 Bảng 2.6: Danh mục cấp phát PTBVCN 25
9 Bảng 2.7: Danh mục các loại PTBVCN theo quy định 26
10 Bảng 2.8: Danh mục máy móc thiết bị đang sử dụng trong xưởng 29
11 Bảng 2.9: Bảng thống kê phương tiện PCCC và vị trí lắp đặt 31
12 Bảng 2.10: Kết quả đo đạc vi khí hậu tại xưởng sản xuất thiết bị 32
13 Bảng 2.11: Kết quả đo tiếng ồn, ánh sáng 33
Trang 8DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
AT-VSLĐ : An toàn - vệ sinh lao động ATVSV : An toàn vệ sinh viên
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BLĐTBXH : Bộ lao động – Thương binh và Xã hội
ĐKLĐ : Điều kiện lao động
NSDLĐ : Người sừ dụng lao động PCCC : Phòng cháy chữa cháy PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân TCVSCP : Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TNLĐ : Tai nạn lao động
VSLĐ : Vệ sinh lao động
Trang 9M ỤC LỤC
A- M Ở ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp thực hiện 3
6 Nhận định kết quả của đề tài 4
B- N ỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ BÌNH DƯƠNG 5
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty 6
1.1.3 Một số sản phẩm chính của Công ty 6
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 6
1.1.4.1 Chức năng của Công ty 6
1.1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty 6
1.1.4.3 Quyền hạn của Công ty 7
1.1.5 Vị trí địa lý 7
1.1.6 Cơ cấu tổ chức quản lý 7
1.2 XƯỞNG SẢN XUẤT THIẾT BỊ 9
1.2.1 Giới thiệu chung 9
1.2.2 Mặt bằng xưởng sản xuất thiết bị 9
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 10
1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của phân xưởng sơn tĩnh điện 10
1.3.2 Quy trình công nghệ 10
1.3.3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu 13
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ATVSLĐ TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT THIẾT BỊ 15
2.1 CHÂT LƯỢNG LAO ĐỘNG 15
2.1.1 Phân loại theo giới tính 15
2.1.2 Phân loại theo độ tuổi 15
2.1.3 Phân loại theo trình độ học vấn 16
2.1.4 Phân lạo theo tay nghề 17
2.1.5 Phân loại sức khỏe 18
2.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 19
2.2.1 Tình hình cập nhật và ứng dụng văn bản, quy định về ATVSLĐ 19
2.2.1.1 Các văn bản pháp luật hiện có 19
2.2.1.2 Các văn bản dưới luật hiện có 19
2.2.1.3 Các văn bản nội quy, quy định của Công ty 20
2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý BHLĐ 21
2.2.2.1 Hội đồng Bảo hộ lao động 21
2.2.2.2 Bộ phận y tế 22
2.2.2.3 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 22
2.2.2.4 Vai trò của tổ chức công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động 22
2.2.3 Chế độ chính sách 23
2.2.3.1 Chế độ làm việc và nghỉ ngơi 23
2.2.3.2 Chính sách tiền lương 23
2.2.3.3 Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp 23
2.2.3.4 Khen thưởng, kỷ luật 24
2.2.3.5 Chế độ lao động nữ 24
2.2.4 Chăm sóc sức khỏe 24
2.2.4.1 Khám tuyển 24
2.2.4.2 Khám định kỳ 24
2.2.5 Bồi dưỡng độc hại 25
2.2.6 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 25
2.3 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN 27
2.3.1 Tuyên truyền 27
Trang 112.3.2 Huấn luyện 27
2.4 KHAI BÁO ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG 28
2.5 CÔNG TÁC KIỂM TRA BẢO HỘ LAO ĐỘNG 28
2.6 AN TOÀN MÁY MÓC THIÊT BỊ 28
2.6.1 Máy móc, thiết bị thông thường 28
2.6.2 Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt 29
2.7 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 30
2.7.1 Nguy cơ cháy nổ 30
2.7.2 Phương án phòng cháy 30
2.7.2.1 Lực lượng 30
2.7.2.2 Cơ sở vật chất 30
2.7.2.3 Phương tiện phòng cháy chữa cháy 31
2.8 AN TOÀN ĐIỆN 31
2.8.1 Hệ thống điện 31
2.8.2 Hệ thống chống sét 32
2.9 MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 32
2.9.1 Vi khí hậu 32
2.9.2 Tiếng ồn, ánh sáng 33
2.9.3 Bụi và hơi khí độc 33
2.10 AN TOÀN HÓA CHẤT 34
2.10.1 Vận chuyển 34
2.10.2 Sử dụng 34
2.10.3 Bảo quản 35
2.11 TÂM SINH LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG 35
2.12 TƯ THẾ LAO ĐỘNG VÀ ECGONOMI 35
2.13 THỰC TRẠNG AN TOÀN NHÀ XƯỞNG, NHÀ KHO 35
2.14 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ 36
2.14.1 Nhà ăn 36
2.14.2 Nhà ở 36
Trang 12CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN AN TOÀN V Ệ SINH LAO ĐỘNG LẦN ĐẦU CHO CÔNG NHÂN CÔNG ĐOẠN SƠN
T ĨNH ĐIỆN 37
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN ATVSLĐ TẠI CÔNG ĐOẠN SƠN TĨNH ĐIỆN 37
3.2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN LẦN ĐẦU CHO CÔNG NHÂN PHÂN XƯỞNG SƠN TĨNH ĐIỆN 38
3.2.1 Nhu cầu huấn luyện 38
3.2.2 Kế hoạch huấn luyện 38
3.2.3 Tổ chức đào tạo 39
3.3 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN LẦN ĐẦU CHO CÔNG NHÂN PHÂN XƯỞNG SƠN TĨNH ĐIỆN 39
3.3.1 Phần 1 – Nội dung huấn luyện chung 39
3.3.1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác ATVSLĐ 39
3.3.1.2 Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong việc chấp hành quy định về ATVSLĐ 39
3.3.1.3 Nội quy ATVSLĐ của xưởng 41
3.3.1.4 Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây TNLĐ, BNN và biện pháp phòng ngừa 42
3.3.1.5 Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật ATVSLĐ 43
3.3.1.6 Cách xử lý tình huống và sơ cứu người bị nạn khi có tai nạn, sự cố 43
3.3.1.7 Công dụng, cách sử dụng và bảo quản PTBVCN 45
3.3.1.8 Các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại công đoạn sơn tĩnh điện – bằng phương pháp WISE 45
3.3.2 Phần 2 – Nội dung huấn luyện cụ thể 46
3.3.2.1 Đặc điểm sản xuất, quy trình làm việc và các quy định ATVSLĐ bắt buột người lao động phải tuân thủ khi làm việc tại công đoạn sơn tĩnh điện 46
3.3.2.2 Các yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể xảy ra trong công đoạn sơn tĩnh điện và các biện pháp phòng ngừa 46
Trang 13C- K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 KẾT LUẬN 48
1.1 Mặt thực hiện tốt 48
1.2 Các mặt hạn chế 48
2 KIẾN NGHỊ 48
2.1 Biện pháp kỹ thuật 48
2.2 Biện pháp y học 49
2.3 Biện pháp phòng hộ cá nhân 49
2.4 Biện pháp dinh dưỡng hợp lý 49
2.5 Biện pháp hành chánh – pháp luật 49
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 50
Trang 14CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
BHLĐ là các hoạt động đồng bộ trên các mặt pháp luật, tổ chức quản lý, kinh tế -
xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo ATVSLĐ, phòng chống TNLĐ và BNN, bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động
Qua các khái niệm về BHLĐ có thể thấy rằng công tác BHLĐ rất quan trọng không những bảo vệ người lao động phòng chống các mối nguy hiểm, có hại xuất hiện trong quá trình sản xuất mà còn là yếu tố để đánh giá quá trình sản xuất của doanh nghiệp, do vậy trong công tác BHLĐ tại doanh nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên
tắc sau:
- Tuân thủ và thực hiện đúng nội dung các văn bản của nhà nước về BHLĐ
- Tôn trọng vai trò tổ chức Công đoàn trong việc tham gia công tác BHLĐ tại Doanh nghiệp do Pháp luật quy định
- Thực hiện đúng phương châm “Phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp là chính”
- Coi trọng vai trò then chốt của các giải pháp khoa học kỹ thuật BHLĐ
- Phấn đấu hoà nhập với tiêu chuẩn Nhà nước quy định
Do đó nhu cầu đòi hỏi người làm công tác BHLĐ rất cao, phải có tính linh hoạt trong mọi vấn đề nhằm tạo nên một hệ thống BHLĐ tốt nhất, hoàn chỉnh nhất, từ đó
tạo ra một môi trường làm việc an toàn cho người lao động Chỉ như thế mới mang lại cho người lao động sự yêu thích công việc, yên tâm làm việc, phát huy tốt khả năng lao động, giúp doanh nghiệp ngày càng tăng năng suất và phát triển hơn
Trước công cuộc đổi mới phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước thì yêu cầu
về công tác BHLĐ cũng được đặt ra một cách nghiêm ngặt, do các hoạt động BHLĐ luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác con người Đặc biệt, trong các lĩnh vực chế tạo, lắp ráp, phun sơn của Việt Nam, một nước đang phát triển, các công nghệ còn thô sơ, chủ yếu là sản xuất thủ công vì thế mà các mối nguy hiểm, các tác hại luôn tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất phát triển và chủ yếu là ảnh hưởng đến lực lượng lao động
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, công nghệ sơn tĩnh điện khô được ứng dụng
rộng rãi vì tính ưu việt của nó như ít gây ô nhiễm hơn công nghệ sơn phun và sơn nhúng, 99% bột sơn được sử dụng triệt để, bột dư dễ thu hồi và sử dụng lại, khi bột
sơn bám lên người thao tác cũng dễ vệ sinh mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như sơn nước, và so về kinh tế thì công nghệ sơn tĩnh điện ít tốn kém hơn mà sản
phẩm lại có chất lượng cao, giá thành rẻ Tuy có những ưu điểm trên, nhưng những nguy cơ như bụi sơn, bụi gỗ, cháy nổ, ảnh hưởng hơi hóa chất…do đặc thù của công nghệ sơn vẫn chưa được cải thiện, do đó yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động trong quá trình làm việc vẫn không được bỏ qua, trong đó quan trọng nhất là vì công nghệ đã được cải tiến hiện đại hơn, ít ô nhiễm hơn nhưng nếu bản thân người lao động không
hiểu biết, không thực hiện đúng các hướng dẫn, quy định thì các nguy cơ mất an toàn
Trang 15và vệ sinh lao động vẫn có thể xảy ra, chính vì vậy công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho đội ngũ công nhân làm việc ở công đoạn này là hết sức quan trọng
Phần lớn các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế mà đời sống công nhân ít được quan tâm, vì vậy mà theo thống kê hàng năm có rất nhiều vụ đình công có liên quan đến đời sống người lao động như: lương thưởng, và điều kiện lao động khắc nghiệt mà họ phải đối mặt Một số trường hợp rơi vào các doanh nghiệp có sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện, khi sơn người lao động bị ảnh hưởng bởi hoá chất, các tác hại
do máy móc thiết bị làm việc có thể cháy, nổ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi phải tiếp xúc với hoá chất không đúng cách trong thời gian dài, bởi thế công tác BHLĐ phải chú ý và làm một cách triệt để Thực tế trong các doanh nghiệp có sử dụng công nghệ sơn, người lao động thường bị các triệu chứng như: ngứa gây tổn thương
da, sổ mũi, mỏi mắt … vì vậy hoá chất được sử dụng trong khi sơn nếu không được xử
lý sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
Trong thời gian qua, công tác AT-VSLĐ cũng đã được các cấp, các ngành và bản thân doanh nghiệp quan tâm bằng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về AT-VSLĐ, tổ
chức tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ cho hàng ngàn người lao động được ban hành hàng năm đồng thời thực hiện nhiều cuộc thanh kiểm tra BHLĐ
Nhưng thực tế cho thấy rằng công tác BHLĐ còn gặp nhiều thiếu sót phổ biến
nhất trong doanh nghiệp là:
- Chưa đánh giá đúng và không quản lý được rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, không nắm được đầy đủ thông tin về điều kiện lao động tại doanh nghiệp Vì vậy
những biện pháp cải thiện, khắc phục chưa thực hiện được hoặc có nhưng thực hiện không toàn diện
- Bộ máy BHLĐ tại doanh nghiệp chưa có hoặc có nhưng chỉ là hình thức, không
hiệu quả
- Hệ thống các giải pháp về AT-VSLĐ thiếu cụ thể, chưa thật sự áp dụng vào thực
tế để đạt được hiệu quả như mong muốn
- Kiến thức về AT-VSLĐ tại doanh nghiệp chưa cao, việc huấn luyện AT-VSLĐ
chưa đạt yêu cầu chuyên môn
- Không chấp hành nghiêm ngặt quy định về công tác AT-VSLĐ trong phạm vi doanh nghiệp
- Trang bị PTBVCN tại nơi làm việc là không có hoặc có nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn
- Hệ thống thiết bị máy móc không phù hợp cho người lao động làm viêc
Theo phân tích ở trên, mặc dù nguyên nhân bên ngoài không giống nhau nhưng
hầu hết là do sơ xuất của bộ phận quản lý (người sử dụng lao động hoặc công ty) hoặc người lao động không tuân thủ nguyên tắc an toàn vệ sinh, nên dẫn đến tai nạn xảy ra
Nếu chỉ yêu cầu người lao động tuân theo, mà không yêu cầu tổ chức cần có trách nhiệm giám sát, thì không thể loại trừ hết các khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh
Trang 16niệm an toàn vệ sinh được thực hiện trong công việc thực tế thì giáo dục an toàn vệ sinh lao động mới có ý nghĩa, các trang thiết bị an toàn vệ sinh mới phát huy tác dụng
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và chọn đề tài “Đánh giá thực trạng Bảo hộ lao động tại xưởng sản xuất
thi ết bị – Công ty CP xây dựng - tư vấn - đầu tư Bình Dương Đề xuất chương trình
hu ấn luyện lần đầu cho công nhân công đoạn sơn tĩnh điện” làm luận văn tốt nghiệp
chuyên ngành Bảo hộ lao động
2 M ục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại phân xưởng sơn tĩnh điện thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương
- Đề xuất chương trình huấn luyện lần đầu cho công nhân công đoạn sơn tĩnh điện
nhằm nâng cao kiến thức về an toàn vệ sinh lao động cho công nhân làm vịêc tại công đoạn này, góp phần hạn chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bảo vệ sức khoẻ người lao động
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác Bảo hộ lao động của công ty, phân xưởng sơn tĩnh điện
- Ý thức người lao động đang làm việc tại công đoạn sơn tĩnh điện về ATVSLĐ
4 N ội dung nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng công tác Bảo hộ lao động tại công ty
- Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại phân xưởng sơn tĩnh điện
- Thực trạng công tác huấn luyện cho công nhân phân xưởng này
- Các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có khả năng xảy ra khi người lao động không được hiểu rõ và sâu sắc các mối nguy hiểm trong công việc mình đang làm
- Đề xuất xây dựng chương trình và nội dung huấn luyện lần đầu cho người lao động tại công đoạn sơn tĩnh điện
Phương tiện bảo vệ cá nhân
Việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động của người lao động cũng
như người sử dụng lao động
- Phương pháp thăm dò: Lấy ý kiến của người lao động trực tiếp làm việc tại đây,
nhất là những công nhân làm việc tại những nơi có nhiều yếu tố nguy hiểm
- Phương pháp hồi cứu: xem tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến lĩnh
vực, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phân tích đánh giá:
Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại phân xưởng sơn
tĩnh điện
Trang 17 Phân tích đánh giá các số liệu đã thu thập được
Phân tích đánh giá những hạn chế trong công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho công nhân tại phân xưởng sơn tĩnh điện
6 Nh ận định kết quả của đề tài:
- Giúp nhà máy nhận thấy những kết quả đạt được cũng như chưa đạt được trong công tác BHLĐ tại doanh nghiệp, lợi ích của công tác BHLĐ, đề xuất và kiến nghị
một số biện pháp nhằm cải thiện môi trường làm việc cho doanh nghiệp
- Xây dựng chương trình huấn luyện lần đầu về ATVSLĐ nhằm cung cấp kiến
thức và nâng cao nhận thức về ATVSLĐ cho công nhân tại công đoạn sơn tĩnh điện, từ
đó làm cơ sở để doanh nghiệp tham khảo xây dựng chương trình huấn luyện cho người lao động tại các công đoạn khác
Trang 18CHƯƠNG 1: T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ
V ẤN ĐẦU TƯ BÌNH DƯƠNG 1.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY:
1.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
- Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt là: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư
vấn Đầu tư Bình Dương
- Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh là: Binh Duong Construction Consultant Tnvestment Joint – Stock Company
- Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Trần Hữu Lợi; chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương là đội công trình của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) Với nhiệm vụ là xây dựng, thi công, tu sửa các công trình thuộc Sở Giáo Dục như trường
học, nhà ở, nhà làm việc của cán bộ giáo viên ngành giáo dục Đến năm 1993 được sự quan tâm của UBND tỉnh Bình Dương và sự giúp đỡ của các ngành chức năng, công ty được thành lập theo quyết định số 583/QĐ-UB ngày 30/06/1993 của UBND tỉnh Bình Dương với tên gọi là “Xí Nghiệp Xây Dựng và Sản Xuất Thiết Bị Trường Học”
- Trải qua một thời gian công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả kinh tế, đến ngày 17/06/2002, UBND tỉnh đã có quyết định số 81/2002/QĐ-UB kể từ ngày 01/07/2002 đổi tên xí nghiệp thành tên “Công ty Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương” Ngày 20/02/2006 UBND tỉnh có quyết định số 699/QĐ -UBND về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi thành công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương
- Hiện nay công ty là một đơn vị chuyên về xây dựng, có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng, hoạt động chủ yếu tại các địa bàn
tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh Hội đồng quản trị công ty chịu
Trang 19trách nhiệm trước cổ đông về toàn bộ hoạt động kinh doanh, sự phát triển của công ty
và sử dụng các tài khoản được giao để sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý công ty theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty
1.1.2 L ĩnh vực hoạt động của Công ty
- Thi công xây dựng các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp, văn hóa, thể thao, thương mại, công sở
- San lấp mặt bằng và thực hiện các dịch vụ sau xây lắp
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng
và công nghiệp
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán,
tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp Giao thông, thủy lợi,
cấp thoát nước, điện trung và hạ thế
- Quy hoạch các dự án khu công nghiệp, khu dân cư
- Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, giám sát toàn bộ qúa trình thực hiện
dự án
- Đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất các loại thiết bị dạy và học
- Sản xuất khung nhà xưởng, xà gồ, kèo thép
1.1.3 M ột số sản phẩm chính của Công ty
- Thiết bị trường học: bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng từ chống lóa,
tủ sắt đựng hồ sơ, kệ gỗ, kệ sắt
- Thiết bị xây dựng: khung thép tiền chế, cửa sắt, khung sắt
- Trang trí nội thất: tủ, kệ bếp, bàn ghế làm việc
- Địa ốc: các mẫu nhà trệt, nhà lầu, nhà liên kế, biệt thự, chung cư,…
1.1.4 Ch ức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
1.1.4.1 Ch ức năng của Công ty
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký
1.1.4.2 Nhi ệm vụ của Công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch khác có liên quan
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác
- Quản lý, sử dụng các nguồn vốn, tài sản của công ty đúng mục đích
- Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà Nước về quản lý tài sản, tài chính của doanh nghiệp
Trang 201.1.4.3 Quy ền hạn của Công ty
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Công ty
- Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn đầu tư, kể cả liên doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác Chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn Công ty có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của Pháp luật về chứng khoán
- Tuyển thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh của công ty
- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Yêu cầu Nhà nước thực hiện các bảo đảm công nhận và bảo hộ quyền sở
hữu tài sản, vốn đầu tư, bảo đảm tài sản của công ty không bị Quốc hữu hóa
1.1.5 V ị trí địa lý
- Hướng đông là hướng mặt tiền giáp đường Trần Văn Ơn
- Hướng tây giáp khu dân cư
- Hướng nam giáp Trường cao đẳng sư phạm Bình Dương
- Hướng bắc giáp Nhà thờ Phú Hòa
1.1.6 Cơ cấu tổ chức quản lý
- Tổng số lao động của doanh nghiệp: 775 người (vì các Công ty con được tách riêng, có trụ sở, có chức năng và bộ máy hoạt động độc lập nên số l ao động của các Công ty con không được đề cập trong báo cáo này)
- Ban lãnh đạo gồm 4 người
Phòng Kỹ thuật quản lý thi công
Phòng Kế hoạch đầu tư
Trung tâm giao dịch bất động sản
- Các công ty con trực thuộc
Công ty Cổ phần Xây dựng Biconsi
Trang 21 Tổ thi công nước
Xưởng sản xuất thiết bị trường học
- Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh:
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
CHỦ TỊCH HĐQT
kiêm
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GĐ PHÓ TỔNG GĐ PHÓ TỔNG GĐ
Tổ thi công nước
Tổ thi công điện Đội xây dựng số 6 Đội xây dựng số 4 Đội xây dựng số 2 Đội xây dựng số 1
Xưởng SX thiết bị
P Kế hoạch đầu tư
Trung tâm giao dịch
Trang 221.2 X ƯỞNG SẢN XUẤT THIẾT BỊ:
1.2.1 Gi ới thiệu chung:
- Diện tích: 100 m x 220 m = 22.000 m
- Ngành nghề chính: Sản xuất bàn ghế học sinh
2
- Tổng số lao động: 150 công nhân
- Đại chỉ: 168 Đại lộ Bình Dương, xã Thới Hoà, huyện Bến Cát, tỉnh Bình
Dương
- Nằm cách Công ty chính 12 Km
- Các hướng tiếp giáp:
Phía Bắc: giáp Đại lộ Bình Dương
Phía Nam: giáp mương thoát nước của khu dân cư
Phía Đông: giáp khu dân cư
Phía Tây: khu dân cư
- Thuận lợi:
Cổng chính nằm ngay đường lộ nên thuận lợi cho việc lưu thông, vận chuyển hàng hoá
Hệ thống cơ sở hạ tầng như đướng xá, hệ thống thoát nước sinh hoạt chung
với mương thoát nước của khu dân cư, điện, thông tin … đầy đủ, thuận lợi
để phát triển ổn định
- Khó khăn: Do gần đường cũng bị ảnh hưởng của ô nhiễm từ hoạt động giao thông
- Điều kiện cơ sở hạ tầng:
Các hạng mục cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ: hệ thống giao thông nội bộ,
hệ thống điện công nghiệp 3 pha được lắp đặt dọc theo tuyến đường, hệ
thống mương thoát nước thải riêng cho nước thải công nghiệp
Nhà xưởng được xây dựng theo kiểu nhà công nghiệp, các vách được làm
bằng tôn, trần nhà có hệ thống cách nhiệt, hệ thống đèn chiếu sáng, các cửa
sổ để lấy ánh sáng tự nhiên, nền nhà được bê tông hoá, các băng ron khẩu
hiệu và an toàn vệ sinh lao động đựơc treo khắp nhà mái ở những nơi dễ nhìn, nhiều người qua lại
Nhà kho sắp xếp thông thoáng, có các kệ để sắp xếp ngăn nắp
Có sân rộng, tầm nhìn thoáng, có bảng chỉ dẫn cho các xe ra vào chở hàng
Các phân xưởng được bố trí tách rời tránh sự ảnh hưởng về ô nhiễm lẫn nhau Phân xưởng sơn được đặt ở cuối hướng gió để tránh mùi sơn và mùi hoá chất
1.2.2 M ặt bằng xưởng sản xuất thiết bị:
(Có bảng vẽ đính kèm ở phần phụ lục số 01)
Trang 231.3 HO ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
1.3.1 S ơ đồ tổ chức quản lý của phân xưởng sơn tĩnh điện:
- Phân xưởng sơn tĩnh điện gồm có 15 người trong đó:
Xưởng trưởng: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát tình hình hoạt động chung của phân xưởng – 1 người
Phó xưởng: trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phân xưởng – 1 người
Tổ tiền xử lý bề mặt trước khi sơn: trực tiếp tham gia sản xuất – 4 người
Tổ sơn tĩnh điện: 4 người
Tổ sấy, hấp: 5 người – kiêm luôn việc vận chuyển qua kho
hấp bằng tia hồng ngoại, máy nén khí, máy tách ẩm và các bồn chứa hoá chất để xử lý
bề mặt trước khi sơn
- Sau đây là các bước tiến hành trong quy trình:
Bước 1
+ Vật cần sơn thường là kim loại và được xử lý bằng cách nhúng vào các
bồn hoá chất theo thứ tự các bồn như sau: bồn chứa hoá chất tẩy mỡ, bồn rửa nước
sạch, bồn acid tẩy rỉ sét (H
: Xử lý bề mặt trước khi sơn:
2SO4
+ Mục đích của việc này là tạo lớp phủ tốt cho việc bám dính giữa màng sơn
và vật sơn kim loại
hoặc HCl), bồn rửa nước sạch, bồn chứa hoá chất định hình bề mặt, bồn chứa hoá chất Photphat hoá bề mặt, bồn thụ động hoá sản phẩm Các bồn này được xây và phủ nhựa Composite Vật cần sơn được đựng trong các rọ làm bằng lưới thép không rỉ, di chuyển tuần tự qua các bồn nhờ hệ thống palăng
Xưởng trưởng
Tổ tiền xử lý bề mặt Tổ sơn tĩnh điện Tổ hấp, sấy định hình
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý sản xuất phân xưởng sơn
Phó xưởng
Trang 24 Bước 2
Vật cần sấy được treo trên giá và chuyển qua lò sấy dạng hình khối để làm khô vật
cần sơn trước khi sơn, bằng cách lấy nhanh hơi nước Lò sấy lấy nguồn nhiệt từ bếp
hồng ngoại hoặc khí nóng khi đốt gas
: Sấy khô vật cần sơn sau khi xử lý bề mặt
+ Do sơn là dạng bột nên khả năng bám dính được lên bề mặt kim loại là
nhờ lực tĩnh điện Buồng phun có 2 loại: loại 1 súng phun và loại 2 súng phun, hiện tại thì phân xưởng sử dụng loại một súng phun Vật cần sơn được treo bằng móc trong
buồng phun và dùng tay cầm súng phun phun sơn
+ Ở đây buồng phun sơn đóng vai trò quan trọng là thu hồi bột sơn dư, bột
sơn dư này được trộn với bột sơn mới theo tỉ lệ 1:1 để tái sử dụng, điều này mang tính kinh tế khá cao
Hình 1.1: Các bồn chứa hoá chất sử dụng trong công đoạn tiền xử lý
Trang 25Do quy trình xử lý bề mặt tốt nên sản phẩm sau khi sơn vô cùng phong phú và đa dạng
như sơn bóng, sơn nhám hay có vân… vì vậy mà sơn tĩnh điện có thể đáp ứng rất tốt nhu cầu trong mọi lĩnh vực có yêu cầu độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt đối với các
mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị trong ngành y tế, giáo dục, xây dựng, điện lực …
Kiểm tra, đóng gói thành phẩm:
Hình 1.2: Công nhân đang phun sơn
Hình 1.3: Công nhân kiểm tra vật sơn khi ra lò sấy
Trang 261.3.3 Nhu c ầu nguyên nhiên vật liệu:
- Nguyên liệu dùng trong việc xử lý bề mặt: chất tẩy mỡ CS 9220(100-150 g/l), chất tẩy rỉ H2SO4
- Nhiên liệu là gas đốt để lấy nhiệt sấy khô vật sơn
, HCl (15-20%), Chất định hình CS808 (2 g/l), photphat kẽm
tăng độ bám dính CS119 (55 g/l)…
- Nguyên liệu chính trong công nghệ sơn tĩnh điện là bột sơn Vì là dạng bột khô mà không chứa dung môi nên dễ bảo quản, không gây cháy nổ
- Bảng thống kê lượng nguyên nhiên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất:
Stt Tên v ật tư Đvt S ố lượng
Trang 27- Bảng thống kê sản lượng năng suất:
Trang 28CHƯƠNG 2: TH ỰC TRẠNG ATVSLĐ TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT THIẾT BỊ 2.1 CH ẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG:
2.1.1 Phân lo ại theo giới tính:
Gi ới tính S ố lao động (người) T ỷ lệ (%)
kiểm tra chất lượng và vệ sinh
Nhận xét:
2.1.2 Phân lo ại theo độ tuổi:
Độ tuổi S ố lao động(người) T ỷ lệ (%)
B ảng 2.1: Tỷ lệ nam - nữ tại xưởng sản xuất thiết bị
Bảng 2.2: Độ tuổi lao độngtại xưởng sản xuất thiết bị
Sơ đồ 4: Tỷ lệ lao động phân theo giới tính
Trang 29cầu duy trì lâu dài năng suất lao động Song bên cạnh đó độ tuổi 18 - 25 cũng không ít,
họ là những người có sức khỏe cường tráng và khả năng tiếp thu nhanh, đây là xu hướng mới của xưởng nhằm đào tạo để có thêm đội ngũ lao động lành nghề mới nối
tiếp công việc của những người đi trước Còn lại 3.3% người lao động có tuổi đời gắn
kết lâu năm với công ty, dù kinh nghiệm nhiều nhưng không đủ sức khỏe và nhạy bén
để hoàn thành công việc, những người này được bố trí làm những công việc nhẹ
B ảng 2.3: Trình độ lao độngtại xưởng sản xuất thiết bị
Sơ đồ 5: Tỷ lệ lao động phân theo độ tuổi
Trang 30B ảng 2.4: Trình độ tay nghềtại xưởng sản xuất thiết bị
Chuyên môn Cao đẳng Chuyên môn Trung c ấp Chuyên môn Sơ cấp
Nhận thấy đa phần công nhân có trình độ tương đối, biết đọc, biết viết, đủ khả năng
nhận thức tốt, điều này giúp cho người công nhân có thể thao tác tốt hơn khi làm việc
với các công nghệ đòi hỏi có kỹ thuật cao, theo như tìm hiểu thì số lao động có trình
độ đại học so với năm trước có tăng, những người này được công ty tạo điều kiện để được đi học, có thể nói đây là ưu điểm của Công ty Hiện nay khi tuyển lao động Ban lãnh đạo không còn sơ sài như những năm trước, không những phải có sức khỏe mà
cần phải có trình độ cao, hoặc ít nhất là phải có kiến thức sơ cấp chuyên ngành cơ khí, sơn Với đội ngũ công nhân có trình độ cao sẽ thuận lợi cho việc hướng dẫn nâng cao
nhận thức an toàn vệ sinh lao động
Trang 31B ảng 2.5: Phân loại sức khoẻ lao động tại xưởng sản xuất thiết bị
Nhận xét:
2.1.5 Phân lo ại sức khoẻ :
Kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm sau đây được cung cấp từ trung tâm
y tế Công ty Cổ phần xây dựng - tư vấn - đầu tư Bình Dương trong 3 năm gần nhất đó
là năm 2007, 2008 và 2009 :
Phân lo ại
s ức khỏe
S ố người % S ố người % S ố người %
Trang 32Sơ đồ 8: Phân loại sức khoẻ lao động theo năm 2007, 2008, 2009
34.7
33.332.7
40 40.7 40
20.7 19.3 20
4.6 6.7 7.3
Nhận xét : Nhìn biểu đồ trên ta cần chú ý đó là sức khỏe loại I giảm từ 34.7% xuống còn 32.7%, tuy không đáng kể nhưng cũng cần lưu ý, nhưng loại IV tăng từ 4.6% đến 7.3% một con số rất đáng để tâm Loại I giảm có thể hiểu là do người lao động làm việc nặng
nhọc lâu năm nên sức khỏe suy giảm nhưng còn loại IV tăng đồng nghĩa với việc điều
kiện lao động khắc nghiệt Ta cần xem xét lại môi trường làm việc của người lao động
để cải thiện, có thể có những yếu tố có hại đang tiềm ẩn, tồn tại mà ta chưa phát hiện,
hoặc mức độ chưa vượt tiêu chuẩn cho phép
2.2 CÔNG TÁC QU ẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG :
2.2.1 Tình hình c ập nhật và ứng dụng văn bản, quy định về ATVSLĐ : 2.2.1.1 Các văn bản pháp luật hiện có
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992
- Luật lao động năm 2002
- Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001
- Luật xây dựng năm 2003
2.2.1.2 Các văn bản dưới luật hiện có
- Nghị định 06/1995/NĐ-CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật lao động về AT-VSLĐ
- Nghị định 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/1/1995 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về ATLĐ, VSLĐ và vệ sinh môi trường
- Nghị định 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính ph ủ quy định xử
phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động