Giáo trình Tin học được biên soạn làm tài liệu học tập, giúp học sinh – sinh viên ngành Thiết kế thời trang nắm vững kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý văn bản, phần mềm sử dụng bảng tính và phần mềm trình chiếu cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TỐI ƯU
Lựa chọn chế độ và thiết lập phù hợp
1 Cài đặt trang in mặc định
Tại thẻ Page Layout, chọn Margin, lựa chọn các thông số như lề trang, hướng in,… rồi chọn nút Set As Default, chọn Yes
2 Chọn font chữ mặc định
Tại thẻ Home, nhóm Font, nhấn nút mũi tên ở góc dưới bên phải
Lựa chọn các thông số cho font, sau đó nhấn nút Set As Default
3 Chọn đơn vị trên thước đo
Chọn menu File /Options/Advanced Trong mục Show measurements in units of, chọn đơn vị đo phù hợp, OK
4 Bỏ chế độ sửa lỗi tự động
Chọn Proofing Trong nhóm When correctings spelling and grammar in Word: Click bỏ chọn tất cả các hộp chọn
5 Lưu tập tin tự động theo định kỳ
Chọn Save Trong mục Save
AutoRecover information every, chọn thời gian định kỳ Word sẽ tự động lưu những thay đổi trong tập tin Mặc định là 10 phút
6 Chọn thư mục lưu tập tin mặc định
Chọn Save, trong mục Default local file location, nhấn Browse để duyệt ổ đĩa chọn thư mục lưu tập tin mặc định
ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO
Văn bản
1 Định dạng màu nền cho trang
- Chọn tiếp biểu tƣợng Page Color
2 Tạo hình nền bảo vệ trang văn bản
Watermark giúp bạn định dạng những dòng chữ mờ nằm dưới các ký tự trên trang văn bản (BẢN GỐC, KHÔNG ĐƢỢC SAO CHÉP, BẢN THẢO, ) nhằm giúp bảo vệ văn bản gốc của bạn tránh bị trường hợp người khác Photocopy
- Chọn Watermark trong thẻ Page Layout
- Có thể chọn hình nền mờ (Picture watermark) hoặc chữ mờ (Text watermark)
- Chọn tiếp biểu tƣợng lệnh Page Borders trên thẻ Page Layout
Setting: lựa chọn các mẫu viền khung
- Box: viền khung bằng nét viền quanh văn bản
- Shadow: viền khung bằng hiệu ứng bóng đỗ
- 3-D: viền khung bằng hiệu ứng nét viền 3D
- Custom: khung viền tự lựa chọn theo ý bạn
Style : lựa chọn kiểu nét viền khung
Color : lựa chọn màu nét viền khung
Width : độ dày nét viền khung
- Art: lựa chọn hình để thay thế nét viền quanh khung
- Horizontal Line: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm khung viền Khi bạn nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Horizontal Line hiển thị:
- Import: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm viền khung trang văn bản.
Đoạn
Sử dụng mẫu kiểu định dạng
Một số mẫu kiểu định dạng đƣợc tạo sẵn giúp bạn định dạng nhanh đoạn văn bản, để sử dụng bạn thao tác:
- Đặt điểm chèn con trỏ chuột tại vị trí đoạn cần định dạng
- Hiển thị các mẫu kiểu định dạng trong lệnh Style:
- Nhấn chuột vào biểu tƣợng More
- Một danh sách các kiểu mẫu định dạng hiển thị
Lựa chọn một mẫu định dạng áp dụng cho văn bản, khi di chuyển chuột lên các mẫu định dạng thì đoạn văn bản chọn định dạng sẽ hiển thị cho xem trước ngay kết quả trong vùng soạn thảo văn bản trên Word
Khi đang áp dụng bất kỳ kiểu định dạng nào, muốn quay lại kiểu mặc định ban đầu bạn nhấn chọn nhƣ hình bên
Save Selection as a New Quick Style: lưu kiểu định dạng của bạn vào danh sách để sử dụng lần sau.
Cột
Một văn bản có thể đƣợc tổ chức thành một, hai hay nhiều cột Hình thức tổ chức này có thể gặp ở các trang báo, sách, quảng cáo,
Thông thường có hai cách định dạng cột trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó định dạng cột; hoặc định dạng cột trước rồi nhập văn bản
- Chọn toàn khối văn bản cần chia cột
- Chọn nhóm lệnh Page Layout
- Chọn tiếp vào lệnh Columns
Một menu lệnh hiển thị cung cấp cho bạn các kiểu định dạng cột, hãy chọn một kiểu định dạng cột thích hợp với văn bản đang soạn thảo
Nếu muốn có các lựa chọn riêng định dạng cột theo ý thích, chọn vào lệnh More Columns o Presets: chọn xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn o Number of columns: chọn xác định số cột cần chia trong văn bản o Width and spacing: xác định chiều rộng và khoảng cách giữa các cột
- Các ô trong cột Col# hiển thị tên cột
- Các ô trong cột Width hiển thị chiều rộng của các cột tương ứng
- Các ô trong cột Spacing hiển thị khoảng cách giữa các cột tương ứng o Equal columns width: đánh dấu check để tự động điều chỉnh chiều rộng các cột, hoặc bỏ check để tự thay đổi các thông số trên cho các cột trong các ô giá trị tương ứng o Line between: đánh dấu check để hiển thị đường phân chia giữa các cột
Khi thực hiện các thao tác lựa chọn, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các lựa chọn đó
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Columns.
THAM CHIẾU VÀ LIÊN KẾT
Tiêu đề, chân trang, chân bài
Header và Footer là nơi hiển thị các thông tin chung trong văn bản của bạn nhƣ: tiêu đề, tên tác giả, số trang, Để văn bản có những thông tin này mà khỏi mất nhiều thời gian nhập vào nhiều lần cho nhiều trang, bạn nên chèn Header và Footer vào văn bản
- Chọn tiếp vào biểu tƣợng lệnh Header (tiêu đề) hoặc Footer (chân trang)
- Một danh mục các mẫu tiêu đề hiển thị, chọn một mẫu thích hợp cho văn bản
Hoặc tự tạo tiêu đề: o Edit Header : Hiển thị khung nhập liệu cho tiêu đề, nếu chọn mục này mà không chọn mẫu đƣợc tạo sẵn, bạn phải thực hiện trang trí tiêu đề theo ý bạn o Remove Header : Loại bỏ tiêu đề trên hoặc chân trang (Remove Footer)
Khi chọn mẫu xong, lúc này trên văn bản sẽ hiển thị một khung nhập liệu cho tiêu đề
Bạn thực hiện thao tác nhập tiêu đề tương tự như việc nhập liệu trong trang văn bản (định dạng Font chữ, cỡ chữ, màu chữ )
Lúc này, để ý trên của sổ thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất hiện thêm nhóm lệnh Design, thực hiện thao tác chỉnh sửa thêm cho tiêu đề bằng các lệnh trong nhóm lệnh Design
- Page Number: chèn số trang thứ tự cho tiêu đề
- Date & Time: chèn ngày tháng năm cho tiêu đề
- Picture: chèn hình ảnh vào tiêu đề
- Clip Art: chèn Clip Art cho tiêu đề
- Go to Header: di chuyển đến tiêu đề trên để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề trên đang đƣợc hiệu chỉnh thì biểu tƣợng lệnh này sẽ ẩn
- Go to Footer: di chuyển đến chân trangđể hiệu chỉnh, nếu chân trang đang đƣợc hiệu chỉnh thì biểu tƣợng lệnh này sẽ ẩn
- Different First Page: chỉ có trang đầu tiên hiển thị tiêu đề riêng biệt với các trang khác Tiêu đề trang đầu được thay đổi tự do, không ảnh hưởng đến các trang khác khi mục đƣợc đánh dấu chọn Different First Page
- Different Odd & Even Pages: nếu đƣợc đánh dấu chọn Different Odd & Even Pages sẽ hiển thị tiêu đề khác biệt nhau tùy thuộc vào trang chẵn và lẽ, cụ thể những trang chẵn sẽ cùng một tiêu đề và trang lẽ sẽ riêng cùng một tiêu đề
- Show Document Text: nếu đƣợc chọn sẽ hiển thị nội dung trang văn bản khi đang tạo hoặc chỉnh sửa tiêu đề (mặc định sẽ luôn đƣợc chọn)
- Header Position from Top: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng trên cùng đầu tiên của trang văn bản so với tiêu đề trên
- Footer Position From Bottom: thay đổi giá trị để định khoảng cách giữa dòng cuối cùng dưới của trang văn bản so với tiêu đề dưới
- Close Header and Footer: nhấn để thoát khỏi vùng soạn thảo tiêu đề trở về vùng soạn thảo văn bản.
TRƯỜNG VÀ BIỂU MẪU
Trường văn bản
Cách trộn thƣ trong Microsoft Word
Chọn thẻ Mailing Start Mail Merge Step by Step Mail Merge Wizard
Tiếp theo, thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Xuất hiện cửa sổ New Address list , chọn Customize Columns
Tại cửa sổ Customize Address List, ta có thể thay đổi một số dữ liệu
- Delete: Xóa các trường có sẵn
- Rename: Đổi tên trường có sẵn
Sau đó điền thông tin cơ bản, ví dụ nhƣ sau:
- New Entry: Thêm dòng mới
Sau khi điền xong thông tin, chọn OK , xuất hiện cửa sổ dưới đây, đặt tên cho file rồi chọn Save
Sau đó, tại cửa sổ Mail Merge Recipients, chọn OK
Chọn More items , xuất hiện bảng Insert Merge Field , ta chọn Insert vào các mục đã thiết kế, cuối cùng sau khi đã Insert vào vị trí đúng, chọn Next: Preview your letters , ví dụ nhƣ sau:
Cuối cùng, sau khi đã chèn xong nhƣ hình trên, ta tiếp tục chọn Next: Complete the merge
Tại thẻ Mailing Finish & Merge Edit Individual Documents xuất hiện cửa sổ Merge to New Document All OK
XỬ LÝ BẢNG TÍNH NÂNG CAO
Thiết lập bảng tính, các thuộc tính của bảng tính
Ms Excel cho phép người dùng tùy chỉnh môi trường làm việc cho phù hợp với nhu cầu, để tùy chỉnh môi trường làm việc vào thẻ File Options, hộp thoại Excel
Options xuất hiện nhƣ sau:
Trang General: cho phép tùy chỉnh môi trường làm việc với Excel như giao diện, số sheet mặc định, font mặc định khi tạo workbook mới
Trang Formulas: cho phép tùy chỉnh tính toán, làm việc với công thức, kiểm tra lỗi và các qui tắc kiểm tra lỗi
Trang Proofing: cho phép tùy chỉnh cách chỉnh sửa và định dạng văn bản (chọn AutoCorected Options) hoặc thiết lập tự động bỏ qua các từ hay các lỗi thông qua (chọn Custom Dictionaries)
Trang Save: cho phép tùy chỉnh cách lưu workbook như phần mở rộng, thời gian tự động lưu, tự động lưu phiên bản cuối nếu đóng không lưu, đường dẫn để tự động lưu và đường dẫn mặc định khi lưu
Trang Customize Ribbon: cho phép tùy chỉnh thêm hoặc bớt các tính năng vào Ribbon
Trang Add-Ins : cho phép người dùng cài đặt thêm các tính năng và các hàm không có trong Excel
Sử dụng mẫu
1 Templates trong Excel có sẵn Để tạo ra một workbook dựa trên một template có sẵn, thực hiện các bước sau đây
Trên tab File, click New Để chọn một template từ một trong những template có sẵn (đã đƣợc cài đặt trên máy tính của bạn), nhấp chuột vào Sample templates
Hình II.8 Để chọn một template từ Office.com Templates, bấm chọn một mục Ví dụ, click Calendars
-55- Để Download một template, chọn một template và sau đó click Download
Excel sẽ tạo ra một workbook (UniversalCalendar1.xlsx) dựa trên template này Excel cũng lưu trữ template (UniversalCalendar.xltx) trong thư mục Templates Ta có thể truy cập vào thƣ mục này bằng cách click vào My templates (xem hình ảnh đầu tiên) Đọc tiếp để biết thêm thông tin về thƣ mục Templates
2 Tạo một Template trong Excel
Nếu muốn tạo template riêng, ta có thể lưu trữ nó an toàn trong thư mục Templates Vì vậy, có thể tạo các workbook mới dựa trên template này mà không cần lo lắng rằng sẽ ghi đè lên các file gốc Để tạo một template, thực hiện các bước sau đây
Trên tab File, nhấn vào nút Save As
Chọn Excel Template (*.xltx)từ danh sách các định dạng file có sẵn
Excel sẽ tự động kích hoạt thƣ mục Templates Chú ý: vị trí của thƣ mục Templates trên máy tính của bạn thường nằm ở đường dẫn:
C:\Users\\AppData\Roaming\Microsoft\Templates
Hình II.12 Để tạo ra một workbook dựa trên template này, thực hiện các bước sau đây
Trên tab File, click New
Excel sẽ tạo ra một workbook (WeddingBudget1.xlsx) dựa trên template này
Lưu ý: Để chỉnh sửa một template trong Excel, trên tab File, nhấn vào nút Open để mở template Chỉnh sửa file và lưu file đến vị trí ban đầu của nó.
BIÊN TẬP VÀ LẦN VẾT
Phần III: Sử dụng trình chiế nâng cao
Chương 1: Lập kế hoạch cho việc trình chiếu
Chương 2: Trang thuyết trình chủ và các mẫu
Chương 3: Các đối tượng đồ họa
Chương 4: Liên kết, nhúng, nhập/xuất các trang chiếu, bản trình chiếu Chương 5: Quản lý các bản trình chiếu
Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh đƣợc thiếu sót Chúng tôi mong nhận đƣợc sự góp ý của bạn đọc để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn
Chương 1: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TỐI ƯU 6
I Lựa chọn chế độ và thiết lập phù hợp 6
Chương 2: ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO 12
Chương 3: THAM CHIẾU VÀ LIÊN KẾT 288
I Tiêu đề, chân trang, chân bài 288
II Mục lục và chỉ mục 30
Chương 4: TRƯỜNG VÀ BIỂU MẪU 444
Phần II: XỬ LÝ BẢNG TÍNH NÂNG CAO 50
Chương 1: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TỐI ƯU 50
I Thiết lập bảng tính, các thuộc tính của bảng tính 50
III Bảo mật dữ liệu 577
Chương 2: THAO TÁC BẢNG TÍNH 61
III Hàm và công thức 70
V Liên kết, nhúng và nạp dữ liệu từ ngoài 90
VI Phân tích dữ liệu 93
VII Sắp xếp dữ liệu 966
VIII Kiểm tra dự hợp thức của dữ liệu 102
Chương 3: BIÊN TẬP VÀ LẦN VẾT 104
I Ghi chú, nhận xét, thay đổi nội dung trang tính 104
II Lần vết các thay đổi đối với bảng tính 1055
Phần III: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU NÂNG CAO 1086
CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC TRÌNH CHIỀU 1088
I Tìm hiểu về bối cảnh trình chiếu 1088
II Thiết kế nội dung và hình thức trình bày hiệu quả 1088
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA 1155
I Định dạng các đối tƣợng đồ họa, tranh ảnh 1155
II Xử lý các đối tƣợng đồ họa 1188
III Sử dụng đồ thị, sơ đồ 1188
IV Đa phương tiện trong trang chiếu 1233
CHƯƠNG 4: LIÊN KẾT, NHÚNG, NHẬP/XUẤT CÁC TRANG CHIẾU, BẢNG TRÌNH CHIẾU 1244
II Nhập/xuất các trang chiếu 1266
CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ CÁC BẢN TRÌNH CHIẾU 1288
I Trình chiếu theo yêu cầu 1288
II Thiết lập cách thức trình bày 1299
III Kiểm soát việc chiếu các trang 12931
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học: TIN HỌC
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Là môn học đƣợc phân bố vào học kỳ 2, dành cho sinh viên cao đẳng
- Tính chất: Là môn học chung, bắt buộc trong chương trình đào tạo
Trình bày đƣợc các chức năng tùy chỉnh nâng cao trong Word
Trình bày đƣợc bảng tính chuyên nghiệp trong Excel
Hiểu đƣợc các hiệu ứng nâng cao trong PowerPoint để tạo ra các bài thuyết trình khác biệt và ấn tƣợng
Có trình độ Tin học tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao
Định dạng tham chiếu, liên kết, trường và biểu mẫu trong văn bản
Thiết lập các hàm xử lý dữ liệu trong bảng tính
Ứng dụng các hiệu ứng nâng cao trong thiết kế trình chiếu
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Tích cực tham gia tự học, xây dựng bài học, làm việc nhóm
Rèn luyện tính cẩn thận, thao tác chuẩn xác
Nội dung của môn học/Mô đun
Phần I: XỬ LÝ VĂN BẢN NÂNG CAO Chương 1: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TỐI ƯU
I Lựa chọn chế độ và thiết lập phù hợp
1 Cài đặt trang in mặc định
Tại thẻ Page Layout, chọn Margin, lựa chọn các thông số như lề trang, hướng in,… rồi chọn nút Set As Default, chọn Yes
2 Chọn font chữ mặc định
Tại thẻ Home, nhóm Font, nhấn nút mũi tên ở góc dưới bên phải
Lựa chọn các thông số cho font, sau đó nhấn nút Set As Default
3 Chọn đơn vị trên thước đo
Chọn menu File /Options/Advanced Trong mục Show measurements in units of, chọn đơn vị đo phù hợp, OK
4 Bỏ chế độ sửa lỗi tự động
Chọn Proofing Trong nhóm When correctings spelling and grammar in Word: Click bỏ chọn tất cả các hộp chọn
5 Lưu tập tin tự động theo định kỳ
Chọn Save Trong mục Save
AutoRecover information every, chọn thời gian định kỳ Word sẽ tự động lưu những thay đổi trong tập tin Mặc định là 10 phút
6 Chọn thư mục lưu tập tin mặc định
Chọn Save, trong mục Default local file location, nhấn Browse để duyệt ổ đĩa chọn thư mục lưu tập tin mặc định
1 Sử dụng mẫu có sẵn trong Word
Chọn menu File New, nhấp chuột vào mẫu có sẵn, tập tin mới sẽ có sẵn bố cục và định dạng trang trí nhƣ mẫu
Bạn tạo một tập tin word theo mẫu riêng, khi lưu thì lưu với kiểu dotx
- Dùng lệnh File/New/My Templates, click chọn Template/OK
- Tạo nội dung tập tin mẫu, rồi lưu lại, tập tin sẽ được lưu vào thư mục chứa tập tin mẫu của Word
Hình 1.10 Để sử dụng mẫu, khi tạo tập tin mới, chọn New My Templates, các mẫu riêng sẽ hiển thị để chọn
Chương 2: ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO
1 Định dạng màu nền cho trang
- Chọn tiếp biểu tƣợng Page Color
2 Tạo hình nền bảo vệ trang văn bản
Watermark giúp bạn định dạng những dòng chữ mờ nằm dưới các ký tự trên trang văn bản (BẢN GỐC, KHÔNG ĐƢỢC SAO CHÉP, BẢN THẢO, ) nhằm giúp bảo vệ văn bản gốc của bạn tránh bị trường hợp người khác Photocopy
- Chọn Watermark trong thẻ Page Layout
- Có thể chọn hình nền mờ (Picture watermark) hoặc chữ mờ (Text watermark)
- Chọn tiếp biểu tƣợng lệnh Page Borders trên thẻ Page Layout
Setting: lựa chọn các mẫu viền khung
- Box: viền khung bằng nét viền quanh văn bản
- Shadow: viền khung bằng hiệu ứng bóng đỗ
- 3-D: viền khung bằng hiệu ứng nét viền 3D
- Custom: khung viền tự lựa chọn theo ý bạn
Style : lựa chọn kiểu nét viền khung
Color : lựa chọn màu nét viền khung
Width : độ dày nét viền khung
- Art: lựa chọn hình để thay thế nét viền quanh khung
- Horizontal Line: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm khung viền Khi bạn nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Horizontal Line hiển thị:
- Import: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm viền khung trang văn bản
Sử dụng mẫu kiểu định dạng
Một số mẫu kiểu định dạng đƣợc tạo sẵn giúp bạn định dạng nhanh đoạn văn bản, để sử dụng bạn thao tác:
- Đặt điểm chèn con trỏ chuột tại vị trí đoạn cần định dạng
- Hiển thị các mẫu kiểu định dạng trong lệnh Style:
- Nhấn chuột vào biểu tƣợng More
- Một danh sách các kiểu mẫu định dạng hiển thị
Lựa chọn một mẫu định dạng áp dụng cho văn bản, khi di chuyển chuột lên các mẫu định dạng thì đoạn văn bản chọn định dạng sẽ hiển thị cho xem trước ngay kết quả trong vùng soạn thảo văn bản trên Word
Khi đang áp dụng bất kỳ kiểu định dạng nào, muốn quay lại kiểu mặc định ban đầu bạn nhấn chọn nhƣ hình bên
Save Selection as a New Quick Style: lưu kiểu định dạng của bạn vào danh sách để sử dụng lần sau
Một văn bản có thể đƣợc tổ chức thành một, hai hay nhiều cột Hình thức tổ chức này có thể gặp ở các trang báo, sách, quảng cáo,
Thông thường có hai cách định dạng cột trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó định dạng cột; hoặc định dạng cột trước rồi nhập văn bản
- Chọn toàn khối văn bản cần chia cột
- Chọn nhóm lệnh Page Layout
- Chọn tiếp vào lệnh Columns
Một menu lệnh hiển thị cung cấp cho bạn các kiểu định dạng cột, hãy chọn một kiểu định dạng cột thích hợp với văn bản đang soạn thảo
Nếu muốn có các lựa chọn riêng định dạng cột theo ý thích, chọn vào lệnh More Columns o Presets: chọn xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn o Number of columns: chọn xác định số cột cần chia trong văn bản o Width and spacing: xác định chiều rộng và khoảng cách giữa các cột
- Các ô trong cột Col# hiển thị tên cột
- Các ô trong cột Width hiển thị chiều rộng của các cột tương ứng
- Các ô trong cột Spacing hiển thị khoảng cách giữa các cột tương ứng o Equal columns width: đánh dấu check để tự động điều chỉnh chiều rộng các cột, hoặc bỏ check để tự thay đổi các thông số trên cho các cột trong các ô giá trị tương ứng o Line between: đánh dấu check để hiển thị đường phân chia giữa các cột
Khi thực hiện các thao tác lựa chọn, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các lựa chọn đó
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Columns
Muốn tạo một bảng có bao nhiêu hàng và cột thì bạn nhấn giữ và di chuyển chuột chọn bấy nhiêu ô trong danh sách Trong minh họa chúng tôi chọn một bảng có 2 hàng và năm cột, các ô bạn chọn sẽ thể hiện ở dạng màu cam Khi bạn thả chuột ra bạn sẽ đƣợc một bảng ứng với số ô bạn chọn
Insert Table: nếu không muốn sử dụng các ô để tạo bảng, có thể nhấn chọn lệnh Insert Table Hộp thoại Insert Table hiển thị:
Table size: o Number of columns: số lƣợng cột cần tạo o Number of rows: số lƣợng hàng cần tạo
AutoFit behavior: o Fixed column width: xác định chiều rộng cho các cột, bạn chọn Auto để Word tự động điều chỉnh giá trị này o AutoFit to contents: độ rộng của bảng sẽ hiển thị theo giá trị ký tự bạn nhập vào mỗi khung o AutoFit to window: độ rộng của các khung đƣợc canh theo bằng độ rộng của trang văn bản
Những định dạng này sẽ đƣợc giữ mặc định cho lần tạo bảng sau
Nhấn OK để áp dụng
Draw Table : sử dụng bút để vẽ tạo bảng trên trang văn bản Bạn nhấn giữ chuột và kéo trên trang vẽ để tạo bảng, mỗi lần bạn kéo vẽ sẽ tạo ra một đường thẳng và bảng sẽ do những đường thẳng đó ghép lại (nhấn giữ phím Shift để vẽ đường thẳng hàng), nếu bạn kéo theo đường chéo sẽ tạo ra một hình chữ nhật
Kéo để tạo đường thẳng kéo theo đường chéo
Quick Tables : tạo nhanh bảng dựa theo các mẫu có sẵn
2 Trình bày bảng trên văn bản
- Click chuột phải lên trên bảng, một menu lệnh hiển thị
- Alignment: xác định cách trình bày bảng trong văn bản canh trái (Left), canh giữa (Center), canh phải (Right) Nếu chọn canh trái thì xác định từ lề trái trang văn bản đến bảng trong ô Indent from left
- Text wrapping: xác định chữ trong văn bản có bao quanh bảng hay không Không bao quanh (None), có bao quanh (Around)
- Xác định xong, click OK để lựa chọn
3 Di chuyển bảng trong văn bản
- Đƣa trỏ chuột đến bảng cần di chuyển cho đến khi trên góc trái của bảng xuất hiện hình
- Đƣa trỏ chuột đến hình , trỏ chuột sẽ hiển thị hình
- Nhấn giữ chuột và đồng thời kéo bảng đến vị trí mới
4 Phóng to, thu nhỏ kích thước của bảng
- Đưa trỏ chuột đến bảng cần thay đổi kích thước cho đến khi góc dưới phải của bảng hiển thị hình Bạn đƣa trỏ chuột đến hình , trỏ chuột sẽ chuyển sang hình
- Bạn nhấn giữ chuột và kéo để phóng to hay thu nhỏ bảng
5 Chia một bảng thành hai bảng Để chia một bảng thành hai bảng con có tổng số hàng bằng số hàng của bảng cũ, tiến hành theo hai bước sau:
- Đƣa dấu chèn đến hàng muốn chọn làm hàng đầu tiên trong bảng thứ hai
Bạn chọn tiếp lệnh Split Table Lập tức bảng đƣợc tách làm hai bảng
6 Tạo dòng tiêu đề bảng
Trường hợp văn bản của bạn có chứa một bảng lớn thể hiện trên nhiều trang, nên lặp lại các dòng tiêu đề bảng ở đầu mỗi trang
- Chọn hàng muốn tạo tiêu đề trong bảng
- Chọn lệnh Repeat Header Rows trong nhóm lệnh Layout
- Tiêu đề chỉ tạo ra khi nội dung của bảng chuyển sang trang văn bản mới
- Để xóa bỏ việc tạo tiêu đề cho bảng, chọn tiêu đề trên bảng, sau đó chọn lệnh Repeat Header Rows trong nhóm lệnh Layout Và bây giờ, trên mỗi trang đều có hàng tiêu đề mà ta đã chọn
7 Định dạng đường viền và nền cho bảng theo mẫu Để định dạng đường viền cho bảng, thực hiện các cách sau:
- Chọn bảng cần định dạng viền
- Trên thanh thẻ lệnh, chọn nhóm lệnh Design
Table Styles: cung cấp chọn bạn các mẫu định dạng viền:
Chọn lệnh More trong ô, một danh sách các mẫu dạng viền hiển thị Chọn một kiểu định dạng viền thích hợp cho bảng
Khi một kiểu mẫu đƣợc áp dụng, nếu muốn chỉnh sửa lại kiểu mẫu đó ta chọn lệnh Modify Table Style
Clear : xóa các mẫu định dạng viền đang áp dụng cho bảng
New Table Style : tạo một mẫu mới áp dụng cho lần định dạng viền sau
Khi nhấn chọn Modify Table Style, hộp thoại Modify Style hiển thị: o Name: đặt tên cho kiểu mẫu định dạng viền bạn đang sửa o Style based on: lựa chọn kiểu mẫu định dạng khác cho bảng o Apply formatting to: lựa chọn vùng trong bảng cần hiệu chỉnh o Các biểu tƣợng giúp bạn định dạng chữ, kích cỡ và kiểu cho chữ trong bảng o Biểu tƣợng giúp bạn định dạng viền cho bảng o Biểu tƣợng giúp bạn định dạng độ dày nét viền cho bảng o Biểu tƣợng giúp bạn chọn màu viền cho
-23- bảng o Biểu tƣợng giúp bạn lựa chọn ẩn hoặc hiện nét viền trong bảng Bạn chọn biểu tƣợng sẽ có một danh sách hiển thị cho bạn lựa chọn o Biểu tƣợng giúp bạn lựa chọn tô màu nền cho bảng o Biểu tƣợng giúp bạn lựa chọn canh chữ trong các ô Chọn biểu tƣợng sẽ hiển thị một bảng cho các lựa chọn
Thao tác lựa chọn xong, bạn nhấn vào nút OK để áp dụng
Ngoài các thao tác sử dụng lệnh, còn có thể sử dụng bút vẽ để vẽ trực tiếp lên viền trong bảng để thay đổi nét viền, màu viền,
- Chọn các ô muốn tô màu trong bảng
- Trên thanh thẻ lệnh, chọn nhóm lệnh Design
Nhóm Draw Borders hiển thị cung cấp cho bạn các lựa chọn:
Line Style: lựa chọn kiểu nét viền cho bảng
Line Weight: lựa chọn độ dày cho nét viền
Pen Color: lựa chọn màu sắc cho bút vẽ