1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương triết 2022

48 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 HỌC VIỆN VNUA Đề cương Triết học Mac Lênin 1 Vấn đề cơ bản của triết học 1 1 Nội dung cơ bản của triết học 1 1 1 Khái niệm Ăngghen viết ”Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết học hiện đ.

Trang 1

HỌC VIỆN VNUA

Đề cương Triết học Mac-Lênin

1.Vấn đề cơ bản của triết học

1.1-Nội dung cơ bản của triết học 1.1.1-Khái niệm

- Ăngghen viết :”Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại ”

- Tại sao vấn đề quan hệ giữa tduy và tt là vấn đề cơ bản có 3 lý do sau + lí do thứ nhất; ( gq vấn đề cơ bản của triết học ) đây là vấn đề lớn mang tính bao chùm khi giải quyết vấn đề này ta sẽ gq được vấn đề khác ( trong quan điểm ,tư tưởng của các nhà TH và các học thuyết triết học

VD: khi con ng sinh ra chưa có các gc thống trị và bị trị => do kinh tế phân hóa giàu , nghèo -> người giàu có nhiều quyền lợi , do đó giải quyết được vấn đề kinh tế thì sẽ giải quyết được vấn đề giai cấp

+ LD Thứ hai : khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở

để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ

 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có hai mặt : -Mặt thứ nhất là bản thể luận : Sẽ trả lời cho câu hỏi vật chất và ý thức cái nào là cái có trước cái nào là cái có sau , cái nào quyết định cái nào

Có 3 cách giải quyết mặt thứ nhất + Cách 1: vật chất là cái có trước, do vậy vc quyết định ý thức , vc là tính thứ nhất , ý thức là cái thứ 2 => cách gq này là cách gp của các nhà duy vật và học huyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa DV (vd: talet )

+ cách 2: cho rằng tinh thần ,cảm giác , ý niệm là cai có trc sinh ra và

qđ thế giới vật chất , đồng thời phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất => thuộc về trường phái duy tâm , học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của CNDT( platon)

+ cách 3: VC và YT ss tồn tại , chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hoặc quyết định nhau.Tức vật chất không sinh ra ý thức cũng như quyết định ý thức và ngược lại Thì Họ là những nhà TH nhị nguyên luận xét đến cùng có 2 trường phái cndv và cndt

cnDV và cnDT thuộc vào trường phái nhất nguyên luận -> chỉ thừa nhận 1 yếu tố bản nguyên của thế giời ( yếu tô đầu tiên hoặc là vc PHOTO MẠNH HÀO

Trang 2

-Mặt thứ hai nhận thức luận :

Sẽ trả lời cho câu hỏi : Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

+ có 3 cách giải quyết :

Cách thứ nhất : con người có khả năng nhận thức được thế giới Tức

là khẳng định con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới

Họ thuộc trường phái khả truy luận hoặc thuyết có thể biết -đa số các nhà triết học cả duy vật , dt đều thuộc trường phái này

nhưng có nhưng có đặc điểm khác nhau sau : + những nhà thdv cho rằng con ng nhận thức được thế giời vật chất + Nhưng nhà thdt thì cho rang con ng nhân thức dc thế giới tinh thần,

ý niệm mà không phải thế giới vật chất ( đó là khả năng tự nhận thức

về thế giới hoặc tự sản sinh ra trí thức của chủ thể nhận thức )

Cách thứ 2 : Con người không thể nhân thức được bản chất của thế

giới nếu có nhận thức được chỉ là nhưng hiện tưởng bên ngoài không đầy đủ , bị cắt sén – Các nhà th thuộc tphai bất khả tri luận Chỉ có một số nhà triết học

Cách thứ 3 : một số nhà TH nghi ngờ hay hoài nghi khả năng nhân

thức của con người về thế giới ( VỀ sự tồn tại của đối tượng nhận thức , về tri thức mà con người đã nhân thức được và đạt được trong quá trình nhận thức ) họ thuốc về trương phái hoài nghi luận

Vậy vấn đề cơ bản của triết học mác lenin đã giải quyết

- vấn đề vật chất có trước ý thức có sau ,vật chất quyết định ý thức

-con người có thể nhận thức đc thế giới ( thuộc trường phái khả truy luận

( nhận thức luận ….)

1.2 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

* Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phải lớn là chủ nghĩa duy vật và chủ ngĩa duy tâm 1.2.1

* -Chủ nghĩa duy vật

* Nhà triết học duy vật là những nhà triết học cho rằng vật chất là cái

có trước, là tính thứ nhất và quyết định với ý thức(tư duy) của con người

* Các hình thức của chủ nghĩa duy vật:

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 3

+) Xuất hiện thời cổ đại khoảng thế kỉ VIII TCN đến thế kỉ thứ VI TCN

+) thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, là cái có trước , là cái quyết định.Nhưng có đặc điểm đó là mang tính trực quan ngây thơ và chất phác Người ta quy thế giới vào những vật nhìn thấy Quan điểm duy vật chất phác về cơ bản là đúng, lấy giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến thần linh, thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên

• Ví dụ:

- Ở Hy Lạp cổ đại có nhà triết học Đê-mô-crit : Nguyên tử là khởi nguyên của thế giới Nt là dạng vật chất nhỏ nhất, k thể pchia Các sv ,ht sở dĩ vì sao lại đa dạng là do cách sắp xếp khác nhau của nguyên tử như về tư thế ,trật tự , hình dáng khác nhau của nguyên tử

sẽ qđ tính đa dạng của sv,ht

- Thales cho rằng vật chất là nước, toàn bộ thế giới của chúng ta được khởi nguồn từ nước Nước là bản chất chung của tất cả mọi vật , mọi hiện tượng trong thế giới Mọi cái trên thế gian đều khởi nguồn

từ nước và khi bị phân huỷ lại biến thành nước

-Ở Trung Quốc trường phái ngũ hành cho rằng vật chất chính là 5 yếu

tố: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ và 5 yếu tố này đồng dạng với nhau, tương

sinh với nhau

- Theo Heraclitus:” Lửa là khởi nguyên của thế giới “

lửa là nguồn gốc sinh ra tất cả mọi vật Mọi cái biến đổi thành lửa và

lửa biến thành mọi cái như trao đổi vàng thành hàng hóa và hàng hóa

thành vàng Nếu như talet coi nước là kn của tg vs tu cách 1 thực thể

sinh ra mọi vật thì Heraclitus đã hiểu kn theo 1 nghĩa cao hơn ,coi lửa

không chỉ là một trạng thái sản sinh ra mọi vật mà còn là khởi tổ thống

trị toàn thế giới , lửa không chỉ sản sinh ra sv , vật chất mà cả nhưng

hiện tượng ,tinh thần , kể cả linh hồn của con người

-Chủ nghĩa duy vật siêu hình:

+Ra đời vào thế kỷ XV đến thế kỷ XIX và điển hình là CNDV Anh, Pháp, triết học cổ điển Đức

- ở thời kỳ này khoa học thực nghiệm và cơ học cổ điển rất phát triển Siêu hình là sự vật trong trạng thái cô lập và bất biến

+ Cô lập là không liên hệ , không tác động , không chuyển hóa , sự vật hiện tượng ngăn cách tuyệt đối Giữa sv,ht cũng có hố ngăn cách

tuyệt đối + Bất biến là không biến đổi ,sự vật sinh ra thế nào thì không biến đổi PHOTO MẠNH HÀO

Trang 4

VD: cơ giới là máy móc gắn với tư duy siêu hình Tu duy cơ giới coi

tg như một cỗ máy khổng lồ các bộ phân của tg tồn tại cô lập ,bất biến , Không thừa nhận mối qhe ,qt vận động của sv và có chăng sự vđ chỉ là sự vđ cơ học chuyển vị trí mà thôi

+ Họ nói trc đây thế giới bất động , bây h vđ là do cú hích của thượng

đế Hiểu là do yếu tố bên ngoài tđ mà sv vđ cơ học chứ không phải vđ

là thuộc tính vốn có của sv tuy nhiên có những hạn chế như vậy nhưng cndvsh thời kỳ này đã góp phần vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở thời kì chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hung

=>CNDV siêu hình chịu sự tác động mạnh mẽ của khoa học tự nhiên, đặc biệt cơ học và vật lý vĩ mô, với phương pháp phân tích tạo nên tư duy siêu hình, máy móc

-Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

+) Do Các Mác và Ph Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế

kỷ 19 sau đó được V.I.Lênin bảo vệ , phát triển vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+) Với sự kế thừa tinh hoa của học thuyết triết học trước đó th cổ điển đức , kt-ct học cổ điển anh , cnxh không tưởng pháp và sử dụng khá là triệt để thành tựu khoa học đương thời và tổng kết thực tiễn đấu tranh của gc cn , vô sản

 do đó cndvbc khắc phục được những mặt hạn chế trước đó ; + đó là tính tự phát của cndv chất phát , tính siêu hình của cndv siêu hình

+ không những phản ánh đúng hiện thực mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong cải cách hiện thực +) CNDV biện chứng không những phản ánh (nhận thức) đúng hiện thực (tồn tại khách quan) mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong cải tạo hiện thực, thế giới

=>CNDV biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của CNDV (thể hiện thực chất bước ngoặt trong lịch sử triết học do Các Mác và Ăng- ghen thực hiện)

VD: Tiền đè ra đời th mác sẽ bổ sung , pá đúng hiện thực: pá trong mối lh phổ biến , sự phát triển

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 5

+) Những nhà triết học cho rằng: ý thức (tinh thần, ý niệm, cảm giác,

tư duy) là cái có trước, cái quyết định tính thứ nhất đổi với vật chất (giới tự nhiên, tồn tại) được gọi là nhà triết học duy tâm

+Học thuyết của họ hợp thành chủ nghĩa duy tâm

- chủ nghĩa duy tâm co 2 hình thức cơ bản : cndt khách quan ,cndv chủ quan

+) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng: ý thức con người là cái có trước, cái quyết định, tính thứ nhất đối với vật chất Chủ nghĩa duy tâm khẳng định mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác

+ con ng ở đây là đang tư duy ,đang nhận thức và sẽ sản sinh ra thế giới vật chất

George Berkely khẳng định nguồn gốc hoàn toàn chủ quan của mọi sự vật trong thế giới chúng ta, coi chúng chỉ là hiện thân của cảm giác con người Nói cách khác, tất cả các đặc tính của sự vật không tồn tại khách quan chỉ tồn tại trong ý

thức con người Bản thân toàn bộ thế giới tự nhiên được Berkely coi là

tổ hợp của cảm giác con người sự vật tồn tại là do cảm giác của con

người tạo nên Bên cạnh berkely còn có Kant

+ Kant;Cũng là một nhà duy tâm tiêu biểu > cho rằng “ Khi ta nhận thức thế giới ,tâm thức ta điịnh hình thế giới theo không gian và thời gian “

Và” cái đẹp không phải nằm ở đôi má hồng của người phụ nữ mà nằm

trong đôi mắt của kẻ sy tình “

Có thể hiểu : Cái đẹp ấy không phải thuộc về chủ thể sv mà thuộc về sự cảm nhận của người nhân thức

 Tri thức về sự vật là do chủ thể nhận thức , tự sản sinh chứ không phải do quá trình nhân thức mà ta thu nhận được cái tri thức không thuộc về bản chất của sv mà thuộc về chủ thể của người nhận thức

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 6

+) Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng: tinh thần khách quan là cái có trước, cái quyết định, tính thứ nhất đổi với vật chất Thực tế tinh thần khách quan này thường đc gọi bằng những cái tên khác nhau như:

ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới

Ví dụ: +G.W.F.Hegel cho rằng khởi nguyên của thế giới không phải là vật chất mà là “ý niệm tuyệt đối.Ông coi tinh thần là cái có trước, vật chất với tính cách dường như là sự thể hiện , sự biểu hiện cụ thể của tinh thần thế giới, là cái có sau, tinh thần là đấng sáng tạo ra vật chất Tinh thần phong phú đa dạng của thế giới hiện thực là kết quả của sự vận động và sáng tạo của ý niệm tuyệt đối Tinh thần thế giới – ý niệm tuyệt đối tồn tại vĩnh viễn và chứa đựng dưới dạng tiền năng tất

cả của mọi sự vật hiện tượng tự nhiên và xã hội Nó là nguồn gốc và động lực của mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội

+Platon theo lập trường duy tâm khách quan, “coi ý niệm là 1 biểu hiện của tinh thần khách quan “,Tg ý niệm có trước thế giới vật chất Tg vật chất là cái bóng của thế giới ý niệm Vật chất không tồn tại với ý nghĩa là nó không tồn tại với chân thực chứ không phải là không

có Sự vật cảm tính chỉ có thể có ý niệm tồn tại và vật chất không tồn tại, nó nằm giữa tồn tại và không tồn tại

 CHO LÊN về giá trị tự nhiên cũng như con người và xã hội cũng chỉ là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối mà thôi Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người và quyết định tg vc.các tôn giáo thường rơi vào cndtkq : VD : chúa tạo ra muôn loài

?

 cha mẹ sinh con trời sinh tính ?

1.3 Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết

Đa số các nhà Th DVDT đều thuộc trường phái khả tri luận

* Việc giải quyết mặt thứ hai trong những vấn đề cơ bản của triết học

là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành thuyết có thể biết, thuyết không thể biế, thuyết hoài nghi

- Thuyết có thể biết là những học thuyết khẳng định khả năng nhận

thức của con người đồi với thế giới Đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) đều khẳng

định con người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới

tuy nhiên có sự khác nhau : + các nhà thdv cho rằng con người có thể nhận thức tgvc +nhà thdt lại cho rằng con người nhận thức bản chất của tg nhưng đó PHOTO MẠNH HÀO

Trang 7

Ví dụ: Ludwig Feuerbach cho rằng con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được giới tự nhiên Một người thì không thể nhận thức đầy

đủ, nhưng cả loài người qua các thế hệ có nhận thức đầy đủ và đúng đắn

+ theo lý luận nhận thức của mác leenin có nói rằng: “con người nhận thức được thế giới , tgq là đối tượng nhận thức của chúng ta”

- Thuyết không thể biết: cho rằng con người không thể nhận thức

được bản chất của thế giới hoặc nếu nhận thức được chỉ nhận thức được bản chất bên ngoài mà k nhận thức dc bc ben trong ,cái nhận thức đó không đủ dộ tin cậy

VD : Kant : nếu cta k thế bt bát cứ điều gì mà chưa có kn thông qua các giác quan và nếu kiEn thức đo chỉ có được thông qua tâm trí “

CÓ NÓI ĐẾN CÂU CHUYỆN “vật tự nó” và “vật cho ta”

Vật tự nó, hay còn gọi là “vật tự thể” hoặc “vật tự thân” được dịch từ thuật ngữ gốc Đức là “Das Ding an sich” “Vật tự nó” – chỉ cái tự nó tồn tại, khác với “vật cho ta” – cái như ta nhận thức được Hai ý niệm này nảy sinh thông qua việc phản tư quá trình nhận thức – con người luôn thấy những nhận thức mới về thực tại của bản thân khác xa so với nhận thức trước đó, đi tới cặp phạm trù giữa cái ta biết và cái tự nó Vấn đề ở đây là con người nhận thức không phải chỉ vì nhận thức mà nhận thức cho mục đích định vị trong thực tiễn, do đó sự nảy sinh nên hai ý niệm này vốn chỉ là ảo ảnh Việc nảy sinh về ý niệm “vật tự nó”

và “vật cho ta” là kết quả từ tham vọng giải quyết mâu thuẫn giữa ước muốn với hiện thực nhận thức của con người Tức là bằng “ý niệm” (ý tưởng) của bản thân đưa ra để “cố” (ý đồ) vươn tới quán chiếu cái mà con người chưa có đủ duyên nghiệp để nhận thức Nói cách khác là con người xa vào “hố thẳm tư tưởng”, trong đó “vật cho ta” là những gì ta thấy ở trên mặt hố, còn “vật tự nó” là những gì ta tin rằng nó đang tồn tại ở dưới cái hố đó

- Thuyết hoài nghi: nghi ngờ khả năng nhận thức mà con người đã

đạt được trong quá trình nhận thức dù đó là những chân lý những vẫn

bị nghi ngờ

Ví dụ: Rene Decacto cho rằng phải coi lý tính, trí tuệ con người là toà

án thẩm định và đánh giá mọi tri thức, quan niệm mà nhân loại đã đạt PHOTO MẠNH HÀO

Trang 8

không thể nghi ngờ được là chính bản thân chủ thể đang nghi ngờ, đó

là chính “tôi” Decacto đang hoài nghi sự tồn tại của tất cả nhưng ông không thể hoài nghi sự tồn tại của chính mình, vì tôi đang nghi ngờ Nếu tôi không tồn tại thì làm sao tôi lại có thể đang nghi ngờ được Nhưng mặt khác, chính vì tôi đang nghi ngờ thì tôi mới biết rằng mình đang tồn tại Bởi vậy, tôi đang tồn tại là nhờ việc tôi nghi ngờ Mà nghi ngờ cũng là suy nghĩ, là tư duy Do

đó “Tôi suy nghĩ, vậy tôi tồn tại (Cogito , ergo sum) là mệnh đề đúng đắn đầu tiên mà không ai có thể nghi ngờ và bác bỏ được Vì vậy

“Cogito , ergo sum “ là điểm xuất phát của triết học Decacto Từ đó ông xây dựng toàn bộ toà nhà thế giới quan của mình như một chỉnh thể

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 9

2- Định nghĩa vật chất của Lênin

*Định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại

khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh , và tồn tại không lệ

thuộc vào cảm giác

* Nội dung định nghĩa:

Pp thông thường : muốn định nghĩa một khái niệm ta quy khái niệm

đã định nghĩa rồi và rộng hơn nó để định nghĩa nó VD: hình chữ nhật có thể hình vuông ở đây lenin đã đùng pp đặc biệt

để định nghĩa vật chất Vật chất là phạm trù rộng, khái quát không thể

có phạm trù rộng hơn được.nên V.I.Lênin đã định nghĩa vật chất theo phương pháp đặc biệt , đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức

+ Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

+ Vật chất khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác Bằng cách cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh

… nhất nguyên duy vật ( trang 17)

+ Ý thức là sự phản ánh vật chất, chịu sự quyết định của vật chất mặt thứ 2 : thuyết có thể biết

*Ý nghĩa của phương pháp luận:

-Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng

-Định hướng của nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vật chất, khám phá ra những thuộc tính mới, kết cấu của vật chất, không ngừng làm phong phú tri thức của con người về thế giới Vd : tìm đc các hạt nhỏ liti

-Định nghĩa vật chất của Lênin là cơ sở khoa học cho việc xác định những biểu hiện của vật chất trong lĩnh vực xã hội-tồn tại xã hội

PP tồn tại của vật chất Vận động : trang 17

Diễn ra theo ba khuynh hướng chủ đạo : tiến lên( cái mới tiến bộ ) , thụt lùi , tuần hoàn khép kín

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 10

 VC không thể tồn tại nếu nó không vđ , tồn tại vc phải thông qua vđ ,có nhiều hình thức vđ như cơ học lí học , hóa học sinh học

- Bộ óc con người là kết cấu vật chất, cơ quan tạo nên ý thức

- Bộ óc con người là một dạng vật chất có trình độ tổ chức cao và tinh

vi

- Bộ óc con người là kết quả lịch sử phát triển thế giới vật chất, đạt đến trình độ phản ánh cao nhất: trình độ phản ánh-ý thức

- Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức Ý thức là chức năng của

bộ óc con người, chức năng của bộ óc khác với chức năng cơ quan khác của con người Ý thức là thuộc tính bộ óc của con người

* Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ não con người sẽ sinh ra ý thức

VD: người nông dân có kinh nghiệm , tri thức sản xuất nông nghiệp Do

từ rất nhiều năm bộ não tiếp xúc với sản xuất nông nghiệp mà hình

thành ra ý thức , kinh nghiệm sản xuất

- Sự td của tgkq lên bộ não con người còn sản sinh ra thuộc tính phản ánh Vậy phản ánh là gì

- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này

ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động lẫn nhau.Cái phản ảnh và cái bị phản ánh

VD :một cái xong và một cái búa Khi gõ cái búa vào cái xong đó thì

cái xong sẽ có một vết lõm , thì cái phản ánh là cái xong còn cái búa là

cái bị phản ánh ( cái phản ánh là cái lưu lại thông tin của cái bị phản

ánh )

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 11

-

- Có 5 cấp độ phản ánh:

_Thấp nhất là giới phản ánh vô sinh là giới tự nhiên chưa có sự sống : có 2 hình thức phản ánh đó là Pá vật lí và pá hóa học thể hiện quá biến đổi về cơ , lí hóa tức thay đổi về kêt cấu ,vtri,tchat lí hóa qua qtrinh kết hợp , phân giải các chất

Phản ánh vật lý, hoá học mang tính thụ động chưa có sự định hướng ,lựa chọn của vật nhận tác động và có kết cấu vật chất đơn giản

Ví dụ:

Nước chảy đá mòn Khi ta đi buổi tối cái bóng của mình in trên hàng cây , vật lí Thanh sắt để ở ngoài trời bị ooxxy hóa ,han rỉ

khi con người dùng lực cầm cái búa đập vào viên gạch, viên gạch vỡ tan ra=> phản ánh lực của con người tác động và đặc tính của cái búa PHOTO MẠNH HÀO

Trang 12

Hay các nguyên tố hoá học vô cơ, hữu cơ khi cho phản ứng với nhau

sẽ có phản ứng hoá học xảy ra

_Phản ánh sinh học:là hình thức phản ánh cao hơn ->Phản ảnh sinh học trong các cơ thể sống có định hướng, lựa chọn, giúp cho cơ thể sống thích nghi với môi trường đã tồn tại

->Trình dộ phản ánh này ở giới tự nhiên hữu sinh

->Trình độ phản ánh sinh học bao gồm nhiều hình thức cụ thể cao thấp khác nhau, tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thiện đặc điểm cấu trúc của các cơ quan chuyên trách làm chức năng phản ánh

+ tính kích thích: có thực vật ở bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng phát triển , sinh trưởng ,màu sắc , cấu trúc khi nhận tác động của môi trường sống

=> Ở giới thực vật là sự kích thích: ví dụ khi ta trồng cây, ta tưới nước và phân bón cho cây, cây sẽ sinh trưởng và phát triển ->kích thích về mặt sinh trưởng ( hoặc cây sẽ vươn về phía nhiều ánh hơn nếu ở mt tối)

=> Ở giới động vât chưa có hệ thần kinh trung ương là sự phản xạ:

ví dụ :loài muỗi vận động nhanh hơn khi mùa ấm và chậm hơn khi

ở mùa lạnh loài kiến khi trời mưa sẽ bò ở nơi có địa hình cao hơn => biết né tránh trước tác động tiêu cực của môi trường

+ tính cảm ứng : là hình thức cao hơn 1 chút của pá sh có ở đv có hệ tk tạo ra năng lực cảm giác Được thực hiện trên cơ sở đầu khiển của quá trình thần kinh qua cơ chế pxa kđkiện khi có tác động từ môi trường bên ngoài lên cơ thể sống

VD : con giun xéo lắm cũng quằn

+ Ở giới động vật có hệ thần kinh trung ương phát triển là tâm lý:

+ Phản ánh tâm lý ở động vật có hệ thần kinh trung ương:

->Tâm lý động vật là trình độ phản ánh của các loài động vật, bao gồm cả phản xạ có điều kiện và không có điều kiện

Ví dụ: con chuột đang đi thấy con mèo liền chạy trốn đó là một tâm lý phản xạ hoặc khi nghe thấy tiếng gọi mình từ phía sau, ta sẽ quay đầu lại và đó là phản xạ

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 13

->Tâm lý động vật chưa phải là ý thức, mà đó vẫn là trình độ phản ánh mang tính bản năng của các loài động vật, xuất phát từ nhu cầu sinh

lý tự nhiên, trực tiếp của cơ thể động vật chi phối VD: chó trông nhà khi có người lạ đến sẽ gâu báo hiệu cho chủ hoặc khi mèo bắt chuột luôn trong tư thế chuẩn bị

_Phản ánh ý thức:

->Là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất, phản ánh mang tính sáng tạo, năng động của thế giới vật chất

VD con rơi núi có khả năng phát hiện ra âm thanh hang tối , là nhờ do sóng âm mà rơi có thể xác định được hoặc một số loài chim di cư để đi tránh bão đó là bản năng của động vật

Nhưng con người thì năng động và sáng tạo luôn chủ động lựa chon

xử lý thông tin tạo ra thông tin mới VD: con ng Biết dựa trên nhưng hiện tượng thiên văn , dự báo thời tiết đc , tạo ra nhiều phương tiện hiện đại xác định âm thanh trong bóng tối , camera để trông nhà và tạo ra những vật phẩm ko có sẵn trong tự nhiên như quần áo , nhà cửa , giầy dép

->Phản ánh ý thức chỉ có ở kết cấu vật chất là bộ não con người, cùng các giác quan và hệ thống thần kinh

->Ý thức là sự phản ánh có tính định hướng và mục đích, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

3.2 Nguồn gốc xã hội gồm có 2 yếu tố lao động , ngôn ngữ

* Lao động -Khái niệm: Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên, cái biện chứng theo nhu cầu và mục đích của con người

VD: Họ sử dụng cày , cuốc trong sản xuất nông nghiệp để tạo ra lúa -Vai trò:

+Lao động hình thành lên ý thức : là cho cơ thể hoàn thiện ,bộ não phát triển Ví dụ như dáng đi của con người thẳng hơn nhờ lao động

Khi lao động thì cần bộ não nhanh nhậy để sáng tạo ra những công cụ lao động mới , đôi mắt và đôi tay tinh sảo hơn VD: Ph.awngghen :có PHOTO MẠNH HÀO

Trang 14

nói con người phân biệt với súc vật khi con người tạo ra tư liệu sản xuất cho chính mình

+lao động hình thành những tri thức mới về tg khách quan bởi vì thông qua lao động con người tác động vào giới tự nhiên bắt chúng bộc lộ những đặc điểm thuộc tính từ đó con người nhận thức và hình thành lên tri thức

Vd: trong nông nghiệp người nông dân tác động vào giống cây trồng

và vật nuôi và chúng ta sẽ phát hiện ra nhưng thuộc tính của chúng + Thông qua lao động con người hình thành các mối quan hệ xã hội và chỉ trong các mqh xh thì y thức mới hình thành và phát triển Các mối quan hệ như quan hệ kinh tế , văn hóa ,ct-xh , an ninh , tôn giáo Tùy môi trường sống sẽ tạo lên ý thức của mỗi chúng ta

VD: Người dân ở úc được giáo dục về môi trường nên họ rất là có tính

tự giác bảo vệ môi trường hay tinh thần yêu nước của người dân việt nam đã được giáo dục từ khi rất nhỏ cho đến khi trưởng thành

+ Thông qua lao động con người hình thành nên ngôn ngữ : do trong lao động con người cần có nhu cầu giao tiếp , trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên trong xã hội từ đó xuất hiện nhu cầu về ngôn ngữ

do vậy mỗi một lĩnh vực lao động sản xuất khá nhau thì có một hệ thống ngôn ngữ khác nhau Ngôn ngữ này là tính xã hội của ngôn ngữ hơn là tính tự nhiên

VD: ngôn ngữ trong nuôi trồng( là cây là con …) , Ngôn ngữ trong lập

trình ( C, C++,Java …) Ngôn ngữ phát ra âm thanh là khi gắn với các quan hệ xã hội thì nó mới có nghĩa

*Ngôn ngữ

Khái niệm: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là “vỏ vật chất” của tư duy, là hình thức biểu đạt của tư duy, là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội – lịch sử

- Vai trò:

+ nếu ko có ngôn ngữ thì ý thức không thể hiện ra được , không tồn tại được có ba loại ngôn ngữ chính đo là nn nói ,nn viết ,nn cơ thể VD: ta không thể nhìn người khác mà biết người khác nghĩ gì ->

Ngôn ngữ vừa là công cụ tư duy, vừa là phương tiện giao tiếp + Nn có vai trò tông kết thực tiễn

VD: Người dân muốn tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp thì ng ta cần dùng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt như nn PHOTO MẠNH HÀO

Trang 15

nói bằng cách truyền miệng , nn việt bằng những câu thành ngữ , ca dao

+Nn nói là nn lưu truyền lâu nhất ,giữ được thông tin lâu nhất Vì

”tram năm bia đá vẫn mòn , ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ “ bia miệng tao lên dư luận xã hội , bền vững trong cộng đồng

+ bằng những hoạt động thực tiễn là ngôn ngữ là lao động và ngôn ngữ thì ý thức hình thành và phát triển Trong 2 n gốc thì n gốc xã hội

là trực tiếp nhất dẫn đến hình thành ý thức N gốc tự nhiên là đk cần ,ngốc xh là đk đủ VÌ có lao động bộ não mới phát triển đc

->Ngôn ngữ là phương tiện để con người lưu giữ, kế thừa, truyền bá những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội để tích luỹ qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 16

-

4-Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

4.1 Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức nhưng ý thức có vai trò tác động chở lại vật chất thông qua hđ thực tiễn

*Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

-Vật chất “sinh” ra ý thức, vì ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não của con người Nếu không có bộ não con

ng cùng với không có sự tđ của tg khách quan lên bộ não người , không có lao động , không có ngôn ngữ thì không có ý thức được sinh

ra ,tồn tại và phát triển DO vậy vật chất sở hữu ý thức VD: Không có thực tế đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân việt nam thì không có chủ yêu nước

Không có thực tiễn đấu tranh giai cấp thì không có chủ nghĩa Mác lênin

*Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức _đời sống vc như thế nào thì đs tinh thần như thế đó , Ý thức chỉ là sự

phản ánh vật chất , hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan >Nội

dung của ý thức nhất định do vc quyết đih

Vd; Khi ng ta đói người ta chỉ muốn có thức ăn để ăn Việt nam có thôi quen an dè hà tiện nó xuất phát từ đ svc khó khanw, yếu kém

+Trước đây thời tiết ôn hòa ,người nông dân dựa trên knghiem là chính Nhưng bây h Khí hậu biến đổi ,người ndân không chỉ dựa trên kn mà

con phải dựa vào khoa học để thích ứng được với biến đổi khí hậu

*Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức

-Trên cơ sở của hoạt động thực tiễn, ý thức con người là sự phản ánh một cách tự giác, tích cực và sáng tạo của thế giới khách quan Do đó, hoạt động thực tiễn, cải biến thế giới của con người là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức

- Ví dụ: Tình hình kinh tế của Việt Nam và những nước trên thế giới đầy khó khăn do tác động của dịch Covid 19, Ở Việt Nam có nhiều doanh nghiệp phá sản, có những doanh nghiệp hoạt động cầm chừng,

có những doanh nghiệp hoạt động không liên quan đến lĩnh vực y tế nhưng thông qua cái đại dịch này họ vẫn ăn nên làm ra thậm chí còn tăng so với các năm trước -> điều đó chứng tỏ rằng khó khan là khó khăn chung, là thực tại khách quan ở bên ngoài, những điều kiện PHOTO MẠNH HÀO

Trang 17

một con đường mới và cuối cùng làm cho những doanh nghiệp không những không bị ảnh hưởng mà còn tìm ra được cơ hội phát triển, thậm chí còn tăng so với những năm trước

*Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

Khi vật chất biến đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng sẽ biến đổi theo

Khi đời sống vật chất thay đổi thì đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm cũng thay đổi theo Do đó, muồn giải thích một cách đúng đắn các hiện tượng trong đời sống chính trị, văn hoá phải xuất phát từ hiện thực sản xuất, từ đời sống kinh tế -Ví dụ:

+ Phú quý sinh lễ nghĩa : khi con cái ,họ hàng ăn lên làm ra thì mỗi đợt dỗ, lễ tết thường biếu tiền và họ đến thăm, mang quà nhiều hơn cho ông bà cha mẹ của họ do họ có nhiều thời gian phương tiện hơn , không như trc kia tiền không có các dịp lễ ,tết thì thường chỉ đến chơi thôi và nhiều khi không thể đến được do không có kinh tế , đó là phú quý sinh lễ nghĩa

+ Khi sản xuất xã hội xuất hiện chế độ tư hữu, ý thức chính trị, pháp quyền cũng dần thay thế cho ý thức quần cư, cộng đồng thời nguyên thuỷ

+ Khí hậu biến đổi thì con người sẽ tìm cách để sử lý biến đổi khí hậu

Trang 18

4.2.Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

Sự tác động của ý thức đối với vật chất , thay đổi vật chất thì nhất định thông qua hoạt động thực tiễn của chúng ta Phải thông qua hoạt độc thực tiễn vì:

*Thứ nhất, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ, ý thức

có “đời sống riêng”, có quy luật vận động, phát triển riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất do đó Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, đi song hành so với hiện thực> nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì ý thức báo h cũng chỉ là phản ánh của vật chất

VD: sỰ HÌNH THÀNH CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TỰ NHIỀN

KHÁC SỰ HÌNH THÀNH CỦA TRI THỨC KHOA HỌC XÃ HỘI ,

khoa tự nhiên thì gắn liền với các nghiên cứu trong tự nhiên , tìm ra các tính chất quy luật của chúng Khxh là nghiên cứu về chính trị xã hội ,

văn hóa

*Thứ hai, Tự bản thân ý thức không trực tiếp làm thay đổi hiện thực

.Muốn thay đổi hiện thực cần phải có lực lượng vật chất và điều kiện

vật chất

+ chỉ có thực tiễn mới hiện thực hóa được tư tưởng và thông qua hoạt động thực tiễn con người tạo ra một thiên nhiên thứ hai Thiên nhiên thứ 2 là những vật phẩm không có trong tự nhiên như nhà cửa ,quần

áo , giầy … không bao h co trong tự nhiên mà chỉ khi con người tiến hành hoạt động thực tiễn thông qua hđ thực tiễn thì ý thức muốn tác động trở lại vật chất

VD: ông nông dân muốn biến thửa ruộng thành một công viên thì đầu tiên phải có người làm thuê và những kế hoạch , ý tưởng chủ chương làm một công viên

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 19

*Thứ ba, sự tác động trở lại của ý thức luôn diễn ra theo 2 chiều

hướng ngược lại Tích cực : Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực,từ đó mang lại hiệu quả ,thành công trong thực tiễn

Ngược lại, ý thức có thể tác động tiêu cực khi nó phản ánh sai lạc, xuyên tạc hiện thực từ đó gây ra hậu quả ,tổn thất trong thực tiễn VD: trong một phòng trọ , có bạn A và B khi đăng kí tín bạn A biet năng lực của mình kỳ này đăng kí cả môn khó còn bn B thì luôn suy nghĩ ban A sẽ trượt môn đó nhưn cuối cùng bạn A vẫn qua môn khó

4.3.Ý nghĩa phương pháp luận -Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận là tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan

_ Cần tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan Vậy tôn trọng khách quan là gì ?

* tôn trọng khách quan :

“ Nhận thức sv ,ht một cách chân thực ,đúng đắn đó chính là nhận thực sv,ht như là nó vốn có , không bôi đen hiện thực , không bôi hồng hiện thực

VD: khi có một người hỏi bạn có học giỏi không ? bạn học ở mức độ khá thôi thì nên bảo với người ta là mình học khá thôi chứ không bảo mình học giỏi hoặc bảo mình dốt không biết gì

“ Mọi chủ chương ,đường lối ,kế hoạch ,mục tiêu phải xuất phát từ thực tế khách quan ,từ những tiền đề vật chất hiện có

Trang 20

“ tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan “ quy luật khách quan là những quy luật tất yếu nó chỉ có thể diễn ra như vậy , không phụ thuộc vào ý thức của con người Nó là quy luật tất yếu mà con người phải tuân theo Chúng ta không lên đi ngược lại quy luật khách quan

VD: quy luật sinh lão bệnh tử con người sinh ra lớn lên khi già yếu thì mang bệnh và chết đi con người không thể đi ngược lại được

“ Tránh bệnh chủ quan duy ý chí” Là hđ xuất phát từ ý thức của chúng

ta , lấy ảo tưởng thay cho hiện thực , không xuất phát từ hiện thực khách quan làm cho hành động của ta xa vời thực tế

Vd: Tôi có thể học được tất cả các thứ tiếng trên thế giới trong 2 năm tới , bởi vì tôi nghĩ mình cố gắng sẽ được …

vì ý thức tác động trở lại vật chất nên trong hoạt động nhận thức thưc

tiễn cần Phải phát huy tính năng động chủ quan

*phát huy tính năng động chủ quan là phát huy tính năng động sáng

tạo của ý thức , phát huy vai trò nhân tố con người bằng cách coi trọng tri thức khoa hoc , tích cực học tập nghiên cứu và làm chủ tri thức khoa học Đồng thời truyền bá tthuc vào nhân dân chống tư tưởng ,thái độ thụ động ,ỷ lại ,bảo thủ ,trì trệ ,thiếu tính sáng tạo

Thụ động là phó mặc cho hoàn cảnh ,ko chủ động vượt lên hoàn cảnh , chấp nhận bằng long vs nhưng gì mình đang có ỷ lại cũng có nghĩa như vậy

Trì trệ thiếu tính sáng tạo: là ngại đổi mới , ngại thay đổi do đó chậm chễ đổi mới

Muốn phát huy đươc nto con người thi cần chú trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo

VD: Việt nam đã chú trọng phát triển giáo dục , đổi phong cách đào tạo…

Có vùng thì triển khai tiêm vaccine Covit 19 nhanh nhưng có người thì sợ không tiêm

-Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, chúng ta còn phải nhận thức và giải quyết PHOTO MẠNH HÀO

Trang 21

khách quan, khoa học, không vụ lợi trong nhận thức và hành động của mình

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 22

5.Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

5.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

*Khái niệm về mối liên hệ:

- Khái niệm mối liên hệ: Là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự vật quy định ,tác động và chuyển hóa lân nhau giữa các yếu tố ,bộ phận trong một sự vật ,hiện tượng hoặc giữa các sự vật ,hiện tượng với nhau

+ Ví dụ: Mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể con người, giữa đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sinh vật, mối liên hệ giữa các lĩnh vực chính trị- kinh tế, văn hoá…

+Tư nhiên là môi trường tồn tại cho con người và con người tác động biến đổi tự nhiên

- Khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, chỉ những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới

VD: loài động vật thì hấp thu khí 02 và nhả co2 trong khi đó loài thực vật dùng c02 để quang hợp và nhả khí 02

*Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

- Tính khách quan: Mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Con người có thể nhận thức và vận động các dạng mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình Mối liên hệ mang tính khách quan, con người không thể sáng tạo ra mối liên hệ đó mà chỉ có thể nhận thức, tác động

+ Ví dụ: không ai sinh ra là có quyền chọn bố mẹ của mình được quy luật sinh học: sinh ra-lớn lên-già yếu-chết đi….(những cái chung)=>nếu tách ra khỏi các mối liên hệ đó thì con vật sẽ chết đi hay một cái cây muốn sinh trưởng và phát triển được nó phải liên hệ với các yếu tố khác như đất, nước, không khí… đều mang tính khách quan

mà con người đều không tạo ra được các mối liên hệ đó

- Tính phổ biến: Mối liên hệ không chỉ diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của một sự vật, hiện tượng

+ Ví dụ: những sự vật, hiện tượng trong quá khứ có mối liên hệ chặt chẽ

với nhau ở hiện tại và tương lai/: đấu tranh sinh tồn giữa các loài ,/kinh

tế phát triển thì nền chính tri mới phát triển

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 23

- Việt nam quan hệ với mỸ khác với quan hệ với Lào

- + một bạn sinh viên có quan hệ thân với bạn A nhưng lại không

thân với bạn B

PHOTO MẠNH HÀO

Trang 24

*Ý nghĩa phương pháp luận: Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

rút ra nguyên tắc toàn diện

VD: Khi nghiên cứu về vệ sinh môi trường của một tỉnh ở Việt Nam

nhưng cũng phải nói xem tỉnh đó ở đâu

_ Thứ ba

VD: cần xem xét 1 người theo nhiều mối liên hệ khác nhau như : mối

liên hệ với gia đình , họ hàng , bạn bè , người dân

+ Cần xem xét nước việt nam theo nhiều mối liên hệ khác nhau như :

cách chúng ta ngoại giao với Mỹ , Trung Quốc , hàn quốc Hiện này

chúng ta đang có cái quan hệ giữa hàn quốc rất tốt , tương lai sẽ còn

+ Vd : Thầy bói xem voi các thầy bói chỉ sờ được một cơ quan vị trí trên

cơ thể con voi mà nói toàn thể con voi chỉ như cơ quan ,vị trí đó

+ Chủ nghĩa chiết trung: xem xét nhiều mỗi liên hệ nhưng không tổng

kết được cái nào quan trọng

+ Thuật ngụy biện : là đánh tráo vai trò ,vị trí của mối liên hệ Biến mlh

cơ bản thành không cơ bản , chủ quan thành khách quan và ngược

lại

Ví dụ : họ đã cố tình đánh tráo các hiện tượng thành cái phổ biến,

tất yếu, mang tính bản chất và vu cáo chính quyền vi phạm dân chủ, nhân quyền, đàn áp tôn giáo, kỳ thị, phân biệt đối xử với các dân

tộc thiểu số Họ đã cố tình tuyệt đối hóa những sai lầm, khuyết điểm

dù là nhỏ từ những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; qua

đó lớn tiếng vu khống là có vấn đề “sai lầm”, là đầy “mâu thuẫn”,

“lúng túng” và “bế tắc”

PHOTO MẠNH HÀO

Ngày đăng: 30/10/2022, 07:50

w