Tiêu chuẩn chiếu sáng và các loại đèn IEC - Kiểu chiếu sáng trực tiếp hẹp thường dùng trong nhà có độ cao lớn.. Cùng một kiểu chiếu sáng, chúng ta có một loạt các loại đèn, mỗi loại đèn
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU SAILING TOWER
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Trang 2 CHƯƠNG II: MÔ TẢ CÔNG TRÌNH Trang 5
I Tầng hầm 1,2,3 Trang 5
II Tầng trệt (tầng1) Trang 5 III Tầng lửng Trang 6
V Tầng 8-15 Trang 6
VI Tầng 15A Trang 7 VII Tầng 16-17 Trang 7 VIII Tầng 18-21 Trang 7
IX Tầng 22 (Tầng thượng) Trang 8
X Tầng 23 (Tháp giải nhiệt) Trang 8 PHẦN II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ SỬ DỤNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾU SÁNG Trang 10
I Các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng Trang 10
II Tiêu chuẩn chiếu sáng và các loại đèn IEC Trang 10 III Các yêu cầu đối với chiếu sáng Trang 11
IV Các dạng chiếu sáng Trang 12
V Phương pháp tính toán chiếu sáng Trang 13 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÁC NGUỒN SÁNG NHÂN TẠO Trang 18
I Loại đèn Trang 18
1 Đèn huỳnh quang Trang 18
2 Đèn compact Trang 21
3 Đèn metalhalide (Halogen) Trang 22
Trang 2TÀI LI ỆU THAM KHẢO
[1] Tài liệu bên thiết kế công trình Sailing Tower cung cấp (WSP
[4] Phan Thị Thanh Bình, Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân, “Hướng
dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện”, NXB Đại học Quốc Gia TP
Hồ Chí Minh
Trang 3II Loại máng đèn Trang28
1 Máng đèn huỳnh quang dùng trong thiết kế Sailing Tower Trang 28
2 Máng đèn compact dùng trong thiết kế Sailing Tower Trang30 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ SỬ DỤNG
Trang 31 PHẦN III: TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MÊM DIALUX
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM DIALUX Trang 49
I Giới thiệu Trang 49
II Màn hình khởi đông dialux Trang 50 III Màn hình làm việc chính Trang 50
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ SAILING TOWER Trang 57
I Tầng 1 – Sảnh văn phòng Trang 57
II Tính toán cho các khu vực Trang 60
Trang 4PHẦN I
GIỚI THIỆU SAILING TOWER
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Loại hình : cao ốc văn phòng
Địa chỉ : 51 Nguyễn Thị Minh Khai,Quận 1,Tp Hồ Chí Minh
Diện tích tổng thể :3956 m2
Số tầng : 22 tầng cao và 3 tầng hầm
Ngày khởi công :
Ngày hoàn thành : 9/2008
Hiện trạng đang triển khai
Chủ đầu tư : Tổng công ty xây dựng số 1
Đơn vị thi công:
Đơn vị quản lý :Savills Vietnam Ltd
Đơn vị thiết kế :WSP HongKong Ltd
Hình 1.1: Tổng quan về SailingTowerToà nhà Sailing Tower được thiết kế như là điểm nhấn cho thành phố Hồ chí
Minh, với hình khối và vật liệu riêng biệt để tạo ra ngôn ngữ pha trộn cho các
chức năng văn phòng và khu căn hộ cao cấp, hình thành giải pháp hài hoà tổng
Trang 6thể.Với ý tưởng là mặt đứng cong nổi bật quay ra góc phố Một mặt quay ra
khoảng lùi rộng rãi dưới sân, mặt kia hình thành mặt đứng mang biểu tượng cánh
buồm
Hoà lẫn với những địa danh nổi tiếng như: Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện trung tâm,
sinh Thống Nhất, Công viên 30/4 rộng lớn, công viên Tao Đàn Sailing Tower
với vị trí tuyệt vời và một kiến trúc độc đáo mang phong cách hiện đại chắc chắn
sẽ đem đến cho bạn một không gian sống và làm việc tiện ích nhất thành phố
Sailing Tower - tòa nhà văn phòng căn hộ đẳng cấp quốc tế
Được thiết kế, giám sát và quản lý một cách chuyên nghiệp bởi những công ty tư
vấn Quốc tế hàng đầu, Sailing ower- tòa tháp với hình dáng mô phỏng một chiếc
du thuyền chắc chắn sẽ là một hình tượng và điểm sáng trong lòng "Hòn Ngọc
Viễn Đông".Một không gian sang trọng tiện nghi nằm ngay giữa trung tâm
Thành phố Hồ Chí Minh - nơi văn phòng, căn hộ, khu mua sắm, thể thao và khu
vui chơi giải trí cao cấp nhất đều sẵn có dành cho bạn
Hình 1.2: Khung cảnh của SailingTower Môi trường làm việc toàn cầu.Sailing Tower tự hào là một trong số ít những tòa
nhà cung cấp diện tích mặt sàn văn phòng rộng lớn - 1500m2 ngay trung tâm
kinh tế tài chính lớn nhất Việt Nam Mặt bằng thoáng và mở, tạo sự linh động
trong viêc 5 phân chia và thiết kế văn phòng
Trang 7Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn hảo, tối tân Mạng lưới công nghệ thông tin viễn
thông tiêu chuẩn Quốc tế Hệ thống an ninh bảo đảm an toàn tuyệt đối.Tòa nhà
được quản lý bởi Chesterton Petty Việt Nam
Sailing Tower là nơi khẳng định vị thế và sự thành công của các doanh nghiệp
Cuộc sống yên tĩnh trong lòng Thành phố nhộn nhịp
Không ngoài mục tiêu mang đến cho bạn cuộc sống tiện nghi nhất, khu căn hộ
Sailing Tower được thiết kế hoàn hảo đến từng chi tiết để tạo ra một không gian
riêng tư mà vẫn hài hòa với môi trường xung quanh Chúng tôi rất chú trọng đến
khía cạnh phong thủy trong việc thiết kế để tạo ra những căn hộ trong mơ dành
cho bạn và gia đình bạn
Còn gì tuyệt vời hơn khi được tận hưởng những khoảnh khắc hạnh phúc, bình
yên bên những người thân yêu ngay giữa lòng thành phố đầy sôi động này
Hệ thống nhà hàng, quán bar sang trọng, khu vui chơi giải trí, phòng tập thể thao,
hồ bơi, sân phơi nắng, phòng massage, xông hơi cao cấp luôn chào đón và sẵn
sàng phục vụ bạn
Trang 8CHƯƠNG II: MÔ TẢ CÔNG TRÌNH
Sailing Tower bao gồm :
- Tầng hầm: gồm có 3 tầng, đáp ứng đủ nhu cầu đậu xe cho toàn bộ tòa nhà
- Tầng trệt là khu vực dịch vụ, bán lẻ, sảnh cho khu vực văn phòng, nhà ở; tầng
lửng là khu vực hành chính, dịch vụ
- Tầng 2 đến tầng 15 là khu vực văn phòng làm việc theo tiêu chuẩn “A’ quốc tế
- Tầng 16 đến 21 bố trí 66 căn hộ cao cấp được thiết kế sang trọng, hiện đại
Tất cả căn hộ đều được lắp đặt hệ thống kiểm soát an ninh, đường truyền tín
hiệu ti vi, internet, báo cháy tự động
- Tầng 22 là khu bể bơi, thể dục thể thao, chăm sóc sức khỏe, giải khát,5 thang
máy chở khách có sức chứa 1.600kg (tương đương với 22 - 26 người/ 1 thang
máy), 1 thang máy dành cho các dịch vụ khác có sức chứa 2.500kg
I Tầng hầm 1,2,3: (Sơ đồ mặt bằng chi tiết ở cuối bản báo cáo )
+ Diện tích 3 sàn bằng nhau : 2880 m2
+ Chức năng chính của từng tầng :
- Tầng hầm 3 : Garage để xe , bể chứa nước cứu hỏa , phòng máy bơm
nước cứu hỏa và báy bơm nước sinh hoạt , phòng xử lý không khí và
thông gió , phòng kỹ thuật điện , kho chứa và các khục công cộng khác
- Tầng hầm 2: Garage để xe , phòng xử lý trao đổi không khí , kho chứa
…
- Tầng hầm 1: Phòng xử lý nước thải, bể chứa nước sinh hoạt , phòng
điều khiển cục bộ , khu vực thang máy ,……
Trang 9- Sảnh thang máy văn phòng và căn hộ: 97.68 m2
- Khu bốc dỡ hàng, phòng máy phát, phòng điều khiển điện cao thế:
+ Khu vực công cộng và vệ sinh : 143,875 m2
+ Thang thoát hiểm : 24,57 m2
+ Khu vực công cộng và vệ sinh : 143,875 m2
+ Thang thoát hiểm : 24,57 m2
+ Khu vực văn phòng : 1246m2
Trang 10+ Phòng điều hòa trung tâm : 173,04m2
+ Diện tích còn lại là thang máy , kho đồ khu vệ sinh và thang thoát
+ Diện tích sảnh thang máy : 33,635
+ Diện tích thang máy : 9,975 m2
+ Diện tích thang máy chuyển hàng và công cộng : 81,288 m2
+ Diện tích thang thoát hiểm : 31,057 m 2
2 Chức năng chính : cho thuê căn hộ
Trang 11+ Diện tích sảnh thang máy: 33.635
+ Diện tích thang máy: 9.975 m2
+ Diện tích thang máy chuyển hàng và công cộng : 81.288 m2
+ Diện tích thang thoát hiểm: 31.057 m 2
2 Chức năng chính: với mục đích cho thuê và bán căn hộ
IX Tầng 22 (tầng thượng)
1 Sơ đồ mặt bằng:
Gồm có phòng tập thể thao,phòng chơi cho trẻ,bar, phòng massage, khu vực
tắm nắng,hồ bơi(người lớn và trẻ em),khu vực tiếp tân,bếp…
2 Chức năng chính:
Dùng làm khu vui chơi giải trí ,thư giãn cho mọi người
X Tầng 23 (Tháp giải nhiệt)
Trang 12PHẦN II
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ
SỬ DỤNG
Trang 13CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHIẾU SÁNG
I Các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng
- Tiêu chuẩn Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế IEC
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Tiêu chuẩn Quốc tế - (đối với các thiết bị phục vụ cho thiết kê)
II Tiêu chuẩn chiếu sáng và các loại đèn IEC
- Kiểu chiếu sáng trực tiếp hẹp thường dùng trong nhà có độ cao lớn Đây là
kiểu chiếu sáng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, nhưng khi đó khoảng không
gian tường bên và trần bị tối
- Kiểu trực tiếp rộng và bán trực tiếp cho phép tạo ra một môi trường sáng
tiện nghi hơn Trần phòng và nhất là các tường bên được chiếu sáng
- Kiểu bán gián tiếp và gián tiếp thường ưu tiên sử dụng trong công trình
công cộng có nhiều người qua lại như khán phòng, nhà ăn nhà ga, các đại
sảnh… Nói chung có thể áp dụng cho những nơi có độ rọi yêu cầu không
cao mà lại mong muốn có môi trường sáng tiện nghi
- Khi chọn kiểu đèn phải cân nhắc không chỉ về kỹ thuật chiếu sáng mà cả
chất lượng thẩm mỹ nội thất Cùng một kiểu chiếu sáng, chúng ta có một
loạt các loại đèn, mỗi loại đèn các nhà sản xuất lại có nhiều kiểu đèn khác
nhau, chúng ta có thể chọn tùy ý theo sổ tra cứu của nhà sản xuất
- Trên cơ sở các kiểu chiếu sáng nói trên, để thuận tiện trong sản xuất và chọn
đèn Uy ban quốc tế về chiếu sáng (IEC) đã phân loại chi tiết thành 20 chủng
loại đèn khác nhau, ký hiệu từ A (trực tiếp hẹp) đến T (gián tiếp) theo sự phân
bố quang thông của chúng theo các phần khác nhau trong không gian
Theo cách phân loại của IEC ta có:
• Các loại từ A đến E (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp hẹp
• Các loại từ F đến J (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp rộng
• Các loại từ K đến N(năm loại ) thuộc kiểu nữa trực tiếp
• Các loại từ O đến S (năm loại ) thuộc kiểu hỗn hợp
• Loại T thuộc kiểu gián tiếp
Trang 14Thường gặp nhất là kiểu chiếu sáng trực tiếp và bán trực tiếp Kiểu chiếu
sáng phụ thuộc vào bản chất địa điểm, có tính đến các khả năng phản xạ của
thành Đối với loại đèn cần chọn cataloge của nhà chế tạo cho phép chọn một
kiểu bộ đèn, cấp xác định và nếu có thể người ta có thể đảm bảo sẵn sàng có các
công suất đèn khác nhau
III Các yêu cầu đối với chiếu sáng
Môi trường làm việc hay mua sắm, thông thường ánh sáng tự nhiên làm
cho con người có cảm giác thoải mái dể chịu hơn Do đó khi thiết kế chiếu sáng,
về mặt chất lượng ta cố gắn sao cho giống ánh sáng tự nhiên là tốt nhất Vì vậy
khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng ánh sáng cần thiết
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn
- Chú trọng tính kinh tế và tiện lợi khi vận hành
Khi đánh giá về chất lượng ánh sáng, về lý thuyết người ta phải theo
nguyên tắc hoạt động của mắt Trong trường hợp phân bố độ chói khác nhau thì
theo các điều kiện sau:
- Chỉ tiêu độ rọi: là đặc trưng bảo hòa ánh sáng của cửa hàng kinh doanh,
văn phòng hay cảm giác của mắt (ánh sáng có đầy đủ không)
- Chỉ tiêu hệ số xung: với lưới điện xoay chiều có xung động quang thông,
dẫn đến độ rọi không ổn định có thể xảy ra hiệu ứng hoạt nghiệm
- Chỉ tiêu hệ số chói lóa mắt: do tính chất bề mặt gây ra độ thay đổi về mặt
nhìn rõ đối tượng và trong những điều kiện nào đó sẽ gây ra sự lóa của
mắt
- Chỉ tiêu tiện nghi: thiết kế chiếu sáng nhân tạo sao cho gần giống ánh sáng
tự nhiên Khi làm việc lâu dài sẽ không có cảm giác mỏi mắt
Trang 15IV Các dạng chiếu sáng
1 Chiếu sáng chung:
- Là chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích, bằng cách
ánh sáng phân bố đồng đều khắp phòng hay còn gọi là chiếu sáng chung đồng đều
- Chiếu sáng chung cho từng khu vực là chiếu sáng đồng đều cho
- Gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng tập trung
- Khi chiếu sáng chung trên bề mặt làm việc cũng như chiếu sáng
cục bộ, tùy theo yêu cầu mà đảm bảo sao cho ngoài vị trí làm việc
độ rọi không được thấp hơn 10% tiêu chuẩn độ rọi cho chiếu sáng hỗn hợp
4 Chiếu sáng sự cố:
- Mục đích là để duy trì sinh hoạt, làm việc khi có nguyên nhân nào
đó khi chiếu sáng làm việc bị gián đoạn, gây mất bình thường trong công tác sinh hoạt, thậm chí còn gây ra nguy hiểm, không an toàn
…
- Nếu dùng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố thì độ rọi cần phải có
được không được nhỏ hơn 10% tiêu chuẩn định mức trong trường hợp dùng cho chiếu sáng làm việc trên cùng bề mặt đó
- Độ rọi chiếu sáng sự cố khi thoát người ở hành lang không được
nhỏ hơn 0,5 lx Ở các lối đi bên ngoài không được nhỏ hơn 0,2 lx
- Dùng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố và để chiếu sáng phân tán
người, nguồn điện chiếu sáng sự cố cần phải riêng biệt, không cho phép mất điện trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Trong các phòng đông người (trên 100 người) phải có đèn chỉ dẫn
lối thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
Trang 16V Phương pháp tính toán chiếu sáng
Phương pháp hệ số sử dụng được tiến hành các lựa chọn theo thứ tự sau:
1 Chọn độ rọi yêu cầu (E yc ) :
Khi chọn độ rọi yêu cầu cần xem xét các vấn đề sau:
- Đặc điểm sử dụng và đặc điểm không gian nội thất
- Độ lớn các chi tiết cần nhìn của công việc chính trong hoạt động
nội thất (viết, vẽ, cơ khí chính xác, lắp ráp điện tử….)
- Độ tương phản giữa vật và nền
- Sự mệt mỏi của mắt người làm việc
- Môi trường ánh sáng chung của nội thất …
2 Chọn các loại đèn:
Việc lựa chọn đèn thích hợp nhất trong số các loại đèn chính (đèn sợi
đốt, đèn huỳnh quang, đèn ánh sáng hỗn hợp …) theo các tiêu chuẩn
sau:
- Nhiệt độ hoàn màu
- Việc tăng cường hay gián đoạn của địa điểm
- Nhiệt độ màu cho theo biểu đồ Kruithof
- Tuổi thọ của các đèn
- Hiệu quả ánh sáng của các đèn
- Màu sắc của trần tường sàn
- Thông số hình học không gian Ví dụ trần thấp không nên dùng các
loại đèn có nhiệt độ phát nóng và gam màu ấm như đèn nung sáng, đèn halogen
3 Chọn kiểu chiếu sáng và bộ đèn:
- Kiểu chiếu sáng trực tiếp hẹp thường dùng trong nhà có độ cao lớn
Đây là kiểu chiếu sáng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, nhưng khi đó khoảng không gian tường bên và trần bị tối
- Kiểu trực tiếp rộng và bán trực tiếp cho phép tạo ra một môi trường
sáng tiện nghi hơn Trần phòng và nhất là các tường bên được chiếu sáng
Trang 17- Kiểu bán gián tiếp và gián tiếp thường ưu tiên sử dụng trong công
trình công cộng có nhiều người qua lại như khán phòng, nhà ăn nhà
ga, các đại sảnh… Nói chung có thể áp dụng cho những nơi có độ rọi yêu cầu không cao mà lại mong muốn có môi trường sáng tiện nghi
- Khi chọn kiểu đèn phải cân nhắc không chỉ về kỹ thuật chiếu sáng
mà cả chất lượng thẩm mỹ nội thất Cùng một kiểu chiếu sáng, chúng ta có một loạt các loại đèn, mỗi loại đèn các nhà sản xuất lại
có nhiều kiểu đèn khác nhau, chúng ta có thể chọn tùy ý theo sổ tra cứu của nhà sản xuất
- Trên cơ sở các kiểu chiếu sáng nói trên, để thuận tiện trong sản
xuất và chọn đèn Uy ban quốc tế về chiếu sáng (IEC) đã phân loại chi tiết thành 20 chủng loại đèn khác nhau, ký hiệu từ A (trực tiếp hẹp) đến T (gián tiếp) theo sự phân bố quang thông của chúng theo các phần khác nhau trong không gian
4 Theo cách phân loại của IEC ta có:
- Các loại từ A đến E (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp hẹp
- Các loại từ F đến J (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp rộng
- Các loại từ K đến N(năm loại ) thuộc kiểu nữa trực tiếp
- Các loại từ O đến S (năm loại ) thuộc kiểu hỗn hợp
- Loại T thuộc kiểu gián tiếp
Thường gặp nhất là kiểu chiếu sáng trực tiếp và bán trực tiếp Kiểu chiếu
sáng phụ thuộc vào bản chất địa điểm, có tính đến các khả năng phản xạ của
thành Đối với loại đèn cần chọn cataloge của nhà chế tạo cho phép chọn một
kiểu bộ đèn, cấp xác định và nếu có thể người ta có thể đảm bảo sẵn sàng có các
công suất đèn khác nhau
5 Chọn chiều cao treo đèn:
Nếu h là chiều cao của nguồn so với bề mặt hửu ích và h’là khoảng cách
từ đèn đến trần ta có thể xác định tỷ số treo đèn j theo công thức:
J= ' '
h h
Trang 18Thường nên chọn h cực đại vì:
- Các đèn có thể có công suất lớn hơn và do đó có hiệu quả ánh sáng
tốt hơn
- Các đèn có thể các xa nhau hơn do đó làm giảm số đèn
Chú ý: ở những nơi có trần thấp thì thường dùng các loại đèn đặt âm
trần (j=0) Còn những nơi không cần chiếu sáng trần hay trần quá cao
thì chọn j≠0 tùy loại đèn
6 Bố trí đèn:
Độ đồng đều ánh sáng (độ rọi) trên mặt phẳng làm việc là một trong
các chỉ tiêu chất lượng quang trọng và nó phụ thuộc vào:
- Loại đèn (1 trong 20 loại đã biết)
- Độ cao treo đèn
- Khoảng cách giữa các đèn
- Hệ số phản xạ giữa các tường bên và trần chúng đóng vai trò như
nguồn sáng thứ cấp Đặc biệt nếu dùng các loại đèn kiểu chiếu sáng hỗn hợp hoặc gián tiếp thì vai trò ánh sáng phản xạ lại càng quan trọng
δ Trong đó:
S: diện tích mặt phẳng làm việc, m2
Eyc: độ rọi yêu cầu trên mặt phẳng làm việc, lux
η : hiệu suất của đèn U: hệ số lợi dụng quang thông, xác định theo bảng lập sẵn của nhà sản xuất đèn Xem trong phụ lục V (SGK Đinh Hoàng Bách)
δ : hệ số dự trữ của đèn Phụ lục V (SGK Đinh Hoàng Bách)
Trang 19a Hệ số lợi dụng quang thông U:
Là tỷ số quang thông rơi xuống mặt làm việc và toàn bộ lượng
quang thông thoát ra của đèn phụ thuộc vào các yếu tố:
Loại đèn (từ A đến T)
Hệ số phản xạ, trần, tường, sàn được đo bằng dụng cụ đo độ rọi
hoặc ước lượng bằng màu chuẩn trong đó cho giá trị trung bình đối với trần và tường, ta có thể lấy gần đúng như sau:
Màu sáng, thạch cao trắng 0,8 Màu sáng, màu nhạt 0,7 Vàng, lục sáng, xi măng 0,5 Màu rực rỡ, gạch đỏ 0,3 Màu tối, kính trong 0,1
Hệ số phản xạ của sàng lấy gần đúng bằng 0,1 hoặc 0,3:
Sàn màu tối 0,1 Sàn trải plastic, gạch bông 0,3
Kích thước hình học của địa điểm được đặc trưng bằng” hệ số không gian K ”:
K=
)(
*
*
b a h
b a
+
Trong đó:
a: chiều dài b: chiều rộng h: chiều cao tính toán
b Hệ số dự trữ (hệ số suy giảm quang thông )
Sau một thời gian sử dụng quang thông của đèn suy giảm dần do các nguyên nhân sau:
Sự già hóa của bóng đèn
Sự suy giảm dần chất lượng của các bộ phận đèn
Sự bám bụi trên bóng đèn và các chi tiết đèn
Trang 20c Hiệu suất chiếu sáng của đèn
Không phải lượng quang thông do bóng đèn tạo ra đều thoát ra khỏi đèn và tán xạ vào không gian mà một phần của nó bị giữ lại trong các chi tiết của đèn được xác định theo công thức:
% 100
8 Xác định số lượng đèn:
Số lượng đèn (N) cần thiết để đảm bảo độ rọi yêu cầu trên mặt phẳng
làm việc, được xác định theo công thức:
Ft: quang thông tổng cần thiết
Fd: quang thông do một đèn sinh ra
Tùy thuộc vào số đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hoặc nhỏ hơn để
tiện việc phân chia thành các dãy, tuy nhiên việc làm tròn ở đây không
được vượt quá khoảng cho phép (-10% + 20%), nếu không số lượng
đèn chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu
9 Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc:
Cần kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc xem có thỏa độ rọi yêu cầu
hay không nếu không thỏa ta tăng thêm số lượng đèn hoặc ta chọn lại
câp đèn, được xác định theo công thức:
Ett =
25,1
Trang 21CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÁC NGUỒN SÁNG
Trang 22MASTER TL-D Xtra 36W/865 1SL
PRODUCT DATA (Thông tin đèn)
Commercial Code 871150089283640
Full product name MASTER TL-D Xtra 36W/865 1
Order product name MASTER TL-D Xtra 36W/865 1
ILCOS code FD-36/65/1B-E-G13
General Characteristics
Cap-Base G13 [Medium Bi-Pin Fluorescent]
Cap-Base Information Green Plate
Additional Information Lifetime Guarantee
Life to 50% failures EM 36000 hr
Life to 50%failures Preheat EL 55000 hr
Life to 50%failures Nonpreh EL 22000 hr
Life to 10%failures Nonpreh EL 19000 hr
Life to 10%failures Preheat EL 47000 hr
Trang 23Colour Rendering Index 85 Ra8
Colour Designation Cool Daylight
Colour Description 865 Cool Daylight
Trang 242 Đèn compact
GENIE 18W CDL B22 220-240V
PRODUCT DATA (Thông tin đèn)
Commercial Code GENIE18WCDLBC
Full product name GENIE 18W CDL B22 220-240V
Dimmable no
Light Technical Characteristics
Colour Code 865 [CCT of 6500K]
Colour Rendering Index 80 Ra8
Colour Designation Cool Daylight
Colour Description 865 Cool Daylight
Trang 253 Đèn metalhalide(đèn Halogen)
Halogen Dichroic 2yr 50W GU5.3 12V 1CT
Halogen Dichroic 2yr 50W GU5.3 12V 1CT Cap-base GU 5.3
Trang 26PRODUCT DATA
Full product name Halogen Dichroic 2yr 50W GU5.3 12V
Order product name Hal-Dich 2y 50W GU5.3 12V 1CT/10X5F
Trang 27 Plusline Small 150W R7s 230V 1BB
Cap-base R7s
Trang 28PRODUCT DATA
Full product name Plusline Small 150W R7s 230V 1BB
Order product name Plusline S 150W R7s 230V
Packs per outerbox 100
Light Technical Characteristics
Colour Rendering Index 100 Ra8
Trang 294 Đèn natri áp suất thấp
SOX 90W BY22d 1SL
Cap-Base BY22d
Trang 30PRODUCT DATA ( Low Pressure Sodium lamp )
Full product name SOX 90W BY22d 1SL
Order product name SOX 90W BY22d 1SL/12
Packing configuration 12
Packs per outerbox 12
ILCOS code LS-90-BY22d-/H
Net weight per piece 483.000 GR
Trang 31Rated Lamp Wattage 90W
1 Máng đèn huỳnh quang dùng trong thiết kế Sailingtower
1.1 Philips Twinny 331TSW 1xTL-D36W/840 HF O / Luminaire
Data Sheet (loại bóng đơn)