1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã hùng sơn xã huyệntràng định tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015 2017

63 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết được các vấn đề về đất đai ngoài việc triển khai thực hiện tích cực các văn bản pháp luật của nhà nước nói chung và của ngành địa chính nói riêng, thì chúng ta phải tăng cư

Trang 1

NÔNG NGỌC ANH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HÙNG SƠN, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

NÔNG NGỌC ANH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HÙNG SƠN, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường

Giảng viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp

em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ UBND xã Hùng Sơn

đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để phục

vụ cho bài khóa luận Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho

em sau này khi ra trường Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này

Em cũng xin cảm ơn người dân xã Hùng Sơn đã tạo điều kiện cho em trong

thời gian ở địa phương thực tập

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn

Sinh viên

Nông Ngọc Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Hùng Sơn năm 2017 21 Bảng 4.2 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoan 2015- 2017 22 Bảng 4.3 Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã Hùng sơn tiếp nhận trong giai đoạn 2015-2017 23 Bảng 4.5 Tổng hợp tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính 26 Bảng 4.6 Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 28 Bảng 4.7 Tổng hợp các công trình được xây dựng tại xã 30 theo Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng chi tiết từ năm 2012 đến năm 2017 30 Bảng 4.8 Kết quả thu hồi đất xã Hùng Sơn giai đoạn 2015- 2017 32 Bảng 4.9 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất xã Hùng Sơn từ năm

2015 – 2017 33 Bảng 4.10.Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính 36 Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2015 - 2017 38 Bảng 4.12 Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai (tính đến 1/1/2017) 40 Bảng 4.13 Kết quả thu ngân sách xã từ đất giai đoạn 2015 -2017 42 Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất năm 2015 – 2017 43 Bảng 4.15.Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra theo dõi việc quản lý và sử dụng đất đai xã Hùng Sơn giai đoạn 2015 – 2017 45 Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2015 – 2017 46 Bảng 4.17 Kết quả đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý và người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Hùng Sơn 49

Trang 5

QĐ - BTNMT Quyết Định – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

QĐ - UBND Quyết Định – Uỷ Ban Nhân Dân

TT - BTNMT Thông Tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về đất đai 4

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 4

2.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước 5

2.1.4 Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 6

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Khát quát về công tác quản lí nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn 10

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 10

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh 11

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

3.2.1 Địa điểm thực thiện 15

3.2.2 Thời gian tiến hành 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

Trang 7

3.3.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã 15

3.3.2 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Hùng Sơn 16

3.3.3 Ý kiến của các bộ và người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương 17

3.3.4 Khó khăn, giải pháp 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hùng Sơn 18

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Hùng Sơn năm 2017 20

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Hùng Sơn vào năm 2017 21

4.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Hùng sơn 23

4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 23

4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 26

4.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạc sử dụng đất 27

4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 29

4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 31

4.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 34

4.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 36

4.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 38

4.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 41

4.2.10 Quản lý tài chính về đất đai 42

Trang 8

4.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

dụng đất 43

4.2.12 Thanh tra, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44

4.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 45

4.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 46

4.2.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai 47

4.3 Ý kiến của cán bộ và người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai 49

4.3.1 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai qua phiếu điều tra 49

4.3.2 Về công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai 51

4.4 Khó khăn, giải pháp 51

4.4.1 Khó khăn 51

4.4.2 Giải pháp 51

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an

ninh, quốc phòng Theo Điều 4, Luật đất đai 2013“Đất đai thuộc sở hữu

toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định” [4]

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả

và bền vững nguồn tài nguyên đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Để giải quyết được các vấn đề về đất đai ngoài việc triển khai thực hiện tích cực các văn bản pháp luật của nhà nước nói chung và của ngành địa chính nói riêng, thì chúng ta phải tăng cường điều tra, rà soát tình hình quản lý và sử dụng đất, đánh giá các mặt làm được và chưa làm được từ Trung ương đến địa phương nhằm tìm ra những giải pháp để việc quản lý và

sử dụng đất được tiến hành hợp lý, xác thực và chính xác hơn Việc đánh giá đúng hiện trạng quản lý,sử dụng đất và tiềm năng đất đai là một vấn đề rất

Trang 10

quan trọng trong công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Xã Hùng Sơn là một xã đang phát triển thuộc huyện Tràng Định, tỉnh

Lạng Sơn Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện luật đất đai Do đó, để thấy được những mặt khó khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự

hướng dẫn của thầy TS DƯ NGỌC THÀNH em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Đinh, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 11

Nêu được hiện trạng sử dụng của xã hùng sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã hùng sơn giai đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung của Luật đất đai 2013

- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nângcao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế

để phục vụ cho công việc.Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn năm 2015-2017 nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo nguồn gốc phát sinh, Đôkutraiep định nghĩa:“ Đất là một vật thể tự

nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá

mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển” [2]

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng:

“Đất đai là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc

được”.Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất

nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian

có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần quan trọng khác) giữ vai trọng và

có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người [1]

Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng [3]

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất

Trang 13

Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa…Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp

Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường

Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc

sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân

tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững [5]

2.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Quản lý nhà nước là các công việc của nhà nước, được thực hiện bởi tất

cả các cơ quan nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện

Trang 14

nếu được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước Quản lý nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập

để chuyên thực hiện hoạt động quản lý nhà nước [6]

2.1.4 Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

2.1.4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Tại điều 22 Luật đất đai 2013 đã được bổ sung và sửa đổi đưa ra công tác quản lý đất đai gồm 15 nội dung:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 15

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [4]

2.1.4.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ các phương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm các phương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai Trong quản lý nhà nước có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước về đất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống

kê, Phương pháp toán học, Phương pháp điều tra xã hội học

- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, Phương pháp kinh tế, Phương pháp tuyên truyền, giáo dục [6]

2.2 Cơ sở pháp lý

Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Luật Đất Đai 2003 được quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 16

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai

- Quyết định 11/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính,cấp CGNQSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất ban hành ngày 22/9/2007

- Chỉ thị 02/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 ban hành ngày 19/11/2007

- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

sử dụng đất ban hành ngày 13/01/2008

- Công văn số 12/BTNMT-ĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đăng ký giao dịch quyền sử dụng đất ban hành ngày 03/01/2008

- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ban hành ngày 05/12/2008

- Quyết định 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ ban hành ngày 03/02/2009

- Luật đất đai 2013 được quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013

Trang 17

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài

nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài

nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Trang 18

- Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế qua các năm 2015, 2016, 2017

2.3 Khát quát về công tác quản lí nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Tỉnh Lạng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, Phía Đông Bắc giáp Trung Quốc, Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, Phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh, Phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn Phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên; Diện tích là 830.521 ha ( 8.305,21Km2)

- Lạng Sơn có một 1 thành phố và 10 huyện Lạng Sơn có 226 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 207 xã, 5 phường và 14 thị trấn Có vị trí 20°27'-22°19' vĩ Bắc và 106°06'-107°21' kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng:

55 km, Phía đông bắc giáp Sùng Tả(Quảng Tây, Trung Quốc): 253 km, Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang: 148 km, Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh:

49 km, Phía tây giáp tỉnh Bắc Kạn: 73 km, Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên: 60 km

Lạng Sơn có 2 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng huyện Cao Lộc và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị; có một cửa khẩu quốc gia: Chi Ma (Huyện Lộc Bình)và 10 lối mở biên giới với Trung Quốc

Trang 19

- Trong năm 2015, kinh tế tỉnh Lạng Sơn tiếp tục tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, nông lâm nghiệp phát triển ổn định, thương mại, dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, công nghiệp duy trì được

đà tăng trưởng, thu ngân sách trên địa bàn đạt kết quả khá; giá cả, thị trường tương đối ổn định Lĩnh vực văn hóa-xã hội tiếp tục được cải thiện; an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ổn định, từng bước được nâng cao Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh

 Về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

 Căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2003, tỉnh đã xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương, trong đó có các Nghị quyết về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất(QH, KHSDĐ), cấp GCN, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất; các quy định về cơ chế tài chính, về chính sách bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Chủ động triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác cấp GCN; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, các thủ tục hành chính về đất đai…được dư luận đánh giá tích cực, tháo gỡ được nhiều khó khăn, giải phóng các rào cản để

huy động nguồn lực đất đai cho đầu tư phát triển

 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Công tác lập và quản lý QH, KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung quy hoạch của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục

Trang 20

tiêu CNH, HĐH Thông qua QH, KHSDĐ, tài nguyên đất bước đầu đã được đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ được môi trường sinh thái; phát huy được nguồn lực đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đã được khoanh định một cách hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bảo đảm an ninh lương thực; đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc khôi phục, phát triển và bảo vệ rừng, nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên 47% năm 2011; diện tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng một cách hợp lý, từ năm 2005 trở lại đây tỉnh Lạng Sơn đã đưa hơn 14.000 ha đất chưa

sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp khác

 Tình hình đăng ký sử dụng đất

Công tác lập và chỉnh lý biến động đất đai ở cấp xã chưa được thực hiện thường xuyên; việc cập nhật thông tin, tài liệu về đất đai tại cơ sở còn hạn chế Các tài liệu lưu trữ như sổ mục kê, sổ địa chính phần lớn được lập từ những năm trước đây dưới dạng giấy, dẫn đến nguồn số liệu bị lạc hậu, không đáp ứng được nhiều cho công tác quản lý đất đai của các cấp;

Phần lớn trên địa bàn các huyện, thị xã trong tỉnh đều chưa có bản đồ địa chính chính quy phủ kín toàn bộ diện tích theo đơn vị hành chính tự nhiên; việc trích đo còn nhỏ lẻ chưa xây dựng được hệ thống hồ sơ địa chính

và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hoàn chỉnh;

Nhận thức của người dân về việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất ở các vùng nông thôn còn hạn chế, đặc biệt là vùng sâu vùng xa đồng bào dân tộc tiểu số không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không thực hiện đăng ký để cấp Giấy và sử dụng nên công tác quản lý đất đai trên

Trang 21

địa bàn gặp rất nhiều rất khó khăn

 Kết quả đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, sơ đồ các loại

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được chú trọng Đến nay, toàn tỉnh

đã hoàn thành đo đạc và lập bản đồ địa chính Kết quả chỉnh lý Bản đồ địa chính và diện tích trích đo địa chính của toàn tỉnh là 1084,13 ha, trong đó chỉnh lý là 781,48 ha, trích đo địa chính là 302,65 ha

 Hệ thống bản đồ địa chính được lập bằng công nghệ số, có độ chính

xác cao và chi tiết đến từng thửa đất đáp ứng yêu cầu về cả số lượng và chất lượng

 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đã tiến hành cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho 610.150,6 ha diện tích, với 467.889 giấy chứng nhận; Đất phi nông nghiệp đã cấp được 16.953,04 ha diện tích với 195.403 giấy chứng nhận

Bên cạnh đó việc lập hồ sơ địa chính đã thực hiện với tổng diện tích đất là 792.943,64 ha, gồm 201 xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh

Tuy nhiên, hiện nay, tỉnh còn một số loại đất đạt tỷ lệ cấp giấy chứng nhận thấp Do đó, số lượng tồn đọng cần phải cấp Giấy chứng nhận là 57.344,89 ha, số giấy cần cấp là 189.819 giấy chứng nhận, chủ yếu là các loại: đất nuôi trồng thủy sản mới, đất nông nghiệp khác, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất phi nông nghiệp khác

Nhìn chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực Cấp uỷ và chính quyền các cấp đã quan tâm quản

lý nguồn tài nguyên đất Hầu hết các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã có ý thức quản lý, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm

và phát huy tiềm năng đất đai Việc quản lý, sử dụng đất của các hộ gia đình,

cá nhân đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, cơ bản sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai vẫn còn

Trang 22

một số hạn chế như: Còn có trường hợp người quản lý, người sử dụng đất không quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao, cho thuê để bị lấn chiếm, hoặc chiếm dụng đất; vẫn xảy ra tình trạng chuyển nhượng, cho tặng đất sau khi có thông báo thu hồi đất Còn có trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định [7].

Trang 23

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hùng

Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ,3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong giới hạn 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2013

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm thực thiện

- UBND xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

3.2.2 Thời gian tiến hành

Thực hiện từ 16/9/2017 đến 20/11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hùng Sơn

- Vị trí địa lý

- Địa hình, địa mạo

- Khí hậu

- Thủy văn

- Các nguồn tài nguyên

3.3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Hùng Sơn

- Thực trạng phát triển kinh tế

- Văn hóa xã hội, TDTT

- Công tác Quốc phòng – An ninh trật tự

Trang 24

3.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Hùng Sơn

- Hiện trạng sử dụng đất xã Hùng Sơn năm 2017

- Biến động đất đai xã Hùng Sơn giai đoạn 2015 - 2017

3.3.2 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Hùng Sơn

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Trang 25

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

3.3.3 Ý kiến của các bộ và người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương

- Số phiếu phát ra để điều tra ý kiến của cán bộ và người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai là 40 phiếu

3.3.4 Khó khăn, giải pháp

3.3.4.1 Khó Khăn

3.3.4.2 Giải Pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu số liệu thông tin cần thiết thông qua việc tìm hiểu các nghiệp vụ, các văn bản, qua điều tra tìm hiểu thực tế để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Phương pháp lấy phiếu điều tra: Để điều tra lấy ý kiến của người dân

xã Hùng Sơn, ta chọn ra 6 thôn bản làm điểm với cán bộ UBND xã, gồm các thôn: Thà Tò, Pò Bó, Vài Pải, Nà Chùa, Đông mẩn , Bản Chu Mỗi thôn, bản lấy 6 hộ, vậy tổng cộng sẽ có 36 phiếu phát ra.Cán bộ UBND xã 4 phiếu gồm 1 Phó chủ tịch UBND xã, 2 địa chính, 1 văn phòng Tổng là 40 phiếu

- Phương pháp xử lý các số liệu thống kê trong quá trình điều tra: Qua các số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân loại các số liệu

về công tác quản lý đất đai và các số liệu liên quan nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu và phân tích tương quan giữa các yếu tố đó

- Phương pháp phân tích thông qua các số liệu thống kê: từ những nguồn thông tin thu thập được tiến hành phân tích, so sánh từ đó đưa ra những nhận định đánh giá chủ quan, những nhận định của các nhà quản lý về các vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý đất đai, đặc biệt nắm vững 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật 2013

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hùng Sơn

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hùng Sơn là xã thuộc vùng cánh đồng nằm ở phía Nam huyện Tràng Định Xã Hùng Sơn có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là: 3.398,76 ha

- Phía Bắc giáp xã Đại Đồng

- Phía Đông giáp xã Kháng Chiến, xã Việt Hùng

- Phía Nam giáp huyện Bình Gia và huyện Văn Lãng

- Phía Tây giáp xã Đề Thám

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Theo địa giới hành chính, xã cách thị trấn Thất Khê 5 km về phía Tây Bắc Địa hình xã Hùng Sơn kiểu địa hình núi đất diện tích 26.80 ha, phân bố chủ yếu ở phía Tây và một phần về phía Đông Độ cao trung bình từ 350 – 450m Thấp nhất là vùng cánh đồng độ cao trung bình là 40m

4.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu Hùng Sơn, mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, Qua số liệu thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn huyện trong những năm qua cho thấy: Xã Hùng Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

Nhiệt độ trung bình năm 21,6 0c

Nhiệt độ cao nhất 39 0c vào tháng 6

Nhiệt độ thấp nhất -1.80c vào tháng 12

Lượng mưa trung bình: 1182 mm Tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 Nhìn chung khí hậu có ảnh hưởng rõ rệt tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của địa phương

Trang 27

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên Đất: Theo thổ nhưỡng, trên địa bàn xã có 5 loại đất chính:

Đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất nâu vàng trên phù

sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Theo thống kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.623,05 ha; trong đó, diện tích đất canh tác nông nghiệp là 522.86 ha, chiếm 14,43 % diện tích tự nhiên; diện tích đất lâm nghiệp là 2.870,78 ha chiếm 79,24% diện thích tự nhiên; diện thích đất phi nông nghiệp là 208,63 ha chiếm 5.76% diện tích tự nhiên, đất ở nông thôn 37,54 ha chiếm 1,03% diện tích tự nhiên

Tài Nguyên nước: Hệ thống sông ngòi của xã đều bắt nguồn từ dòng

sông kì cùng, cùng với lượng mưa trung bình năm cao đổ vào các sông, suối, kênh mương, hồ ao và trữ lượng nước ngầm của xã khá dồi dào là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã

Tài nguyên rừng: Thảm thực vật nghèo không đa dạng, bao gồm chủ

yếu là một số khu vực rừng có độ che phủ thấp và khả năng tái sinh chậm của một số loại cây tự nhiên, chưa có những khu rừng tập trung với trữ lượng lớn Thảm thực vật nhân tạo bao gồm các loại cây hàng năm và chỉ phủ xanh được thời gian nhất định

Nhìn chung tỷ lệ độ che phủ của thảm thực vật thấp, cần đẩy mạnh việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và khoanh nuôi tái sinh thì thảm tực vật mới ổn định về tương lai

Trang 28

Tài nguyên nhân văn: Xã Hùng Sơn hiện có 2 dân tộc chính cùng sinh

sống ( Tày, Nùng và một số các dân tộc khác) Với những phong tục, tập quán riêng của từng dân tộc đã hình thành một nền văn hóa đa dạng, phong phú, giàu bản sắc Các sinh hoạt lễ hội, phong tục tập quán mới bổ sung thêm

cho nền văn hóa của các dân tộc vùng núi Đông Bắc vốn đã giàu tính nhân văn

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Hùng Sơn năm 2017

* Trên lĩnh vực kinh tế:

Qua số liệu thống kê những năm gần đây cho thấy quá trình phát triển sản xuất có sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, diện tích, sản lượng, sản phẩm hàng hoá chính bao gồm:

- Trồng trọt: Lúa, Ngô, Đỗ tương, Lạc, Mía

- Chăn nuôi: Trâu, bò , lợn, gà

Sản phẩm đã không những đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân mà còn được đem ra trao đổi hàng hoá với các vùng lân cận để lấy các sản phẩm khác

để phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân

* Vềcơ sở hạ tầng

Chưa có sự đầu tư thích hợp nên các công trình cơ sở hạ tầng chưa được tốt cả về số lượng và chất lượng

- Về giao thông: Xã chỉ có các tuyến đường cấp phối, đường đất hàng

năm do bị xói mòn nên gây khó khăn cho việc đi lại cả về mùa khô và mùa mưa

- Về thuỷ lợi: Có sông Kỳ Cùng, và nhiều suối chạy dải quanh xã, và

các đập do nhân dân tự đắp tạo thành hồ chứa nước để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên các công trình chất lượng chưa cao và phá hoại do lũ lụt về mùa mưa

- Các công trình văn hoá phúc lợi: Xã có Trụ sở UBND, Trạm Y tế,

Trường Tiểu Học, Trường Mẫu Giáo, Trường Trung Học,Bưu điện, Nhà hát… Nhìn chung các công trình chất lượng tương đối tốt đáp ứng đủ nhu cầu

hoạt động văn hoá xã hội của cán bộ xã và nhân dân

Trang 29

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Hùng Sơn vào năm 2017

So với đất nông nghiệp

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 552,86 15,260 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 479,57 13,237 14,099 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 254,39 7,021 7,479 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 225,18 6,215 6,620 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 43,28 1,195 1,272

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 2106,92 58,153 61,942 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 763,86 21,083 22,457

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,93 0,081 0,086 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch,

Trang 30

Xã Hùng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 3623,05 có vị trí tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội từ bảng số liệu 4.1 ta có thể thấy

xã đã đưa vào sử dụng gần hết diện tích đất tự nhiên Nhưng sự chênh lệch giữa diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp còn khá cao

- Diện tích đất chưa sử dụng: 12,98 ha chiếm 0,358 % tổng diện tích tự nhiên

4.1.3.2 Biến động đất đai xã Hùng sơn giai đoạn 2015– 2017

Bảng 4.2 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoan 2015- 2017

Diện tích (ha) tính đến (01/01/2015)

Diện tích (ha) tính đến (01/01/2017)

Tăng (+) Giảm (-) ha

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1554,77 1552,32 -2,45 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 607,83 606,40 -1,43 1.1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 946,94 945,92 -1,02 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2852,18 2853,68 +1,50 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1757,83 1759,15 +1,32 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 1094,35 1094,53 +0,18 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 14,34 18,59 -4,25 1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 19,75 23,05 -3,3

2.1 Đất ở OCT 198,29 201,84 +3,55 2.2 Đất chuyên dùng CDG 312,97 320,17 +7,2 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 4,01 4,01 - 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,37 0,87 +0,5 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,79 11,79 - 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 151,8 151,8 - 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 47,35 47,35 - 2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK - - -

(Nguồn: UBND xã Hùng sơn)

Trang 31

Nhìn chung giai đoạn 2015 – 2017, biến động đất đai trên địa bàn xã không lớn, toàn bộ sự biến động đều tuân theo quy hoạch và đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi.Nguyên nhân tăng, giảm diện tích như trên là do trong quá trình đô thị hoá, dân số tăng nhanh, trong khi quy

hoạch đất, quy hoạch sử dụng đất chưa bảo đảm chặt chẽ để quản lý

4.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Hùng sơn

4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì việc xây dựng

và hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai là vô cùng quan trọng Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai 2013 mới có hiệu lực cùng các nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan đã tạo thành một hệ thống pháp luật đất đai khá hoàn chỉnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nền kinh tế đất nước Một số văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã Hùng sơn tiếp nhận trong giai đoạn 2015-2017 như:

Bảng 4.3 Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã Hùng

sơn tiếp nhận trong giai đoạn 2015-2017

hành

1

Vv tổng kết thực hiện QĐ số 1009

QĐ UBND ngày 30/5/2013 của

UBND tỉnh phê duyệt đề án liên

thông trong lĩnh vực đất đai

Số 515/QĐ-UBND 29/05/2014

2

V/v rà soát kê khai đất lúa theo

ND42 của chính phủ trên địa bàn

các xã năm 2014

Số 1273/UBND -

Ngày đăng: 06/06/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w