Đảng và chính phủ quan tâm đến mọi mặt trong xã hội, trong đó vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhà nước, thu hút nhiều dự án đầu tư của nước ngoà
Giới thiệu
Thành phố Đồng Hới là một thành phố du lịch nằm ven biển vùng Trung Trung Bộ,có một ví trí chiến lược toàn miền Trung
Đồng Hới, thành phố ven biển của tỉnh Quảng Bình, nằm dọc theo quốc lộ 1A với bờ biển dài khoảng 14 km và sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như bãi biển Nhật Lệ và động Phong Nha, là điểm đến được du khách trong nước và quốc tế ưa chuộng.
Với những thế mạnh nổi bật, Thành phố Đồng Hới đang phát triển nhanh chóng trên nhiều mặt, nâng cao đời sống người dân và thu hút nguồn lực đầu tư Nhờ tăng trưởng kinh tế tiếp tục được thúc đẩy song song với sự phát triển của các lĩnh vực xã hội và quốc phòng, Đồng Hới chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng để tạo nền tảng vững chắc và đẩy mạnh tốc độ phát triển Việc nâng cấp hạ tầng giao thông, cấp nước, điện lực và đô thị không chỉ cải thiện chất lượng sống mà còn thu hút đầu tư, tăng cường an ninh và thúc đẩy sự bền vững cho tương lai của địa phương.
Hệ thống cấp nước và thoát nước là một trong những mảng vô cùng quan trọng của cơ sở hạ tầng, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư đúng mức để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Luận văn tốt nghiệp của em mong góp phần phục vụ mục tiêu này thông qua các phân tích và kết quả tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp Tuy nhiên, trong phạm vi của một luận văn tốt nghiệp, em chỉ trình bày phần tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thành phố Đồng Hới năm 2020.
Mục tiêu luận văn
Đề xuất phương án thiết kế trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho mọi nhu cầu sử dụng của Thành phố Đồng Hới Dự án được thực hiện đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các giai đoạn phát triển của thành phố đến năm 2020, nhằm tối ưu hóa công suất, hiệu quả vận hành và tính bền vững của hệ thống cấp nước Mục tiêu là nâng cao chất lượng nước, bảo đảm an toàn cho sức khỏe cộng đồng và đáp ứng sự gia tăng dân số, công nghiệp và nhu cầu sinh hoạt, đồng thời tích hợp công nghệ xử lý tiên tiến và đảm bảo nguồn nước ổn định theo lộ trình quy hoạch.
Nội dung luận văn
Thu thập các tài liệu:
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thành phố Đồng Hới
- Phương hướng phát triển của Thành phố đến năm 2020
- Chất lượng và trữ lượng các nguồn nước trong khu vực thành phố
- Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước
- Công nghệ xử lý hiện tại
Nghiên cứu lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý
Tính toán thiết kế trạm xử lý
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Phương pháp tổng hợp và xử lý các số liệu có liên quan
Phương pháp so sánh để tìm ra phương án tối ưu
Phương pháp tham khảo ý kiến
Đồng Hới là thành phố tỉnh lỵ của Quảng Bình, một trong những đô thị ven biển lớn nhất miền Trung Việt Nam, tọa lạc trên vĩ tuyến 17.4 độ Bắc Phía Đông thành phố là bờ biển dài 14 km, còn phía Tây giáp biên giới với Lào qua dãy Trường Sơn.
Phía Bắc giáp với huyện Bố Trạch
Phía Nam giáp với huyện Quảng Ninh
Thành phố Đồng Hới có diện tích đất khoảng 11.493,3 ha Thị xã Đồng Hới được xếp loại thị xã cấp 3 từ năm 1994 và hiện nay là thành phố cấp 3, được tổ chức hành chính gồm 8 phường và 5 xã.
Đồng Hới nằm cách Thành phố Vinh khoảng 200 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1A và có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua Về mặt hành chính, thành phố được điều hành bởi Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Hội đồng nhân dân Thành phố.
2.2 Địa hình – Địa chất thủy văn – Khí hậu
Địa hình tỉnh Quảng Bình chủ yếu là đồi núi chiếm khoảng 40%, đồng thời bị chia cắt mạnh và có độ dốc khá lớn, tạo nên địa hình đa dạng và thách thức cho phát triển Dòng chảy chính qua Thành phố là sông Nhật Lệ, bắt nguồn từ vùng núi phía nam tỉnh tại huyện Lệ Thủy và đổ ra Biển Đông gần khu vực Thành phố Khu vực trung tâm Thành phố có địa hình bằng phẳng với cao độ trung bình, tạo điều kiện cho hoạt động đô thị và giao thông.
5,5m so với mực nước biển
Đồng Hới và các vùng lân cận có đất bồi từ cát và sét, phủ rộng trên phần lớn thành phố với độ sâu lên tới 50 m Đất ở đây thuộc hai hệ chính là phù sa ở đồng bằng và hệ pheralit ở miền núi và gò đồi, gồm 15 loại đất thuộc 5 nhóm: đất cát mặn, đất phù sa, đất lầy, đất than bùn và đất đỏ vàng Chất lượng nước nổi bật với hàm lượng sắt cao và hầu hết được khai thác từ các giếng khoan sâu Nguồn nước thay đổi lớn và dễ bị xâm thực bởi nước mặn.
Sông Nhật Lệ qua Thành phố và đổ ra biển, Thành phố sát cửa biển nên Sông
Nhật Lệ chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều
Khí hậu của Thành phố và tỉnh Quảng Bình bị chi phối bởi gió mùa Đông Bắc và gió Lào Tây Nam, với mùa mưa bắt đầu từ tháng 10 và kéo dài đến tháng 4 hàng năm Từ tháng 5 đến tháng 9, khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, khiến nhiệt độ tăng lên và độ ẩm giảm Nhiệt độ có sự chênh lệch lớn giữa các tháng, với mức cao nhất và thấp nhất trong năm có thể lên tới gần 40°C Đặc trưng khí hậu của vùng là nóng ẩm theo mùa, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và đời sống của người dân địa phương.
Ở khu vực này, nhiệt độ trung bình khoảng 13°C và lượng mưa hàng năm lên tới 2.300 mm Các trận bão và lũ thường xuyên ảnh hưởng từ tháng 9 đến tháng 12, gây thiệt hại nặng nề về vật chất cho cơ sở hạ tầng và đời sống người dân.
2.3 Các điều kiện kinh tế và xã hội
Trong điều tra dân số toàn quốc năm 1989, Thành phố Đồng Hới có khoảng 45.000 người sống ở 8 phường và 5 xã Dữ liệu dân số hành chính từ các năm tiếp theo đến năm 2000 cho thấy tốc độ tăng dân số trung bình ở khu vực nội thành là 2,6%, trong khi khu vực ngoại thành ghi nhận mức tăng khoảng 1,3%.
Sau khi chia tỉnh, Đồng Hới trở thành trung tâm tỉnh lỵ và chứng kiến sự tăng nhanh của đô thị hóa, kéo theo sự gia tăng dân số ở khu vực ngoại thành do người dân di chuyển từ ngoại thành vào nội thành để tận dụng các tiện ích và cơ sở hạ tầng hiện đại.
Ở Thành phố Đồng Hới, nghề nghiệp của người dân chủ yếu là làm việc tại các cơ quan, văn phòng Nhà nước, sau đó là thương mại và kinh doanh Tại khu vực ngoại thành, một phần người dân sống dựa vào nghề nông nghiệp và lâm nghiệp, trong khi ở xã Bảo Ninh hầu như toàn bộ dân cư sinh sống bằng nghề ngư nghiệp và đánh bắt hải sản.
Quảng Bình là một tỉnh nông nghiệp với nhiều ngành công nghiệp liên quan đến sản phẩm nông nghiệp Hiện tại, ở thành phố chưa có ngành công nghiệp chủ chốt nào phát triển mạnh.
Bảng 1 BẢNG THỐNG KÊ NGHỀ NGHIỆP CHÍNH CỦA
Loại nghề Tỷ lệ % dân số tham gia
- Công nghiệp và xây dựng nhỏ 4 3 3
- Kinh doanh và thương mại 16 11 14
- Nhân viên nhà nước kể cả người về hưu 65 26 35
Việt Nam vừa thoát khỏi chiến tranh và vẫn bị cô lập sau chiến tranh, nhưng đất nước vẫn duy trì những thành tựu cho người dân Trong vài năm gần đây, đất nước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung – quan liêu – bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đòi hỏi một thế hệ trẻ có kiến thức và trình độ, nên hệ thống giáo dục được phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, với tỷ lệ biết chữ đạt khoảng 88% Tuy nhiên ở Thành phố Đồng Hới, do điều kiện kinh tế còn thấp nên tỷ lệ người dân đi học chưa cao, chủ yếu tập trung ở vùng ngoại thành.
Trong thành phố có phổ cập giáo dục tiểu học, hệ thống giáo dục đại học còn thiếu thốt và số lượng trường trung cấp, cao đẳng còn ít Sau khi tốt nghiệp THPT, một phần học sinh ở lại ở nhà làm công nhân, phần khác thi đỗ và theo học tại các trường đại học ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Bảng 2 BẢNG SỐ LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ
Loại hình cơ sở giáo dục Số lượng cơ sở Tổng số học sinh
- Trường cấp I,cấp II, cấp III
- Trường Trung cấp, dạy nghề
2.3.4 Tình hình sử dụng đất đai:
Tổng diện tích đất của Thành phố Đồng Hới là khoảng 11.493,3 ha, phần lớn là đất đồi núi và đất nông nghiệp Đất thổ cư chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là nhà ở 1–2 tầng; không có khu chung cư cao tầng.
Các cơ quan, khu vui chơi giải trí cao 4-6 tầng nhưng chiếm 1 diện tích đất rất nhỏ
Các dịch vụ buôn bán, công cộng chủ yếu là tư nhân hoạt động Chủ yếu đáp ứng nhu cầu của địa phương
2.3.5 Hộ gia đình và tiêu chuẩn nhà ở:
Hầu hết hộ gia đình ở Thành phố Đồng Hới là gia đình một thế hệ, nhưng vẫn có nhiều gia đình duy trì tới 3 thế hệ sinh sống chung Số người trong một hộ từ 2 đến 8 người cho thấy quy mô hộ gia đình đa dạng ở Đồng Hới Ở khu vực ngoại thành, hầu hết các hộ sống trong nhà cấp 4 tường xây bằng gạch, mái lợp ngói; còn ở nội thành, phần lớn căn nhà kiên cố từ 1 đến 3 tầng, phản ánh sự khác biệt về kết cấu và quy mô nhà ở tại thành phố.
2.3.6 Hoạt động kinh doanh và thương mại: