1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học căn bản (Ngành May thời trang – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

214 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học căn bản (Ngành May thời trang – Trình độ Cao đẳng) trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học, hệ điều hành Windows và các công cụ hỗ trợ cho những thao tác thường xuyên sử dụng khi làm việc với máy tính; trang bị các kiến thức về định dạng văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế trình diễn trên máy tính. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TPHCM

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TIN HỌC CĂN BẢN

NGÀNH/NGHỀ: MAY THỜI TRANG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

TP.HCM, năm 2021

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Tin học căn bản được biên soạn làm tài liệu học tập, giúp học sinh – sinh viên ngành May thời trang nắm vững kiến thức cơ bản từ đó giúp học sinh – sinh viên ứng dụng, tiếp thu có hiệu quả các môn học chuyên ngành

Tài liệu bao gồm 6 chương với những nội dung cơ bản nhất:

Chương 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản

Chương 2: Sử dụng máy tính cơ bản

Chương 3: Xử lý văn bản cơ bản

Chương 4: Sử dụng bảng tính cơ bản

Chương 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản

Chương 6: Sử dụng Internet cơ bản

Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không thể tránh được thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện

Xin chân thành cảm ơn

TPHCM, ngày……tháng……năm………

Tham gia biên soạn

1 Lê Nguyễn Băng Châu

2 Lê Thị Thu

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN 1

I Các kiến thức về máy tính 1

1 Phần cứng 1

2 Phần mềm 6

II Ứng dụng của công nghệ thông tin 9

1 Khoa học kỹ thuật 9

2 Giáo dục 9

3 Y tế 9

4 Kinh tế 9

5 Quốc phòng 10

6 Chính phủ 10

7 Ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông 10

III An toàn lao động và bảo vệ môi trường 13

1 An toàn lao động 13

2 Bảo vệ môi trường 16

IV An toàn thông tin 17

1 Một số kiến thức liên quan 17

2 Phần mềm độc hại và cách phòng chống 20

3 Một số phần mềm phòng chống virus máy tính 21

Chương 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN 22

I Hiểu biết cơ bản để làm việc với máy tính 22

1 Trình tự hoạt động chung của máy tính 22

2 Xử lý một số sự cố máy tính 22

3 Một số quy tắc an toàn cơ bản 22

II Thao tác cơ bản trên hệ điều hành 23

1 Khởi động và đăng nhập máy tính 23

2 Sử dụng chuột máy tính 23

3 Chuột cảm ứng trên máy tính xách tay 24

4 Sử dụng bàn phím 24

5 Màn hình chính của hệ điều hành 25

6 Màn hình cửa sổ chương trình ứng dụng 26

III Quản lý thư mục và tập tin 27

1 Khái niệm tập tin, thư mục, ổ đĩa, đường dẫn và lối tắt 27

2 Giới thiệu chương trình Windows Explorer 28

3 Một số thao tác cơ bản 29

4 Tìm kiếm 32

IV Một số phần mềm tiện ích 33

1 Thay đổi độ phân giải màn hình 33

2 Thiết lập giao diện, hình nền cho Desktop 33

Trang 5

4 Xem thông tin hệ thống của máy tính 33

5 Nén và giải nén dữ liệu 33

6 Định dạng nén ZIP 34

7 Định dạng nén RAR 34

V Sử dụng tiếng Việt 35

1 Font chữ tiếng Việt 35

2 Kiểu gõ 35

3 Gõ tiếng Việt với chương trình Unikey 35

VI Sử dụng máy in 36

1 Lựa chọn máy in 36

2 In ấn 36

Chương 3: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN 39

I Kiến thức cơ bản Microsoft Word 39

1 Khởi động 39

2 Cửa số chương trình 39

3 Các chế độ hiển thị văn bản 41

II Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản 45

1 Tạo văn bản mới 45

2 Lưu văn bản 46

3 Mở văn bản 46

4 Đóng văn bản 47

5 Một số quy tắc nhập văn bản 47

6 Các kỹ thuật di chuyển con trỏ trong văn bản 47

7 Các kỹ thuật về chọn văn bản 48

8 Xử lý lỗi hiển thị tiếng Việt 50

III Định dạng văn bản 51

1 Định dạng ký tự 51

2 Định dạng đoạn văn bản 57

3 Định dạng văn bản bằng style 64

IV Chèn các đối tượng vào văn bản 65

1 Hình ảnh 65

2 Hình vẽ 66

3 Chữ nghệ thuật 68

4 Một số thao tác xử lý trên đối tượng đồ họa 69

5 Tạo chú thích cuối trang, cuối văn bản 71

6 Một số chức năng đặc biệt 72

7 Bảo vệ tài liệu 75

8 Bảng 76

V Kết xuất và in ấn 83

1 Chọn khổ giấy, lề giấy 83

2 Hiển thị số dòng 84

3 In văn bản 86

Chương 4: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN 99

I Kiến thức cơ bản về bảng tính 99

II Sử dụng phần mềm bảng tính 100

Trang 6

2 Lưu bảng tính 100

3 Mở bảng tính 100

4 Đóng bảng tính 101

5 Phóng to thu nhỏ bảng tính (Zoom) 102

6 Hiển thị bảng tính 103

7 Làm việc với ô và khối ô 103

8 Làm việc với trang tính 104

III Định dạng trang tính 107

1 Nhập dữ liệu 107

2 Xóa nội dung 109

3 Hiệu chỉnh nội dung 109

4 Sử dụng chức năng AutoFill 109

5 Định dạng ô, dãy ô 111

6 Định dạng nâng cao 112

7 Sắp xếp dữ liệu 115

IV Sử dụng hàm 116

1 Biểu thức 116

2 Hàm 116

3 Hàm cơ bản 118

4 Hàm điều kiện 121

5 Các hàm logic 121

6 Hàm chuỗi 122

7 Hàm ngày tháng 123

8 Hàm tìm kiếm 124

V Kết xuất và in ấn 127

1 Cài đặt trang in 127

2 Khai báo trang in 127

3 Thiết lập các vùng in 127

4 In tiêu đề của vùng dữ liệu 128

5 Ngắt trang 128

6 Tùy chỉnh tỷ lệ in 129

7 Tùy chọn thông tin trang tính 129

8 Chèn tiêu đề đầu và chân trang 130

9 Biểu đồ và in ấn 137

Chương 5: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN 143

I Kiến thức cơ bản 143

1 Trình tự thiết kế bài trình chiếu 143

2 Các chức năng chính của phần mềm trình chiếu 143

II Sử dụng phần mềm trình chiếu 143

1 Khởi động chương trình 143

2 Cửa sổ chương trình 143

3 Tạo bài trình chiếu mới 144

4 Lưu bài trình chiếu 144

5 Đóng và mở bài trình chiếu 145

6 Sử dụng mẫu định dạng 145

8 Sắp xếp lại các slide 147

Trang 7

10 Tô nền 148

11 Section 148

12 Chèn Header and Footer 149

13 Làm việc với trang chiếu chủ 149

14 Hiển thị và trình chiếu bài trình chiếu 150

III Thiết kế bài trình chiếu 153

1 Thay thế Font 153

2 Canh lề văn bản theo chiều dọc 153

3 Xoay văn bản 154

4 Chia cột văn bản 154

5 Chèn liên kết 154

6 Bảng biểu 155

7 Đối tượng đồ họa 155

8 Biểu đồ 158

IV Chèn hiệu ứng 160

1 Hiệu ứng chuyển trang 160

2 Hiệu ứng hoạt hình 161

3 Trigger: 162

V Kết luận và in ấn 163

1 Chọn kích thước và hướng trình bày cho slide 163

2 In bài trình chiếu 163

3 Chuyển bài trình chiếu sang MS Word 164

CHƯƠNG 6: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN 170

I.Kiến thức cơ bản 170

1.Một số thuật ngữ thông dụng 170

2.Các dịch vụ tiện ích chính Intenet 172

3.Lợi ích và tác hại của Internet 172

4 Bảo mật thông tin 173

II Sử dụng trình duyệt Web 176

1.Khái niệm 176

2.Một số trình duyệt web phổ biến 176

3 Thao tác duyệt web với Google chrome 176

4 Đánh dấu trang web 182

III Một số dịch vụ trên Internet 182

1 Tìm kiếm thông tin trên Internet 183

2 Tìm kiếm với Google 183

3 Tìm trang Web 184

4 Tìm hình ảnh 184

5 Tìm hình bằng hình ảnh cho trước 184

6 Giới hạn phạm vi tìm kiếm bằng các bộ lọc 184

7 Một số tính năng tìm kếm đặc biệt 185

8 Tìm kiếm nâng cao 185

9 Lưu nội dung trên web về máy tính 186

10 Lưu trữ trực tuyến 187

Trang 8

IV Sử dụng dịch vụ thư điện tử 193

1 Giới thiệu chung 1930

2 Tạo và sử dụng Google mail 191

3 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thư 195

4 Sử dụng thư điện tử với MS Outlook 2010 198

Tài liệu tham khảo 204

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học: TIN HỌC CĂN BẢN

Mã môn học:

Vị trí, tính chất của môn học:

 Vị trí: Môn học được bố trí trước khi người học học các môn cơ sở

 Tính chất: Là môn học chung đào tạo bắt buộc

Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

 Các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học

 Hệ điều hành Windows và các công cụ hỗ trợ cho những thao tác thường xuyên sử dụng khi làm việc với máy tính

 Trang bị các kiến thức về định dạng văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế trình diễn trên máy tính

- Về kỹ năng:

 Định dạng văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế trình diễn

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện tư duy logic để phân tích, tổng hợp

 Thao tác cẩn thận, tỉ mỉ

Nội dung của môn học/mô đun:

Trang 9

Chương 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

I Các kiến thức về máy tính

Thông tin và đơn vị đo thông tin

Con người luôn có nhu cầu tiếp thu thông tin mới Thông tin giúp con người hiểu biết, nhận thức tốt hơn các đối tượng trong cuộc sống Với sự trợ giúp của máy tính, việc tập hợp và xử lý các sự kiện thô để tạo ra các thông tin kết quả phục vụ con người này càng nhanh chóng và chính xác

Phân biệt dữ liệu và thông tin

Dữ liệu (data): Sự kiện thô chưa được xử lý hay giải thích, được đưa vào máy

tính thông qua tác vụ nhập liệu

Thông tin (information): Dữ liệu đã được diễn giải, xử lý, tổ chức hoặc cấu trúc

ở dạng ý có nghĩa, đáp ứng cho các yêu cầu của con người

Đơn vị đo lường thông tin

Bit (Binary digit): Đơn vị cơ bản đo lường thông tin, một bit tương đương với 2

khả năng Có (Yes) hoặc không (No) của một sự kiện nào đó Ký hiệu của bit là B

 Các đơn vị đo thông tin thường dùng:

Phần cứng (hardware) gồm toàn bộ các thiết bị, linh kiện cấu thành máy tính

Đơn vị xử ký trung tâm – CPU

Hình 1.1 Minh họa một số loại CPU

Trang 10

 Dùng để điều khiển và thực hiện các phép toán Các hoạt động này được kiểm soát chính xác bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống, được tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz)

 CPU (Central Processing Until) gồm 3 thành phần chính:

- Khối điều khiển (CU-Control Unit): Thông tin các lệnh của chương trình và điều khiển các hoạt động xử lý

- Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic

- Các thanh ghi (Registers): Vùng nhớ có dung lượng cực nhỏ với tốc độ truy cập cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lưu trữ tạm thời những thông tin điều khiển, địa chỉ các ô nhớ hay các giá trị trung gian và kết quả tính toán

Bộ nhớ

Bộ nhớ trong (memory) còn gọi là bộ nhớ chính, có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và lệnh để xử lý, gồm 2 loại:

ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc:

- Thường dùng để chứa chương trình về hệ thống mà người dùng không thể truy cập được

- Thông tin chứa Rom không bị mất khi ngắt nguồn cung cấp điện

- Dung lượng rất nhỏ

- BIOS (Basic Input/Output System – Hệ thống xuất nhập cơ bản): Chương trình chứa trong ROM được chạy đầu tiên khi máy tính khởi động BIOS kiểm tra, chuẩn bị cho máy tính, để chương trình chứa trong các thiết bị lưu trữ (Ổ cứng, CD-DVD, USB Flash Drive…) có thể hoạt động

RAM (Random Access Memory) – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:

- Chứa dữ liệu chương trình, kết quả phát sinh trong quá trình hoạt động của máy tính

- Thông tin chứa trong RAM bị xóa khi ngắt nguồn cung cấp điện

- Dung lượng nhỏ

Một số loại RAM dùng trong máy tính hiện nay:

- SRAM (Static RAM): RAM tĩnh – tốc độ truy xuất nhanh, không cần làm tươi

(refresh) để giữ thông tin lưu trữ Thường được dùng để chứa các thông tin của hệ thống trong quá trình khởi động máy tính

- DRAM (Dynamic RAM): Ram động – tốc độ truy xuất không nhanh bằng

SRAM, cần phải phải làm tươi (refresh) để giữ thông tin lưu trữ Giá thành DRAM rẽ hơn SRAM nên người ta dùng DRAM để chế tạo bộ nhớ dùng cho các chương trình hoạt động trong máy tính và bộ nhớ cho card đồ họa

Trang 11

Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ (Secondary memory):

 Chứa các dữ liệu, chương trình, kết quả chưa dùng ngay mà có thể đưa dần vào máy trong quá trình làm việc Đôi khi người ta còn gọi bộ nhớ này là hệ thống lưu trữ (storage systems)

 Thông tin không bị xóa khi ngắt điện

 Dung lượng lớn, hoặc có khả năng thay đổi dễ dàng

 Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA, SATA2, SATA3,…

 Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA,SATA2, SATA 3,…

 Một số loại bộ nhớ phụ thường gặp:

- Ỗ đĩa từ (HDD – Hard Drive)

- Ỗ đĩa thể rắn (SSD – Solid Drive)

- Ỗ đĩa quang (CD, DVD, HD DVD, Bluray)

- Ổ đĩa lưu tự động (USB Flash Drive)

- Thẻ nhớ

Thiết bị nhập xuất

Thiết bị nhập (Input device)

Dùng để đưa thông tin vào máy tính Một số thiết bị nhập thông dụng:

Hình 1.2 Bàn phím thông dụng và con chuột

- Máy quét (scanner)

- Máy quay, máy ảnh số (video camcorder, camera)

- Bảng vẽ đồ họa (graphic table)

- Cần điều khiển (joystick)

- Các loại đầu đọc: Thẻ nhớ, mã vạch, thẻ từ

Trang 12

Thiết bị xuất (Output device)

Dùng để kết xuất thông tin ra khỏi máy tính Một số thiết bị xuất thông dụng:

Nguồn cung cấp điện năng

 Cung cấp và kiểm soát điện năng cho hoạt động của tất cả các thiết bị phần cứng

 Nguồn cung cấp điện năng có thể là pin, ắc qui hay bộ đổi và kiểm soát điện năng (các mức điện thế: Đầu vào 100V AC ~ 240V AC Đầu ra: ±5V DC, ±12VDC, …)

Các cổng giao tiếp thông dụng

Cổng nối tiếp (Serial port)

 Là cổng thông dụng trong các máy tính dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính theo kiểu tuần tự như: Bàn phím, chuột điều khiển, modem, máy quét…

 Cổng nối tiếp thông dụng nhất hiện nay là RS-232 thường được dùng trong các thiết bị điều khiển (Controller)

 Do tốc độ truyền dữ liệu chậm nên các cổng nối tiếp đang dần được thay thế bằng các cổng USB có tốc độ nhanh hơn

Cổng song song (Parallel Port)

 Là cổng thường được dùng kết nối máy in vào máy tính trong thời gian trước đây nên còn được gọi là cổng LPT (Line Printer Termical) Ngoài ra chúng còn được

sử dụng kết nối đến nhiều thiết bị khác với một tốc độ cao hơn so với cổng nối tiếp

 Cổng song song còn được sử dụng để kết nối các máy tính với nhau để truyền dữ liệu, tuy nhiên chúng phải được hổ trợ từ hệ điều hành hoặc phần mềm

 Một số hãng phần mềm còn sử dụng cổng song song để gắn thiết bị xác nhận bản quyền nhằm tránh hiện tượng sao chép và sử dụng phần mềm trái phép

D-sub hay VGA (Video Graphics Array)

 VGA là một chuẩn giao tiếp tuần tự của máy tính được IBM dùng để xuất đồ họa duwosi dạng video thành từng dãy ra màn hình

Trang 13

 Băng thông VGA cho phép hỗ trợ độ phân giải Full HD và thậm chí là cao hơn Tuy nhiên do bản chất là kết nối tương tự (analog), tín hiệu sẽ bị suy giảm trong quá trình truyền tải tùy theo chất lượng và chiều dài của dây cáp

DVI (Digital Video Interface)

 DVI là cổng truyền tín hiệu video số (digital) trực tiếp đến màn hình mà không cần phải qua bước chuyển về tín hiệu tương tự như trước đây

 DVI cung cấp tín hiệu hình ảnh analog và digitial cho màn hình trên một kết nối duy nhất Đây là giao tiếp phổ biến giữa màn hình và card đồ họa DVI ngày càng được sử dụng phổ biến hơn ở các hãng sản xuất card đồ họa và màn hình LCD Cho đến nay card đồ họa và LCD thường hỗ trợ 2 ngõ tiếp là DVI và VGA (D-Sub), trong các thiết bị cao cấp còn có thể được tích hợp thêm ngõ HDMI

 Các loại đầu nối DVI thông dụng: DVI-Digital (DVI-D), DVI-Anlog (DVI-A) và DVI-Integrated (Digital & Anlog hay còn gọi là DVI-I)

HDMI (High-Definition Multimedia Interface)

 Là cổng giao tiếp âm thanh, hình ảnh tương thích với máy tính, màn hình hiển thị

và các thiết bị điện tử gia đình theo chuẩn giao tiếp hình ảnh kỹ thuật số

 HDMI hỗ trợ tất cả các chuẩn hình ảnh tiêu chuẩn, tăng cường, hoặc độ nét cao, cũng như tín hiệu âm thanh đa kênh một dây cáp duy nhất Nó truyền tải tín hiệu

TV độ nét cao ATSC và hỗ trợ âm thanh KTS 8 kênh, với băng thông là 5 Gbps HDMI có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mở rộng băng thông trong tương lai

 HDMI sử dụng đầu kết nối 19 chân và có 3 kích thước chính: Chuẩn A (HDMI tiêu chuẩn – standard), chuẩn C (mini HDMI) và chuẩn D (micro HDMI)

 Là cổng kết nối mạng có dây thông dụng hiện nay

 Hầu hết các máy tính đều tích hợp cổng RJ45 để kết nối các thiết bị với mạng có dây

USB (Universal Serial Bus)

 Là một chuẩn kết nối tuần tự đa dụng trong máy tính

Trang 14

 USB sử dụng kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính với tính năng cắm nóng thiết bị (nối/ngắt các thiết bị mà không cần phải khởi động lại hệ thống)

 Cho phép mở rộng 127 thiết bị kết nối cùng vào một máy tính thông qua một cổng USB duy nhất

 USB 1.0: Hỗ trợ hai chế độ tốc độ (1.5 Mbps và 12 Mbps)

 USB 2.0: Hỗ trợ ba chế độ tốc độ (1.5 Mbps; 12 Mbps và 480Mbps)

 USB 3.0: Có tốc độ nhanh hơn đến 10 lần so với USB 2.0, đồng thời hỗ trợ đọc/ghi dữ liệu cùng lúc Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa qua kết nối USB 3.0 có thể đạt đến 5.000 Mbps

SATA (Serial Advanced Technology Attachment)

 Là một chuẩn giao tiếp kết nối giữa máy tính và các ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang

 SATA có thể hổ trợ tốc độ truyền dữ liệu cao và chế độ cắm nóng mày không cần tắt máy

 SATA có tốc độ truyền tải khoảng 15MBps (SATA 1); 300MBPS (SATA 2) và 600MBps (SATA 3)

 ESATA (External Serial Advanced Technology Attachment) là một biến thể của giao diện SATA để kết nổi với các ổ đĩa rời

2 Phần mềm

2.1 Khái niệm

Phần mềm (Software) là các chương trình có chức năng điều khiển, khai thác phần cứng để thực hiện các yêu cầu của người dùng Phần mềm thực hiện chức năng của nó bằng cách gửi những chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hay cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình khác

 Phần mềm ứng dụng là loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện Một số phần mềm ứng dụng phổ biến như: Phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, phần mềm lập trình,…

2.2.1 Hệ điều hành

Khái niệm

Trang 15

Hệ điều hành là chương trình dùng để điều hành quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính, tạo môi trường để người dùng tương tác với máy tính một cách thuận lợi và hiệu quả

Chức năng

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng Các chức năng của hệ điều hành bao gồm:

 Quản lý quá trình xử lý

 Quản lý bộ nhớ

 Quản lý tài nguyên

 Giao tiếp với người dùng

Trên thị trường có nhiều hệ điều hành như Windows, Mac OS (Macintosh Operating System) hay Linux Tuy nhiên, Windows là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhất trên các máy tính hiện nay

 Bảng tính (Spreadsheet): Microsoft Excel; Calc trong open Office; chương trình trực tuyến Google Sheet, …

 Trình diễn (Pressentation): Microsoft PowerPoint; Impress trong Open Office; chương trình trực tuyến của Google Slides

 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft Access; SLQ Server; Oracle,

 Thư điện tử: Yahoo mail, gmail, hotmail,

 Duyệt web: Internet Explorer, Firefox, Google Chrome, Opera, …

 Đồ họa đa phương tiện: Paint trong hệ điều hành Windows; Photoshop; Corel Draw; Adobe Illustrator,

 Công cụ cho nhóm làm việc: Teamviewer

Các chương trình ứng dụng đặc thù:

Kế toán – tài chính, tiếp thị - bán hàng, chế tạo, sản xuất sản phẩm, quản trị quan hệ khách hàng, quản trị nguồn nhân lực

Phần mềm lập trình

Trang 16

Phần mềm lập trình là một phần mềm ứng dụng sử dụng các ngôn ngữ lập trình để tạo ra một ứng dụng hay phần mềm mới

Một số ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay:

Ngôn ngữ lập trình C: Ngôn ngữ lập trình mục đích chung (General purpose

programing language) được xây dựng bởi Dennis Ritchie C là ngôn ngữ rất hiệu quả và được ưa chuộng để tạo ra các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũng có khả năng tạo các chương trình ứng dụng

Ngôn ngữ lập trình Java: Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, được phát triển

vào cuối những năm 1990 bởi James Gosling và các đồng nghiệp của ông tại Sun Microsystems Java được ứng dụng rất rộng rãi, chủ yếu là các ứng dụng được viết trên Internet (game, app hoặc các chức năng web) Java còn là nền tảng chính để hình thành và phát triển hệ điều hành android

Ngôn ngữ lập trình PHP: Ngôn ngữ phổ biến, đặc biệt phù hợp để phát triển

web

Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET: Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

(object oriented programming language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa hay bổ sung, phát triển từ Visual Basic mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên NET Framework của Microsoft

Ngôn ngữ lập trình Perl: Được Larry Wall xây dựng từ năm 1987, với mục đích

chính là tạo ra một ngôn ngữ lập trình có khả năng chắt lọc, xử lý một lượng lớn

dữ liệu nhằm thu được kết quả cần tìm

Phân biệt phần mềm nguồn đóng và phần mềm nguồn mở

Phần mềm nguồn đóng

Phần mềm nguồn đóng là phần mềm mà mã nguồn không được công bố Để sử dụng phần mềm nguồn đóng, người dùng cần có giấy phép sử dụng phần mềm Các hình thức sao chép và sử dụng phần mềm nguồn đóng khi không có giất phép sử dụng bị xem như là không hợp pháp Thông thường phần mềm nguồn đóng là phần mềm thương mại Phần mềm thương mại, là phần mềm mà người dùng phải bỏ ra một số tiền để có được quyền sử dụng Khi người dùng mua một phần mềm thương mai, trong sản phẩm sẽ

có đính kèm một giấy phép EULA Trong đó quy định rõ các quyền của người dùng cuối

Giấy phép người dùng cuối EULA (End User License Agreement)

 Người dùng không sở hữu phần mềm

 Quy định cách thức để người dùng có thể sử dụng phần mềm

 Hạn chế các quyền cho phép người dùng sửa đổi hay phân phối lại phần mềm

Phần mềm nguồn mở

Trang 17

Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và người sử dụng

có thể thay đổi mã nguồn cho phù hợp với nhu cầu cá nhân Phần mềm mã nguồn mở thường là miễn phí

Giấy phép công cộng GNU (GNU Genaral Public License, hoặc GNU GPL hoặc gọi tắt

cả GPL) Giấy phép này cho phép người dùng có các quyền sau đây:

 Tự do chạy chương trình với bất cứ mục đích nào

 Tự do sửa đổi chương trình phù hợp với nhu cầu cá nhân

 Tự do phân phối lại các bản sao

 Tự do phân phối các bản đã được sửa đổi với các chương trình

II Ứng dụng của công nghệ thông tin

Hiện nay, E-learning là một xu thế mới trong thế kỉ 21 Hoạt động học tập trực tuyến, học từ xa, học qua mạng đã dần trở nên quen thuộc với chúng ta bởi hiện nay rất nhiều hoạt động học tập, giảng dạy thực hiện qua mạng Internet

3 Y tế

Lĩnh vực y tế cũng có nhiều bước tiến đáng kể cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin như:

 Quy trình đăng ký và khám chữa bệnh được tối ưu hóa bằng máy tính giúp phục

vụ tốt nhất là nhanh nhất cho bệnh nhân

 Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân trên máy tính sẽ giúp cho bác sĩ biết được tiền sử bệnh của bệnh nhân, mang lại hiệu quả điều trị cao

 Các phương tiện hiện đại như máy CT, máy MRI, X-quang kỹ thuật số cho kết quả chẩn đoán cận lâm sàng chính xác, hiệu quả điều trị cao hơn so với các phương tiện cũ

Trang 18

4 Kinh tế

Công nghệ thông tin ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Máy tính giúp xử lý nhanh và chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho con người Nhiều công việc trước đây đòi hỏi mọi người phải đến tận nơi để làm thì bây giờ

có thể làm trực tuyến tại văn phòng, tại nhà, bất cứ nơi nào có mạng Internet Các ứng dụng phổ biến như e-commerce, e-banking, Teleconference

Thương mại điện tử (e-commerce)

E-commerce là lĩnh vực kinh doanh trực tuyến hay còn gọi là thương mại điện tử Ngày nay các hoạt động mua sắm dễ dàng hơn chỉ bằng 1 thao tác nhấp chuột và khai báo thông tin giao hàng Sau đó bạn sẽ được hàng hóa và thanh toán tiền tại nhà khi nhận hàng

Ngân hàng điện tử (e-banking)

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung cấp dịch vụ e-banking, ngân hàng online Khách hàng dễ dàng thực hiện các thao tác xem số dư, chuyển khoảng trực tiếp Nếu muốn bảo mật có thể chọn giao thức 2 bước (Hardwara Token/MSM Token)

Hội thảo trực tuyến (Teleconference)

Teleconfrence là các cuộc họp hay hội nghị được tổ chức trực tuyến giúp cho những thành viên không còn phải di chuyển nhiều, mọi người có thể dự cuộc họp, trao đổi, thảo luận với nhau dù ở bất cứ nơi đâu

5 Quốc phòng

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động học tập, công tác của các đơn vị trong lực lượng vũ trang ngày càng được chú trọng, đã trở thành phượng tiện không thể thiếu trong công tác quản lý, chỉ huy, điều hành của người chỉ huy, là phương tiện để truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh, xử lý, trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, bí mật

và kịp thời, góp phần vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong lực lượng vũ trang

6 Chính phủ

Các dịch vụ công cũng đang dần chuyển sang hoạt động trực tuyến, cho phép tổ chức hay các cá nhân có thể nộp tờ khai hải quan, báo cáo thuế trực tuyến, đởi giấy phép lái xe qua mạng,…

7 Ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông

7.1 Thư điện tử

Khái niệm

Thư điện tử (Electronic mail – thường gọi là email) dùng để gửi và nhận thư trên các thiết bị điện tử hay máy tính, máy tính bảng, điện thoại,… Việc sử dụng Email giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức Email ngày nay hầu như thay thế hoàn toàn cho việc gửi thư kiểu truyền thống bởi nhiều lý do:

Trang 19

• Gửi và nhận tức thời

• Lưu trữ, sắp xếp thư dễ dang, hiệu quả (thư nhận và thư đã gửi)

• Có thể gửi kèm theo thư các tập tin hình ảnh, âm thanh, video clip,…

Phân loại

Có 2 dạng:

• Email có phí: Thường do các cơ quan tổ chức tạo ra và quản lý Người được cấp

email này là nhân viên, cán bộ trong cơ quan, tổ chức đó Địa chỉ email sẽ gắn liền với tên miền của cơ quan đó, mang lại thuận tiện nhất định cho các giao dịch nội bộ lẫn giao dịch giữa cơ quan với các đối tác bên ngoài

Cấu trúc

<tên người dùng>@<tên miền cơ quan>

• Email miễn phí: Là email thường dùng trên nền web và người dùng không tốn phí

khi sử dụng như Yahoo mail, Google mail, Microsofr Hotmail,… Email miễn phí được nhiều đối tượng sử dụng như: Học sinh, Sinh viên,… và thậm chí nhiều nhân viên cán bộ vẫn dùng song song tài khoản này với mail do cơ quan cấp cho

Mail client thường được chọn dùng cho email của cơ quan, tổ chức mail của các tổ chức miễn phí vẫn có thể dùng mail client thay cho trình duyệt web

7.2 Tin nhắn

Tin nhắn ngắn (SMS)

SMS là viết tắt của Short Message Services (tin nhắn ngắn), là một giao thức viễn thông cho phép gửi các tin nhắn dạng văn bản (không quá 160 chữ cái) SMS được dùng hầu hết trên các điện thoại di động và một số PDA với khả năng truyền thông tin không dây

Tin nhắn nhanh (IM)

IM là viết tắt của Instant Message (tin nhắn nhanh) là dịch vụ cho phép hai người trở lên nói chuyện trực tuyến với nhau qua một mạng máy tính IM là phương pháp nói chuyện phổ biến hiện nay bởi nhiều tính năng như sau:

Trang 20

Nhắn tin nhanh đã góp phần thúc đảy sự phát triển của Internet trong đầu thập niên

2000

7.3 Hội thoại trực tuyến

VolP là viết tắt của Voice over internet Protocol nghĩa là truyền giọng nói trên giao thức IP Đây là công nghệ truyền tiếng nói của con người qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP Nó sử dụng các gói dữ liệu IP (trên mạng LAN,WAN, Internet) với thông tin được truyền tải là mã hóa của âm thanh

Công nghệ này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói, nhằm thay thế công nghệ truyền thoại cũ dùng chuyển mạch kênh VoIP nén nhiều kênh thoại trên một đường truyền tín hiệu và những tín hiệu nàu được truyền qua mạng Internet

Để thực hiện việc này, điện thoại IP thường được tích hợp sẵn các nghi thức báo hiệu chuẩn như SIP hay H.323, kết nối tới một tổng đài IP của nhà cung cấp dịch vụ Phương thức thường được dùng trong diển đàn trực tuyến: Người đầu tiên sẽ gửi lên một chủ đề (topic, thread) trong một đề mục (category, forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó

Mạng xã hội

Dịch vụ mạng xã hội (social networking service) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau vì nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi là

cư dân mạng

Dịch vụ mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ tập tin, blog và xã luận Mạng xã hội đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạnh liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới

Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: Dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân, hoặc dựa trên sở thích cá nhân, lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán…

Mạng xã hội riêng biệt (Private Social Network)

Là nơi mà các thông tin trao đổi được công khai Những người tham gia sau khi kết bạn, kết nhóm sẽ nhận được thông tin của nhau Thành viên tham gia các mạng này có thể lả bất cứ ai không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ tri thức,…

Ví dụ: Facebook, Twitter, Weibo, Zing Me…

Mạng xã hội riêng biệt (Private Social Network)

Là những mạng xã hội được thiết kế riêng với các công cụ, chức năng phù hợp với một số người trong những ngành nghề nhất định

Ví dụ: Edmodo (liên lạc nhanh chóng, khảo sát ý kiến, chia sẻ bài giảng), Yammer (chia sẻ thông tin giữa các nhóm và tổ chức các dự án), ResearchGate (kết nối các nhà

Trang 21

nghiên cứu và thúc đẩy quá trình trao đổi kết quả, kiến thức và kinh nghiệm giữa họ với nhau), Mendeley (lưu trữ bài báo và thông tin về tác giả),…

III An toàn lao động và bảo vệ môi trường

1 An toàn lao động

1.1 An toàn khi làm việc với máy tính

Trong cuộc sống hiện đại, máy tính hiện diện ở khắp nơi: Trong trường học, văn phòng, công ty,… làm việc thường xuyên với máy tính đòi hỏi bạn phải có phương án chiếu sáng hợp lý trong phòng làm việc, thiết kế bàn làm việc, ghế ngồi hợp lý, an toàn

và có tư thế ngồi làm việc đúng Ngoài ra, bạn phải phân bố thời gian làm việc và nghỉ giải lao phù hợp để đảm bảo sức khỏe

 Tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng

 Nếu sử dụng đèn bàn, nên đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình

Sự chiếu sáng và độ tương phản của màn hình

 Điều chỉnh lượng ánh sáng trong phòng không quá sáng hoặc quá tối

 Điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của màn hình cho đến khi mắt ta cảm thấy

Sắp xếp chổ ngồi khoa học

 Màn hình để thẳng ngay trước mặt

 Màn hình nên được để cách mắt từ 50 cm, tâm của màn hình nên đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 đến 20 cm

Trang 22

 Nếu phải soạn thảo văn bản, việc nhìn lên xuống màn hình và văn bản có thể gây mỏi mắt, ta nên sử dụng kẹp giấy để kẹp văn bản đứng lên và sát vào màn hình

 Khi ngồi bạn chỉnh ghế sao cho hai cẳng tay của bạn song song với mặt sàn, hai đùi vuông góc với cẳng chân và hai bàn chân của bạn được đặt phẳng trên nền nhà

 Luôn giữ thẳng lưng và hai vai giữ ngang bằng

 Nên dùng ghế có thể điều chỉnh chiều cao vì chiều cao của mỗi người khác nhau Điều chỉnh chiều cao của ghế để phù hợp với chiều cao mặt bàn, cho đúng tư thế trong khi bạn ngồi và làm việc trên máy tính

 Nếu sử dụng laptop, không nên sử dụng trong tư thế nằm và tránh đặt laptop trên đùi vì có thể nhiệt độ của máy quá cao và có thể gây bỏng rát Nếu có thể, luôn luôn sử dụng chúng với vị trí thích hợp, như đặt laptop trên bàn và ngồi trên ghế

 Duy trì ánh sáng và nhiệt độ trong phòng thích hợp cho việc sử dụng máy tính

 Nếu sử dụng laptop trong thời gian dài nhiều giờ, bạn có thể dùng chuột và bàn phím ngoài Việc này giúp bạn thoải mái hơn vì bàn tay và ngón tay của bạn sẽ không bị mỏi do phải sử dụng chuột và bàn phím nhỏ của laptop

Trang 23

 Ngón tay bị tê và đau

 Đau cổ tay, lòng bàn tay hoặc cẳng tay do gân thần kinh giữa bị chèn ép

 Mức độ nhẹ: Cảm thấy tê buốt giống như bị kim châm ở bàn tay

 Mức độ nặng: Cảm thấy rất đau ở bàn tay, có khi bỏng rát và nhức cả cẳng tay và cánh tay, tay yếu và tê cứng

 Bệnh thường bắt đầu từ tay thuận

 Hội chứng bệnh ống cổ tay tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng về lâu về dài có thể dẫn đến tàn tật do tổn thương thần kinh và mạch máu

 Hội chứng này cũng có thể xuất hiện song song với bệnh thoái hóa cột sống cổ

 Tỷ lệ mắc ở phụ nữ cao hơn ở nam giới

 Ngoài ống cổ tay thì phần vai và cổ đau nhừ, cổ cứng đơ ra, hai vai tê mỏi

Đau cột sống và khớp

Bệnh thường gặp ở những người ngồi quá nhiều, ngồi liên tục trong một tư thế nhất định hàng giờ, cơ thể không được vận động thường xuyên, dẫn đến thoái hóa cột sống

Nguyên nhân:

 Ghế ngồi không phù hợp, ngồi sai tư thế

 Thao tác công việc đơn điệu nhưng tần số thao tác cao, thời gian nghỉ ngơi quá ít

 Ngồi lâu một tư thế, thời gian đi lại và vận động ít

Triệu chứng:

 Đau lưng, đau nhói các cơ

 Tê phù chân tay

Trang 24

 Việc bố trí khoảng cách làm việc không tốt như để màn hình máy tính quá gần hoặc quá cao sẽ gây nhức mỏi mắt bị mỏi mệt sẽ nghiêm trọng hơn nếu lăp lại quá nhiều lần

 Ánh sáng chói và sự phản chiếu là một nguyên nhân khá quan trọng gây nên hội chứng CVS: Sự phản chiếu từ ánh sáng xung quanh và ánh sáng từ màn hình máy tính có thể làm chúng ta cảm thấy mỏi mệt

2.1 Tái chế và tái sử dụng linh kiện, thiết bị

Hiện trạng rác thải máy tính

Vấn đề ô nhiễm môi trường tăng theo sự phát triển của xã hội, càng công nhiệp hóa, hiện đại hóa thì tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng

Báo cáo mới đây của Liên Hợp Quốc cho thấy lượng rác thải điện tử trên thế giới đang không ngừng tăng lên Rác thải điện tử có thể gây rò rỉ hóa chất và kim loai nặng gây ô nhiễm môi trường Rác thải điện tử được ví như một quả bom hẹn giờ đối với sự sống của trái đất

Giải pháp tái chế và tái sử dụng

Nhằm giảm bớt gánh nặng ô nhiễm cho môi trường, việc tái chế và tái sử dụng thiết

bị là hết sức cần thiết Điều này đòi hỏi ý thức cao của mọi cá nhân trong xã hội

Sau khi ngừng sử dụng máy tính và linh kiện, bạn hãy chuyển chúng đến trung tâm tái chế, nơi này sẽ thu gom, phân loại và tái chế những thứ có thể Điều đó góp phần bảo

vệ môi trường, đồng thời chính là bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình

2.2 Tiết kiệm năng lượng cho máy tính

Tiết kiệm năng lượng cho máy tính là thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng điện năng sử dụng Điều đó vừa giúp bạn tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường, ngài ra còn làm tăng tuổi thọ máy tính

Một số giải pháp hữu hiệu:

 Thiết lập chế độ tự động tắt màng hình sau một khoảng thời gian ngưng sử dụng

 Thiết lập chế độ ngủ cho máy tính

 Thiết lập chế độ tắt máy tự động trong khoảng thời gian không sử dụng

Trang 25

 Bạn có thể tiết kiệm điện năng bằng cách sử dụng máy tính xách tay thay cho máy tính để bàn do máy tính xách tay chỉ sử dụng khoảng ¼ công suất của máy tính để bàn

IV An toàn thông tin

1 Một số kiến thức liên quan

1.1 Tài khoản người dùng

Tài khoản người dùng (Account) gồm hai phần:

Tên truy cập (Username): Là tên của người dùng để truy cập vào máy tính hoặc

chương trình, một ứng dụng trên Internet Khi bạn tạo tài khoản người dùng cho chương trình nào, bạn cần tuân thủ quy định đặt tên của chương trình đó, thường

là trong tài khoản người dùng không có khoảng trắng và ký tự điều tiên không được là kí tự số

Mật khẩu (Password): Là chìa khóa để truy cập vào tài khoản người dùng Có

thể hiểu tài khoản người dùng là ổ khóa và mật khẩu là chìa khóa để mở khi đặt mật khẩu phải tuân theo quy định của ứng dụng bạn đạng sử dụng

Hình 1.12 Minh họa màn hình đăng nhập vào Windows 7

Hình 1.13 Màn hình đăng nhập vào Gmail 1.2 Tường lửa (Firewall)

Trong mạng máy tính, tường lửa là rào chắn mà một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước lập ra nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài vào máy tính

Trang 26

Hình 1.14 Minh họa Firewall

Đây không phải là chương trình diệt virus, nhưng tường lửa thường phối hợp với chương trình diệt virus để bảo vệ máy tính khỏi các mối tấn công

1.3 Những nguyên tắc an toàn thông tin

Hình 1.15 Màn hình đăng nhập vào Facebook

Sử dụng tài khoản người dùng

Khi làm việc với máy tính, chúng ta nên sử dụng Username và Password bất cứ khi nào có thể đó là điều đầu tiên nên làm để đảm bảo an toàn cho các thông tin dữ liệu của bạn

Các trường hợp bắt buộc phải đặt Username và Password là: Sử dụng email, sử dụng Facebook, sử dụng ngân hàng trực tuyến hay các ứng dụng quan trọng khác trên Internet

Những trường hợp bạn có thể chủ động đặt Username và Password là: Đăng nhập máy tính và mở một tập tin quan trọng …

Hạn chế đưa vào tên đăng nhập và mật khẩu các thông tin cá nhân

Đăng nhập vào máy tính cá nhân

Khi có người sữ dụng chung một máy tính thì nên tạo tài khoản riêng cho từng người dùng, để giúp phân quyền truy cập cho từng đối tượng người dùng phù hợp

Việc yêu cầu đăng nhập vào máy tính sẽ hạn chế các truy cập trái phép từ xa, điều này đặc biệt quan trọng đối với máy tính xách tay

Đăng nhập các dịch vụ Internet

Trang 27

Đối với các dịch vụ Internet như mạng xã hội và thư điện tử, ta nên tạo tài khoản riêng biệt để bảo vệ thông tin cá nhân và sự riêng tư từng người dùng

Làm việc với tập tin quan trọng

Với những tập tin lưu trữ thông tin quan trọng hay các thông tin riêng tư bạn nên cài đặt mật khẩu để bảo vệ tập tin Dữ liệu của bạn sẽ được bảo vệ, hạn chế việc đánh cắp thông tin, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính dùng chung như ở cơ quan, văn phòng , …

Thường xuyên đổi mật khẩu (khuyến khích 03 tháng/1 lần)

Ví dụ

 Mật khẩu yếu: 12345678910, tinhoccoban

 Mật khẩu trung bình: acf1534

 Mật khẩu mạnh: AxtWz@1483$

Cảnh giác khi giao dịch trực tuyến

Giao dịch trực tuyến giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức nhưng đi kèm với rất nhiều rủi ro về an toàn dữ liệu Do vậy, bạn cần có ý thức bảo vệ dữ liệu và chú trọng các nguyên tắc an toàn khi thực hiện giao dịch qua mạng Internet

 Không tiết lộ tên đăng nhập, mật khẩu truy cập, mã Pin của bất kỳ dịch vụ nào như Ngân hàng điện tử, mã OTP, số thẻ, số tài khoản cho bất cứ ai qua bất kỳ kênh nào như điên thoại, email, mạng xã hội, ứng dụng, website, đường link lạ…

 Đổi mật khẩu thường xuyên

 Các dịch vụ như ngân hàng trực tuyến sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của bạn, do vậy, hãy hết sức cảnh giác Bạn có thể yêu cầu ngân hàng hình thức xác nhận giao dịch qua điện thoại

 Đăng ký thông báo số dư tài khoản qua điện thoại để dễ theo dõi

 Khi thực hiện mua/bán hàng trực tuyến nên chọn dịch vụ nào có uy tín, có thể dùng hình thức trả tiền khi nhận hàng (COD) Như vậy, bạn có thể vửa kiểm tra chất lượng hàng hóa luôn thể

Một số biện pháp bảo vệ tài khoản người dùng

 Đăng xuất khỏi các tài khoản khi không dùng đến

 Không nên lưu thông tin mật khẩu trên máy tính người dùng chung

 Hạn chế sử dụng máy tính công cộng để thực hiện các giao dịch trực tuyến quan trọng

Trang 28

Sao lưu dữ liệu

Dữ liệu là nguồn tài nguyên vô giá Do đó, việc sao lưu dữ liệu để dự phòng là một vấn đề đáng quan tâm đối với người dùng máy tính Có nhiều dữ liệu khi mất đi bạn có thể làm lại từ đầu, nhưng có nhiều thứ khác thì không Ví dụ: những bức hình của người thân, những thước phim,… hãy dùng các biện pháp dưới đây dể giảm thiểu rủi ro:

 Thường xuyên sao lưu dữ liệu với nhiều phương tiện lưu trữ khác nhau như đĩa

CD, flash driver, lưu trữ trực tuyến

 Đặt lịch sao lưu định kỳ cho các dữ liệu quan trọng, thậm chí kể cả việc sao lưu toàn bộ dữ liệu máy tính

2 Phần mềm độc hại và cách phòng chống

2.1 Khái niệm

Phần mềm độc hại còn gọi là Malware (malicious software) là phần mềm có khả năng làm tổn hại máy tính, thu thập thông tin, truy cập dữ liệu nhạy cảm để sử dụng vào mục đích không tốt

Phần mềm độc hại thường do các tin tặc hay người dùng thích đùa tạo ra nhằm gây hại cho các máy tính Tùy theo cách thức mà tin tặc sử dụng, các phần mềm độc hại sẽ có mức độ nguy hiểm khác nhau, từ việc chỉ hiển thị các thông điệp hù dọa cho đến việc tấn công chiếm quyền kiểm soát máy tính và lây lan sang các máy tính khác Hoặc có thể thu thập thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng,… để đánh cắp tiền của nạn nhân

2.2 Các loại phần mềm độc hại

Các loại phần mềm độc hại thường gặp là: Virus, trojan, root kit, worm, spyware, adware,…

Virus

Virus là chương trình hay đoạn mã được thiết kế để tự nhân bản và sao chép chính

nó vào các đối tượng bị lây nhiễm khác (như file, ổ đĩa…) Virus lây lan thường do người dùng kích hoạt đối tượng đã bị lây nhiễm Đa số virus nhắm vào hệ điều hành Windows

vì nó phổ biến

Worm

Worm, còn gọi là sâu máy tính, là loại phần mềm độc hại tấn công vào máy tính thông qua hệ thống mạng như làm nghẽn mạng, tê liệt máy tính Worm lây lan ngay cả khi người dùng không kích hoạt

Trojan

Trojan thường được ngụy trang dưới dạng một chương trình hữu ích hoặc hợp pháp

Về mặt kỹ thuật, trojan không có chức năng tự lan truyền, mà chương trình này chỉ lừa người dùng đề tiến hành các thao tác khác mà thân chủ sẽ không tự nguyện cho phép tiến hành

Ví dụ: Thu thập thông tin nhạy cảm, thông tin bí mật,

Trang 29

Rookit

Rookit là loại phần mềm độc hại rất khó phát hiện ra vì có khả năng tự cài đặt và tự

ẩn vào trong hệ điều hành thông qua lỗ hỏng bảo mật của hệ điều hành Do đó, rookit khó

bị các chương trình diệt virus phát hiện

Rookit thường được xây dựng với mục tiêu để ẩn giấu các đoạn mã độc có khả năng gây nguy hiểm đến máy tính của chúng ta Thông thường khi bị nhiễm rookit, người dùng phải cài lại hệ điều hành

2.3 Biện pháp phòng chống

 Cài đặt một phần mềm chống virus hoặc phần mềm tường lửa

 Phần mềm chống virus phải được cập nhập thường xuyên và đầy đủ Luôn thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của toàn bộ hệ thống

BKAV Pro: Phiên bản thương mại tính phí Ngoài các chức năng cơ bản, BKAV

Pro còn thêm các chức năng nâng cao (diệt virus siêu đa hình như Metamorphic, chống phần mềm gián điệp như Anti Keylogger, diệt rootkit, công nghệ đánh chặn theo hành vi, tường lửa cá nhân và công nghệ chống bùng nổ)

Trang 30

 Luôn bảo vệ máy tính mà không có sự gián đoạn hay làm chậm hệ thống

 Dễ dàng cài đặt, giao diện thân thiện và dễ sử dụng với mọi người

 An toàn khi duyệt web

Trang 31

Chương 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

I Hiểu biết cơ bản để làm việc với máy tính

1 Trình tự hoạt động chung của máy tính

 Khởi động chương trình BIOS để thực hiện chức năng POST (Power-On Self Test), đây là chương trình chẩn đoán tích hợp kiểm tra phần cứng của máy tính để đảm bảo rằng tất cả các thiết bị hoạt động đúng cách Sau đó máy tính tiến hành kiểm tra CMOS, hiển thị các cài đặt hệ thống và cho phép dùng thiết lập, tùy chỉnh cấu hình hệ thống

 Khởi động hệ điều hành: BIOS sẽ nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ và hệ điều hành, có nhiệm vụ quản lý các thiết bị phần cứng, các tài nguyên phần mềm trên máy tính và giao tiếp với người dùng

 Sau khi hệ điều hành đã sẵn sàng, người dùng có thể gọi thi hành các chương trình ứng dụng

 Đóng chương trình ứng dụng

 Tắt hệ điều hành và tắt máy tính (Shut down)

2 Xử lý một số sự cố máy tính

BIOS báo lỗi Tiến hành kiểm tra:

- Các khai báo hệ thống như thời gian, ỗ đĩa, các thiết bị ngoại vi

- Các thiết bị ngoại vi bị xung đột ngắt (IRQ) hay không hoạt động

- Boot record hư hoặc chương trình khởi động hư

Hệ điều hành báo lỗi Tiến hành kiểm tra:

- Các thiết bị phần cứng bị xung đột trình điều khiển (driver)

- Dữ liệu (tập tin, thư mục) của hệ điều hành bị hỏng

- Tùy theo sự hỏng hóc và hệ điều hành cụ thể mà người dùng có thể cho hoạt động chế độ sửa lỗi (Recovery), tiến hành phục hồi (Restore) hay cài đặt (Install) lại

3 Một số quy tắc an toàn cơ bản

 Các hệ thống dây, ổ điện phải được thiết kế ở vị trí xa nguồn nước, dễ quan sát và thuận tiện thao tác Ổ cắm phải được cách điện tốt và cố định chắc chắn

Trang 32

 Ổ cắm và các thiết bị điện của máy tính phải được tiếp đất để bảo đảm an toàn cho người dùng

 Các thiết bị có công suất cao không nên dùng chung một ổ cắm diện có thể dẫn đến chập điện do quá tải

 Không dùng đầu phích cắm hay ổ cắm có tiếp xúc lỏng lẽo, dễ gây chạm chập cháy ổ điện

 Không dùng nước để dập lửa khi thấy các thiết bị, dây điện, ổ cắm bị chập cháy Khi đó cần bình tĩnh ngắt cầu dao nguồn điện và nên dùng bình khí CO2 để dập lửa

 Khi không sử dụng máy tính trong thời gian dài, nên khóa cầu dao, tắt nguồn điện

II Thao tác cơ bản trên hệ điều hành

1 Khởi động và đăng nhập máy tính

Trình tự khởi động chung

 Nhấn nút Power trên thùng máy, màn hình và các thiết bị liên quan (nếu có)

 Sau khi được cấp nguồn, máy tính sẽ tự kiểm tra và hiển thị các thông số trên màn hình (Power-on seft-test), nếu không có vấn đề gì thì hệ diều hành sẽ khởi động

 Nhập User và Password nếu được yêu cầu

Trình tự tắt máy

 Nên lưu (Save) và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy

 Nhấp chuột vào nút Start chọn lệnh Shut down

Khởi động lại máy tính

 Nên sao lưu và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy

 Nhấp chuột váo nút Start, nhấp chọn biểu tượng tam giác bên phải lệnh Shut down, rối chọn Restart

Trang 33

Hình 2.1 Con chuột

 Các thao tác cơ bản:

- Di chuyển: Di chuyển chuột mà không nhấn nút nào cả

- Nhấp (Left Click): Bấm nhanh và thả nút trái

- Nhấp đúp (Double Click): Bấm nhanh và thả 2 lần nút trái

- Kéo (Drag): Bấm và giữ nút trái trong khi di chuyển chuột

- Nhấp phải (Right Click): Bấm nhanh và thả nút phải

3 Chuột cảm ứng trên máy tính xách tay

Máy tính xách tay (Laptop) là một máy tính cá nhân cơ động, dễ dàng mang theo,

để người dùng có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi Máy tính xách tay hiện nay được tích hợp thiết bị chuột cảm ứng (tại vị trí bên dưới bàn phím) được gọi là Touchpad

được quy định tùy theo từng chương trình ứng dụng)

 Print Screen: Chụp ảnh màn hình đang hiển thị

 Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản Nhiều ứng dụng hiển thị nay không còn sử dụng phím này

 Pause: Tạm dừng chương trình

Nhóm phím đặc biệt

 Esc: Hủy bỏ (cancel) một lệnh đang thực hiện

 Enter: Chấp nhận thực hiện lệnh, khi soạn thảo văn bản gỏ Enter để xuống hàng

Trang 34

 Các phím tổ hợp Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là các phím chỉ có tác dụng khi kết hợp với phím khác

 Tab: Đẩy con trỏ hay ký tự sang phải một khoảng cách

 Caps Lock: Bật/tắt chế độ chữ IN HOA (đèn Caps Lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)

 Backspace: Xóa một ký tự bên trái con trỏ

 Phím Windows (Windows logo key): Mở menu Start của Windows hoặc kết hợp phím khác để thực hiện một chức năng nào đó

 Phím Menu: Có tác dụng như nút phải chuột

 Ins (Insert): Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các chương trình xử lý văn bản

 Del (Delete): Xóa một ký tự bên phải con trỏ trong các chương trình xử lý văn bản

 Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản

 End: Di chuyển con trỏ chuột về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản

 Pg UP (Page UP): Cuộn lên một trang màn hình

 Pg Dn (Page Down): Cuộn xuống trang màn hình

 Phím 2 ký tự: Kết hợp với phím Shift để gõ ký tự phía trên

 Dấu cách (Space bar): Tạo khoảng cách giữa các từ hay ký tự

Trang 35

 Thanh tác vụ (Taskbar): Mặc định thường ở vị trí dưới củng của Desktop Taskbar chứa: nút Start, Pin, các ứng dụng đang mở và các ứng dụng thường trú, ngày giờ

- Nút start: Cho phép người dùng truy cập tất cả chương trình, lệnh trong hệ thống, quản lý thiết bị, tùy chỉnh hệ thống

- Pin: Nơi đặt các ứng dụng thường dùng, giúp người dùng với một thao tác nhấp chuột đơn giản có thể gọi được ứng dụng Bạn có thể đặt/gỡ bỏ ứng dụng bằng cách nhấp phải trên ứng dụng chọn lệnh Pin to/Unpin

- Các ứng dụng đang mở: Quản lý các ứng dụng đang hoạt động, bạn có thể cho hiện, ẩn hay đóng ứng dụng

- Các ứng dụng thường trú, ngày giờ: Vùng bên phải thanh Taskbar, chứa các ứng dụng được chạy tự động khi hệ điều hành Windows khởi động (Action center, Volumn Control, Network Connection, …), chứa ngày giờ hệ thống và nút Show Desktop

6 Màn hình cửa sổ chương trình ứng dụng

Hầu hết các chương trình ứng dụng (gọi tắt là chương trình) trong hệ diều hành Windows khi được gọi đến, thường hiển thị dưới dạng một cửa sổ (Windows) hình chữ nhật Có nhiều cách để thi hành một ứng dụng:

 Nhấp đúp lên biểu tượng của ứng dụng trên Desktop

 Nhấp chọn biểu tượng của ứng dụng trong phần Pin

 Nhập vào nút start, chọn các ứng dụng được liệt kê trong Start Menu

6.1 Các thành phần chính trong cửa sổ chương trình ứng dụng

a Thanh tiêu đề (Title bar): Thường chứa trên ứng dụng, trên tập tin (có thể có hoặc không) và các nút lệnh thu nhỏ, phóng to, đóng ứng dụng

b Vùng chứa các thực đơn lệnh dạng Ribbon

c Vùng làm việc chính

d Thanh cuộn (Scroll bar): Cuộn màn hình

e Vùng trạng thái: Hiển thị các thông số, trạng thái làm việc

Hình 2.3 Cửa sổ chương trình WordPad 6.2 Thao tác cơ bản với cửa sổ ứng dụng

Trang 36

 Di chuyển: Đưa chuột vào thanh tiêu đề (Title bar), giữ nút trái chuột và di chuyển đến vị trí mới

 Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa

sổ, khi con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều thì giữ nút trái chuột và kéo cho đến khi đạt được kích thước mong muốn

 Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Nhấp lên nút Phóng to (Maximize)

 Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Nhấp lên nút phục hồi (Restore Down)

 Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Nhấp lên nút thu nhỏ (Minimize)

 Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở:

 Nhấp chọn ứng dụng tương ứng trên Taskbar

 Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc Tab (*)

 Ẩn tất cả các cửa sổ ứng dụng: Nhấp vào nút Show Desktop ở cuối bên phải thanh Taskbar Lặp lại thao tác này để hiện các cửa sổ ứng dụng

 Thoát ứng dụng: Nhấp vào dấu X (Close) góc trên bên phải cửa sổ Khi đóng cửa

sổ ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc chưa được ghi lại thì nó sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở bạn lưu (Save) dữ liệu

III Quản lý thư mục và tập tin

1 Khái niệm tập tin, thư mục, ổ đĩa, đường dẫn và lối tắt

1.1 Tập tin

Tập tin (file) là hình thức lưu trữ thông tin trên đĩa của hệ điều hành Các thông tin lưu trữ thường là trương trình và dữ liệu Mỗi tập tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt Tên tập tin thường có 2 phần: Phần tên (name) và phần mở rộng (extension)

Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự

khác như #, $, %, ~, ^, @, (,), , !, _, khoảng trắng

Phần mở rộng: Thường do chương trình ứng dụng đặt vào

 Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách

 Tên tập tin có độ dài tối đa 255 ký tự (có thể thay đổi tùy theo cách phân dạng theo vùng)

Ví dụ: Tập tin Baitap.docx có tên là Baitap và phần mở rộng là docx

 Trên mỗi ổ đĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục này không

có tên riêng và được ký hiệu là \ (dấu xổ phải – backslash)

Trang 37

 Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Tương tự trong các thư mục con cũng có các tập tin trực thuộc và thư mục con của nó

 Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha

 Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành

 Tên của thư mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin

 Ổ đĩa CD, DVD: Có loại chỉ có thể đọc, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa

 Ổ đĩa mạng: Thiết bị lưu trữ chia sẽ qua mạng máy tính

 HDD/USB Flash Drive gắn ngoài, hoặc thẻ nhớ (memory card): Các thiết bị lưu trữ dữ liệu độc lập có thể tháo lắp khỏi máy tính khi máy vẫn đang hoạt động

 Khi cần truy xuất một đối tượng nằm trong thư mục nhiều cấp thì ta dùng đường dẫn (path) để mô tả thứ tự các thư mục phải truy cập trước khi đến đối tượng

 Đường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và được phân cách bởi ký hiệu \ (dấu xổ phải- backslash)

Ví dụ: Để đến thư mục System32 ta dùng đường dẫn sau C:\Windows\System32

1.4 Lối tắt

Lối tắt (Shortcut) là một tập tin đặc biệt chỉ chứa liên kết (link) trỏ đến vị trí của một tập tin hay thư mục nào đó Shortcut có nghĩa là “lối tắt”, giúp người dùng truy cập nhanh đến một ứng dụng nào đó trên máy mà không cần mất nhiều thao tác để truy cập đến nơi chứa chương trình chình ứng dụng

Biểu tượng Shortcut có dấu mũi tên gốc bên trái

Ví dụ: Để khởi động Microsoft Word 2010 ta phải truy cập theo đường dẫn: C:\Program

Files\Microsoft Ofice\Office 14 để gọi tập tin thực thi WINWORD.EXE Với shortcut đã được tạo tương ứng, ta chỉ cần nhấn đúp vào shortcut Microsoft Word 2010 trên nền Desktop thì đã có thể gọi thực thi ngay chương trình

2 Giới thiệu chương trình Windows Explorer

Windows Explorer là chương trình quản lý thư mục và tập tin trên máy tính Người dùng có thể thực hiện các thao tác như sắp xếp, sao chép, xóa, di chuyển, đổi tên thư mục

và tập tin một cách thuận tiện và dễ dàng

2.1 Khởi động Windows Explorer

Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau:

Trang 38

 Nhấp chọn Windows Explorer trên Taskbar

 Nhấp phải trên nút Start, sau đó chọn Open Windows Explorer

 Nhấn tổ hợp phím Windows+E

2.2 Giao diện của Windows Explorer

Windows Explorer có hai vùng chính:

Cửa sổ trái (1) thể hiện cấu trúc cây thư mục: Trình bày cấu trúc thư mục của

các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm các ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-DVD hay thư mục Những thư mục có dấu tam giác trắng xuất hiện ở trước cho biết đối tượng đó còn chứa những thư mục khác trong nó nhưng không được hiển thị Nếu nhấp vào dấu này thì Windows Explorer sẽ hiện thị cấu trúc cây của các thư mục chứa trong thư mục đó Khi đó, dấu tam giác trắng sẽ đổi thành dấu tam giác đen và nếu nhấp vào dấu này thì cây thư mục

sẽ được thu gọn trở lại

Cửa sổ phải (6) liệt kê nội dung của thư mục được chọn bên cữa sổ trái

Hình 2.4 Cửa sổ Windows Explorer

(1) Cửa sổ trái (Navigation Panne): Cây thư mục, thư viện của người dùng

(2) Back and Forward Buttons: Nút lùi và tiến tới

(3) Toolbar: Thanh công cụ

(4) Address bar: Thanh địa chỉ

(5) Column headings: Tiêu đề cột (Hiển thị trong chế độ Details view)

(6) Cửa sổ phải (File, Folder List ): Trình bày danh sách các thư mục, tập tin

(7) The Search box: Hộp tìm kiếm

(8) Details pane: Ngăn thuộc tính chi tiết

2.3 Các nút lệnh trên thanh công cụ

 Organize: Chứa các lệnh thường dùng như Cut, Coppy, Paste

 Open: Mở thư mục hiện hành

 Include in library: Khai báo thư mục hiện hành và thư viện người dùng

 Share with: Thiết lập các quyền truy cập dành cho người dùng chung

Trang 39

 New Folder: Tạo thư mục mới

 More Options: Thay đổi chế độ hiển thị cửa sổ phải

 Show the preview pane: Mở cửa sổ xem nhanh tin hiện hành

3 Một số thao tác cơ bản

3.1 Mở một thư mục, tập tin

Chọn một trong những cách sau:

 Nhấp đúp lên biểu tượng của các tập tin, thư mục

 Nhấp phải lên các biểu tượng và chọn Open

 Chọn tập tin, thư mục rồi nhấn phím Enter

Nếu tập tin thuộc loại dữ liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh, ) thì chương trình ứng dụng tương ứng sẽ được khởi động và tập tin sẽ được nạp vào Nếu tập tin thuộc dạng chương trình thực thi thì chương trình sẽ được khởi động

3.2 Chọn nhiều đối tượng

Áp dụng cho các cửa sổ phải:

 Các đối tượng cần chọn ở cạnh nhau: Nhấp chọn đối tượng đầu, sau đó giữ phím Shift và nhấp lên đối tượng cuối

 Các đối tượng cần chọn rời rạc: Giữ phím Ctrl và nhấp chọn (hay bỏ chọn) các đối tượng tương ứng

3.3 Thay đỗi chế độ hiển thị cửa sổ phải

Trên Toolbar nhấp nút Change your view để thay đổi chế độ hiển thị

 Extra Large Icons: Biểu tượng dạng cực lớn

 Large icons: Biểu tượng dạng lớn

 Medium icons: Biểu tượng dạng nhỏ

 Small Icons: Biểu tượng dạng nhỏ

 List: Trình bày các biểu tượng dạng danh sách

 Details Trình bày các biểu tượng dạng chi tiết (thể hiện các cột: Tên, thời gian, kiểu, kích cỡ)

 Titkes: Trình bày các biểu tượng dạng tiêu đề

 Content: Trình bày các biểu tượng dạng nội dung

3.4 Xem nhanh nội dung tập tin

Chọn tập tin cần xem nhanh (bên cửa sổ phải): Trên Toolbar nhấn nút Show the

preview pane để hiện cửa sổ xem nhanh nội dung tập tin

3.5 Tạo mới thư mục

B1: Chọn nơi chứa thư mục cần tạo (thư mục hoặc ổ đĩa)

B2: Trên Toolbar nhấp nút New Folder (hoặc nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh

New – Folder)

Trang 40

B3: Nhập tên cho thư mục mới tạo, nhấn Enter để kết thúc

3.6 Đổi tên thư mục tập tin

B1: Chọn đối tượng muốn đổi tên

B2: Nhấp phải trên đối tượng và chọn lệnh Rename

B3: Nhập tên mới, nhấn Enter để kết thúc

3.7 Xóa thư mục, tập tin

B1: Chọn các đối tượng cần xóa

B2: Nhấn phím Delete hoặc nhấp phải trên đối tượng chọn lệnh Delete Chọn Yes

3.8 Phục hồi thư mục, tập tin đã xóa trong Recycle Bin

B1: Nhấp đúp vào biểu tượng Recycle Bin Trên Desktop‟

B2: Chọn các đối tượng muốn phục hồi

B3: Nhấp phải lên đối tượng chọn lệnh Restore

 Muốn xóa hẳn tất cả các đối tượng trong Recycle Bin, nhấp phải lên Recycle Bin và chọn lệnh Empty Recycle Bin

3.9 Sao chép thư mục, tập tin

B1: Chọn các thư mục và các tập tin cần sao chép Nhấp phải trên đối tượng và chọn lệnh Copy (Ctrl + C)

B2: Chọn nơi cần chép đến Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh Paste (Ctrl + V)

3.10 Di chuyển thư mục, tập tin

B1: Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển Nhấp phải trên đối tượng chọn lệnh Cut (Ctrl + X)

B2: Chọn nơi cần di chuyển thư mục, tập tin đến Nhấp phải trên vùng trống và chọn lệnh Paste (Ctrl + V)

3.11 Xác lập thuộc tính thư mục, tập tin

B1: Nhấp phải trên các tập tin, thư mục chọn lệnh Properties

B2: Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ General, mục Attributes đánh dấu chọn/bỏ chọn:

- Read-only: Chỉ đọc không cho chỉnh sửa

- Hidden: Ẩn

B3: Nhấn nút OK

3.12 Tạo lối tắt

B1: Chọn nơi chứa shortcut (thư mục hoặc ổ đĩa)

B2: Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh New- Shortcut

B3: Nhập đường dẫn và tên tập tin cần tạo shortcut vào khung Type the location of the item, hoặc nhấp nút Browse để xác định trực tiếp tập tin cần tạo Shortcut trong cửa sổ Browse for files or Folders, sau đó nhấn nút Next

Ngày đăng: 28/10/2022, 23:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN