Một trong những vấn đề quan trọng khiến cho kiểm toán viên có thể gặp nhiều rủi ro là “khoản mục nợ phải thu khách hàng ".Nếu nợ phải thu khó đòi quá lớn ,doanh nghiệp có thể dẫn đến phá
Trang 1ĐỀ TÀ
QU
K
ỦY TR ÀI : UY TR KHÁCH
Y BAN NH RƯỜNG Đ NG KHÓ RÌNH K H HÀN &
THÀNH P HÂN DÂN ẠI HỌC B KH ÀNH : KẾ ÓA LUẬ KIỂM T NG TẠ &TIN H GVH SVT MSS LỚP
PHỐ HỒ
N THÀNH BÁN CÔN
OA KINH
Ế TOÁN-K
ẬN TỐ
TOÁN
ẠI CÔN HỌC SÀ
HD :TH.
TH : LÊ
SV : 0310
P : 04K
CHÍ MIN
PHỐ HỒ
NG TÔN Đ
H TẾ KIỂM TO
ỐT NGH
N KHO
NG TY
ÀI GÒ
S.HUỲNH XUÂN VI 0145K K1N
NH , THÁN
Ồ CHÍ MIN ĐỨC THẮ OÁN
HIỆP
ẢN PH KIỂM
ÒN
H ĐỨC TR INH
NG 6/2004
NH ẮNG
HẢI TH
M TOÁ
RƯỜNG
4
HU
N
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
TP.HCM ngày…….tháng……năm 2004
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TP.HCM,ngày ……tháng…… năm2004
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Kết quả chấm :
Tổng số điểm (bằng số ):
Tổng số điểm (bằng chữ ):
TP.HCM ngày…….tháng……năm 2004
Trang 5Những kiến thức tích lũy sau bốn năm học tập tại trường Đại Học Bán Công Tôn Đức ThắngTP.HCM, em
vô cùng biết ơn ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể giảng viên Khoa Kinh Tế Trường Đại Học BC Tôn Đức Thắng .Với truyền thống yêu nghề , thầy cô đã tryền đạt cho chúng em những tri thức quý báu .
Em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Đức Trường
đã hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực tập ,từ việc chọn đề tài cho đến việc tìm tài liệu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và toàn thể các anh , các chị đang công tác tại Công ty TNHH Kiểm Toán & Tin Học Sài Gòn đã tận tụy dẫn dắt và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty,tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế và làm quen với môi trường làm việc để hoàn thành chuyên
đề thực tập này.
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường , sự ra đời của thị trường chứng khoán và các công ty cổ phần ,các thông tin kinh tế, thông tin tài chính ngày càng trở nên cần thiết Đặc biệt, các thông tin tài chính không chỉ phục vụ cho người quản lý doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, ngân hàng, các đối tượng trong kinh doanh ,cơ quan thuế …các thông tin tài chính này chỉ thực sự hợp lý khi nó trung thực và khách quan
Do đó,tất yếu phải có sự ra đời và tồn tại của một hoạt động chuyên nghiệp độc lập kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của số liệu kế toán ,đó là hoạt động kiểm toán Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời là một sự cần thiết khách quan
Sự thành công của một tổ chức kinh doanh thông thường được đánh giá qua tình trạng tài chính ,kết qủa hoạt động của nó ,bởi lợi nhuận và tài sản mà nó có được Những thông tin này được trình bày trên Báo cáo tài chính như :Bảng cân đối kế toán ,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy ,kiêm toán báo cáo tài chính là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán Có thể nói kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một nội dung quan trọng.Vì nò giúp cho người đọc an tâm hơn khi đầu tư vào doanh nghiệp Nhưng kết quả hoạt động của đơn vị có được trình bày một cách trung thực và hợp lý hay không ?Điều đó bị ảnh hưởng do nhiều vấn đề
Một trong những vấn đề quan trọng khiến cho kiểm toán viên có thể gặp nhiều rủi ro là “khoản mục nợ phải thu khách hàng ".Nếu nợ phải thu khó đòi quá lớn ,doanh nghiệp có thể dẫn đến phá sản ,không có vốn hoạt động và giảm khả năng cạnh tranh trên thương trường Do đó trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Kiểm
&Tin Học Sài Gòn em đã chọn đề tài:
“Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng”
Trang 7MỤC lỤC
Lời mở đầu
PHẦN 1 : Tổng Quan về Cơng Ty Kiểm Tốn & Tin Hoc Si Gịn .1
1 Lịch sử hình thnh & pht triển của cơng ty SA .2
1.1 Quá trình hình thành .2
1.2 Quá trìnhphát triển .2
2.Chức năng & nhiệm vụ .2
2.1 Chức năng .2
2.2 Nhiệm vụ .3
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh .3
3.1 Quy mô .3
3.2 Mạng lưới hoạt động .3
4.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .4
4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty .4
4.2 Sơ đồ phòng kiểm toán và dịch vụ kế toán 4
5.Tổ chức bộ máy nhân sự trong công ty .5
6.Chiến lược pht triển của cơng ty SA đến năm 2009 6
7 Những đặc điểm nổi bật của cơng ty SA .7
8 Hệ thống của công ty SA .7
PHẦN 2 Cơ Sở Lý Luận Về Kiểm Tốn Nợ Phi Thu Khch Hng .9
1 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng 10
1.1 Khi niệm chung về kiểm toán 10
1.2 Phân loại kiểm toán 10
1.3.Quy trình kiểm tốn chung 11
2.Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 12
3 .Kiểm sốt nội bộ lin quan đến nợ phải thu khch hng 14
4.Các dụng cụ để tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng 18
5.Tính trọng yếu và rủi ro của khoản phải thu khách hàng 18
6.Thiết kế qui trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng 19
PHẦN 3 Kiểm Tốn Nợ Phải Phu Khch Hng Tại Cơng Ty SA 26
1.Khái quát về quy trình kiểm toán được được áp dụng tại công ty SA 26
2 Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công ty MH 32
PHẦN 4: Nhận Xt v Kiến Nghị 41
1.Nhận xt 42
2 Kiến nghị 43
Kết luận 44 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN & TIN HỌC SÀI GÒN
Trang 91.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.Quá trình hình thành
Công Ty Kiểm Toán Và Tin Học Sài Gòn là một công ty TNHH được thành lập theo giấp phép số 4102006212/GP/UB ngày 22/08/2001 của UBND Thành Phố HCM và được cấp phép họat động trên phạm vi cả nước
Tên viết tắt :SA Co Ltđ
Tên giao dịch :SÀI GÒN AUDITING & INFORMATIC CO LTD
Công ty lấy tên là :Công Ty Kiểm Toán Và Tin Học Sài Gòn
Địa chỉ họat động :92 Nguyễn Công Trứ, Q1,TP.HCM
độ tăng trưởng cao về lợi nhuận trong những năm tới
Hiện tại công ty hoạt động bình thường và kinh doanh hiệu quả
Kiểm toán góp vốn đầu tư
Kiểm toán các mục tiêu đặc biệt khác
2.1.2 Dịch vụ xử lý nghiệp vụ bằng nguồn lực từ bên ngoài
Nhằm cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ đa dạng để giúp xử lý cc phần hnh khơng thuộc lĩnh vực trọng tâm nhất trong công tác kế toán ,hành chính ,nhân sự … giúp khách hàng dành thời gian tập trung vào các họat động kinh doanh chính của mình
Gồm cĩ :
Dịch vụ lập sổ sch ghi chp ,hạch tốn kế tốn
Thiết lập cc bo co ti chính hng thng ,hng quý ,hng năm
Chiết tính luơng ,lập bảng lương v pht lương theo từng phiếu lương c nhn tại cc xí nghiệp cĩ số lượng công nhân đông và phức tạp
Trang 10Gip cc công ty định ra các chiến lược hiệu quả cho việc thực hiện chính sch thuế Bao gồm :
Lập hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp ,thuế VAT ,thuế thu nhập c nhn cho cc nhn vin trong v ngồi nước
Lập tờ khai thuế xuất nhập khẩu
Lập kế hoạch khả thi cho vịc thực thi chính sch thuế của cc cơng ty
2.1.6.Công việc thiết kế và cài đặt các phần mềm của kế toán
Các phần mềm kế toán được viết ,cài đặt sử dụng riêng theo yêu cầu đặt biệt của từng khách hàng
Cc phần mềm kế tốn ny cĩ thể cung cấp in ra các chứng từ sổ sách và báo cáo thích hợp với chế độ kế toán Việt Nam , đồng thời có thể sử dụng sổ sách ghi chép song song giữa Anh -Việt ,Pháp -Việt
Cc phần mềm kế tốn ny cĩ thể sử dụng phục vụ trong cc nghnh cơng nghiệp khc nhau từ dịch vụ ,thương mại ,xây dựng ,sản xuất ,xuất nhập khẩu đến các lọai hình kinh doanh khc
2.2.NHIỆM VỤ
* Nhằm thu thập và đánh giá bàng chứng về những thông tin được kiểm tra
nhằm xác định và báo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với những chuẩn mực đã được thiết lập
* Xác minh tính trung thực và hợp lý giữa các số liệu trên sổ sách và thực tế
* Giúp đơn vị được kiểm toán thấy rỏ những tồn tại của doanh nghiệp trong
tương lai cũng như hiệu quả của bộ máy quản lý
* Để cung cấp cho khách hàng sử dụng báo cáo tài chính tin tưởng hơn về
những thông tin của đơn vị
* Tư vấn giải pháp cho các công ty khách hàng và tạo hiệu quả cao cho các
dịch vụ cung cấp
3 ĐẶC ĐIỂM HỌAT ĐỘNG KINH DOANH
3.1 Quy mô
Công ty có quy mô nho, tổng nhân viên công ty có 8 nhân viên
Được phân bô’ các phòng ban
Ngoài ra công ty còn nguồn lực bên ngoài hổ trợ
3.2 Mạng lưới hoạt động
Hiện tại hoạt động trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền tây là chủ yếu , chưa được mở rộng khắp nước và vương tới thị trường thế giới
Trong thời gian phát triển thị trường theo định hướng của công ty và trong 5 năm tới
sẽ thành lập chi nhánh trực thuộc trong phạm vi toàn quốc
Trang 114 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Sơ đồ 1)
Thiết kế lắp đặt tư vấn, bảo trì ,các phần mềm
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TOÁN TÀI VỤ
PHÒNG KIỂM TOÁN&DỊCH
+Ban kiểm toán +Ban dịch vụ kế toán
Trang 124.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kiểm toán & dịch vụ kiểm toán
(Sơ đồ 2)
5 TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ TRONG CÔNG TY
5.1 Hội đồng thnh vin : là cơ quan có nhiệm vụ v quyền hạn cao nhất của cơng ty ,
đồng thời có quyền đề cử một thành vin của cơng ty lm Giám Đốc hoặc cĩ thể thu một người bn ngồi cơng ty
5.2 Giám Đốc : l người điều hành toàn bộ việc kinh doanh của công ty ,Giám Đốc
được Hội đồng thành vin ủy quyền thực hiện một số trch nhiệm v quyền hạn sau :
Về trch nhiệm :
Đảm trách công tác kiểm tốn ,dịch vụ kế tốn
Sọan thảo quy trình kiểm tốn của cơng ty
Trực tiếp điều hnh ,phn cơng trch nhiệm cho cc kiểm tốn vin ,nhn vin trực thuộc v kiểm tra tịan bộ cc cơng đoạn kiểm tốn ,dịch vụ kế tốn ph hợp với các quy định và quy chế kiểm tốn do Nhà Nước ban hành Chịu trch nhiệm trước thanh tra chuyn ngnh của Nhà Nước và trước Hội đồng thành vin về phạm vi v trch nhiệm của mình
Quyền hạn :
+ Là người đại diện Cơng ty trong những giao dịch v hoạt động của Công ty
+ Ký kết cc hợp đồng kiểm tốn ,dịch vụ kế tốn và các hợp đồng có liên quan đến các hoạt động của công ty hoặc ủy quyền cho Phĩ Giám Đốc ký hợp đồng
+ Trực tiếp điều hnh ,phn cơng phn nhiệm cho cc kiểm tốn vin ,cc tổ kiểm tốn ,dịch
vụ kế tốn v tổng hợp kiểm toán của các tổ để lập báo cáo kiểm tốn cho từng hợp đồng
…
5.3 Phĩ Giám Đốc : được Hội đồng thành vin bổ nhiệm theo đề nghị của Giám Đốc
với trch nhiệm và quền hạn như sau :
Kiểm toán viên Kiểm toán viên
Trưởng nhóm
Kiểm toán
viên
Trang 13Chịu trch nhiệm trước Giám Đốc và HộI đồng thành vin
Kết hợp với Giám Đốc công ty trong công tác điều hnh chung …
Quyền hạn :
Ký kết các hợp đồng dịch vụ tư vấn và đào tạo ,hợp đồng cộng tác vin theo sự ủy nhiệm của Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các hợp đồng này
Trực tiếp điều hnh phn cơng phn nhiệm cho chuyn vin ,cộng tc vin v cc thnh vin trong phịng tư vấn đào tạo của công ty
5.4 Phịng hnh chính nghiệp vụ :
Phụ trch về cơng việc hnh chính tổng qut v ti vụ của cơng ty ,bao gồm :
Thư ký hnh chính : cĩ nhiệm vụ tiếp tân ,lưu trữ hồ sơ tài liệu ,giao nhận văn
thư trong và ngoài cơ quan , đánh máy các văn bản theo yêu cầu của HộI đồng thành vin v Ban Giám Đốc
Thủ quỷ : Với nhiệm vụ thu chi ,lập cc phiếu thu ,phiếu chi v giữ cc sổ sch cĩ
liên quan đến nghiệp vụ ngn quỹ của cơng ty
5.5 Phịng kế tốn ti vụ :
Với nhiệm vụ thực hiện nghiệp vụ kế tốn thanh tốn v tổng hợp thu chi cc chứng
từ ,cc số liệu kế tốn từ cc phịng ban của công ty để lập báo cáo thường kỳ cho Giám Đốc công ty kiểm sĩat
5.6 Phịng Kiểm Tốn V Dịch Vụ Kế Tốn :
Do Giám Đốc trực tiềp điều hnh gồm nhiều tổ kiểm tốn v dịch vụ kế tốn Phịng kiểm tốn v dịch vụ kế tốn tự tổ chức đánh máy ,lưu trữ hồ sơ và nghiệp vụ kiểm tốn kế tốn của phịng v chuyển cc chứng từ thu chi phịng hnh chính ti vụ của cơng ty
6.1.3 Thiết kế ,cài đặt các phần mềm kế toán
Công ty nghiên cứu một chương trình chuyển đổi từ các chương trình kế tốn nước ngoài sang hệ thống kế toán Việt Nam để phục vụ cho các công ty ngoại quốc vẫn cần dùng kế toán ngoại quốc ,nhưng cần phải nộp báo cáo tài chính theo Hệ Thống Kế Toán Việt Nam theo quy định của Bộ Tài Chính
Trang 146.1.4 Đào tạo và huấn luyện
Việc tổ chức cc lớp huấn luyện khch hng hiện tại v 5 năm tới ,Công Ty Kiểm Toán & Tin Học Sài Gịn cịn gip khch hng cải thiện kỹ năng làm việc và nâng cao hiệu quả công tác của nhân viên đạt mức độ cao nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng
6.1.5 Chiến lược pht triển
Hiện tại :
Pht triển thị trường phía Nam
Khảo st tình hình chung trong nước
Tìm nguồn khách hàng khoản 5 năm nữa
Cũng cố khch hng pht triển theo xu hướng phát triển của đất nước Trợ gip khch hng trong cc lĩnh vực về quản trị chiến lược ,cải tiến qu trình quản lý ,thơng qua cc giải php cơng nghệ v tổ chức quản lý
Cung cấp loại hình tư vấn về chiến lược kinh doanh ,kinh tế ti chính cho các công ty đối phó với các tranh chấp hoặc các vấn đề phức tạp trong kinh doanh
Cung cấp các dịch vụ hoạch định chiến lược kinh doanh cho các công ty đang chuẩn bị cổ phần hoá ,thanh lý ,giải thể hoặc sáp nhập lại với nhau
6.1.6 Cơ cấu tổ chức công ty trong 5 năm tới
Lin doanh cc cơng ty kiểm tốn nước ngồi
Mở lớp tập huấn giảng dạy kế tốn mỹ ,huấn luyện cc tiu chuẩn nguyn tắc kế tốn quốc tế cho học vin
Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế tốn v lớp kiểm tốn nng cao cho học vin Đào tạo các kỹ năng về máy tính ứng dụng trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán cho học viên
7 NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG TY SA
Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp mang đến cho khách hàng những giá trị thực tế
Ứng dụng những phần mềm do kế tốn chương trình xy dựng cơ bản gip doanh nghiệp cĩ bo co kế tốn kịp thời ,chính xc ,tiết kiệm thời gian v chi phí
Huấn luyện nghiệp cho công nhn vin cơng ty theo cc khóa học ngắn hạn về nghiệp vụ kiểm toán
Phần mềm tin học của công ty SA được khch hng tín nhiệm
8 HỆ THỐNG CỦA CÔNG TY SA
Do công ty có quy mô nhỏ ,cơ cấu nhân sự gọn nhẹ và vấn đề liên quan đến chi phí không nhiều Nhưng công ty cũng đã xây dựng cho mình một hệ thống kiểm soát nội bộ tương đối hiệu quả như :
Sổ sách kế toán và chứng từ đã được đánh số trước
Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thu chi quỹ
Mọi khoản thu đều nộp quỹ ngay hay gỡi ngân hàng ngay trong ngày Các khoản thu chi đều có phiếu thu ,phiếu chi ,có đầy đủ chữ ký
Thường xuyên đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết công nợ
Thực hiện kiểm kê tài sản
Đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng
Hàng tháng lập và phân tích báo cáo tài chính nhằm phát hiện sớm các bất thường
Trang 15PHẦN 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Trang 161 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIỂM TOÁN
Kiểm toán là 1 quá trình do kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin có thể định lượng của 1 tổ chức ,và đánh giá đúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập
1.2.PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
1.2.1.Căn cứ vào mục đích kiểm toán
Kiểm toán hoạt động là :tiến hành kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và
tính hiệu quả của một hoạt dộng để đề xúât phương án cải tiến Kết quả kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ lợi ích đơn vị
Kiểm toán tuân thủ là : việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành
pháp luật hay một văn bản một quy định nào đó của đơn vị kết quả kiểm toán
tuân thủ dùng để phục vụ cho các cấp có thẩm quyền có liên quan
Kiểm toán báo cáo tài chính :là sự kiểm tra , trình bày ý kiến , nhận xét về BCTC của 1 đơn vị , dựa vào chuẩn mực kiểm toán hay chế độ kế toán hiện hành làm thước đo chủ yếu Kết quả kiểm toán BCTC để phục vụ cho đơn vị ,nhà nước và các nhà đầu tư, ngân hàng , nhà cung cấp
1.2.2.Căn cứ vào chủ thể kiểm toán :
Kiểm toán nội bộ :là loại kiểm toán do những kiển toán viên nội bộ thực hiện ,chủ yếu thực kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ Kiểm toán nội bộ là công cụ của nhà quản lí và chỉ có giá trị pháp lí đối với nhà quản lí ,không có giá trị pháp lí đối với bên ngoài doanh nghiệp
Kiểm toán nhà nước :là loại kiểm toán do các kiểm toán viên của nhà nước tiến hành ,chủ yếu thực hiện kiểm toán tuân thủ như xem xét việc chấp hành pháp luật ở mọi đơn vị Riêng tại các doanh nghiệp nhà nước thì họ sẽ thực hiện cả kiểm toán hoạt động
Kiểm toán độc lập :là loại kiểm toán do các kiểm toán viên chuyên nghiệp đăng kí hành nghề trong các công ty kiểm toán hay văn phòng kiểm toán thực hiện , đây là loại kiểm toán có mức độ độc lập cao.Họ thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC và tùy theo yêu cầu của khách hàng họ còn có thể thực hiện kiểm toán họat động ,kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ tư vấn về thuế ,kế toán, tài chính …
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG
Gồm 3 giai đoạn chính :
-Chuẩn bị kiểm toán :lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán
-Thực hiện kiểm toán :thử nghiệm kiểm soát và thực hiện thử nghiệm cơ
bản
-Hoàn thành kiểm toán
Trang 17Giai đoạn 1:Chuẩn bị kiểm toán
Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lí của khách hàng
Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát Xác định mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán và triển khai chương trình kiểm toán
Giai đoạn 2:Tìm hiểu kiểm toán
Không
Trang 18Giai đoạn 3:Hoàn thành kiểm toán
Thực hiện khảo sát các khoản mục chính Thực hiện khảo sát bổ sung các chi tiết
Xem lại các khoản nợ ngoài ý muốn
Xem xét lại các sự kiện tiếp sau
Đánh giá kết quả Phát hành báo cáo kiểm toán
(Sơ đồ 4)
Trong cả 3 giai đoạn ,Kiểm Toán Viên cần phải tập hợp tất cả tài liệu về quá trình làm việc và những bằng chứng thu thập được trong hồ sơ kiểm toán Hồ
sơ kiểm toán giúp cho việc tổ chức ,kểm tra ,quan sát toàn bộ cuộc kiểm tra ,nó
là nền tảng pháp lí để chứng minh cho ý kiến kết luận kiểm toán viên khi có tranh chấp
2.KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
2.1.Khái niệm:
Các khoản phải thu là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp về tiền bán sản phẩm , hàng hoá , cung cấp dịch vụ theo phương thức bán chịu hay phương thức nhận hàng trước
Các khoản phải thu bao gồm : phải thu khách hàng (131)
Phải thu nội bộ(136) Phải thu khác (138)
Dự phòng phải thu khó đòi (139)
- Sổ chi tiết các khỏan phải thu
- Bảng báo cáo tuổi nợ của khách hàng
- Bảng báo giá
- Hồ sơ theo dõi tín dụng
- Bảng đối chiếu công nợ
2.3.Sơ đồ hạch toán :
Trang 19Trên BCTC ,các tài khoản liên quan đến chu kì gồm:
-Tài khoản doanh thu bán hàng (doanh thu bán chịu)
-Tài khoản phải thu :thường được mở chi tiết cho từng khách hàng
-Tài khoản tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
-Tài khoản dự phòng nợ khó đòi
-Chi phí dự phòng : liên quan đến nợ không thu hồi được
-Tài khoản thu nhập hoạt động tài chính , thu nhập hoạt động bất thường
chưa thu tiền
Các tài khoản tham gia vào chu kì nợ phải thu và các nghiệp vụ bán hàng có thể biểu
thị qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ 5)
2.4.Trình bày khoản mục trên BCTC:
-Các khoản nợ phải thu trên bảng BCTC ở phần “nợ phải thu khách hàng “
mã số 130
-Phần “phải thu khách hàng “trình baỳ ở phần 1-mã số 131
-Phần “phải thu khác “trình bày ở phần -mã số 131
-Phần “dự phòng các khoản phải thu “trình bày ở phần 6-mã số 139
-Ngoài ra các khoản phải thu còn có “các khoản tiền ứng trước cho người bán “
(số dư nợ 331)
3.KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
3.1 Tầm quan trọng của tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
*Yêu cầu của hệ thống KSNB -Hệ thống KSNB là một quá trình do ban giám đốc ,nhà quản lí ,các nhân viên
khác của đơn vị chi phối được thiết lập để cung cấp 1 sự đả bảo hợp lí lên quan
đến việc thực hiện các loại mục tiêu sau:
Bảo vệ các nguồn lực ,tránh lãng phí ,gian lận và không có hiệu quả
Cung cấp thông tin kế toán trung thực và không sai phạm (đáng tin cậy)
Đảm bảo sự tuân thủ luật pháp và các qui định trong nội bộ đơn vị
531,532 711,721
Doanh thu chưa thu tiền
Các khoản giảm giá và hàng bán bị trả lại
Xóa sổ nợ khó đòi không
Trang 20Đánh giá tính hữu hiệu , hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong đơn
vị
-Doanh nghiệp có hệ thống KSNB tốt và chặt chẽ thì sẽ hạn chế được rất nhiều rủi
ro kiể soát trong quá trình quản lí , công việc nghiên cứu và đánh giá HTKSNB ở đơn vị của kiểm toán viên là quan trọng và cần thiết vì nó liên quan đến mục tiêu
về tính đáng tin cậy của BCTC.nhờ nó mà kiểm toán viên xác định được mức trọng yếu sơ bộ về các khoản mục , từ đó thiết lập được các kế hoạch và chương trình kiểm toán , xác định thời gian , nội dung và trình tự kiểm toán , yêu cầu nhân lực cho cuộc kiểm toán
-Hệ thống KSNB đối với các nghiệp vụ trong chu trình bán hàng –thu tiền do thiết lập thường để đáp ứng các mục tiêu trên tuy nhiên , khi tất cả các mục tiêu KSNB
đã đựơc thỏa mãn , Kiểm Toán Viên vẫn phải dựa vào các thử nghiệm của chính mình để đưa ra ý kiến nhận xét
Để hiểu HTKSNB đối với khoản mục nợ phải thu ta xét chu trình bán hàng qua các sơ đồ sau:
* Sơ đồ các bộ phận tham gia vào chu trình bán hàng –thu tiền
Bộ phận kinh doanh và bộ phận quản lí công nợ
Chấp nhận ĐĐH theo phẩm chất của khách hàng và số dư nợ hiện thời
Chấp nhận ĐĐH tuỳ theo hàng có sẵn trong kho và theo giá cả
Chuẩn bị giao hàng Lập hoá đơn và giao hoá đơn Toán hạch hoá đơn Thúc nợ(nếu cần) Thu tiền và chấp nhận bán chịu
Tiếp nhận đơn đặt hàng
Trang 213.2 Kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng
3.2.1.Mục đích của KSNB có liên quan đến khoản mục :
Nếu đơn vị xây dựng hệ thống KSNB không đầy đủ thì việc không thu hồi được các khoản nợ là điểu khó tránh khỏi
VD:cty bán chiụ cho khách hàng không có khả năng thanh toán hay các hoá đơn bán hàng có thể bị lập sai về số lượng ,đơn giá ,số tiền …
Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có 1 cơ cấu KSNB về nghiệp vụ bán hàng riêng nhưng để có 1 hệ thống KSNB chuẩn và hữu hiệu thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng ,bất kiêm nhiệm cho những cá nhân ,bộ phận khác nhau phụ trách
VD: Chu trình này có hể phân chia :
Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho)
Phê chuẩn việc bán chiụ
Giữ sổ kế toán chi tiết
Chuẩn y các khoản hàng bán bị trả lại hay giảm giá
Cho phép khoá sổ các khoản nợ không thu hồi được
Khi mức độ phân nhiệm càng cao thì các khoản sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua sự kiểm tra hỗ tương giữa các phần hành ,hay khi đối chiếu tài liệu giữa các
bộ phận khác nhau để giảm thiểu được các hành vi gian lận
3.2.2 Các mục tiêu của KSNB liên quan khoản mục nợ phải thu
(1) Tính có thực : các khoản nợ phải thu trong kì có thực sự xảy ra ?
(2) Sự uỷ quyền, cho phép :khoản chiết khấu bán hàng đã được phê chuẩn ? (3) Tính đầy đủ : các khoản nợ phải thu có được ghi đầy đủ?
(4) Sự đánh giá :các khoản phải thu được tính toán và ghi sổ đúng số tiền nhận được
(5) Sự phân loại:các khoản phải thu có đuợc phân loại đúng đắn ?
(6) Sự đúng hạn:các khoản phải thu được ghi đúng hạn theo nguyên tắc chia cắt phân kì ?
(7) Chuyển sổ và tổng hợp chính xác : các khoản phải thu được ghi đúng đắn vào sổ chi tiết và đuợc tổng hợp chính xác về mặt toán học
3.2.3.Chức năng công việc và hoạt động kiểm soát có liên quan :
Để minh hoạ về tổ chức KSNB trong nghiệp vụ bán hàng đặc biệt là bán chịu sau đây
3.2.3.1.Lập lệnh bán hàng :
Lập phiếu xuất kho khi nhận được lời đề nghị mua hàng theo 1 phương thức cụ thể khi nhận được đơn đặt hàng của khách ,lập phiếu tiêu thụ và HĐBH
3.2.3.2.Kiểm tra đơn đặt hàng và phê chuẩn phương thức bán chiụ :
Tín dụng phải được phê chuẩn đúng đắn trước khi quá trình tiêu thụ xảy ra ,hàng hoá chỉ được gửi đi sau khi đã đuợc phê chuẩn đúng về giá ,phương thức thanh toán
,chi phí vận chuyển và chiết khấu phải được phê chuẩn
3.2.3.3.Xuất kho:
Căn cứ ĐĐH đã phê chuẩn ,Thủ kho xuất kho hàng hoá gửi cho bộ phận gửi hàng
Trang 223.2.3.4.Chuyển giao hàng hoá cho khách hàng :
Bộ phận gửi hàng lập vận đơn và gửi hàng hoá cho khách và đồng thời các vận đơn
được ghi vào sổ gửi hàng trước khi chuyển sang bộ phận lập hoá đơn
Khi xuất kho hàng hoá , ngoài sự kiểm tra của Thủ kho, người nhận , thì bộ phận bảo
vệ cũng phải kiểm soát số lượng hàng hoá giao
3.2.3.4.Lập hóa đơn và gửi cho khách hàng :
Do hoá đơn là 1 phuơng tiện thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ sẽ trả nên nó
cần được lập chính xác và đúng thời gian
Thông thường hoá đơn được lập bởi 1 bộ phận độc lập với phòng kế toánvà phòng
bán hàng bộ phận này có nhiệm vụ:
– Đánh số thứ tự các chứng từ gửi hàng
– So sánh lệnh bán hàng với chứng từ gửi hàng, ĐĐH, và các thông báo điều chỉnh (nếu có)
– Ghi tất cả những dữ liệu này vào hoá đơn
– Ghi giá vào hoá đơn trên bảng giá hiện hành của doanh nghiệp
– Tính ra số tiền cho từng loại và cho từng hoá đơn trước khi gửi hoá đơn cho
khách hàng,cần kiểm tra lại số lượng ghi trên hoá đơn ,tổng cộng hoá đơn phát hành
thco từng ngày sẽ được ghi vào tài phoản tổng hợp trên sổ cái ,từng hoá đơn được sử
dụng để ghi vào tài khỏan chi tiết dể theo dõi công nợ cho từng khách hàng
3.2.3.5.Theo dõi thanh toán :
Sau khi hoá đơn được lập và hàng hoá đã xuất giao cho khách hàng thì có 2 trường
hợp :Nếu là nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt thì chu trình kết thúc tại đây.Nếu là
nghiệp vụ bán chiụ thì kế toán sẽ tiếp tục theo dõi các khoản phải thu để tiện theo dõi
thanh toán ,cần phải liệt kê các khoản nợ theo từng nhóm tuổi để từ đó lập chương
trình thu nợ (thường do bộ phận tín dụng đảm trách).Ngoài ra để giảm thiểu các sai
phạm thì cần phân công 2 nhân viên khác nhau về kế toán chi tiết công nợ và kế toán
tổng hợp , tuy nhiên cần chú ý rằng gian lận vẫn có thể xảy ra nếu có sự thông đông
giữa các nhân viên với nhau
3.2.3.6.Chuẩn y hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán :
Khi nào khách hàng không hài lòng về số hàng nhận được vì bị sai qui cách hay kém
phẩm chất , họ có thể gưỉ trả lại doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp cần có bộ phận
độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận số hàng trả lại , xét duyệt các khoản giảm giá cũng
như khấu trừ công nợ liên quan đến số hàng này
3.2.3.7.Cho phép xoá sổ các khoản không thu hồi được:
Khi không còn hy vọng thu hồi các khoản phải thu ,nhà quản lý có trách nhiệm xem
xét để chuẩn bị việc xoá sổ các khoản nợ này căn cứ vào đó ,bộ phận kế toán sẽ ghi
chép vào sổ sách riêng tại Việt Nam , không có sự tách biệt giữa lệnh bán hàng (hay
phiếu xuất kho) với HĐBH nên trong nghiệp vụ bán hàng ,thông thường doanh nghiệp
sẽ lập HĐBH do bộ tài chính phát hành lúc naỳ HĐBH sẽ vừa là thông báo cho khách
hàng về số tiền mà họ phải trà ,đồng thời là căn cứ để xuất kho hàng hoá (phiếu xuất
kho )
4.CÁC DỤNG CỤ ĐỂ TÌM HIỂU KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NỢ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG
-Thủ tục kiểm soát liên quan đến bán hàng và theo dỏi công nợ khách hàng
-Kiểm Toán Viên thường dùng bảng câu hỏi để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ về
nhận đơn đặt hàng và phương pháp thanh toán
Trang 23-Kiểm toán viên còn dùng kỷ thuật walk-through giúp Kiểm Toán Viên hiểu rỏ về
vận hành
5.TÍNH TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO CỦA KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
5.1.Trọng yếu :
Mức trọng yếu của nghiệp vụ bán hàng và nợ phải thu phụ thuộc vào độ lớn
của khoản mục hay sai sót được xét đoán trong từng trường hợp
5.2 Rủi ro kiểm toán :
Nợ phải thu là khoản mục quan trọng trên bảng CĐKT vì có liên quan mật thiết đến
kết quả kinh doanh của đơn vị và thường được trình bày theo giá trị thuần, nghiã là
hiệu số giữa khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Người sử dụng BCTC thường có xu hướng dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công
nợ để đánh giá khả năng thanh toán cuả 1 doanh nghiệp do đó có khả năng đơn vị sẽ
cố tình trình bày sai lệch BCTC bằng cách ghi tăng hay giảm các khoản phải thu so
với thực tế
Hầu hết các khoản tiền thu được của các doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản
phải thu do đó gian lận dễ phát sinh từ các khoản này
Việc lập dự phòng khó đòi cho các khoản phải thu thường dựa vào xét đoán của Ban
Giám Đốc nên khó kiểm tra
Những sai sót và gian lận do chức năng hoạt động của doanh nghiệp , môi trừơng kinh
doanh hay bản chất cuả các tài khoản trong khoản mục các khoản phải thu chính là
những rủi ro tiềm tàng mà kiể toán viên có thể gặp phải
Kiểm Toán Viên căn cứ vào đặc điểm của khoản mục ,việc đánh giá rủi ro tiềm tàng
và kinh nghiệm kiểm toán để xác định mức sai sót có thể bỏ qua (mức trọng yếu)của
khoản mục và xác định mức trọng yếu theo hai hướng :tình trạng khai khống và khai
thiếu nghiệp vụ bán hàng nợ phải thu
5.3.Các sai phạm có thể xảy ra đối với nợ phải thu khách hàng
Sai phạm tiềm tàng Anh hưởng trên báo cáo
Hiện hữu và đầy đủ
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu không
được đánh giá và phân
Trang 246.THIẾT KẾ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
6.1 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
6.1.1.Khái niệm :
Mục tiêu kiểm toán là những vấn đề mà kiểm toán viên quan tâm khi thiết kế các thử nghiệm cơ bản để đảm bảo thu thập bằng chứng đầy đủ về sự trung thực , hợp
lí của khoản mục trên BCTC
2 Các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
-Nợ phải thu được ghi chép phải có thực (sự tồn tại và phát sinh)
-Nợ phải thu là thuộc quyền sở hữu (quyền sở hữu và nghĩa vụ)
-Nợ phải thu đều phải được ghi chép (sự đầy đủ)
-Nợ phải thu được ghi chép theo gía tri có thể thu hồi that sự (sự đánh giá) -Sự ghi chép nợ phải thu phải chính xác và thống nất với sổ cái (sự ghi chép chính xác )
-Nợ phải thu được trình bày đúng đắn trên bảng CĐKT và bao gồm các khai báo phù hợp
6.2 NGHIÊN CỨU &ĐÁNH GIÁ HTKSNB CÓ LIÊN QUAN:
6.2.1 Tìm hiểu về KSNB:
Kiểm soát nội bộ trong chu trình này sẽ bao gồm mọi thủ tục liên quan đến việc tổ chức về bán hàng và theo dõi công nợ của khách hàng, tức từ việc nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu cho đến khi khách hàng trả tiền ghi tăng quĩ
Khi nghiên cứu kiểm tóan viên cần chú ý:
-Các hóa đơn bán hàng có được đánh số từ trước không?
-Các khoản bán chiụ có được duyệt xét trước khi gửi hàng đi không?
-Định kì có đối chiếu công nơ?
6.2.2.Đánh giá rủi ro kiểm soát , thiết kế & thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của đơn vị , Kiểm Toán Viên nên đánh giá sơ
bộ rủi ro và thiết kế các TNKS nhằm thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB từ đó kiểm toán viên xác định các thủ tục KSNB nào cần được thử nghiệm Kiểm Toán Viên tiến hành xác địng những sai sót ,gian lận có thể xảy ra trong các BCTC của đơn vị , qua đó đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị Kiểm Toán Viên cũng xác định tính hữu hiệu của hệ thống để có thể phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót có thể xảy ra từ đó , Kiểm Toán Viên
sẽ thiết kế TNKS cần thiết để có được bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và đây cũng là cơ sở dể kiểm toán viên giới hạn phạm vi tiến hành các thử nghiệm cơ bản đối với chu trình ngưộc lại nếu KSNB được đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm trong thực tế thì Kiểm Toán Viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà sẽ tiến hành ngay các thử nghiệm
cơ bản ở mức độ phù hợp đây là giai đoạn mang tính chủ quan và đòi hỏi xét đoán cùng kinh nghiệm của Kiểm Toán Viên
Trang 25*Các quá trình kiểm soát sẽ được thiết kế và thực hiện theo bảng :
Sai sót tiềm tàng TNKS cần thiết Thử nghiệm kiểm soát
-phải đối chiếu công nợ(các báo cáo bán hàng được gửi cho khách hàng)
-các hoá đơn bán hàng được đánh số thứ tự
-xem các hoá đơn bán hàng để xác định là mỗi hoá đơn đều được chứng minh bằng 1 chứng
từ vận chuyển và ĐĐH đã được phê chuẩn
-xem xét các báo cáo có được gửi
giá va đo lường)
-phải kiểm tra nội bộ quá trình lập hoá đơn và quá trình chuyển sổ
-xem xét dấu hiệu (kí tắt) của quá trình kiểm tra nội bộ trên các chứng từ nghi vấn
-xem xét lại tính đầy đủ của SDTK ,đồng thời kiểm tra lại số hoá đơn ,ngày hoá đơn
-kiểm tra dấu hiệu (kí tắt) của quá trình kiểm tra nội bộ trên các chứng từ nghi vấn
-chọn mẫu một số hoá đơn bán hàng đối chiếu chúng với sổ cái
số dư không đổi -xem xét việc lập dự phòng năm trước và năm nay
-tính toán lại việc ước lượng và
dự đoán của khách hàng về nợ khó đòi
-xem chi tiết các khách hàng có
số dư không đổi (điều kiện tín dụng hợp đồng),các đảm bảo thế chấp (nếu có)
Nếu qua tìm hiểu ,Kiểm Toán Viên thấy đơn vị thiếu nhiều thủ tục kiểm soát chủ yếu hay thủ tục kiểm soát không hữu hiệu thì Kiểm Toán Viên có thể đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.Nếu đơn vị có xây dựng những thủ tục kiểm soát chủ yếu
và hiệu quả thì Kiểm Toán Viên có thể cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ tương đối vững mạnh
Trang 26- Kiểm Toán Viên có thể đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ của đơn vị bằng cách xem xét dựa trên công việc kiểm soát nội bộ đã thực hiện :
6.2.2.1 Đối với việc phân chia trách nhịêm:
Kiểm Toán Viên sẽ quan sát các hoạt động và phỏng vấn các nhân viên có trách nhiệm liên quan trong cty KH
Vd: Có thể quan sát xem liệu nhân viên tính hoá đơn có đồng thời ghi chép sổ chi tiết
phải thu không ?hay có liên quan với phải thu tiền mặt ?
6.2.2.2.Đối với quá trình xử lí thông tin :
Kiểm Toán Viên kiểm tra tính liên tục của chuỗi số thứ tự hoá đơn bán hàng ,còn việc xem xét các thủ tục kiểm soát đối với thời gian của quá trình ghi sổ phụ thuộc vào hệ thống ghi sổ của từng doanh nghiệp
6.2.2.3 Đối với việc phê chuẩn đúng đắn:
Kiểm Toán Viên kiểm tra tài liệu là 1 trang gồm các đơn đặt hàng của người mua để xác định sự hiện diện của chữ kí tắt phê chuẩn chỉ rõ sự tán thành phương thức tín dụng của nguời có thẩm quyền
6.2.2.4 kiêm tra độc lập :
Kiểm tra chữ kí tắt của quá trình kiểm tra nội bộ
6.2.2.5 Soát xét lại việc thực hiện :
Quan sát xem tất cả các báo cáo bán hàng có được gửi hàng tháng hay không?phỏng vấn xem đó là trách nhiệm của ai?thực hiện việc cộng sổ nhật kí bán hàng từng tháng ,sổ chi tiết phải thu và đối chiếu sổ tổng cộng với sổ cái tổng hợp
*Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát dùng để cung cấp cho các Kiểm Toán Viên các bằng chứng về việc thực hiện các chính sách &thủ tục kiểm soát trong thực tế để đảm bảo ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu
Dựa trên hiểu biết của Kiểm Toán Viên về cơ cấu hệ thống kiểm sáot nội bộ đã tìm hiểu ở trên , Kiểm Toán Viên thiết kế lại hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra tính vận hành của nó có phù hợp với thiết kế đứa ra không ?Từ đó Kiểm Toán Viên sẽ rút ra mức rủi ro kiểm soát cuối cùng để quyết định việc chọn mẫu trong thử nghiệm cơ bản là nhiều hay ít
+chọn mẫu về các nghiệp vụ bán hàng để xem xét các khía cạnh cần thiết dể xác định xem qui trình kiểm soát nội bộ diễn ra đúng theo trình tự chung đã được thiết lập?
Công việc :
- Kiểm Toán Viên bắt đầu chọn ra một số hoá đơn & đối chiếu với đơn đặt hàng, lệng bán hàng ,vận đơn về các mặt :chủng loại , qui cách, số lượng ,giá ca , ngày gửi hàng ,chữ kí ,sự chuẩn y bán chịu của cấp có thẩm quyền
Chú ý:
Cần xem xét tổng cộng của từng loại hàng ,tổng cộng hoá đơn,so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá tại mỗi thời điểm ,hiện tại với catalogue,các tài liệu khác VD:so sánh chi phí vận chuyển với vận đơn ,ngoài ra cấn đối chiếu ngày ghi trên hoá đơn và ngày gửi hàng ,ngày ghi vào sổ kế toán -sau khi xem xét về tính chính xác trong các mẫu được chọn, Kiểm Toán Viên sẽ lần theo từ hóa đơn sổ sách kế toán trong hình thức nhật kí chung, Kiểm Toán Viên sẽ đi từ hoá đơn nhật kí, số tổng cộng từ nhật kí tài khoản trên sổ cái