Giáo trình Tin học căn bản được biên soạn làm tài liệu học tập, giúp học sinh – sinh viên ngành Thiết kế đồ họa nắm vững kiến thức cơ bản từ đó giúp học sinh – sinh viên ứng dụng, tiếp thu có hiệu quả các môn học chuyên ngành. Giáo trình bao gồm 6 chương với những nội dung cơ bản nhất: Chương 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Chương 2: Sử dụng máy tính cơ bản; Chương 3: Xử lý văn bản cơ bản; Chương 4: Sử dụng bảng tính cơ bản; Chương 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản; Chương 6: Sử dụng Internet cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo.
HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
Các kiến thức về máy tính
Thông tin và đơn vị đo thông tin
Con người luôn có nhu cầu tiếp thu thông tin mới Thông tin giúp con người hiểu biết, nhận thức tốt hơn các đối tƣợng trong cuộc sống Với sự trợ giúp của máy tính, việc tập hợp và xử lý các sự kiện thô để tạo ra các thông tin kết quả phục vụ con người này càng nhanh chóng và chính xác
Phân biệt dữ liệu và thông tin
Dữ liệu (data): Sự kiện thô chƣa đƣợc xử lý hay giải thích, đƣợc đƣa vào máy tính thông qua tác vụ nhập liệu
Thông tin (information): Dữ liệu đã đƣợc diễn giải, xử lý, tổ chức hoặc cấu trúc ở dạng ý có nghĩa, đáp ứng cho các yêu cầu của con người Đơn vị đo lường thông tin
Bit (Binary digit): Đơn vị cơ bản đo lường thông tin, một bit tương đương với 2 khả năng Có (Yes) hoặc không (No) của một sự kiện nào đó Ký hiệu của bit là B
Các đơn vị đo thông tin thường dùng:
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Bảng 1 Đơn vị đo lường thông tin
Phần cứng (hardware) gồm toàn bộ các thiết bị, linh kiện cấu thành máy tính Đơn vị xử ký trung tâm – CPU
Hình 1.1 Minh họa một số loại CPU
Dùng để điều khiển và thực hiện các phép toán Các hoạt động này đƣợc kiểm soát chính xác bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống, đƣợc tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz)
CPU (Central Processing Until) gồm 3 thành phần chính:
- Khối điều khiển (CU-Control Unit): Thông tin các lệnh của chương trình và điều khiển các hoạt động xử lý
- Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic
- Các thanh ghi (Registers): Vùng nhớ có dung lƣợng cực nhỏ với tốc độ truy cập cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lưu trữ tạm thời những thông tin điều khiển, địa chỉ các ô nhớ hay các giá trị trung gian và kết quả tính toán
Bộ nhớ trong (memory) còn gọi là bộ nhớ chính, có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và lệnh để xử lý, gồm 2 loại:
ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc:
- Thường dùng để chứa chương trình về hệ thống mà người dùng không thể truy cập đƣợc
- Thông tin chứa Rom không bị mất khi ngắt nguồn cung cấp điện
- BIOS (Basic Input/Output System – Hệ thống xuất nhập cơ bản): Chương trình chứa trong ROM đƣợc chạy đầu tiên khi máy tính khởi động BIOS kiểm tra, chuẩn bị cho máy tính, để chương trình chứa trong các thiết bị lưu trữ (Ổ cứng, CD-DVD, USB Flash Drive…) có thể hoạt động
RAM (Random Access Memory) – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:
- Chứa dữ liệu chương trình, kết quả phát sinh trong quá trình hoạt động của máy tính
- Thông tin chứa trong RAM bị xóa khi ngắt nguồn cung cấp điện
Một số loại RAM dùng trong máy tính hiện nay:
- SRAM (Static RAM): RAM tĩnh – tốc độ truy xuất nhanh, không cần làm tươi
(refresh) để giữ thông tin lưu trữ Thường được dùng để chứa các thông tin của hệ thống trong quá trình khởi động máy tính
- DRAM (Dynamic RAM): Ram động – tốc độ truy xuất không nhanh bằng
SRAM, cần phải phải làm tươi (refresh) để giữ thông tin lưu trữ Giá thành DRAM rẽ hơn SRAM nên người ta dùng DRAM để chế tạo bộ nhớ dùng cho các chương trình hoạt động trong máy tính và bộ nhớ cho card đồ họa
Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ (Secondary memory):
Chứa các dữ liệu, chương trình, kết quả chưa dùng ngay mà có thể đưa dần vào máy trong quá trình làm việc Đôi khi người ta còn gọi bộ nhớ này là hệ thống lưu trữ (storage systems)
Thông tin không bị xóa khi ngắt điện
Dung lƣợng lớn, hoặc có khả năng thay đổi dễ dàng
Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA, SATA2, SATA3,…
Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA,SATA2, SATA 3,…
Một số loại bộ nhớ phụ thường gặp:
- Ỗ đĩa từ (HDD – Hard Drive)
- Ỗ đĩa thể rắn (SSD – Solid Drive)
- Ỗ đĩa quang (CD, DVD, HD DVD, Bluray)
- Ổ đĩa lưu tự động (USB Flash Drive)
Thiết bị nhập (Input device)
Dùng để đƣa thông tin vào máy tính Một số thiết bị nhập thông dụng:
Hình 1.2 Bàn phím thông dụng và con chuột
- Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính
- Bàn phím đƣợc kết nối với máy tính thông qua cổng PS/2, USB và không dây
Các thiết bị nhập khác có thể nhƣ:
- Máy quay, máy ảnh số (video camcorder, camera)
- Bảng vẽ đồ họa (graphic table)
- Các loại đầu đọc: Thẻ nhớ, mã vạch, thẻ từ
Thiết bị xuất (Output device)
Dùng để kết xuất thông tin ra khỏi máy tính Một số thiết bị xuất thông dụng:
Loa, tai nghe (speake, headphone)
Là hệ thống phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu giữa các thành phần khác nhau trong máy tính (CPU, bộ nhớ, các thiết bị nhập/xuất)
Các máy tính hiện nay có xu hướng tích hợp hệ thống bus, CPU, ROM, RAM và các hệ thống điều khiển đồ họa, âm thanh, các cổng kết nối nhập/xuất vào chung trên một bản mạch chủ - đƣợc gọi là Main Board
Nguồn cung cấp điện năng
Cung cấp và kiểm soát điện năng cho hoạt động của tất cả các thiết bị phần cứng
Nguồn cung cấp điện năng có thể là pin, ắc qui hay bộ đổi và kiểm soát điện năng (các mức điện thế: Đầu vào 100V AC ~ 240V AC Đầu ra: ±5V DC, ±12VDC, …)
Các cổng giao tiếp thông dụng
Cổng nối tiếp (Serial port)
Là cổng thông dụng trong các máy tính dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính theo kiểu tuần tự nhƣ: Bàn phím, chuột điều khiển, modem, máy quét…
Cổng nối tiếp thông dụng nhất hiện nay là RS-232 thường được dùng trong các thiết bị điều khiển (Controller)
Do tốc độ truyền dữ liệu chậm nên các cổng nối tiếp đang dần đƣợc thay thế bằng các cổng USB có tốc độ nhanh hơn
