1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le xuan dat 061962h

152 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm cao su cốm tù mủ tạp và ứng dụng của mủ cốm được sản xuất từ mủ tạp .... Mặc dù cao su tổng hợp đã ra đời chiếm vị trí đáng kể trong công nghiệp cao su n

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SƠ CHẾ

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập ở Trường Đại Học TÔN ĐỨC THẮNG em đã được các thầy cô trong trường và các thầy cô trong khoa khoa học ứng dụng đã truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống và các kỹ năng trong chuyên môn cần thiết để chúng e m có một kiến thức cần thiết trước khi làm

việc

Trong thời gian làm luận văn tuy gặp nhiều khó khăn Nhưng nhờ các kiến

thức đã học được và sự chỉ bảo tận tình của thầy cô hướng dẫn luận văn Vì

vậy mà em đã hoàn thành được luận văn trong thời gian quy định

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quang Khuyến đã hướng dẫn, giúp đỡ, cho em ngay từ khi bắt đầu thực hiện luận văn

Cuối cùng em xin kính chúc quí thầy, cô trong khoa khoa học ứng dụng luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công việc, và được tràn đầy niềm vui trong cuộc sống

Xin chân thành c ảm ơn!

Trang 3

M ục lục

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu cây cao su 2

1.2 Diện tích trồng cao su ở Việt Nam 3

1.3 Vai trò của cây cao su ở Việt Nam 3

1.4 Ngành công nghiệp cao su ở Việt Nam 3

1.5 Giới thiệu về ngành công nghiệp sơ chế cao su 4

1.5.1 Ngành công nghiệp sơ chế cao su của thế giới 4

1.5.2 Ngành công nghiệp sơ chế cao su ở Việt Nam 5

1.6 Khai thác mủ từ cây cao su 5

1.7 Thành phần nguyên liệu sản xuất cao su sơ chế 6

1.7.1 Thành phần của latex 6

1.7.2 Tính chất của latex 7

1.8 Tính chất của cao su thiên nhiên 9

1.8.1 Lý tính cao su 9

1.8.2 Hóa tính cao su 9

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM, CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT C ỦA SẢN PHẨM VÀ CỦA NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT SẢN PHẨM CAO SU SƠ CHẾ 12

2.1 Giới thiệu sản phẩm cao su sơ chế 12

2.2 Yêu cầu kỹ thụât đối với các sản phẩm cao su cốm từ nguyên liệu mủ nước (theo tiêu chuẩn Việt Nam 3769:2004) 13

2.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm cao su cốm từ nguyên liệu mủ tạp (theo tiêu chuẩn Việt Nam 3769:2004) 14

2.4 Ý nghĩa các yêu cầu kỹ thuật 14

2.5 Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm cao su cốm từ mủ nước, và ứng dụng của mủ cốm sản xuất từ mủ nước 17

2.5.1 Nguồn gốc của nguyên liệu 17

2.5.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu 17

Trang 4

2.5.3 Ứng dụng của sản phẩm mủ cốm từ mủ nước 17

2.6 Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm cao su cốm tù mủ tạp và ứng dụng của mủ cốm được sản xuất từ mủ tạp 18

2.6.1 Nguồn gốc của nguyên liệu 18

2.6.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu 19

2.6.3 Ứng dụng của sản phẩm mủ cốm từ mủ tạp 19

2.7 Các hóa chất sử dụng trong công nghệ sơ chế cao su 19

2.8 Yêu cầu kỹ thuật đối với các hóa chất 22

CHƯƠNG 3 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỦ CỐM TỪ MỦ NƯỚC VÀ MỦ TẠP 23

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ nước 23

3.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 23

3.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 24

3.2 Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp 31

3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 31

3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 32

CHƯƠNG 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT 36

4.1 Nguyên tắc tính cân bằng vật chất 36

4.2 Cân bằng vật chất cho dây chuyền chế biến cao su cốm từ mủ nước 37

4.2.1 Công đoạn hoàn thiện sản phẩm 38

4.2.2 Công đoạn gia công nhiệt 39

4.2.3 Công đoạn gia công cơ học 40

4.2.4 Công đoạn đánh đông 41

4.2.5 Công đoạn tiếp nhận xử lý 42

4.3 Cân bằng vật chất cho dây chuyền chế biến cao su cốm từ mủ tạp 42

4.3.1 Công đoạn hoàn thiện sản phẩm 42

4.3.2 Công đoạn gia công nhiệt 43

4.3.3 Công đoạn gia công cơ học 44

4.3.4 Công đoạn tiếp nhận xử lý 45

Trang 5

ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO 1 NĂM SẢN XUẤT 46

1 Định mức nguyên liệu cho quy trình công nghệ sản xuất 10.000 tấn mủ cốm từ mủ nước trong 1 năm 46

2 Định mức nguyên liệu cho quy trình công nghệ sản xuất 4.000 tấn mủ cốm từ mủ tạp trong 1 năm 48

3 Định mức vật liệu sử dụng trong công đoạn bao bì, đóng gói 14.000 tấn cao su cốm trong 1 năm 49

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ S ẢN XUẤT 50

5.1 Tính toán và lựa chọn trang thiết bị cho quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ nước 50

5.2 Tính toán và lựa chọn trang thiết bị cho dây chuyền công nghệ sản xuất cao su cốm từ mủ tạp 83

CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHÀ MÁY 95

6.1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 95

6.2 Thiết lập mặt bằng nhà máy 96

CHƯƠNG 7 :TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG - CẤP THOÁT NƯỚC 102

7.1 Tính toán năng lượng 102

7.1.1 Tính điện 102

7.1.2 Tính nhiên liệu cung cấp cho nhà máy 105

7.2 Tính lượng nước cấp cho nhà máy 106

7.3 Tính bể nước đài nước và ống dẫn nước 110

7.4 Bố trí hệ thống thoát nước cho nhà máy 112

CHƯƠNG 8 : THIẾT KẾ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TR ƯỜNG 114

8.1 An toàn lao động 114

8.1.1 An toàn về phòng cháy chữa cháy 114

8.1.2 An toàn khi sử dụng hóa chất 114

8.1.3 An toàn khi sử dụng thiết bị 115

8.1.4 An toàn về môi trường làm việc 116

8.2 Xử lý nước thải 117

Trang 6

CHƯƠNG 9: BỐ TRÍ NHÂN SỰ VÀ TÍNH KINH TẾ 121

9.1 Bố trí nhân sự 121

9.1.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 121

9.1.2 Bố trí nhân sự trong nhà máy 121

9.2 Tính vốn đầu tư nhà máy 123

9.2.1 Vốn cố định 123

9.2.2 Chi phí hoạt động của nhà máy trong 1 năm 127

9.3 Tính lợi nhuận 1 năm sản xuất và chí phí thuế 130

9.4 Tính thời gian thu hồi vốn 131

K ẾT LUẬN

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 7

M Ở ĐẦU

Trong những thập niên gần đây, trên thế giới nhu cầu về cao su tăng vọt lượng cung luôn không đủ lượng cầu, nguyên nhân là do sự phát triển của ngành công nghiệp săm lốp ô tô, và rất nhiều ngành cao su kĩ thuật khác Mặc dù cao su tổng

hợp đã ra đời chiếm vị trí đáng kể trong công nghiệp cao su nhưng vẫn không thay

thế hoàn toàn cao su thiên nhiên được, vì những tính năng ưu việt mà cao su thiên nhiên có được như: tính chất cơ lý tốt, đàn hồi cao ở nhiệt độ thường, gia công dễ, giá rẻ…

Trong công nghiệp cao su, cao su nguyên liệu là quan trọng nhất nó quyết định tính năng sản phẩm theo yêu cầu sử dụng, vì vậy mà việc lựa chọn loại cao su phù

hợp để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn là rất quan trọng Không

thể có sản phẩm tốt nếu như không sử dụng cao su đạt chất lượng Theo th ực nghiệm, cao su thiên nhiên có thể kéo dài gấp 9 lần sau đó lại khôi phục hình dạng

củ, đại đa số vật chất đều không so bì được với nó trong tính chất đàn hồi này, có

thể rắn mà cũng có thể mềm, vì những tính năng ưu việt sẳn có cao su thiên nhiên luôn là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất những sản phẩm quan trọng đòi

hỏi nhiều tính năng mà chỉ có cao su thiên mới đáp ứng được

Ở Việt Nam cao su thiên nhiên được xem là nguồn nguyên liệu không bao giờ

cạn kiệt, với điều kiên sản xuất như: đất đai là nguyên liệu, đồn điền cao su là nhà máy Bên cạnh những điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu dồi dào trên, thì nguồn vốn đầu tư cho việc chế biến sản phẩm cao su còn hạn chế vì vậy mà nhiều

năm qua ở nước ta chỉ chủ yếu khai thác và sơ chế cao su thiên nhiên

Trong luận văn này sẽ tiến hành thiết kế nhà máy sơ chế cao su thiên nhiên định chuẩn Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1

1.1 GI ỚI THIỆU CÂY CAO SU

Cao su thiên nhiên sinh ra từ các

loài thực vật có khả năng tạo ra latex,

chức năng này là điều kiện cần để có

cao su

Cây cao su xuất hiện ở Việt Nam

1897 do dược sỹ Raoult (người Pháp)

đưa hạt giống từ Java-Malaysia về

trồng tại vườn ông Yêm tại thị xã

Thủ Dầu Một, Năm 1904 một đồn

điền cao su mang tên Suzanah được

thành lập với diện tích 3400 ha đầu

tiên tại ngã ba Dầu Giấy

Năm 1920 người Pháp bắt đầu mở rộng diện tích trồng thử nghiệm và hình thành

những đồn điền cao su nhỏ tại khu vực ngoại ô Sài Gòn, Thủ Dầu Một và biên hòa

với tổng diện tích 7000 ha

Sau giải phóng Đảng và nhà nước sớm chủ trương tập trung nguồn lực để khai hoang tăng diện tích trồng cao su tăng theo các năm

Trong thiên nhiên có rất nhiều cây cao su thuộc nhiều loài thực vật khác nhau, chúng thích hợp với khí hậu vùng nhiệt đới, đặc biệt là: Br azil, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia,…

Trong số những loại cây trên, loại đặc biệt được ưa chuộng nhất là cây Hevea Brasiliensis, cung cấp khoảng 95 -97% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới

Việt nam chủ yếu là trồng giống cây này

Hevea Brasiliensis là một loài cây cao su to lớn cao từ 20-40 mét, hệ thống latex

của cao su này thuộc loại mạch nhánh, đường kính mạch khoảng 20-50 micron

Hình 1.1 Cây cao su Hevea Brasiliensis

Trang 9

Những mạch này nằm trong phần mô mềm của cây Vỏ cây dày 8-18 mm đối với

những cây trưởng thành, sau khi cạo mủ thì vỏ cây dễ dàng tái sinh

Về phương diện sinh thái, cây thích hợp với khí hậu vùng xích đới hay nhiệt đới Cây đòi hỏi nhiệt độ trung bình là 25o

1.2 Di ện tích trồng cao su ở việt nam

C, lượng mưa tối thiểu 1500 mm mỗi năm, và

có thể chịu hạn trong nhiều tháng mùa khô Mặc dù cây cao su ít đòi hỏi chất lượng đất nhưng nó thích hợp với đất đai phì nhiêu, sâu, dễ thoát nước, hơi chua (pH = 4-5) và giàu mùn

Hiện nay, cả nước hiện có 500.000 ha cao su được trồng, ngoài ra còn đầu tư

trồng cao su ở nước Lào, Campuchia với diện tích như sau:

B ảng 1.1 Diện tích trồng cao su ở Việt Nam

Bộ

339.000 (ha) 113.000 (ha) 41.500 (ha) 6.500 (ha) 100.000 ha) 120.000 (ha)

Thấy được tiền năng của thị trường cao su thế giới và lợi ích của việc phát triển cây cao su, chính phủ đã lên kế hoạch mở rộng diện tích trồng cao su lên 600.000 ha vào năm 2015

I.3 Vai trò c ủa cây cao su ở việt nam

Quá trình phát triển cao su gắn liền với lợi ích xã hội, ổn định chính trị, an ninh

quốc phòng

Cây cao su là biện pháp ch ống đói xóa nghèo như: giai quyết lao động đặc biệt trong những vùng đồng bằng dân tộc thiểu số, góp phần ổn định đời sống người dân

Bảo vệ biên cương

Góp phần bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất sau khi

trồng cao su do liên tục được chăm sóc và bón phân hàng năm

1.4 Ngành công nghi ệp cao su ở việt nam

Cao su đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam, sau

gạo và cà phê Việt Nam hiện đứng hàng thứ 4 thế giới về xuất khẩu cao su, sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia

Trang 10

Mặc dù là nước xuất khẩu cao su đứng thứ 4 trên thế giới nhưng lợi nhuận ngành cao su đem lại chưa cao là do trong nhiều năm qua chỉ khai thác và sơ chế để xuất

khẩu dạng nguyên liệu thô

Nguyên nhân làm cho nhiều công ty, doanh nghiệp trong ngành ít chịu đầu tư vào

chế biến là do nguồn vốn đầu tư vào một cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm cao

su đòi hỏi vốn khá lớn (cần 150 triệu USD cho một nhà máy chế tạo săm lốp ôtô có công suất 1 triệu chiếc/năm) nhưng việc thu hồi vốn và có lãi khá lâu, còn nếu chấp

nhận sử dụng công nghệ lạc hậu khó cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của nuớc ngoài ngay trên thị trường trong nước, chứ chưa có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Vì vậy ngành cao su Việt Nam đã đề ra phương hướng và biện pháp cụ thể để phát triển của ngành cao su đến năm 2011 là chuyển từ sản xuất và xuất khẩu cao su nguyên liệu là chính sang ưu tiên sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp cao

su, kết hợp với xuất khẩu cao su nguyên liệu Nên tổng công ty cao su Việt Nam sẽ

tập trung đầu tư nâng cao năng lực chế biến mủ cao su ly tâm (Latex) từ 50.000 đến 60.000 tấn hiện nay lên khoảng 300.000 tấn/năm vào những năm sau Mặt khác, trong cơ cấu sản phẩm, ngành cao su sẽ có sự đầu tư trang thiết bị, máy móc, nhân

lực cho việc nâng cao năng lực chế biến, đưa tỷ lệ các loại cao su kỹ thuật tăng cao như cao su kỹ thuật SVR 20, cao su RSS và giảm tỷ lệ sản xuất các loại cao su SVRL từ gần 60% hiện nay xuống còn 30% vào những năm tới

Ngoài ra, ngành cũng sẽ đẩy mạnh việc thu hút đầu t ư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài sản xuất các sản phẩm chế biết từ cao su như săm lốp, găng tay, phao cứu sinh để nâng cao giá trị gia tăng cho xuất khẩu trong thời gian tới

1.5 Gi ới thiệu về ngành công nghiệp sơ chế cao su

1.5.1 Ngành công nghi ệp sơ chế cao su của thế giới

Ngành công nghiệp sơ chế cao su đã được nghiện cứu và phát triển từ rất lâu ở các nước phát triển như Châu Âu, Ý, Liên Xô, Nhật Bản, Trung quốc)

Hiện nay các nước phát triển hầu như ít sản xuất, mà chuyển sang nhập nguyên

liệu cao su sơ chế từ các nước đang phát triển như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Malaysia, để nhằm tiết kiệm diện tích trồng trọt, tránh công đoạn độc hại và nhất

Trang 11

Hình 1.2 Khai thác mủ từ cây cao su

là tạo điều kiện phát huy thế mạnh của các nước phát triển là sản xuất các sản phẩm

cấp cao như: lốp xe ô tô, các bộ phận xe, mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ

1.5.2 Ngành công nghi ệp sơ chế cao su ở việt nam

Tổng công ty cao su Việt Nam đã đầu tư lớn xây dựng một số nhà máy chế biến

mủ cao su, với trang thiết bị hiện đại cho đến nay cả nước đã xây dựng được 26 nhà máy chuyên chế biến mủ cao su nguyên liệu, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với tổng công

suất 400.000 tấn/năm (công suất đạt 80% công suất thiết kế)

Cao su sơ chế sản xuất cung cấp cho các nhà máy sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật cao phục vụ nhu cầu trong nước như : ruột xe, cao su kỹ thuật cao cấp dùng trong phụ tùng xe các loại, với thế mạnh nguyên liệu dồi dào trong nước

Ngoài ra cao su sơ chế còn xuất khẩu trên 200.000 tấn/năm sang thị trường Hoa

Kì, Trung Quốc và các nước EU, đặc biệt Trung Quốc là khách mua hàng cao su sơ

chế lớn nhất của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm trong đó SVR-3L là loại mủ cao su khối chiếm tỷ lệ cao nhất, SVRCV-50, SVRCV-60 tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng, SVR-10 và SVR-20 cũng đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng và xuất khẩu cao su thiên nhiên sơ chế trong nước qua các năm

Doanh thu triệu USD 357 610 660,6 1,4 tỷ USD

1.6 Khai thác m ủ từ cây cao su

Trang 12

Công việc thu hoạch mủ còn gọi là cạo mủ (latex), là gạch cạo một đường trên vỏ thân cây nhằm cắt đứt các mạch latex để cho latex cao su chảy ra, ta sử dụng chén

hứng latex Công việc cạo mủ thường được thực hiện bắt đầu vào buổi sáng sớm, đó

là lúc latex chảy ra được nhiều nhất

Biến cố lúc thu hoạch:

Trong lúc thu hoạch latex bị đông đặc trong chén hứng mủ, để tránh bất lợi này

ta cho vào chén hứng vài giọt chất chống đông đặc và thường sử dụng nhất là dung

dịch amoniac

1.7 Thành ph ần nguyên liệu sản xuất cao su sơ chế

Nguyên liệu để sản xuất cao su sơ chế SVR (cao su định chuẩn Việt Nam) là latex hay mủ nước được lấy từ cây Hevea Brasisliensis, từ Các giố ng cây được

trồng ở Việt Nam như: GT1, RR600, PR255, PB235, RR2, RR4, PB260

Cấu tạo từ các hạt tử cao su, các hạt này có dạng hình quả lê, bên

ngoài là lớp protein kế là lipit rồi mới đến polyisopren Được tổng

hợp bằng con đường sinh học, vì vậy mà polyisopren thu được có cấu

trúc đều hòa lập thể rất cao: 100% dạng cis – 1,4

Trang 13

làm cho cao su bị oxi hóa ngã màu

Trong môi trường OH-(môi trường kiềm) H2

Trong môi trường H

N-R- COO- +(môi trường axit) H3N+

Protein ở lớp vỏ bên ngoài của hạt tử cao su, có thể mang điện tích

âm hay dương khi ở trong môi trường H

-R-COOH

+ hay OH

-Nếu các hạt đều âm hay dương hết sẽ không có hiện tượng đông

tụ, tính chất này được ứng dụng trong việc chống đông latex bằng

cách tạo môi trường mà latex không đông tụ được

gọi là hạt cao su mang điện tích âm hay dương

Điểm đẳng điện của protein cao su: pH=4,7; pH<4,7 dương điện;

pH>4,7 âm điện

Axít béo và dẫn xuất: Ổn định mủ với lượng thích hợp, nếu axít b éo

Khoáng chất: Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các

kim loại nặng Mn, Cu…Làm cho sản phẩm có cơ tính thấp 0,3-0,7 Đường: Trong công nghiệp cao su đóng vai trò không quan trọng 1

1.7.2 TÍNH CH ẤT CỦA LATEX

Độ nhớt:

Độ nhớt latex tươi 35% cao su khô từ 12-15 centipoise, latex đậm đặc 40-120 centipoise

Ta khó mà xác định được trị số tuyệt đối của độ nhớt latex, nó phụ thuôc vào

giống cây cho nên có cùng hàm lượng cao su khô lại có thể có độ nhớt khác nhau Nguyên nhân làm thay đổi độ nhớt: là do sự kết hợp với amoniac, kích thước trung bình của các phân tử cao su, hàm lượng các khoáng tố

 pH:

Trị số pH của latex có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng đông tụ latex

Môi trường nước

H2N-R-COOH H3N+-R-COO-

Trang 14

Hiện tượng đông tụ: Là hiện tượng các hạt cao su kết dính với nhau Càng gần điểm đẳng điện đông tụ càng nhanh

Khi cho kiềm vào càng nhiều các hạt tử cao su mang điện tích âm, pH tăng tiến đến xa điểm đẳng điện thời gian đông tụ tăng

Khi cho axit vào càng nhiều các hạt tử cao su mang điện tích dương, pH giảm

tiến xa điểm đẳng điện thời gian đông tụ tăng

Ngoài ra khi ta khuấy trộn mạnh và kéo dài latex cũng sẽ đông tụ Việc khuấy

trộn làm cho động năng trung bình của các hạt tử cao su tăng lên, động năng này khi đạt tới một trị số đủ để khống chế được lực đẩy điện tử và vô hiệu hóa lớp protit hút

nước thì latex sẽ đông tụ

Đông tụ cũng phụ thuộc vào môi trường xung quanh, khi để latex tươi ngoài trời

sẽ tự nhiên đông lại

Do môi trường xung quanh luôn tồn tại vi khuẩn có khả năng tiết ra các enzym, hay do chúng trực tiếp tác dụng làm thay đổi pH dẫn đến đông tụ

Ngoài ra trong latex cũng có sẳn các enzym hay oxy không khí tạo điều kiên oxy hóa làm thay đổi pH

 Bi ện pháp chống đông:

Vận chuyển tránh mạnh, khuấy chậm 20 vòng/phút, Diệt khuẩn lên men, sử dụng hóa chất làm thay đổi pH, sử dụng chất hoạt động bề mặt vì bề mặt căng ra khó tiếp xúc

Trang 15

1.8 Tính ch ất của cao su thiên nhiên

1.8.1 Lý tính cao su

Cao su thiên nhiên kết tinh nhanh nhất ở nhiệt độ -250

Cao su thiên nhiên tinh thể nóng chảy ở 40

C

0

Tỷ trọng cao su: 0,92 (g/cm

C 3

Tỷ trọng serum: 1,02 (g/cm

)

3Cao su phân hủy ở nhiệt độ 192

sẽ kết tinh một phần khi kéo căng, vỉ vậy mà lực kéo đứt của cao su sống cao, tốt cho cán luyện và tính năng của sản phẩm khi chưa có độn

M ạch đại phân tử polyisopren dạng cis-1,4

Trang 16

Mỗi đơn vị C5H8 có một nối đôi chưa bão hòa nên lưu hóa cao su dễ dàng bằng lưu huỳnh, nhưng dễ làm cao su bị oxi hóa bởi oxy, ozon, và chịu nhiệt kém (dễ bị phân hủy ở nhiệt độ 1920

Cao su thiên nhiên khá bền với nước, acid, kiềm aceton, nhưng bền dầu và dung môi kém

Tác dụng của Brom đối với cao su tạo ra một dẫn xuất nhất định nhiều hơn trong

trường hợp của clo, chất sinh ra gọi là tetrabromua cao su

):

Sản phẩm cao su brom hóa cho tác dụng cao su tốt hơn nhưng ít được sử dụng

hơn clo vì gía thành brom đắt hơn Ở nhiệt độ khoảng 600

Trang 17

C ộng hydracid: HF, HCl, HBr

Cao su phản ứng cộng với HF hay HCl, HBr ở dạng dung dịch có đi kèm theo

phản ứng đồng hoàn hóa quan trọng, và cho ra một chất có tính đàn hồi khá cao, ổn định nhiệt xuất sắc, sản phẩm lưu hóa có tính cơ lý tốt, chịu ozôn tốt, độ thấm khí kém,

Oxy tác dụng với cao su theo nhiều cách khác nhau Tham gia vào sự dẻo hóa

của cao su, nó là nguyên nhân trực tiếp làm cho cao su bị lão hóa

Khi cao su chịu một xử lý nào đó, ta thấy độ nhớt của nó trong dung dịch giảm

xuống rất lớn Tức là sự phân cắt phân tử dài thành những đoạn ngắn hơn

Các tác nhân có thể gây nên sự phân hủy cao su như: nhiệt độ, tác nhân oxy hóa

Trang 18

CHƯƠNG 2

2.1 Gi ới thiệu sản phẩm cao su sơ chế

Trang 19

Hình 2.1 Gi ới thiệu các sản phẩm cao su cốm

Trong đó: SVR là cao su định chuẩn Việt Nam

2.2 Yêu c ầu kỹ thuật đối với các sản phẩm cao su cốm từ nguyên liệu mủ nước (theo tiêu chu ẩn việt nam 3769:2004)

Các sản phẩm cao su sơ chế từ nguyên liệu mủ nước như: SVR L, SVR 3L, SVR CV50, SVR CV60, SVR 5

Bảng 2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cao su cốm từ mủ nước

Trang 20

2.3 Yêu c ầu kỹ thuật đối với các sản phẩm cao su cốm từ nguyên liệu mủ tạp (theo tiêu chu ẩn việt nam 3769:2004)

Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cao su cốm từ mủ tạp

2.4 Ý ngh ĩa các yêu cầu kỹ thuật

Hàm lượng chất bẩn

Trong khi thu gôm mủ và chế biến mủ, dù thận trọng cách mấy cũng không tránh

khỏi có một thành phần nhỏ tạp chất lẫn lộn trong mủ nước hoặc các khối mủ đông Các tạp chất là cát, đất, mảnh vụn động thực vật…các mảnh vụn này còn sót lại trong cao su khi lưu hóa tạo thành những điểm yếu, gây nên gạn nứt trong khối cao

su khi thử nghiệm cơ lý sản phẩm có lực kéo đứt thấp, độ mài mòn cao, sản phẩm bị phá hủy nhanh chóng những mảnh vụn đó cũng có thể làm cho cao su bị lão hóa nhanh chóng nếu chúng chứa những yếu tố mẫn cảm với oxy như những dẫn xuất từ kim loại Fe, Cu, Mg…Cho nên hàm lượng chất bẩn là chỉ tiêu hàng đầu để phân

hạng cao su

Hàm lượng tạp chất được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất đánh giá chất lượng cao su theo định chuẩn kỹ thuật

Hàm lượng tro

Tro còn lại sau khi đốt cháy cao su là do các khoáng chất trong mủ nước để lại,

và do khoáng chất lẫn lộn vào mủ nước hoặc mủ đông khi thu gom, mà quá trình

Trang 21

chế biến không loại đi hết được Đó là các muối cacbonat, phot phat của K, Mg, Ca,

Na Hàm lượng của chúng tùy thuộc vào dòng vô tính, tuổi của cây và cấu tạo của đất Hàm lượng này cao có nghĩa là hàm lượng cao su thấp

Hàm lượng chất bay hơi

Chất bay hơi là nước và những chất khác có trong cao su thiên nhiên và từ bên ngoài xâm nhập vào trong quá trình sản xuất và bảo quản cao su thiên nhiên, nói lên

độ ẩm của cao su Độ ẩm quá cao, sản phẩm khi lưu hóa sẽ bị phồng dộp, khi cán tráng cao su lên vải, cao su không bám chắt vào bề mặt vải, giảm tính cách điện của cao su Độ ẩm cao cũng dẫn đến cao su sau khi sơ chế bị giảm chất lượng trong quá trình tồn trữ

Hàm lượng nitơ

Hàm lượng đạm cho biết sự có mặt của những chất đạm trong mủ nước khi cạo

mủ Chủ yếu là các protein và acid amin còn giữ lại trong cao su sau khi đã chế

biến Nó ảnh hưởng đến tốc độ lưu hóa, tính lão hóa và khả năng hút ẩm Hàm lượng nitơ cao sẽ làm tăng tốc độ lưu hóa, sản phẩm bị lưu hóa không đều, bị nhiều

bọt khí, khả năng hút nước lớn, cao su tỏa nhiệt nội tại nhiều khi nó hoạt động

Độ dẻo ban đầu P

Là giá trị khi đo độ dẻo của cao su ở 100

o

oC Po Cho biết mức độ oxy hóa của cao

su, Po

Độ dẻo P

cao chứng tỏ cao su còn tốt chưa bị oxy hóa nhiều, giới hạn định chuẩn của

Po tối thiểu là 30 độ Wallace

o

 Ch ỉ số duy trì độ dẻo PRI

của cao su phụ thuộc vào điều kiện chế biến và lưu trữ gây nên

Là tỷ số phần trăm Của P30 so với Po bởi máy đo độ dẻo Wallace ở 100o

PRI nói lên khả năng kháng lão hóa nhiệt của cao su, PRI thấp có nghĩa là cao su

rất nhạy cảm với sự tác động của nhiệt Nó giúp quy định được chế độ sơ, hỗn luyện sau này

Khi khối mủ cao su bị đông đặc trong serum thì các protein bị thủy phân và một

số chất phi cao su bị hòa tan bị cuốn trôi theo nước rửa trong khi chế biến (lưu trữ

Trang 22

cao su quá lâu các khối mủ cao su trong nước cũng gây hiệu quả tương tự) Bị mất các chất bảo vệ cao su thô sẽ nhạy cảm hơn đối với nhiệt và trong khi chế biến nếu cao su bị sấy trong điều kiện ngặt nghèo, nhiều giờ ở nhiệt độ cao hơn 110o

Độ nhớt Mooney (đo bằng nhớt kế Mooney)

C, thì nó

có độ dẻo thấp đôi khi còn trở nên mềm nhão, dính Cao su có PRI thấp thì dễ nhai,

nhồi trong máy cán và mau dẻo

Trong khi lưu trữ cao su có độ nhớt tăng dần một cách tự nhiên 10 -30 độ Mooney Tùy theo loại cao su có nguồn gốc từ mủ nước hay mủ phụ mà độ nhớt

tăng lên là khác nhau

Sự gia tăng độ nhớt do có mặt trong chuỗi poly isopren những nhóm cacbonyl có

khả năng tác dụng với hợp chất amin có trong cao su thiên nhiên Do đó trọng lượng phân tử tăng lên và tạo nên trong khối cao su mạng lưới liên kết 3 chiều, làm cho cao su cứng trong khi lưu trữ

Tiêu chuẩn này cho biết mức độ lão hóa của cao su do các điều kiện chế biến và lưu trữ gây nên., giúp xác định được chế độ sơ luyện hỗn luyện sau này

Các carotenoid có trong mủ nước đã bị lôi cuốn theo cao su, chúng làm cao su có màu vàng

Sự có mặt dưới dạng poly phenol và enzym thuộc loại phenol oxyda với những lượng rất bé cũng làm cho cao su có màu sẫm đen, màu này không mất đi trong quá trình chế biến

Nhiệt độ và thời gian sấy làm cho cao su thêm sẫm đen Mủ phụ bản thân bản thân nó đã có màu xám nên tât nhiên cho cao su màu sẫm đen nhất, nhiệt độ cùng

thời gian sấy làm cho màu sậm hơn

Trang 23

2.5 NGUYÊN LI ỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CAO SU CỐM TỪ MỦ

N ƯỚC, VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỦ CỐM SẢN XUẤT TỪ MỦ NƯỚC

2.5.1 NGU ỒN GỐC CỦA NGUYÊN LIỆU

Mủ (nông trường) được cho vào chất chống đông thường là NH 3

Mủ nước chiếm khoảng 85% sản lượng mủ khai thác dùng để sản xuất SVR CV50, SVRCV60, SVR 3L, SVR 5

để giữ mủ ở

dạng lỏng Mủ này ở trạng thái nhũ tương (thể sữa trắng đục) các hạt tử cao su (pha phân tán) nằm trong môi trường phân tán lỏng (serum)

2.5.2 Yêu c ầu kỹ thuật đối với nguyên liệu

Bảng 2.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu mủ nước

Loại mủ Hạng Sphản ẩm Yêu cầu kỹ thuật

Mủ

nước

1

SVRL SVR3L SVRCV

- Mủ lỏng tự nhiên không lợn cợn khi về đến nhà máy

- Không lẫn tạp chất nhìn thấy được

- Thời gian tiếp nhận trong ngày

- Được chọn trước giống cây, lô… (áp dụng đối

với loại CV)

- DRC ≥ 28%

2 SVR5 -Mủ tiếp nhận có ít nhất một trong các chỉ tiêu

của mủ nước loại 1 không đạt

2.5.3 Ứng dụng của sản phẩm mủ cốm từ mủ nước

Sản phẩm được sử dụng trong nước lẫn xuất khẩu

Phạm vi sử dụng của sản phẩm rất rộng, dùng để sản xuất các sản phẩm như: các

loại bóng, giày dép, vành xe, băng tải, bàn ghế, các sản phâm cơ học

Trang 24

2.6 Nguyên li ệu để sản xuất sản phẩm cao su cốm từ mủ tạp và ứng dụng của

m ủ cốm được sản xuất từ mủ tạp

2.6.1 Ngu ồn gốc của nguyên liệu

M ủ chén và mủ đông đặc trong sản xuất mủ cốm từ mủ nước:

Mủ đông đặc trong chén sau khi trút mủ, và mủ đông đặc trong mương tiếp

nhận, hồ đồng hóa, mương đánh đông, hồ rửa mủ từ quy trình sản xuất cao su cốm

từ mủ nước

Hình 2.2 Mủ chén, mủ từ hồ rửa cốm và cặn hồ trong sản xuất cao su cốm từ mủ

nước

M ủ dây: Mủ đông đặc lại trên vỏ cây chảy tràn ra khỏi miệng cạo, hay đông đặc

ngay trên miệng cạo

M ủ đất: Mủ đông đặc sau khi rơi xuống đất

Mủ tạp chiếm 15% sản lượng mủ khai thác dùng để sản xuất SVR10, SVR20, SVR50, 10CV, 20CV

Hình 2.3 Nguyên liệu mủ dây, mủ đất

Trang 25

2.6.2 Yêu c ầu kỹ thuật đối với nguyên liệu

Bảng 2.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu mủ tạp

Loại mủ Hạng Sản xuất Yêu cầu kỹ thuật

- Không lẫn nhiều tạp chất như vỏ cây ở dạng lớn hoặc

mức nhiễm tạp chất không quá lớn

- Không lẫn đất, cát, rể cây, cỏ lá

Mủ tạp 4

SVR20 SVR-20CV

- Mủ chén, mủ dây, mủ đất lẫn lộn không phân biệt được, nhưng có độ nhiễm tạp chất vừa phải, tạp chất không bị gói trong cao su

-Mủ đông tự nhiên hoặc đánh đông để lâu nhưng còn

2.6.4 Ý ngh ĩa việc sử dụng nguyên lịêu mủ tạp

Có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu phế phẩm ở các công đoạn sản xuất của quy trình sản xuất mủ như: mủ nhận được từ quá trình xả hồ nạp liệu mủ dùng để

sản xuất mủ ly tâm, vệ sinh máy ly tâm, hay mủ vụn từ hồ rữa cốm (trong sản xuất

mủ cốm từ mủ nước).Ngoài ra còn tận dụng mủ chén, mủ dây, mủ đất

Việc tận dụng phế phẩm mủ để sản xuất những sản phẩm, mà những sản phẩm này không cần thiết phải sử dụng mủ đạt chất lượng cao, đem lại lợi nhuận đáng kể cho các nhà sản xuất, mặt khác còn có ý nghĩa rất quan trọng về mặt môi trường

2.7 Các hóa ch ất sử dụng trong công nghệ sơ chế cao su

 Dung d ịch Amoniac (NH 4

Công dụng: Dùng để chống đông latex đưa pH lên 10 nhằm tránh xa điểm đẳng

điện của protein cao su, bảo quản latex

OH):

Sử dụng dung dịch NH3 = 1,5%

Trang 26

– 1] (1)

1 C

: nồng độ acid tại kho 2

Nước:

: nồng độ acid cần pha chế

Dùng để pha loãng mủ và acid xuống một nồng độ thích hợp cho quá trình đánh đông đồng thời có tác dụng giải nhiệt, loại bỏ tạp chất cho cao su trong các quá trình gia công cơ học Nước sử dụng có pH trung tính, không chứa hóa chất gây hại nhưng có nhiều tạp chất nhất là mùa mưa nên cần phải xử lý lắng lọc trước khi sử

dụng

Cách xác định lượng nước dùng để pha loãng:

Vn = Vm×[C1’/C2Trong đó: V

’ – 1] (2)

nV

: Thể tích nước cần dùng để pha loãng

mC

: Thể tích mủ cần pha loãng

1 C

’: Hàm lượng cao su khô trước khi pha loãng

Lượng Sử dụng: nồng độ sử dụng 10 - 15%, 200 – 300g/tấn cao su khô

Dùng xịt bề mặt mủ đông khoảng 200 – 300g/tấn cao su khô

 Hydroxylamin Sulfate (NH 3 OH) 2 H 2 SO 4

Công dụng: Sử dụng hydroxylamin sulfate để phản ứng với các nhóm chức carbonyl gắn trên chuỗi phân tử cao su Nhờ đó mà ngăn chặn sự tạo thành nối ngang giữa các đại phân tử cao su vì vậy mà ổn định được độ nhớt của cao su, sử

dụng để chế biến cao su có độ nhớt không đổi

:

Trang 27

2,2 dibenzamido diphenyl disulphide

Công dụng: Pepton 22 tham gia xúc tác oxygen gắn vào chuỗi do đó nó thúc đẩy

sự phân hủy chuỗi hydrocacbon của cao su →cắt đứt mạch cao su làm giảm độ

nhớt của cao su

Phạm vi sử dụng: Sử dụng cho sản phẩm có độ nhớt không đổi như: SVR CV50, SVR CV60

Cách tính lượng pepton 22 để sản xuất SVR CV50

i

TQK

18,049ν

(4)

Trong đó: ν là độ nhớt trung bình của cao su, thực tế từ 60 ± 5 Mooney

TQKi, TQKj lần lượt là tổng khối lượng cao su quy khô có trong bể

Trang 28

2.8 Yêu c ầu kỹ thuật đối với các hóa chất

Các nguyên liệu khác cho vào mủ cũng cần phải đạt được những yêu cầu kỹ thuật theo như bảng sau:

Bảng 2.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất sơ chế cao su

- Chất rắn lơ lửng, không lớn hơn

- Chlorine, không lớn hơn

63.9 g/100g nước 98%

0.05%

0.0003%

0.005%

Trang 30

3.1.2.Thuy ết minh quy trình

 Ch ống đông mủ nước

Mủ từ vườn cây đã được chống đông bằng NH3, hàm lượng NH3 cho vào nhiều hay ít là tùy thuộc vào khoảng cách giữa vườn c ây và xưởng chế biến Nếu vườn cây xa xưởng chế biến thì cần lượng NH3

 Ti ếp nhận mủ nước

đủ lớn để chống đông

Sau khi chống đông mủ được vận chuyển về nhà máy bằng xe bồn mỗi xe chứa

từ 2000-3000 lít latex Khi đến nhà máy được xác định khối lượng bằng cân và lấy

mẫu để kiểm tra hàm lượng cao su khô, đồng thời kiểm tra ngoại quan để xác định

trạng thái tạp chất trước khi đưa vào hồ đồng hóa

 L ọc latex

M ục đích lọc: Loại bỏ các tạp chất trước khi xuống hồ tiếp nhận, tạp chất thường là

vỏ cây, lá cây và một số tạp chất khác

Cách ti ến hành: Sau khi nghiệm thu mủ để chế biến SVRCV sẽ được lọc qua lưới

lọc 60 lỗ/inch mỗi lỗ có ◊ = 1mm− 1 , 5mmvào mương tiếp nhận và được xả xuống hồ đồng hóa

 H ồ đồng hóa kết hợp khuấy trộn

a) Pha loãng

M ục đích pha loãng: Cho nước vào để thu được cao su có nồng độ DRC (hàm

lượng cao su khô) 25±2%, đồng thời làm giảm độ nhớt xuống tạo điều kiện lắng

chất bẩn và sản phẩm sạch hơn

Cách ti ến hành: Tính tổng khối lượng cao su quy khô có trong bể hỗn hợp TQK

(tổng khối lượng cao su quy khô có trong bể hỗn hợp, Kg)

Xác định thể tích mủ nước sau khi pha loãng (V lít) bằng công thức:

V = TQK/DRC

Pha loãng bằng cách cho nướ c sạch vào để thu được cao su có nồng độ DRC ( hàm lượng cao su khô) 25 ± 2%, đồng thời xi hạ bọt và mở máy khuấy Tạm ngưng máy khuấy trong vài phút cho mặt hồ bớt dao động dùng thước đo đạt thể tích thì ngưng cấp nước.

Trang 31

b) Ph ối trộn hóa chất

M ục đích phối trộn hóa chất: Tạo sản phẩm có độ nhớt Mooney CV 50, CV 60,

theo yêu cầu của đơn đặt hàng

Cách ti ến hành: Khuấy đều 5 phút 30 vòng/phút lấy mẫu chuyển phòng KCS kiểm

tra nhanh độ nhớt hồ chứa mủ

Tính lượng pepton 22 cần dùng

Tính lượng Hydroxylamonium sulfat sử dụng để ổn định độ nhớt Mooney: (1,7±0,1) kg/tấn cao su khô Pha loãng Hydroxylamonium sulfat ở nồng độ 10% Pha trộn pepton 22 và Hydroxylamonium sulfat vào hồ hỗn hợp

Tiếp tục khuấy 5 phút với tốc độ 30 vòng/phút

Ngưng khuấy lấy mẫu kiểm tra pH để xác định lượng pH đánh đông

Để lắng

M ục đích lắng: Để cho những chất nặng hơn cao su lắng xuống đáy

Cách ti ến hành: Để lắng 15 ± 5 phút Sau đó xác định độ pH của hồ để tính lượng

Trước hết mở tối đa van dung dịch axit trước 5 giây so với van mủ → điều chỉnh

mở van mủ sao cho đạt được giá trị pH cần đánh đông

Dùng cào quậy đều axit và mủ trong mỗi mương khoảng 2 đến 3 lượt, đồng thời dùng vòi xịt nước hạ bọt → cào nhẹ lớp bọt trên mặt mương mủ để tạo mặt láng (mủ bọt sẽ đổ dồn vàp một mương để chế biến sản phẩm cấp hạng thấp.)

Trang 32

Bảng 3.2: Yêu cầu kỹ thuật khi đánh đông

Nồng độ dung dịch axit axetic (C%): Từ 1,5% đến 2,5%

Sai lệch giá trị pH đo được trên 3 điểm

đầu, giữa và cuối mương ( pH∆ )

< ± 0,2

Thời gian đông tụ Từ 8 đến 16 giờ

Oxy hóa hoặc cợn mặt mương mủ Không bị oxy hóa hoặc cợn mặt

 Ch ống oxy hóa:

Khi mủ bắt đầu đông sử dụng dung dịch Na2S2O5

 Công đoạn gia công cơ học

10 % - 15% phun sương lên bề

mặt khối mủ đông để chống oxy hóa bề mặt khối mủ

a) Cán kéo

M ục đích: Cán kéo để loại bớt nước và một phần serum còn lại trong khối mủ và

làm giảm bớt bề dày khối mủ xuống, bề dày của tờ mủ sau khi cán kéo là 30-50mm

Cách ti ến hành: Kiểm tra nếu mủ đông ổn định thì nên thực hiện cán theo thứ tự đã

đánh đông Mủ đông còn mềm hoặc còn nhiều nước đục thì có thể để đông thêm

thời gian và cho vào cán sau

Cho nước vào mương để khối mủ nổi lên, cắt lạn bỏ những mảng bị oxy hóa nếu

Đẩy máy cán kéo đến đầu mương, kéo khối mủ vào giữa hai trục máy cán kéo để máy cán hết khối mủ đông, bề dày tờ mủ sau khi cán kéo 30 mm – 50 mm

b) Cán r ữa 3 lần

M ục đích: Giảm bề dày tờ mủ và rữa sạch serum và axit dư của tờ mủ trước khi

đem qua giai đoạn tạo cốm

Việc rữa sạch axit ra khỏi mủ có vai trò quan trọng, vì khi axit đã được rữa sạch

ra khỏi mủ thì mủ sau khi sấy có màu vàng tươi, nếu axit còn dư mủ sau khi sấy sẽ

có màu sẫm, làm giảm giá trị kinh tế của sản phẩm

Trang 33

Cách ti ến hành: Sau khi qua máy cán kéo tờ mủ được chuyển đến máy cán rửa 1,2,3 (tờ mủ được chuyển từ máy này đến máy khác bằng băng tải), trong khi cán có nước tưới vào giữa hai trục cán

Tờ mủ sau khi qua máy cán 3 phải đồng đều, liên tục, không lẫn các đốm xám đen

Bề dày tờ mủ sau khi qua máy cán rửa:

Nước trong hồ băm được bổ sung liên tục, có thể dùng dầu hạt cao su nhỏ giọt

với tốc độ 1giọt/giây để hạ bọt trong hồ băm

Sau đó các thùng mủ sẽ được để ráo trong thời gian 10 phút, dùng vòi nước xi

rửa hết các hạt mủ dính bên ngoài khung thùng

Bảng 3.3: Yêu cầu kỹ thuật của công đoạn gia công cơ học

Bề dày tờ mủ sau khi cán kéo: Từ 60 mm đến 70 mm

Bề dày tờ mủ sau khi qua máy cán rửa 3: Từ 3 mm đến 2 mm

Kích thước hạt cốm sau khi băm: 5 mm × 10 mm

Khối lượng cao su khô/hộc: 17 kg ± 2 kg

Trang 34

 S ấy

M ục đích: Giúp hạt cốm đạt độ ẩm theo yêu cầu khoảng 0,5%, tạo điều kiện thích

hợp để bảo quản cốm, giúp cốm không bị mốc

Cách ti ến hành: Khi xích tải đưa một thùng mủ vào lò, ta phải đưa ngay một thùng

Bảng 3.4: Yêu cầu kỹ thuật quá trình sấy

Nhiệt độ sấy nơi buồng

0

T

C 2 = 102 – 1100C T3 = 600C

Khoảng thời gian giữa 2

 C ắt mẫu kiểm tra

Kiểm tra bằng mắt các điểm sau:

- Màu sắc: Cao su phải có màu sắc đồng đều

- Không lẫn các vật lạ, các đốm trắng hoặc đen

- Không chảy dính

- Các hiện tượng bất thường khác như: sống đùm, sống hạt (nếu cao su không đạt yêu cầu thì phải xếp riêng để xử lý sau)

Trang 35

 Cân, ép bành, đóng gói

a) Cân

M ục đích: Định lượng cao su, một bành cao su cốm có khối lượng 33,33-35 kg Cách ti ến hành: Kiểm tra cài đặt khối lượng cân và kiểm tra lại độ chính xác của

cân bằng quả cân chuẩn

Đặt 2 vỉ cao su cốm cùng loại lên ngay ngắn giữa bàn cân Nếu khối lượng này

chưa đủ thì thêm một vài miếng cao su cắt nhỏ, nếu khối lượng 2 vỉ nặng hơn khối

lượng cần cân thì phải nhấc 1 vỉ ra bàn cắt mủ, dùng dao cắt dọc một phần theo chiều dài vỉ cốm bằng khối lượng bớt đi

b) Ép bành

M ục đích: Tạo cao su thành một khối, thuận lợi về tồn trữ và lưu kho

Cách ti ến hành: Sau khi cân, xếp cao su đều trong hộc ép, đưa vào máy ép (thời

gian 10±3’’, lực ép 2700 kg/cm2, nhiệt độ ép 60o

Dài: 670 mm ± 20 mm

C) Bành cao su sau khi ép có kích

thước như sau:

Vô ki ện:

Chuẩn bị pallet: Vệ sinh sạch sẽ pallet chứa, ghi đầy đủ các ký hiệu bên hông của

kiện (tên sản phẩm, số lô hàng, ngày sản xuất, khối lượng bành)

Trang 36

C ắt thảm lót và xếp bành cao su vào kiện:

Đối với kiện gỗ: Cắt 2 tấm thảm lót PE, trải đều và lót kín 5 mặt vách trong của

kiện

Xếp các bành cao su có cùng loại, cùng quy cách vào pallet thành 6 lớp (nếu pallet chứa 1,2 tấn) mỗi lớp 6 bành mủ, hoặc 5 lớp (nếu kiện chứa 1 tấn) mỗi lớp 5 bành mủ

Xếp vào pallet theo lớp lẻ

Xếp vào pallet theo lớp chẳn

Sau khi đã xếp đủ các lớp, phủ kín thảm lại và lấy một tấm nắp gỗ đậy ngay ngăn lên trên

 B ảo quản kho chứa

Các pallet cao su hoàn chỉnh xong sẽ được bảo quản trong kho chứa có mái che khô ráo, thoáng tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào nhiệt độ trong kho không quá

400

Cao su chứa trong kiện gỗ đã dán mặt thì có thể cho chồng 3 kiện, các kiện cùng

lô phải kế nhau

C

Thời gian lưu kho không nên quá 6 tháng

Khi vận chuyển cao su phải dùng các phương tiện che phủ, tránh nước mưa và ánh nắng chiếu vào

Trang 37

3.2 Quy trình công ngh ệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp

Rửa→Xé thô 1 → Rửa

15 ngày, chiều cao

Trang 38

3.2.2 Thuy ết minh quy trình công nghệ

 Ti ếp nhận và kiểm tra phân loại mủ

Nguyên liệu để sản xuất mủ là các loại mủ phụ thu từ nông trường (mủ chén, mủ dây, mủ đất), và một phần mủ tạp từ công đoạn sản xuất mủ cốm từ mủ nước Chuyển những khối mủ phụ từ xe đến cân bàn thông qua máng trượt, tránh để mủ rơi dính cát bẩn

Dùng dao cắt nhỏ kiểm tra khối mủ đông, mủ chén xem bên trong có lẩn lá cây, côn trùng, bao, sắt và các tạp chất khác việc này giúp cho việc phân loại được chính xác và nhặt tạp chất lớn ra

Mủ phụ từ các nguồn khác nhau với chất lượng không giống nhau và thường bị

trộn lẫn vào nhau Do đó khâu thu nhận cần phải tiến hành phân loại theo chất lượng và độ nhiễm bẩn Sau khi phân loại sẽ cân theo từng loại mủ

 Xé nguyên li ệu và tồn trữ:

Khi cân xong chuyển khối mủ đến gần máy xé nguyên liệu, dùng móc hoặc dùng tay đưa từng khối mủ đã được cắt nhỏ lên máy xé nguyên liệu

Kich thước cao su (lớn nhất) trước xé: 600mm

Kích thước cao su sau xé: 50mm

Sau xé mủ thoát ra máng trượt tại máng trượt được bố trí 1 vòi nước để rửa sơ bộ

trước khi rơi vào hồ rửa để rửa sạch các chất bẩn dính vào mủ (như cát, đất, đá, kim

loại)

Mủ sau khi xé 1 lần và ngâm rửa được chất lên xe đẩy để vận chuyển đến ngăn

chứa trong kho che mát

Nguyên liệu xếp riêng từng loại the o ngăn tồn trữ để thuận tiện cho việc tách riêng và phối trộn sau này Chiều cao lớp mủ kho ủ không quá 1,4 mét

Thời gian tồn trữ tại nhà máy yêu cầu từ 6-15 ngày Riêng đối với mủ nước đánh đông từ cặn bồn tiếp liệu hay hồ rửa mủ: cán 1 lần qua máy cán kéo chất vào đế pallet, để ráo 1 ngày và cân bàn giao cho kho nguyên liệu mủ đông Các khối mủ này được xếp thứ tự trong kho che mát thời gian tồn trữ như trên

Trang 39

 C ắt to, phối liệu

Dùng móc xe nâng để tách những khối mủ lớn dính nhau thành những khối mủ

 Gia c ông cơ học

a) Xé thô + khu ấy rửa

• Xé thô 1:

Các khối mủ sau khi cắt được đưa lên băng tải cao su chuyển tới hồ rữa 1 Từ hồ

rửa 1 băng tải gàu đưa mủ vào máy xé thô 1

Những cục mủ sau khi được cắt qua máy qua máy xé thô 1 có kích thước tối đa 20×15×10 (cm3

Băng tải gàu múc những cục mủ từ hồ rửa 2 đổ vào ống hình trụ và mủ rơi xuống băng tải cao su nằm ngang (giúp các cục mủ rời ra và rác bẩn dễ tách ra) Từ băng

tải cao su những cục mủ rớt xuống hồ khuấy lớn 1

), Các cục mủ trượt qua máng rung để loại bớt các bẩn sau đó rơi

xuống hồ rửa 2

• Khu ấy rửa 1:

Nước rửa trong hồ khuấy lớn 1 phải được thay khi dơ Cấp nước ngang tới mặt dưới của trục khuấy Khuấy liên tục, tay khuấy nghiêng 450

• Xé thô 2:

so với mặt nước, tốc độ quay của trục khuấy khoảng 9-10 vòng/phút, thời gian khuấy rửa 10 phút, chiều cao

lớp mủ trong hồ khuấy rửa không dày quá 30 cm, nước trong hồ phải được thay khi

dơ Cánh khuấy quay tác động lên lớp mủ nổi làm tách rời mủ ra và loại bớt bẩn cát

Từ hồ khuấy lớn 1 băng tải gàu đưa mủ vào máy xé thô 2

Những cục mủ sau khi được cắt qua máy xé thô 2 có kích thước tối đa 12×12×6 (cm3

• Ngâm r ửa:

) Những cục mủ trượt qua máng rung để loại bớt cát bẩn

Các cục mủ rơi xuống xuống hồ rửa (hồ hạt xoài) chiều cao lớp mủ trong hồ không dày quá 20 cm

Trang 40

• Xé thô 3:

Băng tải gàu múc những cục mủ từ hồ khuấy rửa 2 đổ vào máy băm búa

Những cục mủ sau khi được cắt qua máy băm búa có kích thước tối đa l à 6×6×3 (cm3

• Khu ấy rửa 2:

) rơi xuống hồ khuấy rửa 2

Những cục mủ được rơi xuống hồ khuấy rửa 2 tiến hành khuấy rửa 2 giống như khuấy rửa 1

b) Cán r ửa lần 1,2,3

Băng tải gàu múc những cục mủ tử hồ khuấy rửa 2 đổ vào máy cán rửa 3 trục số

1 Mủ qua máy cán 3 trục tạo thành tờ, tiếp tục nhờ băng tải cao su chuyển mủ đến máy cán rửa 2 trục số 2 và 3 Cấp nước đủ cho các máy cán 1,2,3 làm việc để rửa

bẩn mủ

c) Băm thô

Tờ sau khi qua máy cán rửa 3 được băng tải đưa lên máy băm thô Máy băm thô

cắt tờ mủ thành hạt cốm có kích thước không quá 1×1×1 (cm3

d) Cán r ửa lần 4,5,6,7

), mủ cốm rơi xuống

hồ rửa (chiều cao lớp mủ trong hồ rửa không quá 20 cm) được dòng nước đưa đến

băng tải gàu

Mủ cốm sau máy băm thô được băng tải gàu đưa vào máy cán rửa 4, mủ qua máy cán 3 trục số 4 tạo thành tờ, tiếp tục nhờ băng tải cao su chuyển mủ lần lượt qua máy cán rửa 5,6,7 đồng thời cấp nước cho máy cán rửa 4,5,6,7 để vừa cán vừa rửa

mủ bẩn bề dày tờ mủ sau khi qua máy các máy cán rửa 8 mm – 12 mm

e) Băm tinh

Tờ mủ sau khi qua máy cán rửa được băng tải đưa đến máy băm tinh, băm thành

những hạt cốm có kích thước từ 5mm-10mm, sau đó rơi xuống hồ rửa nước trong

hồ rửa phải được thay khi dơ, chiều dày lớp mủ trong hồ rửa không quá 20 cm

f) Tách nước cơ học

Dùng bơm chuyển cốm chuyển hạt cốm từ hồ rửa sau băm tinh đến sàn rung

Để mủ rơi tự nhiên từ phễu sàng rung xuống các hộc của thùng sấy, dùng tay phả

gạn nhẹ để đảm bảo mủ tơi xốp, bằng mặt Trong lúc phả phải kiểm tra để nhặt các

vật lạ, các mẫu mủ cốm bị vón cục hoặc bị nhiễm bẩn

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG