1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl nguyen ba duong 071295b

96 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng quản lý và khai thác tốt các công trình cấp nước không những đảm bảo yêu cầu vệ sinh phòng bệnh mà còn tạo nên một môi trường sống lành mạnh và là tiêu chuẩn để đánh giá mức sốn

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Gi ảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN HOÀNG TUÂN

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 05/10/2011

Ngày hoàn thành lu ận văn : 03/01/2012

Tp.HCM, ngày 3 tháng 1 năm 2012

Gi ảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

∼∼∼∼∼∼

Khóa học 2007 – 2012 sắp kết thúc, trong khoảng thời gian học tập vừa qua

em đã được học hỏi rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũng như nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ từ nhà trường, quý Thầy Cô, gia đình v à các bạn Để hệ thống lại các

kiến thức đã học và tiếp xúc với công việc thực tế em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk công

suất 2500m3

Qua luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến:

/ngày đêm và cũng là môn kết thúc khóa học

Gia đình, bạn bè những người đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt để em thực hiện

đề tài, học tập và trao đổi thêm kiến thức

Công ty TNHH MTV Vạn Hưng Đức, công ty TNHH MTV Cấp nước và đầu

tư xây dựng tỉnh Đắk- Lắk đã cung cấp số liệu thực tế để em có thể thực hiện đề tài này

Quý thầy, cô Khoa môi trường và bảo hộ lao động những người đã dày công

dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm sống thật quý báu Đặc

biệt là Thầy NGUYỄN HOÀNG TUÂN, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt giúp đỡ cũng như cung cấp tài liệu, bổ sung những kiến thức cần thiết giúp em trong suốt quá thực hiện đề tài và hoàn thành đúng thời gian quy định

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

và Cô, Chú, Anh, Chị tại Công ty THHH MTV Vạn Hưng Đức, công ty TNHH MTV Cấp nước và đầu tư xây dựng tỉnh Đắk- Lắk được dồi dào sức khỏe, thành công và hạnh phúc

TP.HCM ,Ngày 3 t háng 01 năm 2012

Sinh viên th ực hiện

Trang 4

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tính chất nguồn nước mặt từ hồ Ea Kar 12

Bảng 4.1 Các thông số xác định pHs Bảng 4.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án 26

21

Bảng 5.1 Thông số thiết kế công trình thu 30

Bảng 5.2 Các thông số thiết kế bể hòa tan phèn 34

Bảng 5.3 Các thông số thiết kế bể tiêu thụ phèn 36

Bảng 5.4 Các thông số thiết kế bể tôi vôi 38

Bảng 5.5 Các thông số thiết kế bể pha vôi sữa 39

Bảng 5.6 Các thông số thiết kế bể trộn đứng 42

Bảng 5.7 Dữ liệu thiết kế bể lắng 44

Bảng 5.8 Thông số thiết kế bể lắng 49

Bảng 5.9 Dữ liệu thiết kế bể lọc nhanh 50

Bảng 5.10 Thông số thiết kế bể lọc nhanh 59

Bảng 5.11 Thông số hóa chất khử trùng nước 61

Bảng 5.12 Tổng hợp lưu lượng các giờ dùng nước trong ngày dùng nước lớn nhất 64

Bảng 5.13 Dung tích điều hòa của bể chứa 67

Bảng 5.14 Các thông số thiết kế bể chứa 68

Bảng 5.15 Dung tích điều hòa của bể chứa trên đồi 69

Bảng 6.1 : Chi phí đền bù đất 74

Bảng 6.2 : Chi phí khác trong đền bù giải phóng mặt bằng 75

Bảng 6.3 : Tổng hợp chi phí xây dựng 76

Bảng 6.4 : Chi phí khấu hao xây dựng 78

Bảng 6.5 Bảng tổng hợp các chi phí sản xuất vận hành năm 79

Bảng 6.6 : Lộ trình tăng giá nước 79

Bảng 6.7 : Tổng hợp lợi nhuận hàng năm 80

Trang 5

DANH M ỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ thị trấn Ea Kar – huyện Ea Kar 5

Hình 4.1 Toán đồ xác định nồng độ axit cacbonat tự do trong nước .20

Hình 4.2 Toán đồ xác định pH trong nước nguồn 20

Hình 5.1 Mặt bằng tổng thể hệ thống cấp nước thị trấn Ea Kar 27

Hình 5.2 Công trình thu nước xa bờ loại đặt trực tiếp ở lòng sông 28

Trang 6

L ỜI NÓI ĐẦU

∼∼∼∼∼∼

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để vươn lên hòa

nhập với nền kinh tế của thế giới Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội,

những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng ngày một tăng và có những đòi

hỏi ngày càng cao hơn Trong đó có nhu cầu sử dùng nước sạch

Một trong những biện pháp tích cực nhằm giải quyết nhu cầu đó ở các đô thị

và nông thôn là cần phải tính toán, thiết kế, xây dựng và mở rộng trạm xử lí

nước cấp một cách hợp lí nhằm cung cấp cho người dân lượng nước đảm bảo

cả về số lượng và chất lượng

Xây dựng quản lý và khai thác tốt các công trình cấp nước không những đảm bảo yêu cầu vệ sinh phòng bệnh mà còn tạo nên một môi trường sống lành mạnh và là tiêu chuẩn để đánh giá mức sống của xã hội Đảm bảo cho sự phát triển mạnh mẽ

của các ngành trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Những lý do và yếu tố trên là tiền đề góp phần xây dựng thành công quyển Luận văn với đề tài “ Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar,

tỉnh Đắk- Lắk công suất 2500m3/ngày đêm” Quyển luận văn này là một nghiên cứu đem lại lợi ích tích cực cho xã hội

Trang 7

Chương 1 : M Ở ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống

và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi quốc gia Nhận

thức rõ tầm quan trọng của nước, bước sang thế kỷ 21, cộng đồng thế giới đã xem nước

là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người Do đó, quy hoạch và cung ứng nước sạch không chỉ là nhiệm vụ của một công ty, một quốc gia mà là của toàn

cộng đồng thế giới

Năm 2006, Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới đã phát triển Dự án cấp nước

Đô thị Việt Nam (VUWSDP) với mục tiêu cải thiện hệ thống cấp nước đô thị toàn

quốc Dự án được thực hiện theo hai tuyến là Tuyến Cạnh tranh và Tuyến Thực hiện

Mục tiêu của Tuyến Cạnh tranh là xây dựng hệ thống cấp nước cho các thị trấn, cung

cấp dịch vụ nước sạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở mức người tiêu dùng sẵn sàng chi trả và có khả năng chi trả Mức độ sẵn sàng và khả năng chi trả này đã đư ợc xác định thông qua Tham vấn Xã hội trên diện rộng

Thị trấn Ea Kar là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện lỵ Ea Kar,

là cửa ngõ phía Đông của Tỉnh Đắk Lắk Trong những năm gần đây, kinh tế thị trấn phát triển, mối quan hệ giao lưu kinh tế vùng được mở rộng, nhất là với Thành

phố Nha Trang và các vùng Huyện phụ cận, là những yếu tố tác động làm biến đổi

và phát triển Thị trấn Ea Kar tiến tới một Thị xã của Tỉnh Đắk Lắk theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên cho đến nay, thị trấn mới chỉ có một công trình

cấp nước với công suất 300 m3/ngày.đêm (Được xây dựng năm 1999, nâng cấp năm 2003) Nguồn nước sử dụng là nước ngầm, tuy các chỉ tiêu hóa lý tương đ ối ổn định nhưng lưu lượng thường xuyên thay đổi đặc biệt là mùa khô Công trình này chỉ đủ cung cấp cho một số khu vực trung tâm của Thị trấn Đứng trước yêu cầu về dân số

cũng như phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa của Thị trấn Việc xây dựng công trình

cấp nước cho Thị trấn Ea Kar là hết sức cần thiết và bức bách

Trang 8

Đáp ứng các tiêu chuẩn tham gia dự án, dự án cấp nước cho Thị trấn Ea-Kar, Huyện Ea-Kar, Tỉnh Đắk -Lắk công suất 2500 m3 (Giai đoạn 2 dự kiến nâng công suất 5000

m3

/ngày.đêm) thuộc đợt 3, giai đoạn 2, tuyến cạnh tranh của VUWSDP Dự kiến dự án chính thức đi vào hoạt động cuối năm 2011

Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thị trấn Ea Kar đạt quy chuẩn vệ sinh nước ăn uống được Bộ trưởng Bộ y tế ban hành theo thông tư 04 – 2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống – QCVN 01 : 2009/BYT)

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nguồn nước mặt được thu từ hồ Ea Kar

- Các công nghệ xử lý nước cấp phù hợp với tính chất nguồn nước khu vực

1.3.1 Ph ạm vi nghiên cứu

- Khu vực nguồn nước hồ Ea Kar

- Khu vực cần cấp nước là Thị trấn Ea Kar, Huyện Ea Kar, Tỉnh Đắk -Lắk

- Thu thập các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho công tác thiết kế

- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp

- Tính toán và thiết kế công nghệ xử lý nước cấp cho thị trấn Ea Kar

- Khái toán kinh tế xây dựng và vận hành

- Thực hiện các bản vẽ Trạm bơm cấp I, II và các hạng mục công trình đơn vị

- Phương pháp điều tra và khảo sát: Các dữ liệu về vị trí địa lý - kinh tế - xã hội,

giúp cho việc chọn vị trí trạm xử lý và xác đ ịnh hiện trạng, nhu cầu dùng nước sinh hoạt của Thị trấn Ea Kar

- Phương pháp thống kê : Giúp liệt kê và sắp xếp dữ liệu hỗ trợ tích cực trong

việc phân tích và tính toán

- Phương pháp toán học: Hỗ trợ chủ yếu trong khâu tính toán thiết kế các hạng

mục công trình cần xây dựng

- Phương pháp đồ họa: Phát thảo sơ bộ và chi tiết các hạng mục công trình đã

được tính toán phục vụ cho công tác thi công

Trang 9

- Phương pháp thu th ập, xử lý số liệu : Hỗ trợ tích cực cho công tác điều tra và

khảo sát nhằm thu thập số liệu và xử lý một cách chính xác và có hệ thống

1.6.1 Ý ngh ĩa khoa học

- Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan ban nghành, lĩnh v ực nghiên

cứu về công nghệ nước cấp

1.6.2 Ý ngh ĩa thực tiễn

- Góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo sức khỏe

cộng đồng và đảm bảo an toàn vệ sinh ăn uống

- Góp phần phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững theo hướng quy hoạch của Tỉnh

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33 – 2006: Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 233-1999: Tiêu chuẩn về lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ

hệ thống cấp nước sinh hoạt

- TCVN 5945-1995: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, tiêu chuẩn xả nước

Từ 05/10/2011 đến 03/1/2012

Trang 10

Chương 2 : T ỔNG QUAN ĐỀ TÀI CẤP NƯỚC CHO

Cơ sở pháp lý của Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam nói chung và Cấp nước cho Thị trấn Ea Kar nói cần tuân thủ theo các quy định của Chính phủ Việt Nam Đề tài cần tuân thủ các Nghị định sau:

Chính phủ ngày 03 tháng 05 năm 1998) và Chiến lược Quốc gia về Cấp nước và Vệ

khai chuẩn bị Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam

việc phê duyệt Báo cáo Nghiên cứu Tiền Khả thi Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị

Việt Nam (P073763)

điều chỉnh việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ Phát triển Chính thức ODA, và thay thế nghị định 17/2001/ND-CP ban hành ngày 04 tháng 5 năm 2001

- Ngh ị định 12/2009/ND-CP ra ngày 10 tháng 2 năm 2009 về quản lý đầu tư xây

dựng, nghị định này thay thế cho Nghị định 16/2005/ND-CP ra ngày 07 tháng 2 năm

2005

số các điều khoản của nghị định 16/2005/ND-CP ra ngày 7 tháng 2 năm 2005 về việc

quản lý các dự án đầu tư các công trình xây dựng

áp dụng các nguyên tắc, phương pháp và quyền thực thi pháp lý cho việc định giá nước

sạch ở khu vực đô thị, khu công nghiệp và vùng nông thôn, nghị định này thay thế nghị định 03/1999/TTLB/BXD- BVGCP ra ngảy 16/6/1999

năm 2008, hướng dẫn chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án sử dụng vốn

Trang 11

ODA và vốn vay của Ngân hàng Thế giới

Ngoài ra, về các vấn đề kỹ thuật, đề tài cũng được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước cũng như Sổ tay hướng dẫn lập dự án Phát triển Cấp nước đô thị

Việt Nam do Ngân Hàng Thế giới phát hành

2.2.1 V ị trí - địa lý

Hình 3.1 : Bản đồ thị trấn Ea Kar – huyện Ea Kar Cách Thành phố Buôn Ma Thuột 52 km theo Quốc lộ 26 về phía Đông và cách Thành phố Nha Trang 140 km về phía Đông nam theo tuyến Quốc lộ 26 Thị trấn

có vị trí thuận lợi về phát triển kinh tế và có tầm quan trọng về quốc phòng

Thị trấn Ea Kar có tổng diện tích tự nhiên là 2.444 ha trong đó diện tích đô thị là

267 ha, bao gồm: 7 khối, 6 buôn,1 đội và 1 thôn Ngoài ra, theo quy hoạch phát triển

Trang 12

thị trấn sau năm 2010, sẽ lên thị xã, ranh giới mở rộng của thị trấn lên hơn 630 ha bao gồm một phần các xã: Cư Ni, Cư Huê, EA Kmut và EA Dar

Thị trấn Ea Kar có ranh giới như sau :

- Phía đông giáp xã Xuân Phú

- Phía Tây giáp xã Ea Kmut, xã Ea Dar, xã Cư Ni

- Phía Nam giáp xã Ea Dar, xã Ea Sô

- Phía Bắc giáp xã Cư Huê

2.2 2 Đặc điểm địa hình

Địa hình thị trấn Ea Kar mang đặc trưng của địa hình cao nguyên Khu vực bao

gồm một số quả đồi rộng có đỉnh bằng, sườn thoải lượn sóng, mức độ chia cắt

nhỏ bởi hệ thống khe, suối Hướng dốc nền tự nhiên từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần về phía Tây (phía hồ chính)

- Cao trình trung bình: 490m

- Cao trình cao nhất: 552m (khu đồi cao phía Tây Nam)

- Cao trình thấp nhất: 474m (khu vực ven phía Nam hồ Ea Kar)

Độ dốc nền trung bình i = 3% - 6%, cao nhất i = 12% Khu vực ven Quốc lộ 26 là nơi

tập trung dân cư đông đúc, càng xa thị trấn thì mật độ dân cư càng giảm nhiều

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đăk Lăk nói chung và huyện EaKar nói riêng vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, đó là nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhi ều ít nắng do

chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít Riêng huyện Ea Kar còn bị ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn

Thời tiết chia 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam; Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh

- Nhiệt độ :

Đặc điểm nổi bật của nhiệt độ ở Đắk- Lắk là hạ thấp theo độ cao tăng lên Theo đó huyện Ea Kar là huyện có độ cao trung bình khoảng 500m nên có nhiệt độ thay đổi như sau:

Trang 13

+ Nhiệt độ trung bình quân năm là 23,7 0

Lượng mưa trung bình nhi ều năm toàn huyện đạt từ 1600-1800mm Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 16% Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 8, 9 Mùa mưa ở đây còn chịu ảnh hưởng bởi số

lượng cơn bão ở duyên hải Trung bộ Lượng mưa năm biến động lớn (lượng mưa năm

l ớn nhất gấp 2,5 -3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất

- Các yếu tố khí hậu khác:

) Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Buôn Ma Thuột lượng mưa cao nhất vào năm 1981 có trị số 2.598mm, lượng mưa năm nhỏ nhất vào năm 1970 đạt 1147 mm Các tháng mưa tập trung thường gây

lũ lụt Trong các tháng mùa mưa đôi khi xảy ra tiểu hạn từ 15-20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

+ Độ ẩm không khí: Trung bình năm khoảng 82%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9 trung bình 90% tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 trung bình 70%

+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi các tháng 2, 3, 4 đạt từ 150 -200 mm Tổng lượng bốc hơi trung bình năm 1300-1500mm bằng 70% lượng mưa năm

chủ yếu vào mùa khô

+ Chế độ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139

giờ, năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong đó mùa khô số giờ nắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ) + Chế độ gió: có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnh hành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hành thường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốc độ lớn thường gây khô hạn

Trang 14

Về thủy văn, Thị trấn Ea Kar có 1 hồ lớn là hồ Ea Kar có trữ lượng hơn 2 triệu m3

một số hồ nhỏ có trữ lượng 100 – 200 m3 Hệ thống hồ, suối tạo thành một mạng lưới

thủy văn đa dạng với một độ tương đối dày từ 0,35 – 0.55 km/km2

2.3.1 Kinh t ế

Cơ cấu kinh tế của thị trấn là : Nông, lâm, công nghiệp, thượng mại và dịch vụ trong

đó nông nghiệp là chủ yếu Tuy nhiên, theo đinh hướng giai đoạn 2010-2020 thị trấn

sẽ đẩy mạnh phát triển loại hình thương mại và dịch vụ Tăng đầu tư trong lĩnh vưc này tăng từ 18% lên 35% tổng đầu tư trong cơ cấu kinh tế của thị trấn

Trong những năm ngần đây kinh tế của thị trấn luôn có mức tăng trưởng cao trên 19% đạt 600 tỷ đồng/năm Thu nhập bình quân theo đầu người là 17.000.000 VNĐ/ng.năm

Sản suất lâm nghiệp đang từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý theo hư ớng sử dụng

bền vững, chủ yếu làm giàu, tái sinh và trồng rừng, ưu tiên cho khoang nuôi, quản lý

và bảo vệ rừng Thực hiện xã hội hóa nghành rừng, giao đất khoán rừng, tổ chức sản

xuất nông lâm kết hợp theo mô hình trang trại và tạo môi trường thông thoáng thu hút

vốn liên doanh, liên kết trồng rừng

Về công nghiệp, thị trấn nói riêng và huyện Ea Kar nói chung là những đơn vị đi đầu trong việc thu hút vốn đầu tư, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk Đặc biệt, phải kể đến công nghiệp chế biến nông sản – thực phẩm, đang phát triển rất nhanh trên địa bàn thị trấn Công nghiệp đã tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương Góp phần xây dựng thị trấn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.3.2 Xã h ội

Từ ngày 4/12/2008 thị trấn Ea Kar chính thức trở thành đô thị loại 4 Với tổng dân số

là 12.909 người (Theo niên giám thống kê huyện tới tháng 12/2007) Trên địa bàn thị

trấn có nhiều dân tộc anh em chung sống, trong đó chiếm đa số là dân tộc kinh với 65%, dân tộc Ê Đê chiếm 16,2%, dân tộc H Mông chiếm 10%

Tốc độ tăng dân số trong 10 năm từ 1996 đến 2005 là 3,2% trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm( năm 1996: 3,62%, năm 2000:2,65%, năm 2005: 1,48%) Tuy nhiên là

một thị trấn trung tâm của huyện Ea Kar nên tỷ lệ dân số tăng cơ học là khá cao Tổng

Trang 15

dân số trong độ tuổi lao động chiếm 54% toàn thị trấn Trong đó chủ yếu sống bằng nghề nông lâm nghiệp và dịch vụ

Về giáo dục, y tế, văn hóa thể thao thị trấn là một trong những đơn vị đi đầu trong

Tỉnh Trên địa bàn thị trấn có một bệnh viện đa khoa, nhiều cơ sở giáo dục và văn hóa

thể thao đáp ứng các nhu cầu xã hội của thị trấn Hệ thống điện lưới quốc gia và đường giao thông đã đư ợc phủ kín toàn thị trấn Các hệ thống công cộng như công viên cây xanh, đèn đường, Hệ thống thoát nước cũng đã được đưa vào sử dụng phục vụ nhân dân thị trấn

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN EA - KAR

Quá trình xây dựng, vận hành nhà máy nước cấp sẽ ảnh hưởng tiêu cực và tích cực đến

hiện trạng môi trường tại dự án Vì vậy, đánh giá hiện trạng nền tại dự án là hết sức quan trọng trước khi đưa dự án vào xây dựng

Các phương án cấp nước được UBND Tỉnh đồng ý lựa chọn cho thị trấn thuộc tiểu dự

án đều sử dụng nước mặt Nguồn nước ngầm hiện tại ở TP Buôn Mê thuột là một ví dụ

về mức độ suy thoát cạn kiệt sau một số năm khai thác, vì vậy không được khuyến cáo thăm dò và sử dụng cho thị trấn Ea Kar Nhìn chung, nguồn nước mặt tương đối dồi dào Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy, các nguồn nước thiên nhiên đều có

một số chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế (QCVN 01/2009), tuy nhiên bằng các biện pháp xử lý như đã đ ề xuất trong Dự án, nước cấp cho thị trấn sẽ đảm bảo vệ sinh theo quy định

Trang 16

2.4.4 Môi trường khí

Do các hoạt động sản xuất công nghiệp hầu như không có, nên mức độ phát thải các

chất gây ô nhiễm không khí tại thị trấn Ea Kar ở mức rất thấp Mặt khác, do các hoạt động giao thông trên quốc lộ và tỉnh lộ chưa gây mức độ ô nhiễm nghiêm trọng Nhìn chung chất lượng không khí ở thị trấn được đánh giá là tốt

2.4.5 Môi trường sinh thái

Hệ sinh thái ở khu vực phát triển đề tài thuộc loại đơn giản, tính đa dạng sinh học không cao và không có những loài nằm trong danh mục cần bảo tồn Thảm thực vật

chủ yếu các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, keo lá tràm, thông… Hệ động

vật chủ yếu là các loại gia súc nuôi trong gia đình như trâu, bò, lợn, gà

Trang 17

Chương 3 : L ỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC, QUY MÔ,

Qua quá trình khảo sát sơ bộ, 2 nguồn nước tiêu biểu có thể chọn làm nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy đó là : nước ngầm và nước mặt

Khu vực Thị trấn EaKar có tồn tại nước ngầm Nước dưới đất tồn tại chủ yếu trong 4

tầng chứa nước chính :

+ Tầng chứa nước Trầm tích Đệ tứ : Phân bố ở phía Nam của vùng thành các dải

hẹp, nước chứa và vận động trong lỗ hổng và đất đá, bề dày không đáng kể nên không có ý nghĩa cấp nước tập trung

+ Tầng chứa nước Trầm tích Neogen: Tầng chứa nước này phân bố không liên tục, chúng hình thành với diện hẹp ở góc phía Đông Bắc và Nam của vùng, lưu lượng không đáng kể, dưới 100 m3

+ Tầng chứa nước phun trào Bazan: Tầng chứa nước phun trào Bazan phân bố hầu

khắp diện tích vùng nghiên cứu, bao gồm ở phần trung tâm phía Bắc và phía Tây Đặc trưng của tầng chứa nước này là tính chất bất đồng nhất về khả năng chứa nước, thuộc nước không áp, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt

/ngày

+ Tầng chứa nước đá biến chất PRotezozoi: Tầng chứa này phân bố tương đối rộng trên vùng nghiên cứu nhưng chỉ lộ ra một khối nhỏ ở phía Tây Thị trấn, thuộc loại nước không áp, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt

+ Nhìn chung, khu vực Thị trấn có nước ngầm nhưng trữ lượng không cao, không đảm bảo quy mô khai thác công nghiệp Hiên nay, chỉ có thể khai thác được nước

từ giếng EKA3 Qua phân tích và thu thập các tài liệu về nguồn n ước ngầm khu

vực Thị trấn EaKar Kết luận chất lượng nước ngầm khu vực là tốt, lưu lượng nhỏ

chỉ phù hợp cho khai thác quy mô vừa và nhỏ

3.1.2 Nước mặt:

Trên Địa bàn thị trấn có một hồ chứa Ea Kar phục vụ cho các nhu cầu sản xuất của nhân dân trên địa bàn thị trấn với tổng trữ lượng khoảng 2.000.000 m3

Trang 18

- Mùa mưa: Hồ Ea Kar có diện tích mặt nước 130 ha; cao độ mặt nước 471,5m; thể tích 2.000.000 m3

- Chất lượng nguồn nước mặt tương đối tốt (độ đục, độ oxi hoá và vi sinh cao hơn so

với giới hạn cho phép) nhưng có thể xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch theo QCVN 01/2009/BYT trước khi cấp cho sinh hoạt cụ thể như sau:

B ảng 3.1 :Tính chất nguồn nước mặt từ hồ Ea Kar

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Nước nguồn

Trang 19

Qua quá trình phân tích trên nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn trong cấp nước Chọn nước

Kar

3.2.1 Các lo ại nhu cầu dùng nước

Các loại nhu cầu dùng nước bao gồm nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt, phi sinh hoạt

và nước thất thu (NRW) là nước sản xuất ra nhưng không bán được Nhu cầu dùng nước tăng lên theo thời gian khi dân số, tỷ lệ dân dùng nước sạch và lượng tiêu thụ tính theo đầu người tăng

Nhu cầu dùng nước phi sinh hoạt bao gồm dùng cho thương mại, cơ quan và tiểu thủ công nghiệp Nước dùng cho thương mại là nước tiêu thụ ở các văn phòng tư nhân, nhà hàng, cửa hàng và xưởng sản xuất Nước dùng cho cơ quan là nước tiêu thụ ở các văn phòng cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, doanh trại quân đội, v.v…Nước dùng cho tiểu thủ công nghiệp là nước tiêu thụ ở các cơ sở sản xuất

Nước thất thu bao gồm nước thất thoát và nước dùng cho chính các thiết bị của công trình cấp nước Nước thất thoát là nước đã vào m ạng phân phối nhưng không bán được, bao gồm lượng nước rò rỉ trong mạng lưới phân phối cộng với lượng nước không đo được do đồng hồ đo (tại điểm đấu nối) không chính xác Nước dùng cho chính các thiết bị của công trình cấp nước bao gồm nước cặn của công đoạn lắng và nước rửa lọc của công đoạn lọc

3.2.2 Yêu c ầu cấp nước

Dự báo nhu cầu cấp nước cần tuân thủ theo những yêu cầu sau:

 Cung cấp đủ nước cho tất cả các nhu cầu sinh hoạt trong gia đình c ủa khách hàng;

 Cung cấp đủ nước cho các cơ quan, xí nghiệp sản xuất và thương mại nằm trong khu vực dịch vụ đề xuất;

 Chất lượng nước đạt quy định của Bộ Y tế (QCVN 01 : 2009/BYT)

 Cấp nước áp lực 24 giờ/ ngày

 Áp lực nước tối thiểu tại đồng hồ của khách hàng là 10 m

 Tất cả các khách hàng đều được lắp đồng hồ đo nước

Trang 20

3.2.3 Cơ sở dự báo nhu cầu cấp nước

Việc đánh giá nhu cầu sử dụng nước của các thị trấn Ea Kar dựa trên cơ sở khách quan

có tính đến tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ, thất thoát và sản xuất Nhu

cầu dùng nước được dự báo ở mức đủ cung cấp cho tất cả các mục đích sinh hoạt, cơ quan, thương mại và công nghiệp tính đến năm 2016 và theo tiêu chuẩn của nhà nước TCXDVN: 33-2006

Theo kế hoạch, năm vận hành đầu tiên sẽ là năm 2011 Nhu cầu dùng nước được dự báo cho năm đầu tiên (2012) và năm cuối 2016 Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt cho các thị trấn nhỏ khởi điểm 60 l/người.ngày, tăng lên 80 l/người.ngày vào cuối năm

2016

Hệ số ngày dùng nước lớn nhất dao động trong khoảng 1,25 -1,30 Nước cho bản thân

hệ thống lấy bằng 5% nhu cầu ngày dùng nước lớn nhất

Từ những cơ sở trên có thể tính toán nhu cầu sử dụng nước khu vực thực hiện dự án thị

trấn Ea Kar huyện Ea Kar như sau:

+ Dân số tính toán của thị trấn trong giai đoạn 1 tới 2016 là:

N1 = Nc×( 1 + k)t = 17687(1+ 0.02)5Trong đó:

- t: Số năm dự kiến phát triển, t = 5 năm

: Dân số bắt đầu quy hoạch ( năm 2011 ), N = 17687 người

- k : Hệ số tăng dân số trung bình năm

+ Phần trăm dân số đấu nối của dự án là 75% vậy dân số tính toán của dự án là :

N= N1

+ Lưu lượng nước trung bình cho sinh hoạt

×75% = 19,528 × 75% = 14.646 người

ngày m

N q

3

Theo TCXDVN 33 – 2006 hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản suất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa được lấy trong khoảng Kngay.max = 1,2 ÷ 1,4 Áp dụng đối

Trang 21

với Thị trấn Ea Kar ta chọn Kngay.max

= 1,3 Dự báo nhu cầu dùng nước tăng dần theo các năm và sẽ đạt 100% đến năm tính toán

ngày m

Q

Q ngày sh max = × ngay sh .tb× 1 , 3 = 1172 × 1 , 3 = 1524 3/

+ Lượng nước tiêu thụ ngoài sinh hoạt chiếm 30% lượng nước sinh hoạt: Bao gồm nước cấp phụ vụ cho các mục đích công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công cộng và tại các cơ quan hành chính tại khu vực dự án

sh ngay sh

ngay

+ Lưu lượng nước dùng cho bản thân trạm xử lý

ngày m

Q

Q T =5%×( HI)=5%×2278=114 3/

Vậy tổng lượng nước cần cấp cho thị trấn là:

ngày m

Q Q

Q C = HI + T =2278+114=2392 3/

Với tính toán như trên ta chọn công suất hữu ích để thiết kế trạm xử lý nước cấp cho

thị trấn Ea Kar huyện Ea Kar tỉnh Đak Lak là Q c = 2.500 m 3 /ngày.đêm

Trang 22

Chương 4 : ĐỀ XUẤT – LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

Hiện nay, trong quá trình xử lí nước cấp, có thể áp dụng các biện pháp xử lí như sau:

- Biện pháp cơ học: Nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nước để tránh tổn hại đến các thiết bị cơ khí (bơm, van, đường ống…) hoặc làm sạch nước, được thực hiện ở các công trình như song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng,

lọc các loại

- Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại hóa chất cho vào nước để xử lí như: Dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hóa nước, cho Clo vào nước để khử trùng

- Biện pháp lí học: Dùng các tác nhân vật lý để xử lý nước như dùng tia UV, sóng siêu âm, điện phân…

Trong 3 biện pháp t rên, biện pháp cơ học và hóa học thường được sử dụng Đây là

những biện pháp xử lý nước cấp đơn giản, đáp ứng hầu hết các yêu cầu xử lý

Một số dây chuyên công nghệ xử lý nước cấp có tính chất tương tự, sau quá trình xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch theo QCVN 01:2009/BYT

Trang 23

- Tiết kiệm diện tích xây dựng

- Quá trình xử lý nhanh, triệt để

- Có thể tăng công suất dễ dàng

+ Nhược điểm

- Khó thi công xây dựng và vận hành

- Gây lãng phí khi công suất của nhà máy chỉ có 3000 m3/ngày.đêm

Nước hồ Trạm bơm

cấp I

Phèn

Bể trộn đứng

Trang 24

Dây chuy ền 3

Nhà máy xử lý nước cấp B.O.O Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh

Nh ận xét:

- Ưu điểm:

+ Công nghệ cho phép xử lý với lưu lượng lớn

+ Quá trình vận hành có tính tự động hóa cao

+ Tiết kiệm diện tích xây dựng

+ Quá trình xây dựng, lắp ráp đơn giản

- Nhược điểm: Chí phí xây dựng và vận hành cao

4.3 XÁC ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC NGUỒN

4.3.1 Li ều lượng phèn cần thiết để keo tụ

Khi hàm lượng cặn nước nguồn là 18mg/l (Bảng 6.3 TCXDVN 33-2006) liều lượng phèn cần cho xử lí P p1

= 25 (mg/l)

Liều lượng vôi để kiềm hóa theo (CT 6-2) TCXDVN 33-2006

1 24 1

3 , 2 57

25 28

Trang 25

- e: Đương lượng của phèn không chứa nước Al2(SO4)3

- k: Độ kiềm nhỏ nhất của nước; k = 2,3 mgđl/l

; e = 57

- K: Đương lượng gam của chất kiềm hóa Đối với vôi (theo CaO); K= 28

Với Dk

4.3.3 Ki ểm tra độ ổn định của nước sau khi keo tụ

<0 có thể kết luận: Nước không phải kiềm hóa do độ kiềm của nước được đảm

Độ kiềm của nước sau khi pha phèn CT (6-33) TCVN 33-2006

của nước sau khi keo tụ

86,157

253,2

=

e

D K

- e: Đương lượng của phèn nhôm Al

: Liều lượng phèn tính theo sản phẩm không ngậm nước = 25 mg/l

2(SO4)3 Lượng CO

Nồng độ axit cacbonic trong nước nguồn trước khi pha phèn (mg/l)

o nguồn nước, độ kiềm (Ko

Tra biểu đồ Langlier, với tổng lượng muối P = 60,4 mg/l, t

Cách tra biểu đồ như sau

Nối giá trị thang nhiệt độ và thang tổng hàm lượng muối cắt thang phụ tại a

:

Tại giá trị a, nối giá trị a với thang độ kiềm  cắt thang tổng hàm lượng muối tại b

Trang 26

Tại giá trị b, nối giá trị b với thang pH kéo dài  cắt thang CO2 tại c = (CO2)0

Hình 4.1 : Toán đồ xác định nồng độ axit cacbonat tự do trong nước

Ta có : 34 , 2

57

25 44 15 )

Trang 27

Canxi, độ kiềm, tổng hàm lượng muối trong nước, xác định theo đồ thị trên hình H-6.1

Từ thang nhiệt độ ta có giá trị nhiệt độ bên trái cột nhiệt độ suy ra giá trị bên phải là trị

số phụ thuộc vào nhiệt độ Các giá trị khác tra tương tự

Cách tra như sau:

1 0.1 8.99 9.1 9.2 9.3 9.4 9.5

50 100

150 200 250 300 350 400 450 500 550 600

8.68 8.69 8.70 8.71 8.72 8.73 8.74 8.75 8.76 8.77 8.78 8.79 8.80 8.81 8.82 8.83 8.84 8.85 8.86 8.87 8.88 8.89

0.1

0.2

0.3 0.4 0.5 0.1 0.7 0.8 0.9 1

2 3 4 5 6 7 8

910

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 2

500 600 700 800 900 1000

1500 2000

3000 4000 5000

2.7 2.8 2.9

3 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7

1

2 3 4 5 7 8 10 20 30 40 50

6070

8090100

200 300 400 500

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 2 2.12.22.3 2.4 2.5 2.6 2.7

Trang 28

pHs= 1,95 – 1,8 – 1,25 + 8,69 = 7,59.Vậy pHs

 J= pH

= 7,59

o - pHs = 6,8– 7,59 = -0,79 > -0,5

Kết luận: Nước không ổn định có hàm lượng CO2

4.3.4 Li ều lượng vôi đưa vào kiềm hóa

lớn hơn giá trị cân bằng, nước có tính xâm thực, cần phải kiềm hóa nước hay khử axit cacbonic

2,347,022

7,

0 × CO2 +K= × + =

Do Dk < dk nên không cần cho thêm Sođa

Trọng lượng vôi xác định theo CT (6-36) 20TCN 33-2006

Dv = Dk× e2

Trong đó:

= 0,11 × 28 = 3,08 (mg/l)

- e2

Lượng vôi này được đưa vào bể trộn, trộn đều với nước dưới dạng vôi sữa

: Đương lượng của chất đưa vào kiềm hóa Đối với vôi tính theo CaO = 28

Cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lí nước dựa vào các yếu tố sau:

- Chất lượng của nước nguồn (nước thô) trước khi xử lý

- Chất lượng của nước sau khi được xử lý

- Công suất nhà máy nước

- Điều kiện kinh tế kỹ thuật

- Điều kiện của địa phương

Từ những cơ sở trên có thể đề xuất 2 phương án dây chuyền công nghệ sau :

Trang 30

Nước từ hồ Ea Kar được thu trực tiếp bằng bơm ly tâm trục ngang được đặt tại công trình thu Sau đó nước thô được bơm tới trạm xử lý qua ống dẫn nước thô Hóa chất bao gồm chất kiềm hóa(vôi) và chất keo tụ ( Al2(SO4)3

Nước sau lắng có hàm lượng cặn nhỏ hơn 12 mg/l Nước trong được thu bằng máng tràn(máng răng cưa) chạy xung quanh bể đưa về máng tập trung, nước tiếp tục được

dẫn sang bể lọc nhanh Tại bể lọc các hạt cặn chưa lắng được ở bể lắng và một số vi trùng có trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt hoặc các khe hở của lớp vật liệu lọc (cát thạch anh) Nước sau khi qua bể lọc có hàm lượng cặn nhỏ hơn 3 mg/l, được dẫn đến bể chứa nước sạch Clo sẽ được châm vào trước bể chứa nước sạch khoảng 30 phút

để khử trùng nước và đảm bảo lượng Clo dư đạt tiêu chuẩn trong mạng lưới nước cấp Nước từ bể chứa nước sạch được trạm bơm cấp 2 bơm lên bể chứa nước được đặt trên đồi Chư Cúc

) được khuấy trộn đều với nước

tại bể trộn trước khi nước được chảy vào máng phân phối của bể lắng Nước được đưa đến bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm, tại đây các hạt cặn có tốc độ rơi lớn hơn

tốc độ dâng của dòng nước sẽ lắng xuống, các hạt ở dạng lơ lửng hoặc các hạt có vận

tốc rơi nhỏ sẽ được keo tụ tạo bông tại ngăn phản ứng trung tâm của bể lắng nhờ phèn nhôm, những bông cặn sau khi được keo tụ có kích thước đủ lớn sẽ được lắng tại vùng

lắng của bể

Cặn của khu xử lý chủ yếu từ bể lắng sau quá trình lắng và nước rửa lọc tại bể lọc sẽ được dẫn đến hồ lắng cặn Thiết kế 2 hồ lắng cặn, thời gian làm việc khoảng 5 tháng, sau đó cặn được phơi khô và giao cho đơn vị xử lý theo quy định nhà nước Nước sau

lắng tại hô đạt tiêu chuẩn loại B ( QCVN 24:2009/BTNMT) và được xả ra hệ thống thoát nước chung của nhà máy

Trang 31

Bể phản ứng trong

Trang 32

Từ trạm bơm cấp 1, nước được đưa đến bể trộn cơ khí của nhà máy xử lí, tại đây sẽ

diễn ra quá trình khuấy trộn đều các hóa chất (phèn và vôi sữa) để đẩy nhanh quá trình keo tụ tạo bông và xử lí độ ổn định của nước trong thời gian là 2 phút Nước sẽ được

dẫn sang bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng Tại đây dòng nư ớc sẽ đổi chiều liên tục và hoàn thành quá trình keo tụ để tạo thành những bông cặn đủ lớn, trong thời gian là 25 phút Nước sẽ tiếp tục chảy sang bể lắng lamella Các hạt cặn sẽ được lắng nhanh trên

bề mặt ống lắng Các quá trình tiếp theo tương tự như phương án 1

Qua 2 dây chuyền công nghệ nêu trên, ta thấy điểm khác biệt cần so sánh là bể lắng

B ảng 4.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án

Phương án 1 Phương án 2

Ưu điểm - Hiệu quả xử lý cao trên 95%

- Ít tốn diện tích xây dựng, khoảng 5

ha

- Không cần bể phản ứng vì quá trình

phản ứng và tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc ngay trong lớp cặn lơ lửng của bể lắng

- Chi phí xây dựng nhỏ khoảng 10 tỷ đồng

- Quá trình vận hành đơn giản

- Hiệu quả xử lý cao trên 95%

- Dễ dàng tăng công suất

- Quá trình vận hành cần nhân công

- Khi nguồn nước thay đổi theo chiều hướng xấu đi, quá trình vận hành sẽ

gặp nhiều khó khăn hơn so với dây chuyền 2

- Chi phí đầu tư cao trên 20 tỷ đồng

Trang 33

Chương 5 : TÍNH TOÁN CÁC H ẠNG MỤC

CÔNG TRÌNH

Trong luận văn này cần tính toán các công trình đơn vị sau:

- Công trình thu nước, trạm bơm cấp 1, ống dẫn nước thô

- Công trình xử lý nước ( bể trộn thủy lực, bể lắng đứng, bể lọc nhanh, bể chứa)

- Trạm bơm nước sạch, bể chứa

- Công trình xử lý cặn (Hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn)

- Hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý

Hình 5.1 : Mặt bằng tổng thể hệ thống cấp nước thị trấn Ea Kar

Trang 34

5.1.1 V ị trí công trình thu nước

Qua khảo sát điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình tại khu vực thị trấn Ea Kar Công trình thu nư ớc được chọn xây dựng gần đập thủy lợi, ven bờ hồ Ea Kar thuộc xã CưNi, thị trấn Ea Kar Vị trí đặt công trình thu có những ưu điểm sau :

- Đảm bảo lấy đủ lượng nước yêu cầu cho trước mắt và cho tương lai

- Bờ sông ổn định (không lở), lòng sông ổn định không bị xói lở hay bồi đắp

hoặc thay đổi dòng, có đủ độ sâu để khai thác và dễ dàng mở rộng

- Gần hệ thống điện cao thế nên thuận lợi cho việc cấp điện

- Nằm cạnh đường giao thông( Quốc lộ 26) thuận lợi cho thi công

5.1.2 L ựa chọn công trình thu nước

Qua quá trình khảo sát tại hồ Ea Kar cho thấy: Hồ có bờ sông không thoải lắm, chất lượng nước tốt, ít rong rêu, rác…Vì vậy, công trình thu nước được chọn là công trình thu có dạng cầu dẫn kết hợp trạm bơm nước thô thu nước xa bờ bằng bơm chìm, lấy nước trực tiếp từ hồ Ea Kar đưa tới công trình xử lý Công trình gồm 2

phần: Phần chìm là công trình thu nước, phần nổi là gian máy Công trình thu có

kết cấu là các cột bê tông Cao trình sàn của công trình thu lấy tương đương với cao trình mặt đập tại cốt + 477,0 Do sử dụng bơm ly tâm trục ngang, vị trí đặt họng thu bơm nước thô sẽ thấp hơn mực nước thấp nhất của hồ Ea Kar +464,0 Họng thu

bơm nước thô sẽ được đặt tại cao trình +462,5

1- Cột bê tông cốt thép; 2- Bơm ly tâm trục ngang; 3- Lưới chắn rác; 4- Động cơ cung cấp điện; 5- Gian máy, 6- Ống đẩy, 7-Cầu công tác

Hình 5.2: Công trình thu nước xa bờ loại đặt trực tiếp ở lòng sông

Trang 35

5.1.3 Tính toán công trình thu và b ơm nước thô

5.1.3.1Công trình thu

Công trình thu có kết cấu là các cột bê tông cốt thép Tất cả các mặt của công trình đều được đặt lưới chắn rác( như hình vẽ 5.2)

+ Diện tích xây dựng công trình thu là: 5,0 × 5,0 = 25 m2

Cột và sàn công tác của nhà được xây bằng bê tông cốt thép, đỡ nhà quản lý xây tường bao che xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép

- D×R: Chiều dài và rộng của công trình thu

: Cao trình đặt bơm nước thô

5.1.3.2 Bơm nước thô:

Máy bơm của công trình thu là bơm ly tâm trục ngang Chọn 2 bơm 1 hoạt động 1 dự phòng lưu lượng của máy bơm là :

2,10424

2500

Q c b Q

50 1 , 29 81 , 9 1 1000

= × × × =

029,044

Trang 36

Chọn ống hút làm bằng thép có D = 150 mm Tra bảng II trang 47 “ Các bảng tính toán

thủy lực - Nguyễn Thị Hồng” 1000i = 25,8, v=1,48 m/s Vậy ống hút có dộ dốc tối thiểu i = 0,026 cao về phía máy bơm

+ Chọn ống đẩy có D ≤250 mm, vận tốc nước trong ống v = 1,0 ÷ 1,5 m/s Chọn v = 1,15 m/s

Đường kính ống đẩy: 0,179

15,114,3

029,04

B ảng 5.1 : Thông số thiết kế công trình thu

Kiểu công trình thu Thu nước trực tiếp

/h, H=50m,

D 150 – 0,9 m/s D175– 1,15 m/s

Trang 37

5.1.4 Công trình ống dẫn nước thô

Ống dẫn nước thô có tổng chiều dài 2500m với điểm đầu của tuyến ống là ống đẩy của

trạm bơm nước thô và điểm cuối của tuyến là tại điểm nối với bể lắng Trên tuyến đặt

một van xả khí tại vị trí cao nhất của tuyến ống và một van xả cặn nhằm đảm bảo an toàn cho tuyến ống

+ Đường kính ống: Chọn đường kính ống dẫn nước thô có đường kính bằng đường kính ống đẩy của bơm D = 200 mm với vật liệu là thép và HDPE với áp lực công tác trong ống là 9 (bar)

+ Tổn thất áp lực của toàn tuyến

Tổn thất theo chiều dài tuyến : H1

250025

G (Kg/ngày)

Trong đó:

- a: Liều lượng phèn cần thiết cho xử lý, a = 25 mg/l

- Q: Lưu lượng nước cần xử lí Q = 2500 m3

Phèn thị trường chứa P = 25% Al

/ngđ

2(SO4)3Dùng phương pháp dự trữ phèn ướt, thời gian dự trữ 10 ngày

tính theo sản phẩm không ngậm nước

 Lượng phèn dự trữ trong 10 ngày: G10

Phèn được dự trữ ướt, nhưng mỗi mẻ chỉ hòa tan 200kg nên vẫn cần thùng chứa phèn

cục, thể tích thùng được tính với chỉ tiêu 1,5m

Trang 38

= (m3

Trong đó:

)

- Q: Lưu lượng nước xử lí, Q = 104,2 (m3

- n: Số giờ giữa 2 lần hòa tan (theo TCXDVN 33-2006 trạm có công suất 1200 – 10.000 m

1 10 10000

25 12 2 ,

Tường đáy bể tạo với mặt phẳng nằm ngang góc 450

Chiều cao phần hình chóp của bể

45 15 , 0 1 2

1 45 15 , 0 2

1

tg tg

l

h d = × − = × − = 0,425 (m) Chiều cao toàn phần của bể hòa tan phèn là

Trang 39

Thể tích toàn phần của bể hòa tan phèn

Whtp = Wt + Wđ = 0,32 + 0,09 = 0,41 (m3

+ Ghi đỡ phèn

)

Dùng gỗ thanh có kích thước 40 x 70 mm, chiều dài thanh ghi 1m

Ghi được lắp trên cạnh dài của bể bằng các mấu và dầm đỡ

Chọn khoảng cách giữa các thanh ghi bằng 15mm

Số thanh ghi cần dùng

4015

1510

1 3+

+ Máy khu ấy phèn

Để đẩy nhanh quá trình hòa tan phèn cục dùng máy khuấy kiểu tuabin chong chóng lắp

3 cánh quạt

Số vòng quay và công suất động cơ chọn theo Bảng 4.2 Trịnh Xuân Lai Xử lí nước

c ấp cho sinh hoạt và công nghiệp NXB Xây Dựng Chọn máy khuấy có các thông số

Với đường kính bể là 1m ta có các thông số sau:

- Đường kính cánh quạt 250mm

- Bước trục vít 350mm

- Số vòng quay của trục 800 vòng/phút

- Công suất động cơ 0,6 KW

Trang 40

B ảng 5.2: Các thông số thiết kế bể hòa tan phèn

1 Lượng phèn một lần hòa tan 200 kg

0,64 0,425 0,3 1,2

10000

= (m3Trong đó:

)

- a: Liều lượng phèn cần thiết cho xử lý a = 25 mg/l

- Q: Lưu lượng nước cần xử lí Q = 2500 m3

Ngày đăng: 30/10/2022, 12:02