Cổng song song (Parallel Port)
Là cổng thường được dùng kết nối máy in vào máy tính trong thời gian trước đây nên còn đƣợc gọi là cổng LPT (Line Printer Termical) Ngoài ra chúng còn đƣợc sử dụng kết nối đến nhiều thiết bị khác với một tốc độ cao hơn so với cổng nối tiếp
Cổng song song còn đƣợc sử dụng để kết nối các máy tính với nhau để truyền dữ liệu, tuy nhiên chúng phải đƣợc hổ trợ từ hệ điều hành hoặc phần mềm
Một số hãng phần mềm còn sử dụng cổng song song để gắn thiết bị xác nhận bản quyền nhằm tránh hiện tƣợng sao chép và sử dụng phần mềm trái phép
D-sub hay VGA (Video Graphics Array)
VGA là một chuẩn giao tiếp tuần tự của máy tính đƣợc IBM dùng để xuất đồ họa duwosi dạng video thành từng dãy ra màn hình
Băng thông VGA cho phép hỗ trợ độ phân giải Full HD và thậm chí là cao hơn Tuy nhiên do bản chất là kết nối tương tự (analog), tín hiệu sẽ bị suy giảm trong quá trình truyền tải tùy theo chất lƣợng và chiều dài của dây cáp
DVI là cổng truyền tín hiệu video số (digital) trực tiếp đến màn hình mà không cần phải qua bước chuyển về tín hiệu tương tự như trước đây
Ứng dụng của công nghệ thông tin
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiều bài toán khó và phức tạp Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, con người đã tạo nên những bước tiến vượt bậc như:
Dự báo thời tiết, tính quỹ đạo vệ tinh, thiết kế các công trình xây dựng, tính các dòng chảy, tính toán dựng các mặt cắt các lớp đất đá trong lòng đất dựa theo số liệu địa chấn để tìm dầu khí,… Công trình lập bản đồ gen người hoàn thành trong năm 2000 phải tính toán trên các siêu máy tính ròng rã trong 10 năm tính từ lần công bố bản phác thảo năm
Các công nghệ hiện đại nhƣ viễn thông, chinh phục không gian, hàng không, … đều đƣợc xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thông tin
Môi trường dạy học ngày nay thừa hưởng nhiều ứng dụng công nghệ thông tin so với trước đây như: Bảng tương tác, giáo viên giảng bài bằng phần mềm trình chiếu, hầu như ít người còn dùng phấn ghi bảng,…
Hiện nay, E-learning là một xu thế mới trong thế kỉ 21 Hoạt động học tập trực tuyến, học từ xa, học qua mạng đã dần trở nên quen thuộc với chúng ta bởi hiện nay rất nhiều hoạt động học tập, giảng dạy thực hiện qua mạng Internet
Lĩnh vực y tế cũng có nhiều bước tiến đáng kể cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin nhƣ:
Quy trình đăng ký và khám chữa bệnh đƣợc tối ƣu hóa bằng máy tính giúp phục vụ tốt nhất là nhanh nhất cho bệnh nhân
Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân trên máy tính sẽ giúp cho bác sĩ biết được tiền sử bệnh của bệnh nhân, mang lại hiệu quả điều trị cao
Các phương tiện hiện đại như máy CT, máy MRI, X-quang kỹ thuật số cho kết quả chẩn đoán cận lâm sàng chính xác, hiệu quả điều trị cao hơn so với các phương tiện cũ
Công nghệ thông tin ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Máy tính giúp xử lý nhanh và chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho con người Nhiều công việc trước đây đòi hỏi mọi người phải đến tận nơi để làm thì bây giờ có thể làm trực tuyến tại văn phòng, tại nhà, bất cứ nơi nào có mạng Internet Các ứng dụng phổ biến nhƣ e-commerce, e-banking, Teleconference
Thương mại điện tử (e-commerce)
E-commerce là lĩnh vực kinh doanh trực tuyến hay còn gọi là thương mại điện tử Ngày nay các hoạt động mua sắm dễ dàng hơn chỉ bằng 1 thao tác nhấp chuột và khai báo thông tin giao hàng Sau đó bạn sẽ đƣợc hàng hóa và thanh toán tiền tại nhà khi nhận hàng
Ngân hàng điện tử (e-banking)
Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung cấp dịch vụ e-banking, ngân hàng online Khách hàng dễ dàng thực hiện các thao tác xem số dƣ, chuyển khoảng trực tiếp Nếu muốn bảo mật có thể chọn giao thức 2 bước (Hardwara Token/MSM Token)
Hội thảo trực tuyến (Teleconference)
Teleconfrence là các cuộc họp hay hội nghị đƣợc tổ chức trực tuyến giúp cho những thành viên không còn phải di chuyển nhiều, mọi người có thể dự cuộc họp, trao đổi, thảo luận với nhau dù ở bất cứ nơi đâu
5 Quốc phòng Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động học tập, công tác của các đơn vị trong lực lƣợng vũ trang ngày càng đƣợc chú trọng, đã trở thành phƣợng tiện không thể thiếu trong công tác quản lý, chỉ huy, điều hành của người chỉ huy, là phương tiện để truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh, xử lý, trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, bí mật và kịp thời, góp phần vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong lực lƣợng vũ trang
Các dịch vụ công cũng đang dần chuyển sang hoạt động trực tuyến, cho phép tổ chức hay các cá nhân có thể nộp tờ khai hải quan, báo cáo thuế trực tuyến, đởi giấy phép lái xe qua mạng,…
7 Ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông
Thư điện tử (Electronic mail – thường gọi là email) dùng để gửi và nhận thư trên các thiết bị điện tử hay máy tính, máy tính bảng, điện thoại,… Việc sử dụng Email giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức Email ngày nay hầu như thay thế hoàn toàn cho việc gửi thƣ kiểu truyền thống bởi nhiều lý do:
• Gửi và nhận tức thời
• Lưu trữ, sắp xếp thư dễ dang, hiệu quả (thư nhận và thư đã gửi)
• Có thể gửi kèm theo thƣ các tập tin hình ảnh, âm thanh, video clip,…
• Email có phí: Thường do các cơ quan tổ chức tạo ra và quản lý Người được cấp email này là nhân viên, cán bộ trong cơ quan, tổ chức đó Địa chỉ email sẽ gắn liền với tên miền của cơ quan đó, mang lại thuận tiện nhất định cho các giao dịch nội bộ lẫn giao dịch giữa cơ quan với các đối tác bên ngoài
@
• Email miễn phí: Là email thường dùng trên nền web và người dùng không tốn phí khi sử dụng nhƣ Yahoo mail, Google mail, Microsofr Hotmail,… Email miễn phí đƣợc nhiều đối tƣợng sử dụng nhƣ: Học sinh, Sinh viên,… và thậm chí nhiều nhân viên cán bộ vẫn dùng song song tài khoản này với mail do cơ quan cấp cho
@tên miền của nhà cung cấp dịch vụ>
Phần mềm mail client Để sử dụng email, người dùng cần cài dặt phần mềm mail client Các mail client phổ biến nhƣ Microsoft Outlook, IBM Loutus Notes, Mozilla Thunderbird, Evolution và Apple Inc.‟sMail
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
1.1 An toàn khi làm việc với máy tính
Trong cuộc sống hiện đại, máy tính hiện diện ở khắp nơi: Trong trường học, văn phòng, công ty,… làm việc thường xuyên với máy tính đòi hỏi bạn phải có phương án chiếu sáng hợp lý trong phòng làm việc, thiết kế bàn làm việc, ghế ngồi hợp lý, an toàn và có tƣ thế ngồi làm việc đúng Ngoài ra, bạn phải phân bố thời gian làm việc và nghỉ giải lao phù hợp để đảm bảo sức khỏe
Phương án chiếu sáng hợp lý
Khi sử dụng máy tính thương xuyên, bạn cần bố trí các nguồn sáng trong phòng làm việc hợp lý nhƣ sau:
Sắp đặt vị trí sao cho ánh sáng không chiếu trục tiếp lên màn hình hay mắt của bạn
Tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng
Nếu sử dụng đèn bàn, nên đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình
Chất lƣợng màn hình máy tính
Mọi người thường lo lắng về những tia bức xạ độc hại từ màn hình máy tính nhưng thực sự thì lượng bức xạ này thường thấp hơn mức tối đa cho phép
Bạn cũng nên thường xuyên lau bụi cho màn hình vì bụi sẽ làm giảm tương phản (contrast) của màn hình
Sự chiếu sáng và độ tương phản của màn hình
Điều chỉnh lƣợng ánh sáng trong phòng không quá sáng hoặc quá tối
Điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của màn hình cho đến khi mắt ta cảm thấy dễ chịu
Cỡ chữ và màu sắc
Việc chỉnh cỡ chữ của trang văn bản cũng giúp làm giảm mệt mỏi về thị giác Cỡ chữ lý tưởng thông thường là gấp 3 lần cỡ chữ nhỏ nhất mà ta có thể đọc được
Nên chọn chữ đen trên nền trắng hoặc chữ màu tối trên nền sáng Không nên chỉnh cho độ tương phản giữa chữ và nền quá kém hoặc đọc chữ trên một nền nhiều hoa văn, nhiều màu sắc sẽ dễ gây mệt mỏi về thị giác
Sắp xếp chổ ngồi khoa học
Màn hình để thẳng ngay trước mặt
Màn hình nên đƣợc để cách mắt từ 50 cm, tâm của màn hình nên đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 đến 20 cm
Nếu phải soạn thảo văn bản, việc nhìn lên xuống màn hình và văn bản có thể gây mỏi mắt, ta nên sử dụng kẹp giấy để kẹp văn bản đứng lên và sát vào màn hình
Khi ngồi bạn chỉnh ghế sao cho hai cẳng tay của bạn song song với mặt sàn, hai đùi vuông góc với cẳng chân và hai bàn chân của bạn đƣợc đặt phẳng trên nền nhà
Luôn giữ thẳng lƣng và hai vai giữ ngang bằng
Nên dùng ghế có thể điều chỉnh chiều cao vì chiều cao của mỗi người khác nhau Điều chỉnh chiều cao của ghế để phù hợp với chiều cao mặt bàn, cho đúng tƣ thế trong khi bạn ngồi và làm việc trên máy tính
Nếu sử dụng laptop, không nên sử dụng trong tƣ thế nằm và tránh đặt laptop trên đùi vì có thể nhiệt độ của máy quá cao và có thể gây bỏng rát Nếu có thể, luôn luôn sử dụng chúng với vị trí thích hợp, nhƣ đặt laptop trên bàn và ngồi trên ghế để điểu khiển
Hình 1.11 Tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính
Một số biện pháp tránh mệt mỏi
Nghỉ giải lao giữa giờ khoảng 5 đến 10 phút, sau khi làm việc trên máy tính từ 45 – 60 phút Đứng dậy và rời khỏi bàn làm việc của bạn để cơ thể đƣợc thƣ giản
Duy trì ánh sáng và nhiệt độ trong phòng thích hợp cho việc sử dụng máy tính
Nếu sử dụng laptop trong thời gian dài nhiều giờ, bạn có thể dùng chuột và bàn phím ngoài Việc này giúp bạn thoải mái hơn vì bàn tay và ngón tay của bạn sẽ không bị mỏi do phải sử dụng chuột và bàn phím nhỏ của laptop
1.2 Một số bệnh thường gặp
Việc sử dụng máy tính lâu dài và không đúng cách thường dẫn đến mệt một số bệnh tật như bệnh về mắt như giảm thị lực, tổn hại xương khớp, đau đầu, tâm thần, … Đau ống cổ tay
Là một trong những bệnh mà người làm việc văn phòng thường mắc phải do thường xuyên sủ dụng máy tính nhƣ: Thƣ ký văn phòng, lập trình viên máy tính, kế toán, …
Khi sử dụng chuột, người dùng thường xuyên sử dụng các cơ và gân của ngón tay, bàn tay, cánh tay, bả vai
Khi sử dụng bàn phím, hai cánh tay ở tƣ thế duỗi ra so với sơ thể
Ngón tay bị tê và đau
Đau cổ tay, lòng bàn tay hoặc cẳng tay do gân thần kinh giữa bị chèn ép
Mức độ nhẹ: Cảm thấy tê buốt giống nhƣ bị kim châm ở bàn tay
Mức độ nặng: Cảm thấy rất đau ở bàn tay, có khi bỏng rát và nhức cả cẳng tay và cánh tay, tay yếu và tê cứng
Bệnh thường bắt đầu từ tay thuận
Hội chứng bệnh ống cổ tay tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhƣng về lâu về dài có thể dẫn đến tàn tật do tổn thương thần kinh và mạch máu
Hội chứng này cũng có thể xuất hiện song song với bệnh thoái hóa cột sống cổ
Tỷ lệ mắc ở phụ nữ cao hơn ở nam giới
Ngoài ống cổ tay thì phần vai và cổ đau nhừ, cổ cứng đơ ra, hai vai tê mỏi Đau cột sống và khớp
Bệnh thường gặp ở những người ngồi quá nhiều, ngồi liên tục trong một tư thế nhất định hàng giờ, cơ thể không được vận động thường xuyên, dẫn đến thoái hóa cột sống
Ghế ngồi không phù hợp, ngồi sai tƣ thế
Thao tác công việc đơn điệu nhƣng tần số thao tác cao, thời gian nghỉ ngơi quá ít
Ngồi lâu một tƣ thế, thời gian đi lại và vận động ít
Đau lƣng, đau nhói các cơ
CVS (Computer Vision Syndrome) – hội chứng về thị giác do sử dụng máy tính CVS gây ảnh hưởng đến phần lớn người sử dụng máy tính và rất dễ gây nên những vấn đề cho mắt
An toàn thông tin
1 Một số kiến thức liên quan
Tài khoản người dùng (Account) gồm hai phần:
Tên truy cập (Username): Là tên của người dùng để truy cập vào máy tính hoặc chương trình, một ứng dụng trên Internet Khi bạn tạo tài khoản người dùng cho chương trình nào, bạn cần tuân thủ quy định đặt tên của chương trình đó, thường là trong tài khoản người dùng không có khoảng trắng và ký tự điều tiên không đƣợc là kí tự số
Mật khẩu (Password): Là chìa khóa để truy cập vào tài khoản người dùng Có thể hiểu tài khoản người dùng là ổ khóa và mật khẩu là chìa khóa để mở khi đặt mật khẩu phải tuân theo quy định của ứng dụng bạn đạng sử dụng
Hình 1.12 Minh họa màn hình đăng nhập vào Windows 7
Hình 1.13 Màn hình đăng nhập vào Gmail 1.2 Tường lửa (Firewall)
Trong mạng máy tính, tường lửa là rào chắn mà một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước lập ra nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài vào máy tính
Hình 1.14 Minh họa Firewall Đây không phải là chương trình diệt virus, nhưng tường lửa thường phối hợp với chương trình diệt virus để bảo vệ máy tính khỏi các mối tấn công
1.3 Những nguyên tắc an toàn thông tin
Hình 1.15 Màn hình đăng nhập vào Facebook
Sử dụng tài khoản người dùng
Khi làm việc với máy tính, chúng ta nên sử dụng Username và Password bất cứ khi nào có thể đó là điều đầu tiên nên làm để đảm bảo an toàn cho các thông tin dữ liệu của bạn
Các trường hợp bắt buộc phải đặt Username và Password là: Sử dụng email, sử dụng Facebook, sử dụng ngân hàng trực tuyến hay các ứng dụng quan trọng khác trên Internet
Những trường hợp bạn có thể chủ động đặt Username và Password là: Đăng nhập máy tính và mở một tập tin quan trọng …
Hạn chế đƣa vào tên đăng nhập và mật khẩu các thông tin cá nhân Đăng nhập vào máy tính cá nhân
Khi có người sữ dụng chung một máy tính thì nên tạo tài khoản riêng cho từng người dùng, để giúp phân quyền truy cập cho từng đối tượng người dùng phù hợp
Việc yêu cầu đăng nhập vào máy tính sẽ hạn chế các truy cập trái phép từ xa, điều này đặc biệt quan trọng đối với máy tính xách tay Đăng nhập các dịch vụ Internet
19 Đối với các dịch vụ Internet nhƣ mạng xã hội và thƣ điện tử, ta nên tạo tài khoản riêng biệt để bảo vệ thông tin cá nhân và sự riêng tư từng người dùng
Làm việc với tập tin quan trọng
Với những tập tin lưu trữ thông tin quan trọng hay các thông tin riêng tư bạn nên cài đặt mật khẩu để bảo vệ tập tin Dữ liệu của bạn sẽ đƣợc bảo vệ, hạn chế việc đánh cắp thông tin, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính dùng chung nhƣ ở cơ quan, văn phòng , …
Thiết lập mật khẩu tốt
Mật khẩu tốt là mật khẩu bao gồm đa dạng kí tự trên bàn phím như: Chữ thường, chữ hoa, số, ký tự đặc biệt nhƣ (@,$,#,…) mật khẩu tốt có độ dài ít nhất 8 kí tự
Không sử dụng mật khẩu có chứa thông tin mang tính cá nhân mà người khác dể dàng suy đoán như ngày sinh, số điện thoại, biển số xe, tên bản thân hay tên của người thân, dãy số liên tục đơn giản nhƣ 1234567,
Thường xuyên đổi mật khẩu (khuyến khích 03 tháng/1 lần)
Mật khẩu trung bình: acf1534
Cảnh giác khi giao dịch trực tuyến
Giao dịch trực tuyến giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức nhƣng đi kèm với rất nhiều rủi ro về an toàn dữ liệu Do vậy, bạn cần có ý thức bảo vệ dữ liệu và chú trọng các nguyên tắc an toàn khi thực hiện giao dịch qua mạng Internet
Không tiết lộ tên đăng nhập, mật khẩu truy cập, mã Pin của bất kỳ dịch vụ nào nhƣ Ngân hàng điện tử, mã OTP, số thẻ, số tài khoản cho bất cứ ai qua bất kỳ kênh nào như điên thoại, email, mạng xã hội, ứng dụng, website, đường link lạ…
Đổi mật khẩu thường xuyên
Các dịch vụ như ngân hàng trực tuyến sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của bạn, do vậy, hãy hết sức cảnh giác Bạn có thể yêu cầu ngân hàng hình thức xác nhận giao dịch qua điện thoại
Đăng ký thông báo số dƣ tài khoản qua điện thoại để dễ theo dõi
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN
Hiểu biết cơ bản để làm việc với máy tính
1 Trình tự hoạt động chung của máy tính
Khởi động chương trình BIOS để thực hiện chức năng POST (Power-On Self Test), đây là chương trình chẩn đoán tích hợp kiểm tra phần cứng của máy tính để đảm bảo rằng tất cả các thiết bị hoạt động đúng cách Sau đó máy tính tiến hành kiểm tra CMOS, hiển thị các cài đặt hệ thống và cho phép dùng thiết lập, tùy chỉnh cấu hình hệ thống
Khởi động hệ điều hành: BIOS sẽ nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ và hệ điều hành, có nhiệm vụ quản lý các thiết bị phần cứng, các tài nguyên phần mềm trên máy tính và giao tiếp với người dùng
Sau khi hệ điều hành đã sẵn sàng, người dùng có thể gọi thi hành các chương trình ứng dụng
Đóng chương trình ứng dụng
Tắt hệ điều hành và tắt máy tính (Shut down)
2 Xử lý một số sự cố máy tính
BIOS báo lỗi Tiến hành kiểm tra:
- Các khai báo hệ thống nhƣ thời gian, ỗ đĩa, các thiết bị ngoại vi
- Các thiết bị ngoại vi bị xung đột ngắt (IRQ) hay không hoạt động
- Boot record hư hoặc chương trình khởi động hư
Hệ điều hành báo lỗi Tiến hành kiểm tra:
- Các thiết bị phần cứng bị xung đột trình điều khiển (driver)
- Dữ liệu (tập tin, thƣ mục) của hệ điều hành bị hỏng
- Tùy theo sự hỏng hóc và hệ điều hành cụ thể mà người dùng có thể cho hoạt động chế độ sửa lỗi (Recovery), tiến hành phục hồi (Restore) hay cài đặt (Install) lại
Chương trình ứng dụng lỗi
- Chương trình ứng dụng không khởi động được, tiến hành phục hồi hay cài đặt (Install) lại
- Chương trình ứng dụng không phản hồi (non-responding) Sử dụng chương trình Task Manager để đóng ứng dụng
3 Một số quy tắc an toàn cơ bản
Các hệ thống dây, ổ điện phải được thiết kế ở vị trí xa nguồn nước, dễ quan sát và thuận tiện thao tác Ổ cắm phải đƣợc cách điện tốt và cố định chắc chắn
Ổ cắm và các thiết bị điện của máy tính phải đƣợc tiếp đất để bảo đảm an toàn cho người dùng
Các thiết bị có công suất cao không nên dùng chung một ổ cắm diện có thể dẫn đến chập điện do quá tải
Không dùng đầu phích cắm hay ổ cắm có tiếp xúc lỏng lẽo, dễ gây chạm chập cháy ổ điện
Không dùng nước để dập lửa khi thấy các thiết bị, dây điện, ổ cắm bị chập cháy Khi đó cần bình tĩnh ngắt cầu dao nguồn điện và nên dùng bình khí CO 2 để dập lửa
Khi không sử dụng máy tính trong thời gian dài, nên khóa cầu dao, tắt nguồn điện.
Thao tác cơ bản trên hệ điều hành
1 Khởi động và đăng nhập máy tính
Trình tự khởi động chung
Nhấn nút Power trên thùng máy, màn hình và các thiết bị liên quan (nếu có)
Sau khi đƣợc cấp nguồn, máy tính sẽ tự kiểm tra và hiển thị các thông số trên màn hình (Power-on seft-test), nếu không có vấn đề gì thì hệ diều hành sẽ khởi động
Nhập User và Password nếu đƣợc yêu cầu
Nên lưu (Save) và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy
Nhấp chuột vào nút Start chọn lệnh Shut down
Khởi động lại máy tính
Nên sao lưu và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy
Nhấp chuột váo nút Start, nhấp chọn biểu tƣợng tam giác bên phải lệnh Shut down, rối chọn Restart
2 Sử dụng chuột máy tính
Con chuột (Mouse) là thiết bị đầu vào, giúp người dùng chọn đối tượng, thi hành một số lệnh một cách nhanh chóng và trực quan
Con trỏ chuột (Mouse pointer) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn hình, hình dạng con trỏ thay đổi tùy theo chức năng và chế độ làm việc của ứng dụng Chuột thông thường có hai nút (trái và phải) và bánh xe cuộn (Scroll) màn hình
Các thao tác cơ bản:
- Di chuyển: Di chuyển chuột mà không nhấn nút nào cả
- Nhấp (Left Click): Bấm nhanh và thả nút trái
- Nhấp đúp (Double Click): Bấm nhanh và thả 2 lần nút trái
- Kéo (Drag): Bấm và giữ nút trái trong khi di chuyển chuột
- Nhấp phải (Right Click): Bấm nhanh và thả nút phải
3 Chuột cảm ứng trên máy tính xách tay
Máy tính xách tay (Laptop) là một máy tính cá nhân cơ động, dễ dàng mang theo, để người dùng có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi Máy tính xách tay hiện nay được tích hợp thiết bị chuột cảm ứng (tại vị trí bên dưới bàn phím) được gọi là Touchpad
Bàn phím là thiết bị nhập, thông qua bàn phím người sử dụng có thể nhập liệu và ra lệnh cho máy tính Bàn phím thông dụng hiện nay có từ 101 đến 104 phím chính, ngoài ra còn có thể có thêm các phím điều khiển Media và Internet
Hình 2.2 Bàn phím máy tính
F1 - F12: Từ phím F1 đến F12 đƣợc dùng để thực hiện một lệnh cụ thể (lệnh này được quy định tùy theo từng chương trình ứng dụng)
Print Screen: Chụp ảnh màn hình đang hiển thị
Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản Nhiều ứng dụng hiển thị nay không còn sử dụng phím này
Pause: Tạm dừng chương trình
Esc: Hủy bỏ (cancel) một lệnh đang thực hiện
Enter: Chấp nhận thực hiện lệnh, khi soạn thảo văn bản gỏ Enter để xuống hàng
Các phím tổ hợp Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là các phím chỉ có tác dụng khi kết hợp với phím khác
Tab: Đẩy con trỏ hay ký tự sang phải một khoảng cách
Caps Lock: Bật/tắt chế độ chữ IN HOA (đèn Caps Lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)
Backspace: Xóa một ký tự bên trái con trỏ
Phím Windows (Windows logo key): Mở menu Start của Windows hoặc kết hợp phím khác để thực hiện một chức năng nào đó
Phím Menu: Có tác dụng nhƣ nút phải chuột
Ins (Insert): Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các chương trình xử lý văn bản
Del (Delete): Xóa một ký tự bên phải con trỏ trong các chương trình xử lý văn bản
Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
End: Di chuyển con trỏ chuột về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản
Pg UP (Page UP): Cuộn lên một trang màn hình
Pg Dn (Page Down): Cuộn xuống trang màn hình
Num Lock: Bật/tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này Khi tắt thì các phím sẽ có công dụng của ký hiệu bên dưới
Các phím số và dấu phép tính (+, -, *, /)
Phím Enter: Cùng chức năng của phím Enter phần trên
Phím 1 ký tự: Có thể kết hợp với phím Shift để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock
Phím 2 ký tự: Kết hợp với phím Shift để gõ ký tự phía trên
Dấu cách (Space bar): Tạo khoảng cách giữa các từ hay ký tự
Các mũi tên: Di chuyển con trỏ theo hướng mũi tên trong các chương trình xử lý văn bản
5 Màn hình chính của hệ điều hành
Màn hình chính của Windows 7 đƣợc gọi là Desktop, cũng là vùng làm việc chính, chứa các biểu tƣợng (Icons) và thanh tác vụ (Taskbar)
Các biểu tƣợng (Icons): Các hình vẽ nhỏ đại diện cho một đối tƣợng nào đó của Windows hay của các ứng dụng chạy trong môi trường Windows Phía dưới biểu tƣợng là tên của biểu tƣợng
Thanh tác vụ (Taskbar): Mặc định thường ở vị trí dưới củng của Desktop Taskbar chứa: nút Start, Pin, các ứng dụng đang mở và các ứng dụng thường trú, ngày giờ
- Nút start: Cho phép người dùng truy cập tất cả chương trình, lệnh trong hệ thống, quản lý thiết bị, tùy chỉnh hệ thống
- Pin: Nơi đặt các ứng dụng thường dùng, giúp người dùng với một thao tác nhấp chuột đơn giản có thể gọi đƣợc ứng dụng Bạn có thể đặt/gỡ bỏ ứng dụng bằng cách nhấp phải trên ứng dụng chọn lệnh Pin to/Unpin
- Các ứng dụng đang mở: Quản lý các ứng dụng đang hoạt động, bạn có thể cho hiện, ẩn hay đóng ứng dụng
- Các ứng dụng thường trú, ngày giờ: Vùng bên phải thanh Taskbar, chứa các ứng dụng đƣợc chạy tự động khi hệ điều hành Windows khởi động (Action center, Volumn Control, Network Connection, …), chứa ngày giờ hệ thống và nút Show Desktop
6 Màn hình cửa sổ chương trình ứng dụng
Hầu hết các chương trình ứng dụng (gọi tắt là chương trình) trong hệ diều hành Windows khi được gọi đến, thường hiển thị dưới dạng một cửa sổ (Windows) hình chữ nhật Có nhiều cách để thi hành một ứng dụng:
Nhấp đúp lên biểu tƣợng của ứng dụng trên Desktop
Nhấp chọn biểu tƣợng của ứng dụng trong phần Pin
Nhập vào nút start, chọn các ứng dụng đƣợc liệt kê trong Start Menu
6.1 Các thành phần chính trong cửa sổ chương trình ứng dụng a Thanh tiêu đề (Title bar): Thường chứa trên ứng dụng, trên tập tin (có thể có hoặc không) và các nút lệnh thu nhỏ, phóng to, đóng ứng dụng b Vùng chứa các thực đơn lệnh dạng Ribbon c Vùng làm việc chính d Thanh cuộn (Scroll bar): Cuộn màn hình e Vùng trạng thái: Hiển thị các thông số, trạng thái làm việc
Hình 2.3 Cửa sổ chương trình WordPad 6.2 Thao tác cơ bản với cửa sổ ứng dụng
Di chuyển: Đƣa chuột vào thanh tiêu đề (Title bar), giữ nút trái chuột và di chuyển đến vị trí mới
Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều thì giữ nút trái chuột và kéo cho đến khi đạt được kích thước mong muốn
Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Nhấp lên nút Phóng to (Maximize)
Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Nhấp lên nút phục hồi (Restore Down)
Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tƣợng trên Taskbar: Nhấp lên nút thu nhỏ (Minimize)
Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở:
Nhấp chọn ứng dụng tương ứng trên Taskbar
Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc Tab (*)
Ẩn tất cả các cửa sổ ứng dụng: Nhấp vào nút Show Desktop ở cuối bên phải thanh Taskbar Lặp lại thao tác này để hiện các cửa sổ ứng dụng
Thoát ứng dụng: Nhấp vào dấu X (Close) góc trên bên phải cửa sổ Khi đóng cửa sổ ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc chƣa đƣợc ghi lại thì nó sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở bạn lưu (Save) dữ liệu.
Quản lý thƣ mục và tập tin
1 Khái niệm tập tin, thư mục, ổ đĩa, đường dẫn và lối tắt
Tập tin (file) là hình thức lưu trữ thông tin trên đĩa của hệ điều hành Các thông tin lưu trữ thường là trương trình và dữ liệu Mỗi tập tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt Tên tập tin thường có 2 phần: Phần tên (name) và phần mở rộng (extension)
Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác nhƣ #, $, %, ~, ^, @, (,), , !, _, khoảng trắng
Phần mở rộng: Thường do chương trình ứng dụng đặt vào
Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách
Tên tập tin có độ dài tối đa 255 ký tự (có thể thay đổi tùy theo cách phân dạng theo vùng)
Ví dụ: Tập tin Baitap.docx có tên là Baitap và phần mở rộng là docx
Thư mục (Folder) là đơn vị quản lý tập tin của hệ điều hành, là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó tùy theo người dùng Đây là biện pháp giúp ta dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần thiết Các tập tin liên quan với nhau có thể đƣợc xếp trong cùng một thƣ mục
Trên mỗi ổ đĩa có một thƣ mục chung gọi là thƣ mục gốc Thƣ mục này không có tên riêng và đƣợc ký hiệu là \ (dấu xổ phải – backslash)
Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Tương tự trong các thƣ mục con cũng có các tập tin trực thuộc và thƣ mục con của nó
Thƣ mục chứa thƣ mục con gọi là thƣ mục cha
Thƣ mục đang làm việc gọi là thƣ mục hiện hành
Tên của thƣ mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin
1.3 Ổ đĩa Ổ đĩa (drive) là nơi thông tin được đọc và lưu trữ Mỗi ổ đĩa dùng một ký tự chữ các (A->Z) theo sau là dấu “ : ” để gọi tên (Vd: “C:” gọi là ổ đĩa C)
Ổ đĩa cứng (Hard disk): Tốc độ truy xuất nhanh Một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng
Ổ đĩa CD, DVD: Có loại chỉ có thể đọc, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa
Ổ đĩa mạng: Thiết bị lưu trữ chia sẽ qua mạng máy tính
HDD/USB Flash Drive gắn ngoài, hoặc thẻ nhớ (memory card): Các thiết bị lưu trữ dữ liệu độc lập có thể tháo lắp khỏi máy tính khi máy vẫn đang hoạt động
Khi cần truy xuất một đối tƣợng nằm trong thƣ mục nhiều cấp thì ta dùng đường dẫn (path) để mô tả thứ tự các thư mục phải truy cập trước khi đến đối tƣợng
Đường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và được phân cách bởi ký hiệu \ (dấu xổ phải- backslash)
Ví dụ: Để đến thư mục System32 ta dùng đường dẫn sau C:\Windows\System32
Lối tắt (Shortcut) là một tập tin đặc biệt chỉ chứa liên kết (link) trỏ đến vị trí của một tập tin hay thư mục nào đó Shortcut có nghĩa là “lối tắt”, giúp người dùng truy cập nhanh đến một ứng dụng nào đó trên máy mà không cần mất nhiều thao tác để truy cập đến nơi chứa chương trình chình ứng dụng
Biểu tƣợng Shortcut có dấu mũi tên gốc bên trái
Ví dụ: Để khởi động Microsoft Word 2010 ta phải truy cập theo đường dẫn: C:\Program
Files\Microsoft Ofice\Office 14 để gọi tập tin thực thi WINWORD.EXE Với shortcut đã được tạo tương ứng, ta chỉ cần nhấn đúp vào shortcut Microsoft Word 2010 trên nền Desktop thì đã có thể gọi thực thi ngay chương trình
2 Giới thiệu chương trình Windows Explorer
Windows Explorer là chương trình quản lý thư mục và tập tin trên máy tính Người dùng có thể thực hiện các thao tác nhƣ sắp xếp, sao chép, xóa, di chuyển, đổi tên thƣ mục và tập tin một cách thuận tiện và dễ dàng
Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau:
Nhấp chọn Windows Explorer trên Taskbar
Nhấp phải trên nút Start, sau đó chọn Open Windows Explorer
Nhấn tổ hợp phím Windows+E
2.2 Giao diện của Windows Explorer
Windows Explorer có hai vùng chính:
Cửa sổ trái (1) thể hiện cấu trúc cây thƣ mục: Trình bày cấu trúc thƣ mục của các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm các ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-DVD hay thƣ mục Những thƣ mục có dấu tam giác trắng xuất hiện ở trước cho biết đối tượng đó còn chứa những thư mục khác trong nó nhưng không đƣợc hiển thị Nếu nhấp vào dấu này thì Windows Explorer sẽ hiện thị cấu trúc cây của các thƣ mục chứa trong thƣ mục đó Khi đó, dấu tam giác trắng sẽ đổi thành dấu tam giác đen và nếu nhấp vào dấu này thì cây thƣ mục sẽ đƣợc thu gọn trở lại
Cửa sổ phải (6) liệt kê nội dung của thƣ mục đƣợc chọn bên cữa sổ trái
Hình 2.4 Cửa sổ Windows Explorer
(1) Cửa sổ trái (Navigation Panne): Cây thư mục, thư viện của người dùng
(2) Back and Forward Buttons: Nút lùi và tiến tới
(4) Address bar: Thanh địa chỉ
(5) Column headings: Tiêu đề cột (Hiển thị trong chế độ Details view)
(6) Cửa sổ phải (File, Folder List ): Trình bày danh sách các thƣ mục, tập tin
(7) The Search box: Hộp tìm kiếm
(8) Details pane: Ngăn thuộc tính chi tiết
2.3 Các nút lệnh trên thanh công cụ
Organize: Chứa các lệnh thường dùng như Cut, Coppy, Paste
Open: Mở thƣ mục hiện hành
Include in library: Khai báo thư mục hiện hành và thư viện người dùng
Share with: Thiết lập các quyền truy cập dành cho người dùng chung
New Folder: Tạo thƣ mục mới
More Options: Thay đổi chế độ hiển thị cửa sổ phải
Show the preview pane: Mở cửa sổ xem nhanh tin hiện hành
3 Một số thao tác cơ bản
3.1 Mở một thư mục, tập tin
Chọn một trong những cách sau:
Nhấp đúp lên biểu tƣợng của các tập tin, thƣ mục
Nhấp phải lên các biểu tƣợng và chọn Open
Chọn tập tin, thƣ mục rồi nhấn phím Enter
Nếu tập tin thuộc loại dữ liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh, ) thì chương trình ứng dụng tương ứng sẽ được khởi động và tập tin sẽ được nạp vào Nếu tập tin thuộc dạng chương trình thực thi thì chương trình sẽ được khởi động
3.2 Chọn nhiều đối tượng Áp dụng cho các cửa sổ phải:
Các đối tƣợng cần chọn ở cạnh nhau: Nhấp chọn đối tƣợng đầu, sau đó giữ phím Shift và nhấp lên đối tƣợng cuối
Các đối tƣợng cần chọn rời rạc: Giữ phím Ctrl và nhấp chọn (hay bỏ chọn) các đối tượng tương ứng
3.3 Thay đỗi chế độ hiển thị cửa sổ phải
Trên Toolbar nhấp nút Change your view để thay đổi chế độ hiển thị
Extra Large Icons: Biểu tƣợng dạng cực lớn
Large icons: Biểu tƣợng dạng lớn
Medium icons: Biểu tƣợng dạng nhỏ
Small Icons: Biểu tƣợng dạng nhỏ
List: Trình bày các biểu tƣợng dạng danh sách
Details Trình bày các biểu tƣợng dạng chi tiết (thể hiện các cột: Tên, thời gian, kiểu, kích cỡ)
Titkes: Trình bày các biểu tƣợng dạng tiêu đề
Content: Trình bày các biểu tƣợng dạng nội dung
3.4 Xem nhanh nội dung tập tin
Chọn tập tin cần xem nhanh (bên cửa sổ phải): Trên Toolbar nhấn nút Show the preview pane để hiện cửa sổ xem nhanh nội dung tập tin
B1: Chọn nơi chứa thƣ mục cần tạo (thƣ mục hoặc ổ đĩa)
B2: Trên Toolbar nhấp nút New Folder (hoặc nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh New – Folder)
B3: Nhập tên cho thƣ mục mới tạo, nhấn Enter để kết thúc
3.6 Đổi tên thư mục tập tin
B1: Chọn đối tƣợng muốn đổi tên
B2: Nhấp phải trên đối tƣợng và chọn lệnh Rename
B3: Nhập tên mới, nhấn Enter để kết thúc
3.7 Xóa thư mục, tập tin
B1: Chọn các đối tƣợng cần xóa
B2: Nhấn phím Delete hoặc nhấp phải trên đối tƣợng chọn lệnh Delete Chọn Yes
3.8 Phục hồi thư mục, tập tin đã xóa trong Recycle Bin
B1: Nhấp đúp vào biểu tƣợng Recycle Bin Trên Desktop‟
B2: Chọn các đối tƣợng muốn phục hồi
B3: Nhấp phải lên đối tƣợng chọn lệnh Restore
Muốn xóa hẳn tất cả các đối tƣợng trong Recycle Bin, nhấp phải lên Recycle Bin và chọn lệnh Empty Recycle Bin
3.9 Sao chép thư mục, tập tin
B1: Chọn các thƣ mục và các tập tin cần sao chép Nhấp phải trên đối tƣợng và chọn lệnh Copy (Ctrl + C)
B2: Chọn nơi cần chép đến Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh Paste (Ctrl + V)
3.10 Di chuyển thư mục, tập tin
B1: Chọn các thƣ mục và tập tin cần di chuyển Nhấp phải trên đối tƣợng chọn lệnh Cut (Ctrl + X)
B2: Chọn nơi cần di chuyển thƣ mục, tập tin đến Nhấp phải trên vùng trống và chọn lệnh Paste (Ctrl + V)
3.11 Xác lập thuộc tính thư mục, tập tin
B1: Nhấp phải trên các tập tin, thƣ mục chọn lệnh Properties
B2: Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ General, mục Attributes đánh dấu chọn/bỏ chọn:
- Read-only: Chỉ đọc không cho chỉnh sửa
B1: Chọn nơi chứa shortcut (thƣ mục hoặc ổ đĩa)
B2: Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh New- Shortcut
B3: Nhập đường dẫn và tên tập tin cần tạo shortcut vào khung Type the location of the item, hoặc nhấp nút Browse để xác định trực tiếp tập tin cần tạo Shortcut trong cửa sổ Browse for files or Folders, sau đó nhấn nút Next
B4: Nhập tên cho shortcut vào ô Type a name for this shortcut, nhấp nút Finish để kết thúc
Trong Windows 7 chức năng tìm kiếm (search) sẽ tìm hầu nhƣ tất cả những gì có trên máy tính của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng Chỉ cần gõ vài chữ cái trong hộp tìm kiếm và bạn sẽ thấy một danh sách các thƣ mục, các loại tài liệu nhƣ văn bản, bảng tính, hình ảnh, nhạc, phim, hay các tập tin loại khác
Bạn còn có thể tìm kiếm những lệnh hay tác vụ của hệ điều hành Windows trực tiếp từ menu Start, việc này giúp bạn có thể nhanh chóng thiết lập các lựa chọn, tùy chỉnh hệ thống cho máy tính của mình
4.1 Tìm kiếm trong menu Start
B1: Search trong menu Start cho phép truy cập nhanh đến tất cả các thƣ mục, tập tin và tất cả các thiết lập trong máy tính
B2: Nhập từ khóa cẩn tìm vào khung Search programs and files, danh sách các chương trình, dữ liệu hay các tác vụ của Control panel sẽ hiện ra
B3: Enter hoặc nhấn chọn See more results để hiện cửa sổ liệt kê thêm các kết quả tìm kiếm
4.2 Tìm kiếm trong Windows Explorer
Windows Explorer cho phép xác định chính xác nơi tìm kiếm
Nhập từ khóa cần tìm vào khung Search, danh sách các tập tin, thƣ mục sẽ hiện ra bên cửa sổ phải
Các từ khóa tìm kiếm sẽ đƣợc tô màu trên các đối tƣợng tìm đƣợc
Bạn có thể dùng dấu * để tìm tất cả các tập tin có phần mở rộng giống nhau Ví dụ: “*.ini” để tìm tất cả các tập tin có phần mở rộng là ini.
4.3 Sử dụng bộ lọc tìm kiếm trong Windows Explorer
Một số phần mềm tiện ích
1 Thay đổi độ phân giải màn hình
Bạn có thể thay đổi độ phân giải màn hình cho phù hợp bằng cách: Nhấp chuột phải trên vùng trống Desktop, chọn lệnh Screen resolution rồi chọn các độ phân giải trong mục Resolution
2 Thiết lập giao diện, hình nền cho Desktop
Windows 7 chứa đựng trong nó nhiều gói giao diện mới, cho phép người dùng có thể thiết lập giao diện phù hợp sở thích cá nhân với các hình nền phong phú, hiệu ứng hình ảnh và âm thanh tương ứng Người dùng có thể tải về nhiều giao diện mới hoặc tạo giao diện cho riêng mình một cách dễ dàng Để thay đổi giao diện, nhấp phải trên Desktop chọn lệnh Personalize
Chọn các Themes có sẵn trong Aero Themes hay có thể tải thêm cái Themes mới trong phần My Themes – Get more Themes online
Desktop Background: Chọn hình nền cho Desktop, có thể quy định thời gian thay đổi trong mục Change picture every
Windows Color: Các tùy chọn màu cho khung cửa sổ ứng dụng Start Menu và Taskbar
3 Thay đổi, gỡ bỏ một chương trình ứng dụng
Start – Control Panel chọn Uninstall a program
Trong cửa sổ Uninstall or change a program nhấp chọn tên chương trình cần thay đổi hay gỡ bỏ Chọn:
Change: Thay đổi các thành phần cài đặt cảu chương trình
Uninstall: Gỡ bỏ chương trình
4 Xem thông tin hệ thống của máy tính Để xem thông tin về hệ thống của máy tính, ta nhấp phải trên biểu tƣợng Computer (trong màn hình Desktop) rồi chọn Properties Cửa sổ System sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về máy tính nhƣ: Hệ điều hành, tên bộ xử lý, dung lƣợng bộ nhớ, tình trạng kích hoạt MS Windows…
5 Nén và giải nén dữ liệu
Nén dữ liệu là việc thực hiện thu gọn kích thước các tập tin Đây là công việc vô cùng hữu ích vì nó giúp làm giảm việc tiêu thụ các nguồn tài nguyên như không gian lưu trữ hoặc dung lƣợng truyền tải thông tin
Trước khi được sử dụng, dữ liệu cần phải được giải nén theo phương pháp thích hợp Hiện nay nén dữ liệu thường theo 2 chuẩn:
Nén mất dữ liệu (Lossy compression): Dữ liệu sau khi giải nén không còn là dữ liệu ban đầu, thường được áp dụng để nén hình ảnh, âm thanh hay phim
Nén không mất dữ liệu (Lossless compression): Dữ liệu sau khi giải nén vẫn giống dữ liệu ban đầu, thường được áp dụng để nén trong trường hợp cần giữ đƣợc sự toàn vẹn của dữ liệu
Zip và Rar là 2 định dạng nén thông dụng thuộc loại không mất dữ liệu
Là dạng nén mặc định đƣợc Windows hỗ trợ
Nén tập tin, thƣ mục
B1: Chọn các tập tin, thƣ mục muốn nén
B2: Nhấp phải trên vùng chọn, chọn lệnh Send to – Compressed (zipped) folder Sau khi quá trình nén kết thúc, một tập tin mới có phần mở rộng là ZIP sẽ đƣợc tạo ra B3: Đặt tên cho tập tin (nếu muốn)
Xem bên trong tập tin nén ZIP
Bạn có thể dùng Windows Explorer để thao tác với tập tin ZIP nhƣ một thƣ mục
Giải nén tập tin ZIP
B1: Chọn tập tin zip nhấp phải chọn lệnh Extract All
B2: Trong hộp thoại Extract Compressed Folders nhấp nút Browse để chọn nơi giải nén Nhấp nút Extract để bắt đầu giải nén
Là dạng nén không đƣợc Windows hỗ trợ nhƣng có hệ số nén và mức độ an toàn cao hơn định dạng ZIP Muốn dùng được định dạng này bạn cần cài đặt chương trình phù hợp với định dạng này nhƣ WinRAR
Nén tập tin, thƣ mục
B1: Chọn các tập tin, thƣ mục muốn nén
B2: Nhấp phải trên vùng chọn, chọn lệnh Add to archive…
B3: Trong hộp thoại Archive name parameters chọn:
Archive name: Đặt tên tập tin nén
Browse: Chọn nơi lưu trữ tập tin nén
Archive format: Chọn định dạng tập tin nén là ZIP hay RAR
B4: Nhấp OK để bắt đầu quá trình nén
Xem bên trong tập tin nén RAR
Nhấp đúp lên tập tin nén WinRAR hiện cửa sổ liệt kê các tập tin thƣ mục
Trong cửa sổ Winrar: Dùng các lệnh Add để nén thêm tập tin hay Extract To để giải nén
Giải nén tập tin RAR
B1: Chọn tập tin nén nhấp phải chuột chọn lệnh Extract files… (bạn cũng có thể chọn lệnh Extract Here để giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén)
B2: Trong hộp thoại Extract path and options chọn nơi giải nén Nhấp nút OK để bắt đầu giải nén.
Sử dụng tiếng Việt
Để sử dụng đƣợc tiếng Việt, máy tính cần phải đƣợc cài đặt font chữ tiếng việt và chương trình điều khiển bàn phím để nhập tiếng Việt (gọi tắt là chương trình gõ tiếng Việt) Các chương trình gõ tiếng việt thông dụng hiện nay như: Vietkey, Unikey
Mỗi font chữ tiếng Việt sẽ tương ứng với một bảng mã, do đó khi soạn thảo tiếng Việt, cần chọn bảng mã phù hợp cới font chữ mà bạn đang sử dụng, nếu chọn sai thì các từ nhập vào sẽ không hiển thị đúng
Các bộ font chữ tiếng Việt thông dụng hiện nay:
Font Unicode: Vì mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ riêng nên việc sử dụng một loại font chữ có thể hiển thị đƣợc tất cả các ngôn ngữ là điều mong muốn của các chuyên gia về công nghệ thông tin vì nó thuận tiện cho việc xử lý, trao đổi thông tin Sự ra đời của bộ font Unicode đã cho phép tích hợp tất cả các ký tự của đa số ngôn ngữ trong một bộ font chữ duy nhất
Khi dùng font chữ loại này, cần chọn bảng mã Unicode Font chữ thông dụng là:
Time New Roman, Arial, Tahoma
Font VNI: Đây là bộ font chữ khá đẹp, cung cấp rất nhiều font chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI-
Khi dùng font chữ VNI-, cần chọn bảng mã VNI window Font chữ thông dụng là VNI-Time, VNI-Helve
Có 2 kiểu gõ thông dụng là VNI và Telex:
Kiểu VNI (để gõ dấu dùng các phím số ở phần các phím thông dụng)
Cách gõ as af ar ax aj aa ee oo aw uw ow dd
3 Gõ tiếng Việt với chương trình Unikey
Unikey là chương trình gõ tiếng Việt được phát hành miễn phí theo giấy phép GNU GPLv2
Unikey thường được cài ở chế độ tự khởi động, bạn có thể tìm thấy biểu tượng của Unikey ở thanh Taskbar đang ở chế độ bật tiếng Việt hoặc khi ở chế độ tắt tiếng Việt (chuyển đổi chế độ bằng cách nhập vào biểu tƣợng này)
3.2 Đặt chế độ hoạt động cho Unikey
Nhấp đúp vào biểu tƣợng Unikey để hiện bảng điều khiển
Bảng mã: Chọn đúng bảng mã tương ứng với Font tiếng việt đang sử dụng
Kiểu gõ: Chọn kiểu gõ tiếng việt thường dùng như Telex hay VNI
Phím chuyển: Chuyển đổi tắt/mở chế độ tiếng Việt
Nhấp nút Đóng để hoàn tất.
Sử dụng máy in
1.1 Thay đổi máy in mặc định
Mỗi khi ra lệnh in tài liệu, Windows sẽ kết xuất dữ liệu ra máy in mặc định (default printer) Nếu máy tính của bạn kết nối với nhiều máy in để dùng vào các mục đích khác nhau, bạn cần thay đổ máy in mặc định cho phù hợp với yêu cầu
B1: Nhấp nút Start, chọn lệnh Devices and Printers
B2: Trong hộp thoại Devices and Printers, mục Printers and Faxes sẽ liệt kê danh sách các máy in Nhấp phải chuột tại máy in (hay máy fax) chọn lệnh Set as default printer
1.2 Cài đặt một máy in mới vào máy tính
B1: Kết nối máy in với máy tính, bật nguồn máy in
B2: Nếu máy in đƣợc kết nối với máy tính qua cổng USB, máy tính sẽ tự động dò, phát hiện máy in và sau đó tiến hành cập nhật drive (một số máy in Windows không có sẵn driver điều khiển, bạn nên sử dụng bộ đĩa cài đặt đi kèm với máy in để tiến hành cài đặt)
Nếu máy in kết nối với máy tính bằng các cổng khác (LPT, COM …), máy tính không dò đƣợc, bạn có thể mở hộp thoại Devices and Printer chọn lệnh Add a printer để tiến hành cài đặt thủ công
Sau khi tài liệu đƣợc soạn thảo hoàn chỉnh bạn có thể tạo bản in trên giấy
Trong Windows Explore: Nhấp vào phải trên tập tin chọn lệnh Print; Trong cửa sổ chương trình bấm tổ hợp phím Ctrl + P
Trong hộp thoại Print, thiết lập các thông số in ấn phù hợp:
Select Printer: Chọn máy in
Preferences – Paper: Chọn khổ giấy in
Page range: Chọn phạm vi in
All: In tất cả các trang
Current page: In trang hiện hành
Pages: In trang tùy chọn
Number of copies: Chọn số bản in
Nhấp nút Print để tiến hành in
2.2 Quản lý hàng đợi máy in
Quản lý hàng đợi (Print queue) của máy in là nơi người sử dụng quản lý quá trình in ấn, thông qua cửa sổ này người sử dụng có thể thiết lập độ ưu tiên, thứ tự in ấn, loại bỏ không in một tài liệu nào đó
Nhấp đúp vào biểu tƣợng máy in trên Taskbar để mở hộp thoại quản lý hàng đợi máy in
Printer: Các lệnh thiết lập máy in mặc định, thuộc tính máy in, tạm dừng, hủy bỏ
Document: Xác lập ƣu tiên, tạm dừng, tiếp tục, hủy bỏ quá trình in của văn bản chọn, trong hàng đợi
View: Hiển thị/ẩn thanh trạng thái, cập nhập cửa sổ hàng đợi
Nhấp phải trên tên tài liệu trong danh sách hàng đợi, chọn:
Restart: Khởi động lại quá trình in
Properties: Xác lập các thuộc tính của tài liệu liên quan đến việc in
1 Trên ổ đĩa D:\ tạo thƣ mục có dạng sau: Họ tên – Lớp (gõ không dấu)
2 Trong thƣ mục Họ tên – Lớp tạo các cây thƣ mục sau:
3.1 Copy thƣ mục P1, P2 vào thƣ mục Ho Chi Minh rồi đổi tên thƣ mục bản sao thành Phuong 1, Phuong 2
3.2 Tìm trong ổ đĩa C:\ 2 tập tin hình ảnh tùy ý rồi copy vào Thu Duc
3.3 Di chuyển thƣ mục P1, P2 vào thƣ mục Ba Dinh
3.4 Tìm trong C:\ tập tin Notepad.exe, sao chép tập tin này vào Q2
4.1 Tìm trong C:\ các tập tin có phần mở rộng là INI, TXT mỗi loại 2 tập tin Sao chép các tập tin tìm thấy vào thƣ mục Win & Powerpoint
4.2 Tìm trong ổ đĩa C:\ tập tin charmap.exe sao chép vào thƣ mục Chung chi A rồi đổi tên bản sao thành Copy-charmap.exe
4.3 Tìm trong ổ đĩa C:\ 2 tập tin hình ảnh bất kỳ, sao chép vào Chung chi B rồi đổi phần tên chính của bản sao thành Hinh 1 và Hinh 2
4.4 Trong thƣ mục Chung chi A tạo Shortcut WordPad
Khởi động Word hay WordPad, chọn font cho phần văn bản chính rồi nhập và định dạng theo mẫu sau: Font Times New Roman, size 13 Lưu vào ổ đĩa D:\ với tên BT1
Windows 7 không còn những chương trình đã trở thành truyền thống của Microsoft trong nhiều năm qua nhƣ e-mail, lịch, ứng dụng tin nhắn tức thời…
Theo Microsoft, Windows 7 là một hệ điều hành “mở” cho phép người dùng có thể bổ sung những ứng dụng mà họ muốn Những chương trình này nằm trong gói Windows Live Essentials của Microsoft Tất cả mọi người đều được sử dụng những dịch vụ miễn phí như lưu trữ file trực tuyến, chia sẻ ảnh và sử dụng công cụ hợp tác
Theo tổng giám đốc Window Live, Brian Hall, việc loại bớt các chương trình trên giúp cho Microsoft tập trung tốt hơn cho việc phát triển hệ điều hành, đồng thời giảm độ lớn của Windows 7 để nó hoạt động hiệu quả hơn (www.tin247.com)